1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề tài NCKH: Nhận thức về rác và nước thải sinh hoạt của người dân Phường Long Thạnh, Long Châu, Long Hưng Thị Xã Tân Châu

37 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chính của đề tài là nhằm làm sáng tỏ mối liên hệ giữa trình độ học vấn, sự quan tâm đến bảo vệ môi trường và ý thức trách nhiệm của người dân trên địa bàn ba phường nội ô xung quanh Thị Xã Tân Châu đối với việc giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao nhận thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Thị Xã.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin tỏ lòng thành kính, biết ơn đến cha mẹ, những người đã hết lòng baonăm lo lắng tạo điều kiện cho chúng em ăn học nên người

Chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Quốc Lâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho chúng

em hoàn thành bài nghiên cứu này

Chúng em cũng gửi lời cám ơn đến tập thể nhà trường, Ban Giám Hiệu trường TrungHọc Phổ Thông Đức Trí đã tạo sân chơi và khuyến khích các em thể hiện năng lực của mìnhtrong các đề tài nghiên cứu khoa học

Bên cạnh đó, chúng em xin tri ân đến các cô chú, anh chị ở các phường Long Thạnh,Long Châu, Long Hưng đã hỗ trợ trong công tác phỏng vấn để chúng em có những số liệukhảo sát thực tế

Xin cảm ơn phòng kinh tế Thị xã Tân Châu đã cấp cho chúng em bản niên giám thống

kê, văn phòng phường Long Thạnh Thị xã Tân Châu đã cung cấp cho em các tài liệu về môitrường tại địa phương để chúng em có số tài liệu tham khảo nhằm hoàn thiện bài nghiên cứunày

Nhóm trưởng: Ngô Xuân Tấn An

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN MỞ ĐẦU 4

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4

II MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

1 Mục đích: 4

2 Mục tiêu 5

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 5

IV QUY TRÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 5

1 Quy trình nghiên cứu: 5

2 Thời gian nghiên cứu: 7

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 8

1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội: 8

1.1.1 Vị trí địa lý: 8

1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 9

1 1.3 Kinh tế xã hội 9

1 2 Thực trạng môi trường ở Thị xã Tân Châu 9

1.3 Môi trường, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng 9

1.3.1 Môi trường và các loại môi trường 9

1.3.2 Các loại ô nhiễm môi trường và nguyên nhân 10

1.4 Tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe của con người trên thế giới và ở Việt Nam 12

1.4.1 Môi trường trên thế giới 12

1.4.2 Môi trường ở Việt Nam 13

1.5 Tác động của con người tới môi trường 13

1.5.1 Các loại rác thải sinh hoạt 13

1.5.2 Các cơ sở sản xuất ảnh hưởng đến môi trường 14

1.5.3 Từ các nguồn gây ô nhiễm khác 14

Trang 3

1.6 Ý thức chung của người dân về bảo vệ môi trường 15

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 16

2.1 Thông tin chung 16

2.2 Một số nhận thức chung về nước thải sinh hoạt 17

2.3 Một số nhận thức về rác và xử lý rác tại nguồn 20

2.4 Mức độ quan tâm của người dân về môi trường 22

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

3.1 Kết luận 25

3.2 Kiến nghị 26

Tài liệu tham khảo 27

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 28

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 31

Trang 4

xã, huyện, tỉnh hay cả một thành phố và cả một đất nước, mà còn ảnh hưởng đến các nước xungquanh và các khu vực lân cận Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề hàng đầu được nhiềunước trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam Ô nhiễm môi trường cũng chính là một bàitoán khó của các nhà nghiên cứu môi trường hiện nay Ở đồng bằng sông Cửu Long, trong nhữngnăm gần đây cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa nông nghiệp, tốc độ phát triển của các đôthị mọc lên như nấm sau mưa, sự ngặp mặn và hiện tượng nước biển dâng [7], đã đặt những ngườinông dân chân chất thật thà suốt năm với ruộng đồng trước một bài toán khó nan giải, đó là vấn đềbảo vệ môi trường Nó đòi hỏi mọi người phải có ý thức tự thân bảo vệ những tài sản có tính chấtlâu dài để đảm bảo cho thế hệ mai sau phát triển bền vững

Thị xã Tân Châu là một trung tâm kinh tế văn hóa, chính trị mới phát triển trong mười nămgần đây Việc quản lí môi trường trên địa bàn Thị xã vùng biên này cần phải có sự hỗ trợ từ nhiều phía mà nhận thức của người dân là vấn đề quan trọng nhất Thực trạng môi trường trên địa bàn Thị xã trong những năm gần đây có một số điều bắt cập, việc tuyên truyền của cán bộ địa phương chưa được sâu sát đến từng người dân và chưa được người dân quan tâm Đặc biệt là các Phường nội ô xung quanh thị xã, một số khu, cụm tuyến dân cư ở các Phường này, đối với vấn đề rác và nước thải sinh hoạt người dân có ý thức ra sao và có sự phối hợp như thế nào giữa chính quyền địa phương, ấp với các hộ dân sinh sống trên địa bàn Chính vì lý do đó chúng em chọn đề tài:

“Nhận thức về rác và nước thải sinh hoạt của người dân Phường Long Thạnh, Long Châu, Long Hưng Thị Xã Tân Châu”.

II MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục đích:

- Nhằm làm sáng tỏ mối liên hệ giữa trình độ học vấn, sự quan tâm đến bảo vệ môi trường

và ý thức trách nhiệm của người dân trên địa bàn ba phường nội ô xung quanh Thị Xã Tân Châuđối với việc giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường

- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao nhận thức của người dân trongcông tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Thị Xã

Trang 5

2 Mục tiêu

Qua bài nghiên cứu, nhằm giúp chúng em trả lời các câu hỏi sau:

- Trình độ học vấn có ảnh hưởng như thế nào đến sự quan tâm đến việc bảo vệ môi trườngcủa người dân?

- Việc sử dụng nước thải sinh hoạt và các biện pháp của người dân dùng để tiết kiệm nguồnnước

- Việc tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường có ảnh hưởng đến việc xử lí rác tại nguồnnhư thế nào?

- Việc hoạt động xử lí rác của ban công trình công cộng được người dân đánh giá như thếnào?

- Mức độ quan tâm của cá nhân đến về vấn đề bảo vệ môi trường như thế nào? Từ đâu màngười dân có thể tìm hiểu các thông tin về môi trường?

- Việc người dân đề xuất các ý kiến về bảo vệ môi trường đâu là các ý chung nhất?

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết: tìm các tài liệu liên quan đến vấn đềmôi trường, phát triển bền vững, ô nhiễm môi trường và các nhân tố ảnh hưởng, sự nhận thức củangười dân từ các tài liệu sẵn có ở thư viện, trên mạng internet, các cơ quan ở địa phương

- Phương pháp lịch sử: nghiên cứu các tài liệu liên quan đến môi trường, sự biến đổikhí hậu, sự phát triển đô thị qua các tài liệu lịch sử và địa phương

- Phương pháp quan sát: ghi nhận hình ảnh về các thực trạng rác thải sinh hoạt, rácthải bờ sông, sự quản lý và xử lí rác của ban công trình công cộng

- Phương pháp điều tra: bằng hệ thống các bảng câu hỏi phỏng vấn một số hộ dân trênđịa bàn Thị xã Tân Châu

IV QUY TRÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

1 Quy trình nghiên cứu:

Trang 6

Quá trình xử lý rác trên địa bàn Thị Xã Tân Châu Sự quan tâm của người dân đến việc bảo vệ môi trường.

Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn

Chụp ảnh một số khi vực nóng về Môi trường trên địa bànChọn ngẫu nhiên 70 hộ dân cần phỏng vấn và dùng phần mềm Excel hỗ trợ phân tích, thống kê

Thu thập số

liệu và phân

tích kết quả

Trả lời các câu hỏi ở phần giả thuyết nghiên cứu

Nêu các kiến nghị để giúp nâng cao nhận thức của người dân đối với môi trường

Giải thích kết

quả và viết báo

cáo

Trang 7

2 Thời gian nghiên cứu:

* Từ ngày 20/08/2015  10/09/2015 tiến hành khảo sát, chụp ảnh về hiện trạng môitrường, xử lí rác, tình trạng rác thải và nước thải sinh hoạt ở phường Long Thạnh, Long Châu,Long Hưng

* Từ ngày 11/09/2015 15/10/2015 tiến hành phỏng vấn thu thập số liệu

* Từ ngày 20/10/2015  28/11/2015 tổng kết xử lí số liệu và viết báo cáo

- Phạm vi nghiên cứu: phường Long Châu, Long Thạnh, Long Hưng, bờ kè Tân Châu, bãirác Long Thạnh

- Đối tượng: chọn ngẫu nhiên 70 hộ dân ở các địa bàn trên, để phỏng vấn bằng phiếu khảosát có sẵn

Trang 8

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội:

1.1.1 Vị trí địa lý:

Thị xã Tân Châu thuộc vùng biên giới nằm ở phía Bắc tỉnh An Giang, là địa phương đầunguồn sông Tiền, có đường biên giới dài 6,33 km giáp với tỉnh Kandal – Vương quốc Campuchia

Phía Bắc giáp tỉnh Kandal – Campuchia

Phía Nam giáp huyện Phú Tân

Phía Tây giáp huyện An Phú

Phía Đông giáp sông Tiền ( Huyện Hồng ngự - Đồng Tháp)

Hình 1.1: Bản đồ hành chính Thị Xã Tân Châu, Tỉnh An GiangThị xã Tân Châu được thành lập theo nghị quyết 40/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2009 củachính phủ có 14 đơn vị hành chính phường, xã Trong đó có: 5 phường gồm: Long Thạnh, Long

Trang 9

Hưng, Long Châu, Long Phú, Long Sơn; và 9 xã gồm: Phú lộc, Vĩnh Xương, Vĩnh Hòa, Tân An,Long An, Tân Thạnh, Châu Phong, Phú Vĩnh, Lê Chánh [3], [4]

là 4056.11 tỉ đồng

1 2 Thực trạng môi trường ở Thị xã Tân Châu

Tân Châu là một thị xã đầu nguồn sông Tiền, có cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương và có truyềnthống thương mại lâu đời Năm 2014, tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu gần 1,4 triệu tấn(tăng hơn 352% so năm 2013), kim ngạch đạt trên 651 triệu USD (xuất khẩu chiếm 99,37%).Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của Tân Châu đạt 5.052 tỷ đồng, tăng 10,43% so

2013 Trong đó, nhiều loại hình đạt mức tăng trưởng cao, như: Tài chính - ngân hàng (tăng15,17%), khách sạn - nhà hàng (tăng 13,24%), vận tải kho bãi - thông tin liên lạc (tăng 119,33%).Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội ở mức cao, rác thải đang ngày càng gia tăng về số lượng,chủng loại và tính độc hại, đã đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản lý và xử lý rác thải

Đó là kết quả tất yếu của quá trình sinh hoạt và sản xuất, rác thải tác động cùng lúc lên cả ba môitrường đất, nước, không khí, là một hiểm họa chung của tỉnh An Giang Ở Tân Châu hiện nay việcthu gom và xử lý rác thải chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế dẫn đến tình trạng vứt rác bừa bãi,vứt xuống sông, kênh gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Là một Thị xã cùlao được bao bởi hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt, nên sự phát tán rác thải sinh hoạtcủa Tân Châu đến các vùng khác qua các tuyến sông, kênh là vấn đề không thể tránh khỏi Phầnlớn các chợ xã ở thị xã Tân Châu đều nằm dọc theo các tuyến kênh Theo niên giám thông kê năm

2014 thì số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,64% ở thành thị, ở nông thôn là 99,82%, số hộ cónhà tiêu hợp vệ sinh là 82,80% đối với thành thị, đối với nông thôn là 72,18% Cũng trong năm

2014, về chỉ tiêu chất thải và nước thải sinh hoạt cùng các hoạt động bảo vệ môi trường nông thôntrên toàn thị xã là chưa đạt

1.3 Môi trường, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng

1.3.1 Môi trường và các loại môi trường

Môi trường là một tập hợp bao gồm tất cả những yếu tố tự nhiên và xã hội có liên quan mậtthiết với nhau đang bao quanh con người, có ảnh hưởng và tác động lên mọi hoạt động sống củacon người như tài nguyên thiên nhiên, ánh sáng, cảnh quan, không khí, nước, độ ẩm, quan hệ xãhội Nói chung, môi trường là tất cả mọi thứ xung quanh chúng ta, giúp chúng ta có cơ sở để tồntại và phát triển

Trang 10

Hiện nay, có rất nhiều cách khác nhau để phân loại môi trường.

- Phân loại theo chức năng:

+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm những nhân tố khách quan như: đất đai, động-thực vật,ánh sáng, không khí

+ Môi trường xã hội: Bao gồm những quan hệ giữa người với người như: luật lệ, quyđịnh, cam kết, các hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, họ hàng

+ Môi trường nhân tạo: Tất cả những thứ do con người tạo ra như: tivi, xe đạp, xe máy,máy bay, nhà, khu trung cư, đô thị, công viên nước

- Phân loại theo quy mô, theo không gian địa lý ta có:

+ Môi trường toàn cầu (Toàn thế giới)

+ Môi trường khu vực Ví dụ: Châu Á, Đông Nam Á

+ Môi trường Quốc Gia Ví dụ: Việt Nam, Nhật Bản

+ Môi trường vùng Ví dụ: miền bắc nước ta

+ Môi trường địa phương Ví dụ: Thành phố Hà Nội, Tỉnh Lai Châu

- Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng:

+ Môi trường theo nghĩa rộng: Môi trường là tập hợp tất cả các nhân tố tự nhiên cũngnhư xã hội cần thiết đối với sự sống và sản xuất của con người

+ Môi trường theo nghĩa hẹp: Chúng ta bỏ đi nhân tố tài nguyên thiên nhiên, chỉ quantâm đến những nhân tố nào liên quan một cách trực tiếp đến chất lượng cuộc sống Ví dụ: môitrường học tập gồm giáo viên, bạn bè, nội quy trường lớp ; những quy tắc về ứng xử giữa cácthành viên trong gia đình, giữa hàng xóm với nhau, những quy tắc này tuy không được viết thànhvăn bản nhưng nó vẫn được xã hội công nhận và thực hiện; môi trường hành chính nhà nước giữacác cơ quan các cấp và những nghị định, thông tư

- Phân loại theo thành phần:

+ Theo thành phần tự nhiên thì môi trường được chia ra làm 4 loại: đất, nước, khôngkhí, biển

+ Theo thành phần dân cư thì môi trường được chia ra làm 2 loại: thành thị và nôngthôn [1]

1.3.2 Các loại ô nhiễm môi trường và nguyên nhân

Theo tổ chức Bảo vệ môi trường Green Cross của Thụy Sĩ và Viện Blacksmith của Mỹ đãcông bố kết quả nghiên cứu và đưa ra 10 nguyên nhân ô nhiễm môi trường gây tác hại nghiêmtrọng nhất trên thế giới [5]

i Khai thác vàng thủ công

Với phương tiện đơn giản nhất như quặng vàng trộn lẫn với thủy ngân, hỗn hợp này sẽđược nung chảy, thủy ngân bốc hơi, chất còn lại là vàng Hậu quả, người khai thác hít khí độc, cònchất thải thủy ngân gây ô nhiễm, môi trường, tích tụ trong cây cối, động vật và từ đó lan sangchuỗi thực phẩm

ii Ô nhiễm mặt nước

Trang 11

Dân số tăng, tài nguyên nước ngày càng khan hiếm và bị ô nhiễm nặng nề Con người bịnhiễm độc có thể do uống phải nước hoặc ăn thức ăn bị nhiễm độc.

iii Ô nhiễm nước ngầm

Tại các khu đô thị, việc chọn vị trí đổ chất thải hoặc nhà vệ sinh làm không tốt nên chấtđộc cũng như các tác nhân gây bệnh có thể ngấm vào nguồn nước ngầm Ngoài ra, các loại dầumáy thải, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học dùng trong nông nghiệp cũng gây ônhiễm nguồn nước ngầm

iv Ô nhiễm không khí do môi trường sống

Hơn 50% dân số thế giới, chủ yếu ở các nước đang phát triển, sử dụng than, củi và rơm rạđể đun nấu Đây là nguyên nhân gây 3 triệu ca tử vong hằng năm trên thế giới và 4% trường hợp

bị đau ốm Việc đun nấu thường diễn ra ở một khu vực chật chội, không có hệ thống thoát khí

v Khai khoáng công nghiệp

Khó khăn lớn nhất là xử lý chất thải dưới dạng đất đá và bùn Chất thải này có thể có cáchóa chất độc hại mà người ta sử dụng để tách quặng khỏi đất đá Chất thải ở các mỏ thường có cáchợp chất sulfid-kim loại, chúng có thể tạo thành axít, với khối lượng lớn chúng có thể gây hại đốivới đồng ruộng và nguồn nước ở xung quanh Bùn từ các khu mỏ chảy ra sông suối có thể gây ùntắc dòng chảy từ đó gây lũ lụt

vi Các lò nung và chế biến hợp kim

Trong quá trình sản xuất và chế biến các kim loại như đồng, ni-ken, kẽm, bạc, cobalt, vàng

và cadmium, môi trường bị ảnh hưởng nặng bởi các chất thải như: hydrofluor, sunfua-dioxit, oxit khói độc cũng như các kim loại nặng như chì, arsen, chrom, cadmium, ni-ken, đồng và kẽm.Một lượng lớn axít-sunfuaric được sử dụng để chế biến Chất thải rắn độc hại cũng gây hại đếnmôi trường Thông thường con người hít thở các chất độc hại này hoặc chúng thâm nhập vàochuỗi thực phẩm

nitơ-vii Chất thải phóng xạ và chất thải từ việc khai thác urani

Chất phóng xạ được sử dụng để sản xuất điện, dùng trong lĩnh vực quân sự và y học Việcxử lý chất thải phóng xạ từ các lò phản ứng dưới dạng thanh đốt vô cùng khó khăn Việc chônvĩnh viễn loại chất thải này hầu như là chuyện không thể Quá trình khai thác urani tuy không tạo

ra chất thải phóng xạ nguy hiểm, nhưng lại tạo ra một lượng lớn chất thải có lượng phóng xạtương đối thấp

viii Nước thải không được xử lý

Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại vòngtuần hoàn của nước Nước thải không được xử lý chảy vào sông, rạch và ao hồ gây thiếu hụt ôxylàm cho nhiều loại động vật và cây cỏ không thể tồn tại Theo WHO, trong năm 2008, có khoảng2,6 tỉ người không được tiếp cận với các công trình vệ sinh Đây chính là nguyên nhân vì sao ởcác TP, nước bị ô nhiễm nặng nề bởi chất bài tiết của con người Mỗi năm có khoảng 1,5 triệungười chết liên quan đến nước thải không được xử lý

ix Ô nhiễm không khí ở các đô thị

Khí thải từ xe máy, ô tô, các nhà máy điện, khu công nghiệp chứa nhiều hợp chất độc hại

và bụi mịn Những chất này khi phản ứng với ánh sáng mặt trời hình thành những hợp chất mới,ví dụ ozon, loại khí này ở gần mặt đất rất độc hại

Trang 12

Theo dự đoán của WHO, mỗi năm có khoảng 865.000 trường hợp tử vong do ô nhiễmkhông khí gây nên.

x Sử dụng lại bình ắc quy

Ắc quy ô tô có nhiều tấm chì ngâm trong axít có thể nạp điện để sử dụng nhiều lần Nhữngbình ắc quy cũ này thường được vận chuyển từ các nước giàu sang các nước nghèo thuộc thế giớithứ ba để tái sử dụng Việc tháo gỡ các bình ắc quy này được thực hiện hết sức thủ công và khôngbảo đảm điều kiện an toàn nên thường xảy ra các vụ ngộ độc chì đối với những lao động tiếp xúctrực tiếp với bình ắc quy cũ Ngoài ra, về lâu dài, nó còn gây ngộ độc mãn tính: chì tích tụ dần dokhối lượng rất nhỏ qua hệ thống hô hấp và tích tụ ở xương

1.4 Tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe của con người trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Môi trường trên thế giới

Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã công bố bảng phân tích đầu tiên về ảnh hưởng của các yêutố môi trường đối với sức khỏe con người tại từng quốc gia trên toàn cầu Qua đó, cơ quan y tếnày khẳng định sức khỏe con người có thể được cải thiện rất nhiều nếu giảm thiểu được các nguy

cơ về ô nhiễm môi trường

Theo số liệu của WHO, mỗi năm thế giới có 13 triệu người tử vong liên quan đến vấn đềmôi trường Tại nhiều quốc gia trên toàn cầu, trung bình cứ 100 người chết thì có hơn 10 ngườithiệt mạng vì các yếu tố môi trường, tiêu biểu như nguồn nước thiếu vệ sinh hay ô nhiễm khôngkhí trong gia đình do dùng nhiên liệu rắn nấu ăn

Những nạn nhân chính của “từ thần môi trường’ là trẻ em dưới 5 tuổi, đã số các ca tử vongthường gặp là do tiêu chảy hoặc nhiễm trùng đường hô hấp dưới Thống kê còn cho thấy ở một sốnước, trên 1/3 các loại bệnh tật có thể được ngăn ngừa được bằng cách cải thiện môi trường sống

Vẫn theo khảo sát của Tổ chức y tế thế giới, tuy các quốc gia có thu nhập thấp chịu ảnhhưởng nặng nề nhất từ các yếu tố môi trường, nhưng không một đất nước nào, kể cả những nước

có điều kiện môi trường tương đối tốt, có khả năng miễn dịch trước các tác hại của môi trường lênsức khỏe con người

1.4.2 Môi trường ở Việt Nam.

Các chất thải sinh hoạt như phân, nước tiểu, các thức ăn thừa, rác quét nhà, các chất rắntrong quá trình xử lí nước cống rãnh… Trong các chất này có các chất thải hữu cơ có thể lên men

và là môi trường phát triển của các vi sinh vật gây bệnh

Về tình trạng môi trường ở Việt Nam, Tổ chức y tế thế giới ghi nhận trung bình cứ mỗinăm có trên 9 ngàn ca tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Số người chết vì nguyênnhân do ô nhiễm không khí trong nhà là hơn 10 ngàn người và hơn 6 ngàn người thiệt mạng hằngnăm vì bầu không khí bên ngoài bị ô nhiễm

Trang 13

Quả thật, tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam đang ngày càng trở nên nghiêm trọng,

đe dọa đến sức khỏe con người và lan rộng trong mọi khía cạnh sinh hoạt đời sống, từ nguồnnước, khói bụi, không khí, rác thải, nhiên liệu xăng dầu… giữa lúc nhà chức trách vẫn chưa tìm ragiải pháp đối phó hữu hiệu Tổ chức thương mại Quốc tế (WHO) cũng yêu cầu các chính phủ phảilưu ý hơn nữa đến công tác xử lí nước sinh hoạt, tiêu hủy rác thải đúng cách, và giảm thiểu mứcđộ ô nhiễm không khí để bảo vệ sức khỏe cho người dân

Các nhà y học thế giới cho rằng 80% các loại bệnh tật của con người đều liên quan đếnnước và vệ sinh môi trường Trong vòng 30 năm qua, có khoảng 40 bệnh mới đã phát sinh và đều

có nguồn gốc từ ô nhiễm môi trường, trong đó có những bệnh rất nguy hiểm như SARS và bệnhcúm do virus H5N1 vì đây là loại virus nguy hiểm lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp Nổi bậttrong số các bệnh do ô nhiễm môi trường là nhóm bệnh truyền nhiễm, bao gồm nhiễm trùng hôhấp cấp tính, viêm phổi, phổi bị tắc nghẽn mãn tính, viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan,cúm, tiêu chảy, hen suyễn, viêm tai giữa, điếc, các bệnh về mắt, tiêu chảy, hội chứng lỵ, bại não,sốt suất huyết Kế đó là các quai bị, viêm gan do virus, viêm da và các bệnh ngoài da, uốn ván,lưu thai…

Tại các lưu vực sông bị ô nhiễm, tỷ lệ người mắc bệnh đường ruột gia tăng như ở xã HoàngTây (Hà Nam) có 21% trẻ em mắc bệnh tiêu chảy, 86% trẻ bệnh giun đũa, 76% trẻ mắc bệnh giun[6] Mặt khác, nước có sẵn trong bãi rác hoặc nước mưa ngấm vào rác sẽ tạo thành nước rò rĩchứa các yêu tố độc hại đặc biệt chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm, gây ô nhiễm môi trường nước

và đất Nước rò rỉ có thể ngấm làm ô nhiễm nước ngầm

1.5 Tác động của con người tới môi trường

1.5.1 Các loại rác thải sinh hoạt

Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường như hiện nay, thì nguồn rác thải sinh hoạtở đô thị lẫn cả nông thôn ngày càng gia tăng và ngày càng nghiêm trọng Những năm gần đây dosự gia tăng dân số, sự thiếu nhận thức đúng đắn về bảo vệ môi trường, tài ngyên và các hoạt độngsản xuất kinh tế phục vụ cho con người đã gây tác động làm cho môi trường và các thành phầnmôi trường ngày càng suy thoái theo chiều hướng bất lợi Rác thải là chất được loại ra trong sinhhoạt, trong quá trình sản xuất, hoặc trong các hoạt động khác

Ngày nay rác thải sinh hoạt có nhiều thành phần và rất đa dạng Từ các chất dễ bị phân hủysinh học (thực phẩm thừa, cuộn rau, lá rau, vỏ hoa quả, xác động thực vật,…) đến các chất khó bịphân hủy sinh học (kim loại, thủy tinh, mảnh bát, mãnh sành,…) Thành phần rác thải nói chung

là không ổn định và thay đổi Chất dẻo dưới dạng túi nylon bao bì ngày một nhiều và trở thànhnguy cơ ô nhiễm trong những năm gần đây Lượng chất thải không qua hệ thống xử lí mà trựctiếp mà đưa xuống kinh rạch, các loại rác thải sinh hoạt khó xử lí như bọc nylon cũng góp phầngây nên sự ô nhiễm dòng kinh, gây cản trở dòng chảy, gây mất vẻ mỹ quang của dô thị…Bêncạnh đó, núi nylon dù bị vùi lắp hàng chục năm nó vẫn không bị phân hủy Ước tính một ngày ở

Trang 14

Hà Nội thải ra một lượng rác thải khoảng 10.000 trong đó 10% là túi nylon Do đó, túi nylon hiệntồn tại ở khắp nơi và ngày càng nhiều là một trong những nguyên nhân gây nên ô nhiễm môitrường Ở Việt Nam hiện nay vẫn thường dùng cách xử lí rác là chon, đốt, hay tái sinh Tuy nhiên,khi đốt gây ô nhiễm không khí sinh ra chất độc điôxin, chôn thì làm cho đất và nguồn nước ngầm

bị ô nhiễm Song, số liệu tổng kết được đối với rác thải ở các cấp thị trấn, thị tứ, cấp xã, rác hữu

cơ chiếm thành phần chủ yếu, khoảng 52,22% tới 59,28%; rác thải có thể tái chế chỉ từ 9,72%(cấp xã) tới 12,58% (cấp thị trấn); rác nguy hại từ 0,02% tới 0,04% Ngoài ra, hiện nay các hộ sảnxuất nói chung và dọc các dòng sông nói riêng đa phần thải nước thải không qua hệ thống xử línào, đó chính là một trong những nguyên nhân gây nên ô nhiễm

1.5.2 Các cơ sở sản xuất ảnh hưởng đến môi trường

Tình trạng ô nhiễm môi trường sống của dân cư ở những nơi có cơ sở sản xuất trên sông làrất nghiêm trọng, bởi mặt nước sông, rạch người dân dùng trong sinh hoạt hằng ngày thườngxuyên có váng mỡ, chuyển màu do ô nhiễm Sự ô nhiễm đó chính là sự phân giải các hợp chấthữu cơ của rác thải tạo nên những sản phẩm độc gây ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí

Đáng lo ngại nhất là ngoài những chất thải đã phát hiện còn xuất hiện thêm nhiều chất thảiđộc hại khác mà cho đến nay chúng ta vẫn chưa có đủ phương tiện máy móc để phát hiện

1.5.3 Từ các nguồn gây ô nhiễm khác

Ngoài các nguồn ô nhiễm trên còn vô số các nguồn khác như: nguồn nhiễm bẩn từ đô thị,

đó là sự rỏ rỉ của hệ thống cống thải nước, nguồn nhiễm bẩn dưới dạng lỏng (từ sinh hoạt, côngnghiệp, các hoạt động kinh tế - xã hội và từ dòng chảy do mưa tạo ra), chất thải dưới dạng rắn (túinylon, đồ nhựa,…), nguồn nhiễm bẩn do các hoạt động công nghiệp, nguồn nhiễm bẩn từ côngnghiệp Độc thủy ngân cũng là một trong những chất gây nguy hại đến sự tồn tại của cac dòngsông ở các nước, đặc biệt đối với những nước có nền công nghiệp phát triển thì sự ô nhiễm bởiđộc chất thủy ngân tang cao

Từ cuối những năm 1970 các hoạt động khai thác mỏ bùng nổ tại một số nước xung quanhkhu vực sông Amazon, gây ra tình trạng ô nhiễm thủy ngân trên lưu vực con sông này và các thủyvực xung quanh Đến nay, ô nhiễm thuyt ngân đã trở thành một vấn đề nan giải mang tính toàncầu, xuất hiện tại nhiều nước như Tanzania, Philippin, Indonexia, Trung Quốc, Brazin, Mỹ,Canada,…Báo cáo gần đây của chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc cho thấy các hoạt độngcủa con người đã làm tăng hàm lượng thủy ngân trong không khí quyển lên 3 lần so với thời kìtiền công nghiệp

Ngoài những nguyên nhân cơ bản dẫn đến ô nhiễm môi trường thì vấn đề chung do bùngnổ dân số, dô thị hóa, công nghiệp hóa, ô nhiễm do vật liệu làm nhà, đồ đạc vật dụng trong nhà vàcách sống của mỗi gia đình Do đó, ô nhiễm còn tùy thuộc rất nhiều vào ý thức và lối sống, điều

Trang 15

kiện của mỗi gia đình Ô nhiễm môi trường có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm nhưng chủ yếu vẫn là

do con người tác động và gây ra ô nhiễm

1.6 Ý thức chung của người dân về bảo vệ môi trường

Do thói quen sinh hoạt và trình độ nhận thức của người dân chưa cao, trình độ quản lí củachính quyền địa phương còn thấp và đời sống kinh tế của người dân chưa được cải thiện Cho nên,mặc dù các vấn đề về môi trường đã được tổ chức quản lý nhưng hiệu quả còn hạn chế, một sốhoạt động gây tác hại môi trường ngày nay vẫn còn phát triển và khó kiểm soát và bảo vệ môitrường còn hạn chế Bên cạnh đó, các chất thải từ các cơ sở sản xuất và rác thải sinh hoạt gia đìnhđều đổ xuống sông, rạch hoặc ra môi trường xung quanh, gây mất vẻ mỹ quan của môi trườngsống, không những vậy còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả cộng đồng dân cư [2] Nhữngdòng sông sạch trước kia nay trở nên ô nhiễm là do con người đã vô ý thức biến dòng sông trởthành bãi rác thải đủ các loại tạp chất bẩn thiểu do người dân đã tuông xuống dòng sông

Nếu con người sống trong một cộng đồng không ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường thì conngười không thể sống khỏe mạnh khi môi trường bị ô nhiễm “Hãy cứu lấy môi trường trước khiquá muộn” là thông điệp mà tất cả mọi người trên hành tinh này nhắc nhở nhau Rác tràn ngập cácdòng kinh, nguyên nhân ở đây có thể thấy rõ là do người dân kém ý thức bảo vệ môi trường, xâydựng lấn chiếm, xả rác bừa bãi xuống kinh, rạch làm tắt dòng chảy, do công tác quy hoạch khôngphù hợp

Trang 16

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

2.1 Thông tin chung.

Trình độ chung của những người được phỏng vấn được chia theo từng cấp độ với các tỉ lệphần trăm như sau: biết đọc và biết viết là 8,57%, cấp 1 là 11,43%, cấp 2 là 14,29%, cấp 3 là14,29%, chiếm tỉ lệ cao nhất là trình độ trung cấp cao đẳng đại học chiếm 51,43% Chính tỉ lệ caocủa trình độ trung cấp cao đẳng đại học cũng phản ảnh một phần về nghề nghiệp của 70 đối tượngphỏng vấn, cụ thể có thể xem trong đồ thị bên dưới

CB-CNVCCông nhânKhác

Hình 2.1: Đồ thị phân bố nghề nghiệp của các đối tượng phỏng vấn

Nhìn vào đồ thị ta thấy, 44,29% đó là cán bộ công nhân viên chức, công nhân chiếm5,71%, 11,43% là nội trợ, 14,29% là làm thuê hay lao động tự do và các nghề nghiệp còn lạichiếm tổng là 24,28% Trong đồ thị trên ta cũng thấy có 5,71% là nghề nghiệp khác, đó là cácnghề bán ve chai, bán vé số, bán hàng rong, các người lớn tuổi sống bằng lương hưu

Từ hai chỉ số này ta có nhận định chung về trình độ hiểu biết của người dân được nâng cao và

có một ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức của họ đối với vấn đề bảo vệ môi trường, cụ thể ởnhững người được hỏi đa phần đều có trách nhiệm giử gìn môi trường sống xung quanh, đều nhiệt

Trang 17

tình cho biết các thông tin mà bản thân họ thu được liên quan đến môi trường, cũng như ý thứctrách nhiệm của họ khá cao đối với việc giữ gìn đường phố xanh, sạch, đẹp Bên cạnh đó, một sốít người dân dù trình độ chưa hết cấp 1, nhưng bản thân họ cũng có ý thức về việc để rác và thugom rác trước nhà, đa phần không có vấn đề vứt rác không đúng nơi quy định.

2.2 Một số nhận thức chung về nước thải sinh hoạt.

Đa số những đối tượng được phỏng vấn đều có sử dụng hệ thống nước sinh hoạt từ nhàmáy cấp nước của thị xã, tỉ lệ này là 88,57%, có 4 hộ (5,71%) là sử dụng nước từ giếng, 4 hộ(5,71%) là sử dụng nước sông Nhận định chung về chất lượng nước ta có tỉ lệ sau: tốt 55,72%,khá tốt 38,57%, không tốt 5,71%, chất lượng nước này được đánh giá từ ý kiến chủ quan của cácđối tượng phỏng vấn với nguồn nước cấp từ nhà máy Cũng xin nói thêm, trong số những người

có sự đánh giá về chất lượng nước tốt và khá tốt thì đa phần họ đều dùng nước từ hệ thống cấpthoát nước để phục vụ cho tất cả các như cầu sinh hoạt hằng ngày ở gia đình như uống trực tiếp,hoặc nấu đun sôi để nguội

Về hình thức xử lý nước thải sinh hoạt, ta quan sát biểu đồ bên dưới

có đường ống dẫn ra ngoài đồng, số này chiếm 12,86% Theo nhận định của một số hộ dân về vấn

đề nước thải sinh hoạt, thì vào mùa mưa, nhất là những trận mưa lớn thì hệ thống thoát nước cung ở 3 phường không đáp ứng kip nên xảy tình trạng ngập nước cục bộ (trận mưa lớn trung tuần tháng 10, tình trạng ngập cục bộ kéo dào gần 1 giờ làm cho hệ thống gia thông ở một số tuyến đường không thông suốt) Cũng trong nghiên cứu này, ở một số hộ dân sống ven các tuyền được chính, khi chúng em hỏi, họ có thường xuyên đổ nước sinh hoạt ra mặt đường, mặt lộ không, đa

Trang 18

phần người dân điều trả lời là rất hạn chế, lý do họ đưa ra là có sự tuyên truyền của các cán bộ bantự quản ấp, khóm liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường

Khi được hỏi về chất lượng nước sông đối với các hộ dân ở cập bờ kè sông Tiền, cập cáccon kênh, ta có đồ thị sau:

Ô nhiếm nặng Ít ô nhiễm Không bị ô nhiễm Không biết

Hình 2.3: Biểu đồ về nhận xét mức độ ô nhiễm nguồn nước sôngTheo nhận định trên, ta thấy người dân đã đánh giá về chất lượng nước sông theo cảm tính,

cụ thể trong 70 người được phỏng vấn, 26 người (37,1%) đánh giá chất lượng nước sông là ônhiễm nặng, không ô nhiễm là 7 người (chiếm 10%), còn 11 người (15,7%) trả lời là không biết.Theo nhận định của chúng em, về ô nhiễm nguồn nước chủ yếu là do rác thải ở cặp bờ kè TânChâu, rác thải của các hộ dân sống cặp các con kênh Mặt khác, trong quá trình phỏng vấn, một sốhộ dân có sự so sánh giữa chất lượng nước sông vào mùa lũ, mùa khô và chất lượng nước sinhhoạt được cung cấp qua hệ thống cấp nước của Thị Xã Từ sự so sánh đó, họ đánh giá chất lượngnước sông là ô nhiễm và ô nhiễm nặng Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm này không đến nỗi bi quannhư nhận định của các hộ dân được phỏng vấn trong nghiên cứu này Riêng đối với 15,7% số hộdân không biết đánh giá thế nào về chất lượng nước sông, lý do theo chúng em được biết là đaphần những người này quanh năm lo buôn bán, đầu tắt mặt tối với miếng cơm manh áo và bảnthân họ cũng ít đi đâu xa quanh nơi họ cư trú

Ngày đăng: 30/08/2017, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các hình thức xử lý rác tại nhà - Đề tài NCKH: Nhận thức về rác và nước thải sinh hoạt của người dân Phường Long Thạnh, Long Châu, Long Hưng Thị Xã Tân Châu
Bảng 1 Các hình thức xử lý rác tại nhà (Trang 19)
Hình thức xử lý rác tại nhà Số lượng Tỷ lệ % - Đề tài NCKH: Nhận thức về rác và nước thải sinh hoạt của người dân Phường Long Thạnh, Long Châu, Long Hưng Thị Xã Tân Châu
Hình th ức xử lý rác tại nhà Số lượng Tỷ lệ % (Trang 20)
Bảng 2: Mức độ quan tâm đến môi trường của người dân - Đề tài NCKH: Nhận thức về rác và nước thải sinh hoạt của người dân Phường Long Thạnh, Long Châu, Long Hưng Thị Xã Tân Châu
Bảng 2 Mức độ quan tâm đến môi trường của người dân (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w