HỒ CHÍ MINH LÊ TRẦN NHƯ THỦY PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI HỌC THEO CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 603
Trang 1LÊ TRẦN NHƯ THỦY
PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI HỌC THEO CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ TRẦN NHƯ THỦY
PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI HỌC THEO CÁC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN HOÀNG BẢO
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các phân tích thống kê mô tả, thông tin định tính và định lượng đều do chính cá nhân tôi đưa
ra thông qua việc phân mẫu khảo sát Các số liệu, trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và nghiêm túc trên tinh thần tôn trọng tác quyền Các kết quả nghiên cứu đều là kết quả của việc phân tích, đánh giá, nhận định đều được cá nhân tôi đưa ra và những nội dung này chưa từng được công bố ở bất kỳ ở đâu
Bằng danh dự, tôi sẵn sàng chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên
Học viên thực hiện
Lê Trần Như Thủy
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng khảo sát 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
2.2 LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN 7
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 7
2.2.2 Mô hình thực nghiệm của Mincer 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 53.1 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 14
3.1.1 Điều tra lần vết học sinh sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thu nhập 14 3.1.2 Khung phân tích 15
3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu 16
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 17
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 17
3.3 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH 18
3.3.1 Biến phụ thuộc - Thu nhập cá nhân 18
3.3.2 Biến độc lập - Các yếu tố tác động đến thu nhập cá nhân trong mô hình nghiên cứu 18
3.3.3 Mô hình nghiên cứu 19
3.4 MÔ TẢ DỮ LIỆU 20
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KIÊN GIANG 24
4.2 ĐẶC ĐIỂM DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 26
4.2.1 Đặc điểm dữ liệu nghề nghiệp của cá nhân 26
4.2.2 Đặc điểm dữ liệu số năm đi học của cá nhân 28
4.2.3 Đặc điểm dữ liệu kinh nghiệm của cá nhân 29
4.2.4 Đặc điểm dữ liệu giới tính của cá nhân 30
4.2.5 Đặc điểm dữ liệu thành tích học tập của cá nhân 31
4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY 32
4.3.1 Mối quan hệ giữa thu nhập và các nhân tố 32
Trang 64.3.2 Kết quả hồi quy 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 42
4.1 KẾT LUẬN 42
4.2 KIẾN NGHỊ 44
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC SỐ LIỆU
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Tổng số sinh viên được khảo sát ở các nghề đào tạo 27
Bảng 4.2 Bảng thể hiện sinh viên học tại các trình độ 29
Bảng 4.3 Bảng thể hiện kinh nghiệm của cá nhân 30
Bảng 4.4 Bảng thu nhập theo nghề đào tạo của cá nhân 33
Bảng 4.5 Bảng thu nhập theo số năm đi học 34
Bảng 4.6 Bảng thu nhập theo kinh nghiệm làm việc 35
Bảng 4.7 Bảng thu nhập theo giới tính 36
Bảng 4.8 Bảng thu nhập theo thành tích học tập 37
Bảng 4.9 Bảng kết quả hồi quy 38
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Khung phân tích 16
Hình 4.1 Biểu đồ phân bố nghề của cá nhân 27
Hình 4.2 Cơ cấu về giới tính học nghề 31
Hình 4.3 Tỉ lệ thành tích học tập của người lao động 32
Hình 4.4 Trung bình thu nhập các nghề 33
Hình 4.5 Trung bình thu nhập theo số năm đi học 34
Hình 4.6 Trung bình thu nhập theo kinh nghiệm 35
Hình 4.7 Trung bình thu nhập theo giới tính 36
Hình 4.8 Trung bình thu nhập theo thành tích học tập 37
Hình 4.9 Đồ thị phân tán thu nhập và số năm đi học 39
Hình 4.10 Đồ thị phân tán thu nhập và kinh nghiệm 40
Hình 4.11 Đồ thị phân tán thu nhập và nghề nghiệp 41
Trang 9Qua từ đó đánh giá được chất lượng đào tạo của trường về việc làm và thu nhập sau khi học sinh ra trường Ngành nghề nào là nghề đang nóng và dễ xin việc làm cũng như thu nhập cao tại thị trường lao động, ngành nghề nào khó xin việc làm và mức thu nhập thấp, từ đó Trường sẽ tư vấn tuyển sinh đúng hướng cho học sinh, sinh viên Nâng cao chất lượng đào tạo theo đúng nhu cầu xã hội và có các chính sách, cơ chế tham mưu với lãnh đạo cấp trên về các lĩnh vực nghề nghiệp tại địa phương cũng như cả nước
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và cải cách giáo dục hiện nay, nhất là việc cung cấp các sản phẩm đào tạo theo nhu cầu xã hội Các trường Đại học, Cao đẳng chuyên nghiệp, đặc biệt là các trường Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề trên toàn quốc phải quan tâm đến việc làm và mức thu nhập của học sinh sau khi tốt nghiệp Trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới, hiện nay thị trường việc làm cùng với tình hình kinh tế đã tốt hơn, mở ra nhiều cơ hội mới, nhưng nó vẫn không thể bắt kịp với sự gia tăng số lượng bên cạnh đó việc đưa
ra các dự báo dựa trên cơ sở khoa học các ngành nghề cùng với mức thu nhập để người lao động, học sinh, sinh viên tìm được vị trí việc làm đúng với chuyên môn,
ổn định cuộc sống, góp phần giải quyết việc làm cho địa phương nói riêng cả nước nói chung
Trong khi đó, các cơ sở đào tạo nghề mỗi năm cho ra trường số lượng không phải là ít nhưng số lượng học sinh, sinh viên ra trường có việc làm đúng với chuyên ngành đã được học thì lại không nhiều Mặt khác, những người tìm được việc làm thì mức thu nhập như thế nào?
Học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp chính là sản phẩm của nhà trường, mỗi năm trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang có từ 400 - 500 học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường Các sản phẩm này trên thị trường lao động có phát huy được hiệu quả đào tạo của nhà trường không? Các ngành nghề đào tạo tại trường có tạo ra suất sinh lợi khác nhau giữa các ngành nghề không? Các kỹ năng nghề, kỹ năng mềm được trang bị trong quá trình học có phù hợp với nhu cầu thị trường không? Điều đó đòi hỏi công tác học sinh, sinh viên phải tìm tòi, liên hệ với học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân, lý do để có được kết quả chính xác sự phản biện của xã hội đối với chất lượng đào tạo của trường Đây cũng là một yêu cầu để
Trang 11trường tự kiểm định chất lượng trường học, đồng thời qua đây cũng tạo uy tín, thương hiệu cho nhà trường
Trong thời gian qua mối quan hệ hai chiều về việc làm và mức thu nhập của học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp với Trường chỉ mới dựa trên những thông tin truyền qua người thân, bạn bè, thông tin rất ít, hoặc chưa chính xác Với nhiều lý do khác nhau nhà trường chưa thiết lập được mối quan hệ của học sinh đã tốt nghiệp với Nhà trường một cách có hệ thống đây chính là vấn đề cơ bản nhất
Vậy qua khảo sát thì những thông tin do các cựu học sinh cung cấp sẽ góp phần rất lớn vào việc đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình việc làm và mức thu nhập, cũng như tính phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn Thông qua đó nhà trường có thêm những căn cứ khoa học để bổ sung kỹ năng cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học và thực tiễn hiện nay Ngoài việc khảo sát sự khác biệt về thu nhập của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang sau tốt nghiệp mà còn đánh giá về các yếu tố học sinh nên trang bị khi còn trên ghế nhà trường Qua đó chúng ta có một cái nhìn mới về những yêu cầu cơ bản trong công việc hiện nay Bên cạnh đó sẽ đưa ra được những lời khuyên hữu ích cho học sinh, sinh viên lựa chọn ngành học phù hợp, biết được thông tin nhu cầu thị trường cần ngành nghề nào nhất và suất sinh lợi của các ngành nghề Đó là lý do tôi
chọn và thực hiện đề tài “Phân tích sự khác biệt về thu nhập của người học theo
các ngành nghề đào tạo tại Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang” để xây dựng
cho Luận văn tốt nghiệp Lớp cao học quản lý kinh tế 2015 Kết quả nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp trang bị cho sinh viên những kỹ năng, thái độ, ý chí và lòng quyết tâm, qua đó gia tăng nhận thức trong quá trình học tập; đồng thời, đưa ra một số khuyến nghị cho trường để xây dựng chương trình hành động hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập tại trường
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích sự khác biệt về thu nhập của người học theo các ngành nghề đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang sau tốt nghiệp Từ đó xây dựng mối quan hệ tốt giữa nhà trường-cựu học sinh và học sinh mới và nâng cao hiệu quả quản lý và giới thiệu việc làm có mức thu nhập tốt nhất cho học sinh, sinh viên Giúp cho bộ phận tư vấn học sinh, sinh viên chọn học đúng ngành nghề và đánh giá mức thu nhập của các ngành nghề trên thị trường việc làm trong cũng như ngoài tỉnh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường và đi làm Đồng thời nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố
đó ảnh hưởng đến mức thu nhập của của sinh viên sau khi đi làm Từ đó, đề xuất các chính sách giúp nhà trường có nhiều biện pháp hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình học tập tại nhà trường
1.4 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là học sinh, sinh viên học tập tại trường, đã tốt nghiệp năm 2013, 2014, 2015; đã đi làm và có thu nhập ổn định Học sinh là đối tượng đã
Trang 13học sinh phổ thông trung học đi học nghề trình độ trung cấp nghề thời gian đào tạo
2 năm Sinh viên là đối tượng đã tốt nghiệp trung học phổ thông đi học nghề trình
độ cao đẳng nghề thời gian đào tạo 3 năm Đối tượng không được khảo sát là học sinh, sinh viên chưa có việc làm nên không có mức thu nhập (dữ liệu từ phòng công tác học sinh sinh viên chỉ lần theo vết học sinh sinh viên đã có việc làm)
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng bộ số liệu Khảo sát mức thu nhập theo ngành nghề của các sinh viên đã từng học tại trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang qua các khóa đào tạo
Nghiên cứu lý thuyết liên quan về suất sinh lợi, hàm thu nhập của Mincer
để ước lượng suất sinh lợi của các ngành nghề tại trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời các câu hỏi của mục tiêu nghiên cứu, ngoài phương pháp mô tả thống kê, diễn dịch so sánh, nghiên cứu này dựa vào phương pháp định lượng bằng
mô hình kinh tế lượng - hồi qui
Chọn mẫu và tính toán các giá trị biến số từ bộ số liệu điều tra của cá nhân Chúng tôi đã lập phiếu khảo sát, lập danh sách địa chỉ, số điện thoại của học sinh sinh viên từ phòng công tác học sinh sinh viên Sau đó tiến hành gửi các phiếu khảo sát đến ho ̣c sinh sinh viên hiê ̣n đang làm việc tại các công ty trên cả nước (Có tên trong danh sách đã được khảo sát cơ bản)
Thực hiện lưu trữ dữ liệu dưới định dạng của phần mềm Stata Tổng hợp các số liệu thu thập từ học sinh sinh viên, sau đó mã hóa đưa dữ liệu thu thập vào phần mềm Stata
Thực hiện hồi qui và kiểm định các hệ số ước lượng của hàm hồi quy thu nhập Với dữ liệu sau khi được mã hóa, đưa vào phần mềm stata, chạy kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lợi, phân tích và hồi quy các kết quả thu nhập
Trang 141.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Nội dung của chương này giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đồng thời trình bày kết cấu luận văn
Chương 2: Cơ sở lý luận Từ những câu hỏi và thực tiễn của nhu cầu công việc, môi trường làm việc, khảo sát lần theo dấu vết học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường Cao Ðẳng Nghề Kiên Giang, các căn cứ nghiên cứu của những giáo sư, tiến sỹ về vốn con người và khảo sát mức sống hộ gia đình tại Việt Nam khi có đi học nghề, lý thuyết về hàm thu nhập Mincer để từ đó tạo hướng thống kê
mô tả lại các thực nghiệm của các nghiên cứu về mức thu nhập hay hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày một số phương pháp nghiên cứu cũng như mô hình phân tích mức thu nhập của học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp Tại Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, sẽ được phân tích kỹ các thống kê mô tả, hồi quy các hàm số thu nhập cơ sở và mở rộng, gồm cả với việc xét đến các tính chất quan sát liên quan đến thu nhập
Chương 5: Kết luận và kiến nghị chính sách Dựa trên các phân tích ở chương 2 và kết quả thực nghiệm ở chương 3, sẽ đưa ra những kết luận của nghiên cứu cùng với gợi ý về chính sách, đồng thời đề xuất nghiên cứu tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tác giả đã nêu lý do thực hiện đề tài luận văn và trình bày mục tiêu nghiên cứu của đề tài và các câu nghiên cứu cần phải trả lời trong quá trình thực hiện đề tài Để giải quyết đề tài, tác giả đã đưa ra phạm vi và phương pháp nghiên cứu Cuối
cùng, tác giả đã nêu lên kết cấu của luận văn Phân tích sự khác biệt về thu nhập
của người học theo các ngành nghề đào tạo tại Trường Cao Đẳng Nghề Kiên Giang
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu của nước ngoài về vấn đề lao động tạo ra thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh qua đào tạo nghề được nhìn nhận góc độ và tên gọi khác nhau Nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này chủ yếu đề cập đến việc cải cách hệ thống đào tạo nghề như một liệu pháp chủ chốt để giải quyết vấn đề cung cấp lao động và thu nhâ ̣p qua đào tạo nghề cho các nền kinh tế
Điển hình một trong những công trình đó là tác phẩm của Ngân hàng thế
giới có tên gọi: “Cải cách Giáo dục và đào tạo nghề” Trong đó vấn đề cốt lõi được
giải quyết là làm thế nào để cải cách hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay phù hợp với thị trường lao động và ta ̣o ra mức thu nhâ ̣p cho lao đô ̣ng ổn đi ̣nh cuô ̣c sống, đảm bảo cho sự phát triển tỉnh nhà cũng như sự phát triển của đất nước
Một nghiên cứu trong nước đó là Luận Án Tiến sỹ của TS Phan Chính
Thức với đề tài: “Những giải pháp triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
Ngày nay vấn đề việc làm và mức thu nhâ ̣p sau khi tốt nghiê ̣p qua đào tạo nghề đang là nhu cầu bức thiết của nhiều quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, nơi mà có nguồn lực dồi dào trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao
Do đó sẽ không có sự tương ứng về cung - cầu lao động trong phạm vi của một nước Vấn đề việc làm luôn được quan tâm cho mọi nguồn nhân lực đặc biệt chú trọng nhất là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật – được đào tạo nghề tại các trường Đại học, Cao đẳng và Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề trên toàn quốc
Việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nói chung và đối với cuộc sống của mỗi cá nhân nói riêng Giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động trẻ là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo
Trang 16Hiện nay dù đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng học sinh hết sức lo lắng
về tình hình thất nghiệp và mức thu nhâ ̣p có ổn đi ̣nh với ngành nghề mình đã cho ̣n không? Theo báo cáo điều tra lao động hiện nay cả nước có 867.000 người thất nghiệp và 1.3 triệu người thiếu việc làm Con số này nhiều hơn thời điểm trước và chắc chắn con số thực tế còn lớn hơn so với thống kê Hơn 60% ra trường không có việc làm hoặc phải làm những công việc tạm thời, không đúng với chuyên ngành
Để nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được với yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa cần phải phát triển một hệ thống đào tạo có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ, có kỹ năng và có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môi trường trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao Thường xuyên cập nhật kiến thức và các kỹ năng cần thiết mà thị trường lao động đòi hỏi, doanh nghiệp yêu cầu ở người lao động là một việc làm quan trọng cho học sinh đang học nghề tại trường để sau khi ra trường “sản phẩm” sẽ đáp ứng được yêu cầu của xã hội
2.2 LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.2.1.1 Khái niê ̣m lý thuyết vốn con người
Từ lâu các nhà kinh tế đã nhâ ̣n thấy rằng, vốn con người đóng vai trò rất quan tro ̣ng trong phát triển kinh tế và giáo du ̣c Chính vốn con người đã góp phần phát triển kinh tế, hê ̣ thống giáo du ̣c đào ta ̣o những nguồn nhân lực cung cấp lao
đô ̣ng cho đất nước, ta ̣o ra thu nhâ ̣p cho mỗi cá nhân lao đô ̣ng ổn đi ̣nh về cuô ̣c sống góp phần sự phát triển tăng trưởng của Quốc gia đó
Theo Xã hô ̣i ho ̣c Viê ̣t Nam vốn con người là cổ phiếu của kiến thức, thói quen, thuô ̣c tính xã hô ̣i và nhân cách, bao gồm cả sự sáng ta ̣o, thể hiê ̣n ở khả năng thực hiê ̣n lao đô ̣ng để ta ̣o ra giá tri ̣ kinh tế
Bên ca ̣nh đó, vốn con người là mô ̣t bô ̣ sưu tâ ̣p các tài nguyên- tất cả các kiến thức, tài năng, năng lực, kinh nghiê ̣m, trí thông minh, khả năng thích ứng cuô ̣c sống, trí tuê ̣ và bản lĩnh của từng cá nhân đó chính là sở hữu riêng cho cá nhân
Trang 17trong mô ̣t tâ ̣p thể hay trong xã hô ̣i loài người Những đất nước sở hữu vốn con người, có nhiều bô ̣ sưu tâ ̣p tài nguyên tốt về con người thì quốc gia đó sẽ phồn vinh
Nhiều lý thuyết kết nối mô ̣t cách rõ ràng đầu tư phát triển cho giáo du ̣c, và vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế, tăng trưởng năng suất và đổi mới đã thường xuyên được xem như là biê ̣n hô ̣ cho chính phủ trợ cấp cho đào ta ̣o kỹ năng giáo du ̣c và viê ̣c làm
Lý thuyết vốn con người nhấn ma ̣nh đến khái niê ̣m các cá nhân là những nhà đầu tư Những ho ̣c sinh ho ̣c các ngành nghề đào ta ̣o ta ̣i Trường Cao Đẳng Nghề đang đầu tư vào giáo du ̣c nghề nghiê ̣p để kiếm lợi ích sau khi tốt nghiê ̣p tìm được công viê ̣c phù hợp với ngành nghề mình đã ho ̣c, thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh Sự đầu tư này bao gồm các chi phí ho ̣c tâ ̣p, mất thu nhâ ̣p trong ngắn ha ̣n do dành thời gian đi ho ̣c, tuy nhiên đầu tư vào ngành nghề nào mình đã ho ̣c sẽ kiếm thu nhâ ̣p cao hơn trong tương lai
Lý thuyết vốn con người là nền tản cho sự phát triển nhiều lý thuyết kinh tế Mincer (1989) đã tóm tắt những những đóng góp như sau "Vốn con người đóng vai trò quan tro ̣ng trong quá trình phát triển nền kinh tế Nó là các kỹ năng được ta ̣o bởi giáo du ̣c và đào ta ̣o, vốn con người là yếu tố của quá trình sản xuất kết hợp với vốn hữu hình và các lao đô ̣ng “thô” (không có kỹ năng) để ta ̣o ra sản phẩm) nó là kiến thức để ta ̣o ra sự sáng ta ̣o, mô ̣t yếu tố cơ bản của phát triển kinh tế”
Theo ngân hàng thế giới định nghĩa về “Vốn con người” như sau: ‘Là khả
năng, tài năng bẩm sinh của một con người cùng với những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của con người đó giúp cho họ có thể làm việc hiệu quả về mặt kinh tế Vốn con người có thể gia tăng lên thông qua việc đầu tư cho chăm sóc sức khỏe,
1 Dịch theo http://www.worldbank.org/depweb/beyond/global/glossary.html_ truy cập ngày 02/09/2013
Trang 182.2.1.2 Khái niê ̣m thu nhập và Suất sinh lợi
Thu nhâ ̣p cá nhân trong kinh tế là thuâ ̣t ngữ đề câ ̣p đến tất cả các khoản thu nhâ ̣p của mô ̣t cá nhân kiếm được trong mô ̣t niên đô ̣ thời gian nhất đi ̣nh từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các thu nhâ ̣p thực nhâ ̣n bởi tất cả các cá nhân hoă ̣c hô ̣ gia đình Thông thường thu nhâ ̣p cá nhân phải chi ̣u đánh thuế thu nhâ ̣p
Trong kinh tế cá nhân là gồm thu nhâ ̣p cá nhân, từ lao đô ̣ng (tiền công, tiền lương bao gồm cả lương hưu, các khoản trợ cấp bao gồm cả ho ̣c bổng) và thu nhâ ̣p khác (tiền thưởng…); Trong kinh tế doanh nghiê ̣p, là doanh thu và các khoản thu nhâ ̣p khác
Nhưng ở đây chỉ nghiên cứu về thu nhâ ̣p ho ̣c sinh của các ngành nghề đào
ta ̣o sau khi tốt nghiê ̣p kiếm được viê ̣c làm thì ngành nghề nào ta ̣o ra thu nhâ ̣p nhiều nhất, thu nhâ ̣p ở đây là tiền lương, các khoản trợ cấp, tăng ca, làm theo giờ…
Định nghĩa về “Suất sinh lợi” như sau: “Những lợi ích hoặc tổn thất trên
khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên so với chi phí đầu tư ban đầu, những lợi ích đầu tư này bao gồm các
2.2.1.3 Khái niê ̣m về giáo dục nghề nghiê ̣p và đào tạo tạo nghề nghiê ̣p
Theo luâ ̣t giáo du ̣c nghề nghiê ̣p năm 2014 của Quốc Hô ̣i Viê ̣t Nam Giáo
du ̣c nghề nghiê ̣p là mô ̣t bâ ̣c ho ̣c của hê ̣ thống giáo du ̣c quốc dân nhằm đào ta ̣o trình
đô ̣ sơ cấp, trình đô ̣ trung cấp, trình đô ̣ cao đẳng và các chương trình đào ta ̣o nghề khác cho người lao đô ̣ng đáp ứng nhu cầu năng lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và di ̣ch vu ̣ được thực hiê ̣n theo hai hình thức là đào ta ̣o chính quy và đào ta ̣o thường xuyên
2 Dịch theo http://www.worldbank.org/depweb/beyond/global/glossary.html_ truy cập ngày 02/09/2013
Trang 19Đào ta ̣o nghề nghiê ̣p là hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và ho ̣c nhằm trang bi ̣ kiến thức, kỹ năng và thái đô ̣ nghề nghiê ̣p cần thiết cho người ho ̣c để có thể tìm được viê ̣c làm sau khi hoàn thành khóa ho ̣c hoă ̣c để nâng cao trình đô ̣ nghề nghiê ̣p
2.2.1.4 Khái niệm việc làm
Theo từ điển Tiếng Việt: Việc làm là công việc được giao cho làm được trả công Khái niệm này tương đối rộng tuy nhiên một thuật ngữ chỉ mang tính phổ biến đó là tính chất công việc được giao Người lao động hoàn toàn có thể tự tạo ra việc làm để có thu nhập mà không cần phải ai giao cho
Theo Từ điển Kinh tế thị trường: Việc làm là hành vi của nhân viên, có năng lực lao động thông qua hình thức nhất định kết hợp với tư liệu sản xuất để được thù lao hoặc thù lao kinh doanh
Theo trang thông tin điện tử của Công đoàn bưu điện Việt Nam: Việc làm
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi người vì nhờ nó con người có điều kiện tạo thu nhập để đảm bảo các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình và các thành viên trong gia đình, đồng thời là điều kiện để con người tham gia vào các hoạt động xã hội, quan hệ xã hội, qua đó khẳng định vai trò, giá trị xã hội của mình
Việc làm là một hiện tượng xã hội đặc biệt, được nhìn nhận dưới nhiều góc
độ khác nhau, thí dụ: “Việc làm là một quan hệ sản xuất nảy sinh do có sự kết hợp giữa cá nhân người lao động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những ǵ quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo khuôn khổ của quá trình kinh tế”
Điều 13, Bộ luật lao động, việc làm được định nghĩa: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều thừa nhận là việc làm” Với định nghĩa này, việc làm được hiểu đầy đủ hơn, làm thay đổi nhận thức chật hẹp trước đây, tạo yếu tố thuận lợi về tâm lý, tránh sự mặc cảm hoặc thái độ không đúng với một số công việc cần thiết trong đời sống hàng ngày
Trang 202.2.2 Mô hình thực nghiệm của Mincer
Hàm thu nhập của Mincer (1974) được mọi người biết đến và ứng dụng rất nhiều trong các đề tài nghiên cứu về thu nhập Mincer đã đề xuất hàm thu nhập trong suốt cuộc đời của một cá nhân theo đó, logarit thu nhập của cá nhân i ở một thời điểm t trong cuộc đời là một hàm số phụ thuộc tuyến tính theo số năm đi học của cá nhân đó và phụ thuộc theo bậc hai của số năm kinh nghiệm làm việc Hàm thu nhập của Mincer được diễn đạt như sau:
lnYs = lnY0 +rS (1)
Trong phương trình hồi quy cơ bản này, các biến độc lập, biến phụ thuộc lần lượt định nghĩa như sau:
S là số năm đi học của cá nhân
R là lợi suất biên, tức tỷ lệ phần trăm thu nhập tăng thêm một năm đi học
Phương trình (1) trình bày kết luận cơ bản rằng, logarit tự nhiên của thu nhập là hàm tỷ lệ thuận với số năm đi học S, và hệ số của S biểu thị tỷ lệ phần trăm gia tăng thu nhập khi tăng thêm một năm đi học chính là tỷ suất biên r Đây là hàm thu nhập thô sơ nhất
Mô hình học vấn trở nên đầy đủ hơn khi xét đến cả yếu tố kinh nghiệm như
là quá trình đào tạo này là có chi phí Diễn dịch toán học của Mincer đã quy đổi yếu
tố kinh nghiệm về đơn vị thời gian, từ đó dẫn đến hàm thu nhập phụ thuộc vào cả số năm đi học và số năm kinh nghiệm Hàm được thể hiện như sau:
lnYt = a0 + a1S +a2t + a3t2 + biến khác (2)
Trong phương trình hồi quy cơ bản này, các biến độc lập, biến phụ thuộc lần lượt định nghĩa như sau:
Trang 21lnY t là logarit tự nhiên của thu nhập khả dụng của cá nhân tại thời điểm t (tức là thu nhập có được từ việc làm trừ đi khoản đầu tư cho giáo dục của cá nhân
đó trong quá trình làm việc)
S là số năm đi học của cá nhân
t là số năm kinh nghiệm làm việc của cá nhân
thể suất sinh lợi có xu hướng giảm dần khi kinh nghiệm làm việc ngày càng tăng
Hệ số a0 là đặc trưng cho thu nhập trong trường hợp cá nhân không có đi học và chưa có kinh nghiệm làm việc Hệ số a1 là suất sinh lợi theo giáo dục, giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm đi học Hệ số này được kỳ vọng mang dấu dương bởi vì với mỗi năm đi học của cá nhân thì cơ hội thu nhập của cá nhân đó sẽ tăng thêm Hệ số a2 giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi kinh nghiệm tiềm năng tăng thêm một năm Hệ số này mang dấu dương với hàm ý là logarit của thu nhập sẽ tăng theo số năm kinh nghiệm làm việc của cá nhân Hệ số a3 biểu thị mức độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gian làm việc
là âm
Như vậy với hàm thu nhập của Mincer cho chúng ta thấy được yếu tố vốn con người trong đó cơ bản là số năm đi học và số năm làm việc có ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động
Hàm thu nhập Mincer được diễn dịch từ các phương trình toán học, do vậy mang tính chặt chẽ và tin cậy Việc sử dụng logarit tự nhiên làm biến phụ thuộc có thuận lợi là giảm độ lệch phải của dữ liệu Các hệ số ước lượng của hàm thu nhập
có thứ nguyên là phần trăm, do vậy sẽ dễ dàng cho việc so sánh giữa các thời điểm trong một quốc gia hay giữa các quốc gia, vùng miền, giữa các ngành nghề … với nhau khi cùng ước lượng suất sinh lợi của giáo dục dựa trên hàm thu nhập của Mincer Với mô hình hàm thu nhập Mincer có thể mở rộng, tích hợp các biến khác vào phương trình để nghiên cứu tác động của chúng đối với thu nhập
Trang 22Tuy nhiên hàm thu nhập Mincer đã bỏ qua cầu lao động, trong khi cung lao động cũng không được xem xét một cách đầy đủ Mô hình hàm thu nhập Mincer đã
bỏ qua những khác biệt về năng lực riêng biệt của cá nhân như năng khiếu, cá tính, phong cách, đặc điểm tâm lý, …
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày về cơ sở lý luận của đề tài luận văn Tác giả đưa ra khái niệm lý thuyết vốn con người, thu nhập, giáo dục nghề nghiệp, việc làm của học sinh sinh viên và nêu lên ý nghĩa của chúng có ảnh hưởng đến sự khác biệt về thu nhập của học sinh sinh viên Đồng thời, tác giả đã đưa ra hàm thu nhập Mincer thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập với số năm đi học và kinh nghiệm làm việc của cá nhân Với kết quả nghiên cứu làm cơ sở để tác giả đưa ra khung phân tích và mô hình nghiên cứu cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về thu nhập của cá nhân đã tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang
Trang 23CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả trình bày khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đề tài Đồng thời tác giả đưa ra mô hình phân tích
và mô tả các dữ liệu trong quá trình khảo sát và nghiên cứu
3.1 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều tra lần vết học sinh sinh viên tốt nghiệp có việc làm và thu nhập
Nghiên cứu lần vết là dựa vào thông tin đã được lưu trữ (cũ) và bằng các con đường khác nhau số khác nhau để nắm bắt được thông tin mới về những vấn đề
có liên quan Nghiên cứu lần vết có mục tiêu là:
Giúp các cơ sở đào tạo nghề và đối tác xây dựng năng lực triển khai nghiên cứu lần vết như một hoạt động thường xuyên, bền vững tại trường và xây dựng bộ công cụ tin cậy, hiệu quả về mặt chi phí và đơn giản về mặt sử dụng để thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu và giúp nhân rộng nghiên cứu lần vết tại các cơ sở đào tạo nghề khác nhau
Điều tra lần vết về việc làm thực ra là nhằm có được thông tin về việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp Qua đó nhận được ý kiến phản hồi của người học
về sự phù hợp của chương trình, kỹ năng cần thiết cho công việc hiện tại một cách chung nhất bằng phương pháp thống kê, phân tích, trình bày dữ liệu…
Thống kê liên quan đến việc phát triển và áp dụng các phương pháp, kỹ thuật trong việc thu thập, phân tích và thảo luận – giải thích những dữ liệu sao cho dựa trên các số liệu quan sát được, người ta có thể đưa ra các kết luận đáng tin cậy
về một vấn đề nghiên cứu
Thống kê có thể có thể được định nghĩa là việc thu thập thông tin, trình bày, phân tích và diễn giải các dữ liệu dưới dạng số Một cách tổng quát có thể định nghĩa về thống kê như sau:
Trang 24Thống kê là một nhánh của toán học liên quan đến việc thu thập, phân tích, diễn giải hay giải thích và trình bày các dữ liệu Thống kê được vận dụng trong nhiều lĩnh vực học thuật khác nhau từ vật lý đến khoa học xã hội và nhân văn Ngoài ra thống kê còn được sử dụng cho việc ra quyết định trong tất cả mọi lĩnh vực kinh doanh và quản lý nhà nước
Kết quả khảo sát được lưu trữ bằng phần mềm quản lý dữ liệu được xây dựng làm tài liệu cẩn thận để cho những người kế tục có thể hiểu, thực hiện
Bên cạnh việc tuyển dụng theo nghề nghiệp của người lao động thì giới tính
là một yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập Với những nghề nặng nhọc tỉ lệ nam và nữ không đồng đều chọn nghề học cũng khác nhau Tỉ lệ nam học các nghề như điện công nghiệp, công nghệ ô tô, kỹ thuật xây dựng cao, tuy nhiên đối với những nghề này tỉ lệ nữ rất thấp Ngược lại với những nghề như chế biến thủy sản, chăn nuôi, tỉ
lệ nữ học nhiều hơn nam Do đó, việc tuyển dụng người lao động sẽ bị phụ thuộc vào giới tính
Việc thu nhập của người lao động có khả năng bị ảnh hưởng bởi kinh nghiệm của cá nhân đối với công việc Cá nhân có kinh nghiệm nhiều thì thu nhập càng cao, điều này rất phù hợp với định nghĩa mà Mincer đã đưa ra
Trong quá trình tuyển dụng, nhà tuyển dụng còn quan tâm đến thành tích học tập của người lao động Với thành tích học tập lao động cao, người lao động có
cơ hội thu nhập cao
Trang 25Hình 3.1 Khung phân tích
Nguồn: Theo đề xuất của tác giả 2016
3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Có quan hệ cùng chiều giữa số năm đi học và thu nhập của
Trang 26Giả thuyết H5: Có quan hệ cùng chiều giữa giới tính và thu nhập của cá nhân
Giả thuyết H6: Có quan hệ cùng chiều giữa thành tích học tập của cá nhân
và thu nhập của cá nhân
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Trong phần nghiên cứu sơ bộ này, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố Sau đó tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Tác giả xây dựng bảng câu hỏi và thông qua các chuyên gia và học sinh sinh viên để hoàn thiện các bảng câu hỏi này
3.2.2 Nghiên cứu chính thức
Căn cứ vào danh sách lần theo vết học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp tại Trường Cao Đẳng Nghề được phòng quản lý công tác học sinh, sinh viên cung cấp, nơi học sinh, sinh viên làm việc (đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng từ 1 năm đến 3 năm) của các nghề điện dân dụng, công nghệ ô tô, chế biến thủy sản, kỹ thuật xây dựng và chăn nuôi
Từ đó lập phiếu điều tra các câu hỏi có liên quan đến thu nhập của các ngành nghề đào tạo tại trường Số liệu sơ cấp: lấy từ danh sách tốt nghiệp các khóa trung cấp nghề, cao đẳng nghề gần nhất 3 năm của các ngành nghề đào tạo tại trường Số liệu thứ cấp: lấy kết quả thu thập của phòng công tác quản lý học sinh, sinh viên, nơi làm việc của học sinh, sinh viên từ đó tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu về thu nhập của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp
Thời điểm gửi bảng câu hỏi đi khảo sát từ ngày 01/11/2016 đến ngày 1/12/2016 Tổng số mẫu phát ra là 450 mẫu, thu về được 420 mẫu và số mẫu hợp lệ
là 416 mẫu Sau khi thu về, các dữ liệu sẽ được lọc và loại những câu trả lời không phù hợp trước khi được xử lý, phân tích bằng phần mềm Stata 12
Trang 273.3 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH
3.3.1 Biến phụ thuộc - Thu nhập cá nhân
Qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả đưa biến phụ thuộc cụ thể vào các bài toán gồm biến lnthunhap (logarit tự nhiên của thu nhập) thể hiện thu nhập của cá nhân sau khi học các nghề tại trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang tính đến thời điểm gửi bảng câu hỏi đi khảo sát từ ngày 01/11/2016 đến ngày 1/12/2016 Tác giả giả sử biến thu nhập là lnthunhap chứ không phải thunhap vì sử dụng ln thu nhập để đo lường sự thay đổi tương đối (phần trăm) của thu nhập khi các biến độc lập thay đổi
sẽ chính xác hơn theo như hàm thu nhập của Mincer (1974) Qua kết quả khảo sát các sinh viên học nghề tại trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang, tác giả thấy rằng các sinh viên sau khi học tại trường đều có việc làm và không thay đổi công ty làm việc nên mức thu nhập không thay đổi từ khi ra trường đến thời điểm khảo sát Bên cạnh
đó, do làm cho các doanh nghiệp, công ty tư nhân nên thu nhập của cá nhân thường được khoán trọn gói nên thu nhập của nhân ít khi thay đổi theo từng tháng
3.3.2 Biến độc lập - Các yếu tố tác động đến thu nhập cá nhân trong mô hình nghiên cứu
Gồm có hai nhóm có tác động đến thu nhập cá nhân:
Nhóm liên quan đến cá nhân: giới tính, kinh nghiệm làm việc, thành tích học tập, số năm đi học của cá nhân
Đối với thành tích học tập của cá nhân, tác giả đã đưa ra bốn biến giả đó là: Biến giả xuatsac thể hiện cá nhân sau khi ra trường có kết quả học tập là xuất sắc Biến này có giá trị là trong trường hợp mẫu quan sát có kết quả học tập xuất sắc và các trường hợp còn lại là 0 Biến giả gioi thể hiện cá nhân sau khi ra trường có kết quả học tập là giỏi Biến này có giá trị là trong trường hợp mẫu quan sát có kết quả học tập giỏi và các trường hợp còn lại là 0 Biến giả kha thể hiện cá nhân sau khi ra trường có kết quả học tập là khá Biến này có giá trị là trong trường hợp mẫu quan sát có kết quả học tập khá và các trường hợp còn lại là 0 Biến giả trungbinh thể hiện cá nhân sau khi ra trường có kết quả học tập là trung bình Biến này có giá trị
Trang 28là trong trường hợp mẫu quan sát có kết quả học tập trung bình và các trường hợp còn lại là 0 Trong mô hình phân tích của luận văn này, tác giả đề xuất biến giả xuatsac dùng làm biến cơ sở để thực hiện so sánh với các biến giả khác như gioi, kha, trungbinh trong yếu tố thành tích học tập của cá nhân
Nhóm liên quan đến đặc điểm nghề nghiệp: liên quan đến sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp Ở đây tác giả đưa 5 biến giả đó 5 nghề đào tạo của trường hiện nay mà các đối tượng tham gia khảo sát Biến giả channuoi: cá nhân học nghề chăn nuôi, có học thì giá trị 1, không học thì giá trị 0 Biến giả oto: cá nhân học nghề công nghệ ô tô, có học thì giá trị 1, không học thì giá trị 0 Biến giả chebien:
cá nhân học nghề chế biến thủy sản, có học thì giá trị 1, không học thì giá trị 0 Biến giả dien: cá nhân học nghề điện công nghiệp, có học thì giá trị 1, không học thì giá trị 0 Biến giả xaydung: cá nhân học nghề kỹ thuật xây dựng, có học thì giá trị 1, không học thì giá trị 0 Trong mô hình phân tích của luận văn này, tác giả đề xuất biến giả channuoi dùng làm biến cơ sở để thực hiện so sánh với các biến giả khác như dien, oto, xaydung, chebien trong yếu tố nghề nghiệp của cá nhân
Để tránh hiện tượng đa cộng tuyến trong hồi quy, tác giả sẽ hồi quy các biến giả đó là oto (ôtô), dien (điện), chebien (chế biến), xaydung (xây dựng), gioi (giỏi), kha (khá) và trungbinh (trung bình)
3.3.3 Mô hình nghiên cứu
Theo hàm thu nhập của Mincer (1974) và khung phân tích mà tác giả đã nghiên cứu ở phần 3.1, nay tác giả đề xuất hàm thu nhập cho mô hình nghiên cứu như sau:
Lnthunhap = β0 + β1sonamdihoc + β2kinhnghiem + β3bpkinhnghiem +
β4oto + β5chebien + β6xaydung + β7dien + β8gioi + β9kha + β10trungbinh +
β11gioitinh
Trong đó theo phương trình các biến được định nghĩa như sau:
Trang 29Sonamdihoc là số năm đi học của cá nhân Tác giả tính toán dựa trên kết quả khảo sát của sinh viên đã học tại trường Cao đẳng nghề Kiên Giang
Kinhnghiem là số năm kinh nghiệm làm việc của cá nhân
Bpkinhnghiem là bình phương số năm kinh nghiệm làm việc của cá nhân oto: Cá nhân học nghề công nghệ ô tô
chebien: Cá nhân học nghề chế biến thủy sản
xaydung: Cá nhân học nghề kỹ thuật xây dựng
dien: Cá nhân học nghề điện công nghiệp
gioi: Cá nhân có thành tích học tập giỏi
kha: Cá nhân có thành tích học tập khá
trungbinh: Cá nhân có thành tích học tập trung bình
gioitinh: Giới tính của cá nhân
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được tác giả sẽ nghiên cứu những nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng đến thu nhập của sinh viên tốt nghiệp sau khi ra trường
Trang 30Ký hiệu Tên biến Dấu kỳ
bpkinhnghiem Bình phương kinh
nghiệm làm việc -
Biến này thể hiện suất sinh lợi có xu hướng giảm dần khi kinh nghiệm ngày càng
xaydung Nghề Kỹ thuật xây
Biến này thể hiện cá nhân học nghề kỹ thuật xây dựng
và có giá trị là 1 Các nghề khác có giá trị là 0
Trang 31Ký hiệu Tên biến Dấu kỳ
trungbinh Kết quả học tập
trung bình
Biến này thể hiện cá nhân
có kết quả học tập là trung bình và có giá trị là 1 Các kết quả khác có giá trị là 0
gioitinh Giới tính của cá
Biến này thể hiện giới tính
cá nhân Nếu cá nhân là nam thì có giá trị là 0 và nữ thì có giá trị 1
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày mô hình và phương pháp nghiên cứu Tác giả xây dựng
mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập gồm số năm đi học, kinh nghiệm, nghề đào tạo, thành tích học tập và giới tính Các nhân tố này đều ảnh hưởng đến thu nhập của cá nhân Mẫu nghiên cứu gồm 416 mẫu được chọn từ các sinh viên đã tốt nghiệp tại trường và hiện nay đều có việc làm Đồng thời, tác giả dựa vào hàm thu nhập Mincer đã đưa ra hàm thu nhập cho đề tài luận văn
Trang 33CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác trình bày đặc điểm của các nhân tố và mối quan hệ giữa thu nhập với số năm đi học, kinh nghiệm, nghề nghiệp, thành tích học tập, giới tính thông qua thống kê mô tả và kết quả hồi quy các biến
4.1 ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KIÊN GIANG
Ngày 04 tháng 4 năm 2002, theo Quyết đi ̣nh số 30/2002/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang, Trường Dạy nghề tỉnh Kiên Giang được thành lập với đội ngũ cán bộ, giáo viên gồm 24 ngườ i
Trường Da ̣y nghề tỉnh Kiên Giang chủ yếu đào ta ̣o nghề hê ̣ ngắn ha ̣n (năm
2002 - 2006) và liên kết đào tạo nghề dài hạn (công nhân kỹ thuật) từ năm 2002 -
2005 đào tạo 5 nghề: kỹ thuật cầu đường (vận hành xe máy công trình); chăn nuôi thú y; nghiệp vụ buồng bàn; nuôi trồng thủy sản; điện nông thôn (đa số liên kết đào
ta ̣o) Năm học 2006 - 2007 trường đào ta ̣o 9 nghề là: sửa chữa ô tô - máy nổ; hàn tiện; điện công nghiệp; xây dựng dân dụng; lắp ráp, sửa chữa máy tính; chế biến thủy sản; nuôi trồng thủy sản; chăn nuôi thú y; lễ tân khách sạn Từ năm 2002 đến năm 2006 nhà trường thực hiện đào tạo nghề ngắn hạn và cấp chứng chỉ nghề cho 8.448 học viên, thực hiện đào tạo nghề dài hạn cấp Bằng nghề cho 1.605 học viên
Tháng 11 năm 2006 Trường Dạy Nghề tỉnh Kiên Giang được nâng cấp lên thành Trường Trung cấp Nghề Kiên Giang (theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang) Năm học 2007
- 2008 trườ ng đào ta ̣o 9 nghề trình độ trung cấp nghề là: sửa chữa ô tô - máy nổ; điện công nghiệp; sửa chữa, lắp ráp máy tính; chế biến thủy sản; nuôi trồng thủy sản; chăn nuôi thú y; xây dựng dân dụng; cắt gọt kim loại và lễ tân khách sạn Năm học 2008 - 2009 đào ta ̣o 11 nghề hê ̣ trung cấp nghề (thêm hai nghề quản trị nhà hàng, khách sạn và kinh tế vận tải thủy bộ) và được phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Trang 34Kiên Giang, trường đã liên kết đào ta ̣o 2 nghề (điê ̣n công nghiê ̣p và cắt go ̣t kim loa ̣i) ở trình độ cao đẳng nghề ta ̣i trường
Kết quả đạt được qua 3 năm thực hiện đào tạo nghề ở trình độ trung cấp, sơ cấp và thường xuyên, tập thể cán bộ giáo viên nhà trường luôn năng động trong việc tiếp cận nhu cầu xã hội, công tác tuyên truyền tuyển sinh, đa dạng hóa các ngành nghề và hình thức đào tạo, tập trung cho công tác dạy thực hành và đẩy mạnh quan
hệ phối hợp với các doanh nghiệp nhà máy trong thực tập tốt nghiệp và giới thiệu giải quyết việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp Thương hiệu của trường ngày càng được khẳng định và được xã hội chấp nhận Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm của trường đạt từ 80% trở lên Hàng năm nhà trường phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, Trung tâm giới thiệu việc làm để giải quyết việc làm cho người học nghề như: thông báo ngành nghề, trình độ và số lượng học sinh tốt nghiệp ra trường đến các nhà máy, xí nghiệp để giới thiệu việc làm Đồng thời, thiết
kế và triển khai phiếu thông tin phản hồi về việc làm của học sinh sau tốt nghiệp được tổng hợp theo từng quý
Chất lượng về kiến thức lý thuyết và kỹ năng tay nghề của học sinh sau khi tốt nghiệp được các doanh nghiệp, nhà máy trong tỉnh chấp nhận Học sinh sau khi tốt nghiệp phần lớn làm việc tại khu công nghiệp Tắc Cậu, các công ty cơ sở du lịch huyện đảo Phú Quốc, khu công nghiệp xi măng Kiên Lương, Công ty cơ khí tỉnh và nhà máy trên địa bàn thành phố Rạch Giá Một số học sinh học tại trường sau khi tốt nghiệp đã tham gia làm việc một số tỉnh, thành phố như: Đồng Tháp; Cần Thơ; Bình Dương Các em học nghề nông nghiệp về địa phương tự tạo việc làm, có thu nhập ổn định
Cùng với sự phát triển của đất nước, xu hướng hội nhập quốc tế, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và nhu cầu đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao Nắm bắt được tình hình, Trường Trung cấp nghề Kiên Giang đã làm đề
án nâng trường lên thành Cao đẳng Nghề và đến tháng 11 năm 2010 Trường đã chính thức được nâng lên thành Trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang theo Quyết
Trang 35định số 1398/QĐ-LĐTBXH của bộ Lao động Thương binh và Xã hội Trong quá trình hoạt động, trường đã danh dự nhận được nhiều bằng khen, giấy khen trong nhiều năm liền (2003-2010) của các cấp: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Kiên Giang, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang
Qua hơn 14 năm xây dựng và trưởng thành, sự phát triển của nhà trường đã trải qua những bước thăng trầm với biết bao khó khăn, vất vả, nhưng bằng nghị lực
và ý chí vươn lên của các đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức nhà trường cùng với
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp Trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong hệ thống giáo dục - đào tạo nghề, đóng góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, khu vực và cả nước
4.2 ĐẶC ĐIỂM DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
4.2.1 Đặc điểm dữ liệu nghề nghiệp của cá nhân
Hiện nay Trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang đào tạo nhiều nghề như điện công nghiệp, công nghệ tô, chế biến thủy sản, quản trị khách sạn, kế toán doanh nghiệp, … Tuy nhiên để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả chỉ khảo sát năm nghề,
đó là nghề Điện công nghiệp, công nghệ ô tô, chế biến thủy sản, kỹ thuật xây dựng
và chăn nuôi gia súc gia cầm