Thực tiễn kinh doanh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu như tiền thu bán hàng kéo dài qua nhiều thời kỳ, khoản nợ phải thu phát sinh từ nghiệp vụ bán hàng
Trang 1Bài kiểm tra hết môn Môn Kế toán Tài chính
Đề bài
Câu 1: Trình bày cơ sở hình thành, nội dung và ý nghĩa của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số
14 (Chuẩn mực kế toán doanh thu và thu nhập khác)
1 Cơ sở hình thành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14:
Doanh thu là một trong những chuẩn mực quan trọng và phức tạp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp Tính chất phức tạp của chuẩn mực này thể hiện ở sự đa dạng của doanh thu, sự khó khăn trong việc đo lường doanh thu và việc xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu Trong thời gian đầu, doanh thu thường được hiểu là tiền thu từ nghiệp vụ bán hàng hay cung cấp dịch vụ và lấy thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở ghi nhận Thực tiễn kinh doanh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu như tiền thu bán hàng kéo dài qua nhiều thời kỳ, khoản nợ phải thu phát sinh từ nghiệp vụ bán hàng có khả năng không thu được, chi phí bảo hành sản phẩm có thể lớn, người mua có quyền trả lại hàng đã mua … Đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của nhiều loại dịch vụ trong nền kinh tế đã đặt ra những vấn đề mới mẻ cho kế toán doanh thu
Ở Việt Nam, các chuẩn mực không ra đời cùng một lúc như một hệ thống, mà hình thành theo yêu cầu của thực tế và khả năng giải quyết vấn đề của tổ chức lập quy Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân và để kiểm tra, kiểm soát chất lượng công tác kế toán, ngày 31/12/2001, Bộ Tài chính đã có Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việc ban hành và công
bố 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam, trong đó có Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và Thu nhập khác
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 được hình thành dựa trên các nguyên tắc cơ bản của
kế toán tài chính như nguyên tắc giá phí, nguyên tắc doanh thu thực hiện, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc kỳ kế toán Đó là các nguyên tắc kế toán được thừa nhận, bao gồm những khái niệm, phương pháp tiến hành, và những yêu cầu cho việc đánh giá, ghi chép và báo cáo
Trang 22 Nội dung Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14:
2.1 Khái niệm doanh thu:
Doanh thu bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu
Khái niệm doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) được trình bày như sau: “Doanh thu được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi có thể chắc chắn là lợi ích kinh tế trong tương lai sẽ chuyển vào doanh nghiệp và lợi ích kinh tế đó có thể đo lường được một cách tin cậy”
2.2 Xác định doanh thu:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo
tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Trang 3IAS 18 cho rằng doanh thu phải được xác định trên cơ sở giá hợp lý của các khoản nhận được hoặc phải thu Doanh nghiệp cần ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa được bán ra hoặc dịch vụ đã hoàn thành Doanh thu được ghi nhận khi nó đã “thực hiện”, bất kể đã nhận được tiền hay chưa Hai tiêu chuẩn chính để ghi nhận doanh thu là phải được thực hiện và khối lượng phải đo lường được IAS 18 khẳng định rằng doanh thu là một dòng lợi ích kinh
tế phát sinh từ các hoạt động bình thường, nhưng cần lưu ý đến hai vấn đề Thứ nhất, xét đến đến các lợi ích kinh tế là sự lặp lại về định nghĩa của một tài sản, có nghĩa là, doanh thu gắn liền với tài sản là cái mang lại giá trị nào đó cho tài sản Thứ hai, doanh thu chỉ phát sinh từ các hoạt động bình thường, do vậy, chẳng hạn như bán một tài sản chính thì không phải là doanh thu
2.3 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác:
2.3.1 Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.3.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực
Trang 4Doanh thu có thể được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Phương pháp này
được áp dụng để ghi nhận doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ trong trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp tùy thuộc bản chất dịch vụ: (a) Đánh giá phần công việc
đã hoàn thành; (b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành; (c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng
Doanh thu cũng có thể được ghi nhận theo phương pháp bình quân Phương pháp này
được áp dụng để ghi nhận doanh thu từng kỳ trong trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định
2.3.3 Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: (a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; (b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở: (a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ; (b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng; (c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
2.3.4 Thu nhập khác:
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) đều hướng dẫn ghi nhận doanh thu đối với các nghiệp vụ cụ thể đó là: Bán hàng; Cung cấp dịch vụ; Tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức Điểm khác biệt là IAS 18 chỉ hướng dẫn
hạch toán về doanh thu không bao gồm thu nhập khác như thu nhập từ các hợp đồng thuê, cổ
Trang 5tức từ các khoản đầu tư, thu nhập từ các hợp đồng bảo hiểm, các thay đổi về giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ, thay đổi về giá trị của các tài sản ngắn hạn, v.v
Tuy nhiên, VAS 14 lại hướng dẫn hạch toán về doanh thu có bao gồm thu nhập khác Thu
nhập khác quy định trong Chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: (a) Thu về thanh lý tài sản
cố định, nhượng bán tài sản cố định; (b) Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; (c) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; (d) Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; (e) Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; (f) Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; (g) Các khoản thu khác
3 Ý nghĩa của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14:
Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố
và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp Chuẩn mực có vai trò và ý nghĩa quan trọng như: (a) Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất; (b) Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý; (c) Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán; (d) Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước
Trang 6Câu 2: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh tóm lược của Torino như sau:
Công ty Torino Bảng cân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân phối 172,600 107,940
Công ty Torino Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2007
302,500
Trừ:
Chi phí hoạt động kinh doanh, trừ
chi phí khấu hao 14,670
Thuế thu nhập doanh nghiệp 27,270
Trang 7Các thông tin bổ sung:
1 Trong năm công ty đã mua một tài sản cố định mới nguyên giá $141,000 và đã thanh toán bằng tiền mặt
2 Các khoản đầu tư đã bán với giá gốc
3 Trong năm công ty đã nhượng bán tài sản cố định cũ có nguyên giá $36,000, giá bán
$15,000 và kết quả là lãi $5,000
4 Cổ tức trả bằng tiền mặt $58,000 đã trả trong năm
Yêu cầu:
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (sử dụng phương pháp gián tiếp)
Phương pháp gián tiếp là phương pháp luồng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh được xác định trên cơ sở điều chỉnh lãi ròng (trên cơ sở dồn tích) từ hoạt động kinh doanh để xác định lãi ròng trên cơ sở tiền Khi sử dụng phương pháp gián tiếp thu nhập ròng được liệt kê đầu tiên, sau đó thực hiện điều chỉnh đối với lợi nhuận ròng dựa trên sự thay đổi số dư các tài khoản tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ số liệu tại Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh tóm lược của Công ty Torino được thực hiện như sau:
1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
(a) Bắt đầu từ lợi nhuận ròng: 122,660 (Báo cáo kết quả kinh doanh)
(b) Cộng ngược trở lại các chi phí không phải tiền:
• Cộng (+) 35,500 (chi phí khấu hao - Báo cáo kết quả kinh doanh);
• Cộng (+) 14,420 (điều chỉnh tăng tài khoản phải trả người bán: 62,700 năm 2007
và 48,280 năm 2006 - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, Bảng cân đối kế toán)
(c) Cộng [trừ] lỗ [lãi] từ các hoạt động khác và điều chỉnh theo các thay đổi của tài sản lưu động và nợ ngắn hạn: Tăng tài sản lưu động tương đương với làm giảm tiền, giảm tài sản lưu động tương đương với làm tăng tiền Tăng nợ ngắn hạn tương đương với làm tăng tiền, giảm nợ ngắn hạn tương đương với làm giảm tiền:
• Trừ (-) 5,000 (lãi do bán tài sản cố định - Báo cáo kết quả kinh doanh);
• Trừ (-) 33,800 (tăng tài khoản phải thu khách hàng: 70,800 năm 2007 và 37,000
năm 2006 - Tài sản, Bảng cân đối kế toán);
Trang 8• Trừ (-) 19,250 (tăng hàng tồn kho: 121,900 năm 2007 và 102,650 năm 2006 - Tài
sản, Bảng cân đối kế toán);
• Trừ (-) 3,730 (giảm khoản chi phí phải trả: 15,100 năm 2007 và 18,830 năm 2006
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, Bảng cân đối kế toán)
=> Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh = 110,800 [1]
2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
• Cộng (+) 17,500 (bán khoản đầu tư: 89,500 năm 2007 và 107,000 năm 2006 - Tài sản, Bảng cân đối kế toán);
• Cộng (+) 15,000 (bán tài sản cố định trong năm 2007 - Các thông tin bổ sung);
• Trừ (-) 141,000 (mua tài sản cố định trong năm 2007 - Các thông tin bổ sung)
=> Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư = -108,500 [2]
3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính:
• Cộng (+) 70,000 (phát hành trái phiếu: 140,000 năm 2007 và 70,000 năm 2006
-Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, Bảng cân đối kế toán);
• Cộng (+) 50,000 (phát hành cổ phiếu phổ thông: 250,000 năm 2007 và 200,000
năm 2006 - Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, Bảng cân đối kế toán);
• Trừ (-) 58,000 (trả cổ tức bằng tiền mặt trong năm 2007 - Các thông tin bổ sung)
=> Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính = 62,000 [3]
Tiền mặt tăng trong năm = [1] + [2] + [3] = 64,300
Tiền mặt tồn đầu năm = 33,400
Tiền mặt tồn cuối năm = 33,400 + 64,300 = 97,700
Các số liệu trên đây được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:
Trang 9Công ty Torino Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Năm 2007 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Chi phí khấu hao 35,500
Lãi do bán tài sản cố định (5,000)
Tăng tài khoản phải thu khách hàng (33,800)
Tăng hàng tồn kho (19,250)
Tăng tài khoản phải trả người bán 14,420
Giảm khoản chi phí phải trả (3,730)
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 110,800 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Bán tài sản cố định 15,000
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư (108,500) Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Phát hành trái phiếu 70,000
Phát hành cổ phiếu phổ thông 50,000
Trả cổ tức bằng tiền mặt (58,000)
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính 62,000
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kế toán Tài chính, Chương trình Đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế, 2009
(Lưu hành nội bộ)
2 Kế toán Tài chính, Nguyễn Tấn Bình, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh,
2011
3 Financial Accounting, Anne Britton & Chris Waterston, Fifth Edition
4 Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam
5 Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) của World GAAP (Generally Accepted
Accounting Principles) tại www.worldgaapinfo.com
HẾT