1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt và sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước tại quận Thanh Khê.

54 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H th ng c p n ệ thống cấp nước bên trong nhà: ống cấp nước bên trong nhà: ấp nước bên trong nhà: ước sử dụng: c bên trong nhà: Qua quá trình điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình về hệ thố

Trang 1

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 N i dung 1: Đánh giá hi n tr ng h th ng c p n ội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ống cấp nước bên trong nhà: ấp nước bên trong nhà: ước bên trong nhà: c bên trong nhà:

3.1.1 Ngu n n ồn nước sử dụng: ước sử dụng: ử dụng: ụng: c s d ng:

100.00%

Nguồn nước sử dụng

Nước thủy cục Nước ngầm

Cả hai

Hình 3.1.a: Đồ thị thể hiện nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình

- Qua kết quả phiếu điều tra cho thấy 100% hộ gia đình trên địa bàn quận đều sử

dụng nước thủy cục

- Điều này cho thấy toàn bộ các hộ dân ở quận Thanh khê đều được cấp nước, mạng

lưới cấp nước đã phân phối và bao trùm đến mọi nơi của quận

3.1.2 H th ng c p n ệ thống cấp nước bên trong nhà: ống cấp nước bên trong nhà: ấp nước bên trong nhà: ước sử dụng: c bên trong nhà:

Qua quá trình điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình về hệ thống cấp nước bên trongnhà, ta có kết quả sau:

Trang 2

Hình 3.2.a: Đồ thị thể hiện hệ thống cấp nước bên trong nhà

Nhận xét: Từ đồ thị ta có 46% hộ sử dụng nước thủy cục bằng cách đưa nước lên

két chứa nước, 28% dùng trực tiếp để phục vục các hoạt động sinh hoạt trong gia đình,26% hộ gia đình sử dụng két để chứa nước nhưng phải dùng bơm mới đưa nước lênkét được

- Hệ thống cấp nước có két trên mái được sử dụng nhiều nhất ở quận, với hệ thốngnày sẽ đảm bảo nước được cấp thường xuyên cho người sử dụng

- Nếu dùng trực tiếp sẽ không đảm bảo cung cấp nước thường xuyên khi có cúpnước và vào giờ cao điểm

- Từ kết quả cho thấy một số nhà của quận có áp lực cao hơn áp lực ngoài phố, mànước từ trạm chỉ đưa tới đường ống phân phối vào nhà chứ không thể đưa trực tiếplên két chứa nước của gia đình mà phải dùng bơm mới có thể nước đưa lên

→ Điều này không hợp lý vì nếu đặt bơm ngay trên đường ống thì những hộ giađình phía sau và gần đó sẽ không có đủ nước để sử dụng

3.1.3 M c đ trang thi t b v sinh trong nhà: ức độ trang thiết bị vệ sinh trong nhà: ộ trang thiết bị vệ sinh trong nhà: ết bị vệ sinh trong nhà: ị vệ sinh trong nhà: ệ thống cấp nước bên trong nhà:

Trang 4

so với trước Đa số trong nhà của các hộ ở quận đều trang bị đầy đủ các thiết bị vệsinh, trong đó có các loại chiếm tỉ lệ rất cao như vòi hương sen(98%) , bồn rửa chénđôi (60%), máy giặt (88%), máy nước nóng (50%), hố xí bệt (92%) loại tiện nghi nhất,chậu rửa mặt 94%, chỉ có một phần nhỏ là sử dụng thiết bị ở mức trung hoặc chưa cómột số loại như máy giặt (12%), máy nước nóng (50%) trong nhà, đảm bảo vấn đề vệsinh của gia đình, mức sống của người dân trên địa bàn Đà Nẵng ngày càng yêu cầucao.

+ Đa số các gia đình đều sử dụng vòi hương sen loại có dây dẻo để dễ dàng choviệc sử dụng hơn

+ Hầu hết các gia đình đều sử dụng chậu rửa chén bằng inox thay cho xô, chậunhư trước đây

+ Hố xí bệt được sử dụng ngày càng nhiều hơn so với hố xí xổm Đa số ở nhữngnhà có điều kiện và yêu cầu tiện nghi cao nên sử dụng hố xí bệt là chủ yếu

+ Hố xí xổm chủ yếu ở những nhà đã xây dựng lâu, trước đây có mức sống thấp,

đã thỏa mãn nhu cầu Tuy bây giờ có điều kiện nhưng không muốn xây dựng lại tốnthời gian, và đã thỏa mãn với nhu cầu hiện tại

+ Âu tiểu (14%) sử dụng ít chỉ có ở những nhà có diện tích rộng, vì vấn đề sinhnày có thể sử dụng chung với hố xí nên không cần sử dụng âu tiểu, để bớt được diệntích xây dựng

+ Bồn tắm chiếm tỉ lệ ít (4%) chủ yếu ở những nhà có điều kiện và diện tích đấtrộng

→ Tuy hiện nay nhiều gia đình có mức sống cao nhưng trong nhà vẫn không cóbồn tắm vì nhà xây dựng lâu nên không đủ diện tích để xây, ngoài ra do thói quen sinhhoạt và thời gian không cho phép

+ Tỉ lệ máy giặt, máy nước nóng ngày càng được sử dụng nhiều hơn, cho thấy đờisống người dân ngày càng nâng cao

+ Trang thiết bị vệ sinh của các hộ phổ biến ở mức 3 là chủ yếu: nhà ở bên trongmỗi căn hộ có trang thiết bị vệ sinh tắm hương sen, rửa, xí

3.1.4 V n đ v sinh thi t b ch a n ấp nước bên trong nhà: ề vệ sinh thiết bị chứa nước: ệ thống cấp nước bên trong nhà: ết bị vệ sinh trong nhà: ị vệ sinh trong nhà: ức độ trang thiết bị vệ sinh trong nhà: ước sử dụng: c:

Trang 5

Ch a bao gi ưa bao giờ ờ

Hình 3.4.a: Đồ thị thể hiện thời gian vệ sinh két nước

Nhận xét:

+ Việc vệ sinh định kì két nước rất cần thiết khi sử dụng két để cấp nước cho cácthiết bị vệ sinh trong nhà Nên qua quá trình khảo sát thì có 19,44% vệ sinh két trong 6tháng sử dụng, 13,89% vệ sinh trong 1 năm, đến 66,67% chưa bao giờ vệ sinh kétnước trong quá trình sử dụng

+ Có 33,33% hộ dân ý thức được việc vệ sinh thiết bị chứa nước, cho thấy ngườidân có sự quan tâm về chất lượng nước khi sử dụng Biết được sự cần thiết của việc vệsinh két để tránh nước bị nhiễm bẩn

+ 66,67% chưa ý thức được vấn đề vệ sinh thiết bị chứa nước Dẫn đến nướcđược dự trữ trên két quá lâu, cặn đóng lớp, vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh làmcho chất lượng nước bị giảm xuống

3.2 N i dung 2: Đánh giá ch t l ội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ấp nước bên trong nhà: ượng bên trong nhà: ng bên trong nhà:

3.2.1 Theo kh o sát ý ki n ng ảo sát ý kiến người dân: ết bị vệ sinh trong nhà: ười dân: i dân:

Qua quá trình điều tra, phỏng vấn ý kiến khách quan của người dân về chất lượngnguồn nước thủy cục mà họ đang sử dụng, có được kết quả như sau:

Trang 6

- Nước được cho là sạch đa số là những hộ sử dụng trực tiếp và có két được vệsinh định kì đúng cách

- Còn ý kiến cho rằng là nước tương đối sạch chủ yếu là những hộ sử dụng két đểchứa nước, nhưng do lưu trữ không đúng cách lâu ngày cặn đóng lại, rong rêu xuấthiện sinh ra màu và đục hơn trước nên nước không còn sạch như ban đầu

- Ý kiến cho rằng nước không sạch là những trường hợp sau khi cúp nước và saumưa, nước bắt đầu có lại thì có màu đục, nhiều cặn, mùi Clo dư nồng gây khó chịu khi

sử dụng

3.2.2 Theo k t qu phân tích: ết bị vệ sinh trong nhà: ảo sát ý kiến người dân:

- Mẫu nước của các hộ gia đình được lấy tại các vị trí sau:

+ Mẫu tại vị trí vòi gần đồng hồ

+ Mẫu tại vị trí vòi của thiết bị vệ sinh sử dụng nhiều nước nhất

+ Mẫu tại vị trí két hoặc vòi gần đáy két nhất

Trang 7

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 0

Hình 3.6.a: Đồ thị thể hiện độ pH của các mẫu nước

- Từ kết quả phân tích ta thấy độ pH tại các vị trí lấy mẫu của các hộ đều nằm trong

giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT (khoảng 6,5-8,5)

- Các mẫu tại vị trí két có độ pH cao hơn so với các mẫu ở vị trí vòi sau đồng hồ,

thiết bị vệ sinh do ở vị két nước lưu trữ lâu hơn, cộng thêm ở két ít vệ sinh nên chấtlượng giảm

Trang 8

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 0

Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh QCVN 01:2009

Hình 3.7.a: Đồ thị thể hiện độ đục của các mẫu nước

- Độ đục theo QCVN 01:2009/BYT là 2 NTU Từ đồ thị của kết quả phân tích có thể

thấy các mẫu nước thủy cục tại các vị trí của các hộ gia đình đều đạt quy chuẩn vànằm dưới 1NTU

- Độ đục ở vị trí két lớn hơn so với vị trí sau đồng hồ và thiết bị vệ sinh , tuy không

vượt quy chuẩn nhưng cho thấy nước ở vị trí két có nhiều cặn lơ lửng và khôngsạch so với 2 vị trí kia, vì nước ở két lưu trữ lâu nên cặn dễ bị đóng lại làm nước có

độ đục cao

Trang 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 0

Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh QCVN 01:2009

Hình 3.8.a: Đồ thị thể hiện độ màu của các mẫu nước

- Từ đồ thị ta thấy độ màu tại các vị trí đều đạt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT (15

TCU) và nằm trong khoảng từ 0.75-4.96 TCU Độ màu ở vị trí gần két cao hơn sovới vị trí gần đồng hồ và thiết bị vệ sinh

- Nước ở vị trí sau đồng hồ và thiết bị vệ sinh trong hơn so với vị trí ở két cho thấy

nguyên nhân là do két nước ít vệ sinh mà cứ bơm lên rồi trữ lại nên sinh rong rêubám vào thành két sinh ra màu

Trang 10

Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh QCVN 01:2009

Hình 3.9.a: Đồ thị thể hiện COD của các mẫu nước

- Qua kết quả phân tích, COD theo pemanganat của tất cả các mẫu nước tại các vị trí

nằm từ khoảng 0,64 – 1,12 mg/l, cho thấy đều đạt QCVN 01:2009/BYT ( 2mg/l)

- Tại vị trí két cao hơn so với 2 vị trí còn lại Cho thấy nước trong két có hàm lượng

chất hữu cơ cao nguyên nhân là do nước có rong rêu, cặn sinh ra mà lượng Clo dưtại két lại không còn để khử trùng nên lượng hữu cơ cao

Trang 11

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 0

Hình 3.10.a: Đồ thị thể hiện lượng Clo dư của các mẫu nước

- Theo giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT thì Clo nằm từ khoảng 0,3 -0,5

mg/l nhưng từ đồ thị cho thấy kết quả phân tích Clo dư tại các vị trí đều không đạtquy chuẩn và nằm dưới 0,1 mg/l Clo dư giảm dần từ vị trí vòi sau đồng hồ đến kétnước, có vị trí Clo bằng 0

- Do người dân lưu trữ nước ở két một thời gian nên Clo bay hơi và thất thoát ra bên

ngoài, đến khi sử dụng thì Clo dư không còn Điều này sẽ làm chất lượng nướcgiảm xuống vì Clo dư không còn để khử trùng sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật pháttriển

Chỉ số E.Coli:

Trang 12

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 0

Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ Mẫu ở két nước Mẫu ở thiết bị vệ sinh QCVN 01:2009

Hình 3.11.a: Đồ thị thể hiện chỉ số E.coli của các mẫu nước

- Qua kết quả phân tích cho ta thấy mẫu nước tại vị trí vòi sau đồng hồ và ở thiết bị

vệ sinh không phát hiện E.coli, điều này cho thấy nước đạt quy chuẩn QCVN01:2009/BYT đưa ra

- Tuy nhiên có 6/15 mẫu tại két chiếm 40% số lượng mẫu có E.coli xuất hiện, nằm

từ 3-9 Nguyên nhân là do két nước ở một số hộ không vệ sinh định kì, và nước lưulâu ngày nên lượng Clo dư bay hơi hết không còn để khử trùng loại bỏ vi sinh vật,nên bây giờ nước ở két sẽ là môi trường tốt cho vi sinh vật, vi khuẩn phát triển.Nước này không nên sử dụng để ắn uống, nhưng có thể sử dụng để giặt giũ

Trang 13

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 K t lu n: ết luận: ận:

Qua quá trình điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình, thu thập số liệu, phân tích rút rađược những kết luận sau:

- Loại hệ thống cấp nước bên trong nhà chủ yếu là sử dụng két nước bơm trực tiếp

mà không cần phải dùng bơm để bơm nước lên két, cho thấy nước từ nhà máynước đảm bảo được áp lực để đưa nước lên két của đa số các khu vực trong quận,tuy nhiên vẫn còn một số chỗ của quận phải dùng bơm mới đưa nước lên két nướcđặt trên mái

- Mạng lưới cấp nước đã bao trùm toàn bộ khu vực quận.

- Các thiết bị vệ sinh ( hố xí bệt, hố xí xổm, vòi hương sen, chậu rửa chén đôi, )

được sử dụng ở các hộ gia đình vô cùng đa dạng, phổ biến ở mức 3, cho thấy mứcsống của người dân ngày càng nâng cao

- Các hộ gia đình có điều kiện thì sử dụng các trang bị thiết bị vệ sinh mức độ tiện

nghi, hiện đại hơn và số lượng các thiết bị vệ sinh sử dụng cũng nhiều hơn do vậylượng nước tiêu thụ cao

- Hầu hết người dân chưa ý thức được việc vệ sinh két nước là điều cần thiết, giúp

cho nước được đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe Tỉ lệ các hộ gia đình không

vệ sinh két nước định kì còn cao

- Các chỉ tiêu như pH, độ đục, COD tại các vị trí đều nằm đạt QCVN 01:2009/BYT ,

chỉ có E.coli tại vị trí két nước hoặc gần két nước nhất của một số gia đình vượtquy chuẩn

- Tất cả các mẫu ở các vị trí đều có Clo dư dưới quy chuẩn cho phép.

- Chất lượng nước tại các vị trí khác nhau trong hệ thống cấp nước đều khác nhau.

Hầu hết nồng độ tăng dần từ vị trí vòi sau đồng hồ, thiết bị vệ sinh dùng nướcnhiều nhất, đến két nước

4.2 Ki n ngh : ết luận: ị:

- Người dân cần nhận thức về việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý nước thủy cục Cần

ngắt các vòi nước khi không sử dụng, không để nước chảy tràn lan khắp nơi khikhông cần thiết

- Mọi người nên sử dụng đúng cách các thiết bị vệ sinh để giảm bớt lượng nước tiêu

thụ tránh vượt quy chuẩn

Trang 14

- Với các thiết bị sinh hoạt hiện đại như máy giặt, bình nóng lạnh, vòi hoa sen,… nên

sử dụng dạng thiết bị tiết kiệm nước có công suất vừa phải, khối lượng lớn để sửdụng một lần đáp ứng nhu cầu chung của cả gia đình

- Các hộ gia đình nên dùng loại hệ thống cấp nước có két hoặc bể chứa-két trong nhà

để đảm bảo được cấp nước liên tục, thường xuyên

- Các hộ gia đình cần vệ sinh két nước định kì 3-6 tháng một lần để tránh cặn lắng

đọng, rong rêu phát triển trong két, để đảm bảo chất lượng nước trong quá trình sửdụng không bị nhiễm bẩn

- Không nên lưu trữ nước quá lâu trong thiết bị chứa nước tránh tạo điều kiện cho vi

sinh vật phát triển, cặn lắng đọng dưới đáy, nên dùng hết nước chứa trong két từmột, hai ngày

- Các công ty câp nước nên tính toán lượng Clo hợp lý để đưa vào mạng lưới vì

mạng lưới của đường ống câp nước dài nên lượng Clo có thể đầu mạng lưới đảmbảo nhưng cuối mạng lưới không còn đủ để khử trùng

- Các công ty cấp nước nên kiểm tra hàm lượng Clo dư trên mạng lưới để bổ sung

trên các tuyến ống thiếu Clo của mạng lưới, để đảm bảo khi nước vào nhà ngườidân vẫn còn đủ Clo để khử trùng

Trang 15

PHẦN 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM EPANET ĐỂ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CLO TRÊN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC QUẬN THANH KHÊ

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẬN THANH KHÊ

1.1 Đi u ki n t nhiên: ều kiện tự nhiên: ện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ự nhiên:

1.1.1 V trí đ a lí: ị vệ sinh trong nhà: ị vệ sinh trong nhà:

Thành phố Đà Nẵng nằm ở tọa độ từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến108°20' Đông, nằm ở trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc – Nam củađất nước Với vị trí trung độ như vậy thì trong 6 quận nội thành của mình, quận ThanhKhê cũng có vị trí nằm giữa thành phố và được xem là đầu mối giao thông liên vùng

và quốc tế của thành phố Đà Nẵng

Thanh khê là quận nội thành nằm về phía Tây thành phố Đà Nẵng:

- Phía Đông : Giáp quận Hải Châu

- Phía Tây : Giáp quận Cẩm Lệ và quận Liên Chiểu

- Phía Nam : Giáp quận Cẩm Lệ

- Phía Bắc : Giáp vịnh Đà Nẵng với đường bờ biển dài 4,287km

Hình 1.1.b: Bản đồ thành phố Đà Nẵng

Trang 16

1.1.2 Đ a hình: ị vệ sinh trong nhà:

Đà Nẵng được thiên nhiên ưu ái cho địa hình vừa có đồng bằng vừa có đồi núi.Địa hình đồi núi có độ dốc lớn (>40%), độ cao khoảng từ 700m-1.500m, vùng núi cao

và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một

số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Thanh Khê thuộc vùng đồng bằng , địa hình tương đối bằng phẳng , có bờ biểndài 4,287km, với đặc điểm là bờ biển ngang nên không thuận lợi cho việc khai tháccác dịch vụ thủy sản, du lịch và nuôi trồng thủy sản

1.1.3 Khí h u: ậu:

Khí hậu của quận Thanh Khê thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,nhiệt độ cao và ít biến động, mùa mưa và mùa khô phân biệt rõ rệt

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc do phía Bắc có đèo Hải Vân chắn , chế

- Độ ẩm không khí: trung bình từ 75% đến 90%

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.066mm

- Nắng: Số giờ nắng trung bình: 2.158 giờ/năm

- Bốc hơi mặt nước: Lượng bốc hơi trung bình: 2.107mm/năm

- Mây: Trung bình lưu lượng toàn thể: 5,3; Trung bình lưu lượng hạ tầng: 3,3

- Gió:

Hướng gió B: Bắc, N: Nam, Đ: Đông, T: Tây

Bảng 1.1.b: Tốc độ gió trung bình & gió mạnh nhất trong năm

1.1.4 Đ c đi m th y vă ặc điểm thủy vă ểm thủy vă ủy vă n:

1 Tình hình thủy văn mùa cạn

a) Mực nước trung bình

Trang 17

Mực nước trung bình vùng sông không ảnh hưởng triều nhìn chung có xu thếgiảm dần từ tháng 1 đến giữa tháng 4, cuối tháng 4 và tháng 5 dòng chảy được nângcao hơn sau đó tiếp tục suy giảm đến giữa tháng 8 Mực nước trung bình tháng thấpnhất trên hầu hết các sông tập trung chủ yếu vào thời kỳ cuối tháng 7, đầu tháng 8.b) Mực nước thấp nhất

Mực nước thấp nhất năm thể hiện mức độ cạn kiệt của dòng chảy trong năm Theo

số liệu đo đạc tại các trạm vùng sông không ảnh hưởng triều, mực nước thấp nhất năm

2008 xuất hiện vào cuối tháng 7 và mực nước thấp nhất năm vùng sông ảnh hưởngtriều xuất hiện chủ yếu vào đầu tháng 7; riêng tại Câu Lâu xuất hiện muộn hơn (cuốitháng 7)

2 Tình hình thủy văn mùa lũ

a) Mực nước trung bình

Mực nước trung bình các tháng mùa lũ (tháng 9-12) trên hầu hết các sông đều ởmức xấp xỉ, cao hơn trung bình nhiều năm cùng thời kỳ

b) Mực nước cao nhất năm

Đặc trưng mực nước cao nhất năm (đỉnh lũ năm) thể hiện mức độ lũ lớn hay nhỏtrong năm Mùa lũ năm 2008, trên hầu hết các sông đã xuất hiện lũ đạt trên mức báođộng BĐ3

1.1.5 Đ a ch t công trình: ị vệ sinh trong nhà: ấp nước bên trong nhà:

Nền đất xây dựng ổn định, cường độ chịu tải của nền đất tốt

Mực nước ngầm sâu, trữ lượng ít, các tính chất lý hóa của nước ngầm không ảnhhưởng đến chất lượng công trình xây dựng

1.2 Đi u ều kiện tự nhiên: ki n ện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: kinh tết luận: xã h i: ội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà:

1.2.1 V trí chi n l ị vệ sinh trong nhà: ết bị vệ sinh trong nhà: ược: c:

Thanh Khê có một vị trí địa lý thuận lợi trong lòng Thành phố khi nằm trên trụcgiao thông xuyên quốc gia về đường bộ, đường sắt và đường không nên có nhiều lợithế trong phát triển thương mại, dịch vụ, giao thông vận tải và kinh tế biển QuậnThanh Khê còn giữ vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh và có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

1.2.2 Hi n tr ng dân s : ệ thống cấp nước bên trong nhà: ạng dân số: ống cấp nước bên trong nhà:

Theo số liệu thống kê năm 2015 thì dân số của quận Thanh Khê là 190877 ngườiđứng thứ 2 về số dân trong 6 quận của Thành phố Với mật độ dân số trung bình

phố.Thanh Khê là quận có mật độ dân số cao nhất của thành phố Đà Nẵng, tuy nhiênphân bố không đồng đều ở các phường

Trang 18

Tỷ lệ tăng dân số cơ học năm 2015 của Thanh Khê là 1,97% cao hơn so với năm

2013 (1,88%) cho thấy tốc độ gia tăng dân số do dân nhập cư từ các tỉnh thành lân cận

Đà Nẵng như Quảng Nam, Huế, Quảng Trị và dân từ các quận khác trong thành phốchuyển đến Trong những năm gần đây đang tiếp tục thực hiện cải tiến đô thị nênnhiều khu dân cư của quận được hình nên dân số của Thanh Khê vẫn còn nhiều biếnđộng

Ngay cả khi tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn ở mức thấp mà tỉ lệ di cư từ nôngthôn ra thành thị cao sẽ dẫn đến nhiều vấn đề cần phải giải quyết cho quận cũng nhưthành phố về nhiều mặt Dân số tăng lên dẫn đến nhu cầu nhà ở, việc làm cũng tănglên trong khi kinh tế vẫn phát triển chậm Từ những nhu cầu của dân di cư không đápứng được sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, tệ nạn gia tăng Quy mô hộ gia đình sẽgiảm xuống cùng với tỷ lệ di cư đang tăng lên và các tập quán xã hội thay đổi

Bảng 1.2.b: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các đơn vị hành chính của Thành phố Đà Nẵng (nguồn số liệu: Niên giám thống kê năm 2015)

(Km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

1.2.3 Tình hình phát tri n kinh t xã h i c a qu n Thanh Khê: ểm thủy vă ết bị vệ sinh trong nhà: ộ trang thiết bị vệ sinh trong nhà: ủy vă ậu:

a Kinh t : ết bị vệ sinh trong nhà:

Quận Thanh Khê nằm ở vị trí tiếp nối các đầu mối giao thông quan trọng củathành phố Đà Nẵng, nối liền 2 đầu Bắc và Nam với vị thế thuận lợi như vậy giúp choThanh Khê dễ dàng phát triển thương mại, dịch vụ của quận so với các quận khác

Cơ cấu kinh tế quận có sự dịch chuyển từ cơ cấu kinh tế công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, thương mại-dịch vụ, nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế lấy thương mại-dịch vụ làm mũi nhọn, tương thích với sự thay đổi cơ cấu kinh tế thì cơ cấu lao độngcủa quận cũng thay đổi theo cơ cấu kinh tế Trong những năm qua quận đã thu hút

Trang 19

được nhiều doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế đầu tư, mở rộng quy mô trên địa bànquận góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động địa phương.

- Trường Tiểu học có 15 trường, tổng số giáo viên là 594 người, tổng số học sinh

Trên địa bàn quận có 4 bệnh viên:

- Bệnh viện 1 nằm ở phía Nam của quận với quy mô 258 giường bệnh

- Bệnh viện 2 nằm ở phái Bắc của quận với quy mô 100 giường bệnh

- Bệnh viện 3 nằm ở giữa quận với quy mô 100 giường bệnh

- Bệnh viện 4 nằm ở giữa quận với quy mô 190 giường bệnh

1.2.4 Hi n tr ng v c s h t ng c a qu n Thanh Khê: ệ thống cấp nước bên trong nhà: ạng dân số: ề vệ sinh thiết bị chứa nước: ơ sở hạ tầng của quận Thanh Khê: ở hạ tầng của quận Thanh Khê: ạng dân số: ầng của quận Thanh Khê: ủy vă ậu:

a Thoát n ước sử dụng: c:

Thoát nước mặt:

Thanh Khê thuộc vùng đồng bằng ven biển có độ cao trung bình từ 2,5÷6m, tươngđối thuận lợi về thoát nước.Hướng thoát nước của quận hiện đổ ra sông Hàn và biển,một số khu vực ở các phường trong quận nước thoát đổ vào cống tập trung trước khi

đổ ra sông, biển

Khu vực phía Nam của quận:

+ Hướng thoát: chủ yếu đổ ra sông Hàn

+ Khẩu độ: cống hộp có các kích thước 2x2.3x1.5m, 3x2.4x2.1m, 3x3x3.2m,4.5x2.5m, 4x1.4m; cửa xả khẩu độ 3x1.5m; Kênh có các khẩu độ Bm=30m, Bđáy=9mmái dốc m=1.75

Trang 20

Khu vực phía Bắc của quận:

+ Hướng thoát: xả ra sông Phú Lộc rồi đổ ra biển

+ Hệ thống thoát nước: Tuyến kênh có khẩu độ Bmặt=11m, Bmặt=15m,Bmặt=18m, Bmặt=20m, Bmặt= 30m

Thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước thải hiện có ở TP Đà Nẵng cũng như ở quận Thanh Khê chủyếu là hệ thống thoát nước chung Hệ thống thu gom riêng về TXLNT hầu như rất ítchỉ có ở một số khu quy hoạch mới

Hầu hết các hộ gia đình đều có bể phốt Đối với bể phốt hộ gia đình, chỉ có một tỉ

lệ nhỏ nước thải đầu ra được đấu nối trực tiếp vào hệ thống thoát nước về TXLNT, sốcòn lại để ngấm trực tiếp từ bể phốt xuống nền đất

Quận Thanh Khê có trạm XLNT Phú Lộc với Diện tích 4.5 ha - Công suất TK40.000 m3/ngđ với công nghệ xử lý kỵ khí, hiệu suất hoạt động của nhà máy XLNTđạt 90% công suất thiết kế Nước thải sau xử lý đạt loại B (theo QCVN40:2011/BTNMT; QCVN 11:2008/BTNMT)

- Nước thải của các nhà máy trong quận qua xử lý sơ bộ tại nhà máy mới đổ vàotrạm XL

- Nước thải bệnh viện được xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý

- Nước thải các khu dịch vụ: Các khách sạn dọc bờ biển Đông có trạm xử lý nướcthải riêng trong khuôn viên khách sạn

Nhìn chung, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải không hoàn chỉnh, trongnhiều năm, sông Phú Lộc là một trong những trọng điểm về ô nhiễm môi trường trênđịa bàn thành phố

b Qu n lý ch t th i r n: ảo sát ý kiến người dân: ấp nước bên trong nhà: ảo sát ý kiến người dân: ắn:

- Khối lượng thu gom: Hiện nay Công ty môi trường đô thị thành phố Đà Nẵngthu gom chất thải rắn bình quân được 252.500 tấn/năm, tỷ lệ thu gom đạt 92% lượngrác phát sinh trên địa bàn thành phố

- Xử lý chất thải rắn: Hiện nay thành phố Đà Nẵng có 1 khu xử lý chất thải rắnKhánh Sơn tại quận Liên Chiểu nên tất cả nguồn chất thải rắn phát sinh từ quận Thanhkhê đều được đưa về đây xử lý

- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Khánh Sơn tương đối mới, cách thành phố Đà Nẵngkhoảng 8km về phía Tây, được vận hành từ năm 2007

+ Công nghệ chôn lấp rác thải sinh hoạt

+ Quy mô bãi chôn lấp: 48,3 ha

Trang 21

+ Thời gian đóng bãi: 2022

+ Phương pháp thu và xử lý nước rỉ rác từ các ô chôn lấp: Đặt ống thu gom nước

rỉ tập trung về hệ thống xử lý nước rỉ rác

+ Công nghệ đốt rác thải công nghiệp và y tế nguy hại: Công suất lò đốt: 200kg/h

và 100kg/h

c Giao thông – V n t i: ậu: ảo sát ý kiến người dân:

Quận Thanh Khê có tổng chiều dài đường khoảng 68 km Mạng lưới giao thôngđường bộ của Thanh Khê tương đối tốt với 4 trục đường lớn, quan trọng: TrườngChinh (chiều dài qua quận Thanh Khê: 3.100m), Điện Biên Phủ (chiều dài qua quậnThanh Khê:2.550 m), Nguyễn Tất Thành (chiều dài qua quận Thanh Khê: 5.000 m),Nguyễn Văn Linh (chiều dài qua quận Thanh Khê: 1.200 m) Ngoài ra còn có hệ thốngđường nội bộ dày đặc, ga Đà Nẵng là đầu mối giao thông đường sắt chính của thànhphố Đà Nẵng và gần sân bay Đà Nẵng

d C p đi n: ấp nước bên trong nhà: ệ thống cấp nước bên trong nhà:

Hệ thống cấp điện sinh hoạt cho quận hoàn chỉnh, đảm bảo tất cả các nơi , khuvực thuộc quận đều được sử dụng điện

Tất cả các tuyến đường trong khu vực trung tâm quận và các khu vực dân cư mới

đã có hệ thống chiếu sáng giao thông đạt tiêu chuẩn

Các tuyến đường Điện Biên Phủ, đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Văn Linh được

bố xây dựng hệ thống chiếu sáng ngầm đạt được mỹ quan đô thị cao, cũng như sửdụng hệ thống chiếu sáng hiệu suất cao

e Thông tin liên l c: ạng dân số:

Đã có tất cả các loại hình phục vụ hiện đại và tiện lợi, như điện thoại cố định, điệnthoại di động, điện thoại thẻ, máy nhắn tin, Internet (viễn thông), chuyển tiền nhanh,chuyển phát nhanh điện hoa (bưu chính) Chất lượng và số lượng các dịch vụ viễnthông ngày càng được nâng cao nhờ vào khai thác, sử dụng những công nghệ hàng đầuthế giới như mạng Viba số PDH - 140 Mb/s, mang cáp quang SDH - 2,5 bb/s tổng đàiToll AXE-10 các tuyến cáp quang biển quốc tế, khu vực và quốc gia, đặc biệt làtuyến cáp quang biển SMW3 đã và sẽ đưa vào khai thác sử dụng cho phép Bưu điện

Đà Nẵng nâng cao hiệu quả kinh doanh, phục vụ lên ngang tầm với các nước tiên tiến

có nền kỹ thuật viễn thông phát triển

1.3 Hiên tr ng h th ng c p n ạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ống cấp nước bên trong nhà: ấp nước bên trong nhà: ước bên trong nhà: ủa quận Thanh Khê: c c a qu n Thanh Khê: ận:

Hiện nay đa phần khu vực quận Thanh Khê đã được cấp nước sạch với 98% dân

số của quận sử dụng nước cấp với tiêu chuẩn cấp nước cho mỗi người của quận là

Trang 22

140l/ngày/người Nước của quận sử dụng chủ yếu từ trạm cấp nước nhà máy Sân Bay

và Cầu Đỏ

1.3.1 Nhà máy n ước sử dụng: c:

1 Nhà máy nước Cầu Đỏ:

Nhà máy nước Cầu Đỏ:

- Vị trí: Nhà máy nước Cầu Đỏ nằm trên địa bàn phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm

- Trạm bơm cấp I làm việc ổn đinh, hiện nay đã có 4 bơm công suất 2.650 m3/h,H=19m đảm bảo lượng nước thô cho trạm xử lý

- Cụm xử lý 50.000 m3/ng được cải tạo đưa vào hoạt động năm 2011, 2012 Sửdụng dây chuyền công nghệ cũ, trải qua nhiều thời kỳ cải tạo nâng cấp nên hệ thốngkhông đồng bộ Hệ thống van khóa vận hành thủ công gây khó khăn cho công tác quản

lý vận hành Cốt bể chứa trạm cũ và cốt bể chứa cụm xử lý mới có sự chênh lệch do đócần phải có trạm bơm trung chuyển để tận dụng hết được lượng nước sau xử lý củadây chuyền xử lý cũ

- Cụm xử lý 120.000 m3/ng: các bể lắng, lọc đã xảy ra hiện tượng xuống cấp Đặcbiệt bể lắng lamella chưa có mái che nên dẫn đến giảm tuổi thọ tấm lắng, tạo tảoxanh…

- Trạm bơm cấp II: có 4/6 bơm được lắp biến tần nhằm cải thiện hiệu suất làmviệc Thưc tế các bơm hiên nay đang bị xâm thực nặng, có tiếng ồn khi chạy…dẫn đếntuổi thọ bơm giảm, hiệu suất bơm chưa cao Chế độ vận hành trạm bơm chỉ tính choviệc cung cấp nước sinh hoạt, khi có cháy xảy ra chưa có chế độ vận hành cụ thể trongtrường hợp này

- Hệ thống thoát nước hoạt động tốt; hệ thống xử lý bùn còn đơn giản

- Công nghệ thiết bị, công trình xử lý tại NMN Cầu Đỏ nằm ở mức độ trung bình.Hầu hết việc vận hành là thủ công, một số công việc được thực hiện bán tự động: rửalọc, châm hóa chất, vận hành bơm cấp I, cấp II…

Trang 23

- Hệ thống châm clo chưa ổn định do điều chỉnh lượng clo vào các bể chứa bằngthủ công, chất lượng nước thay đổi theo giờ nên không điều tiết van kịp thời.

- Hệ thống bể chứa nước sạch: Có hai bể chứa, mỗi bể dung tích thiết kế 10.000m3 Theo số liệu thực tế, dung tích bể chứa chiếm 16,67% gồm cả dung tích điều hòa,dung tích dùng cho bản thân trạm 5% và dung tích dự trữ chữa cháy là chưa đảm bảo

- Diện tích sử dụng nhà máy vẫn có khả năng đáp ứng cho tăng công suất lênkhoảng 30%

Hình 1.2.b: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước nhà máy nước Cầu Đỏ

2 Nhà máy nước Sân Bay:

- Vị trí: Nhà máy nước Sân Bay nằm trên địa bàn phường An Khê Quận ThanhKhê, TP Đà Nẵng

- Năm xây dựng: 1969

Trạm bơm

An Trạch

Bể trộn

Bể phản ứng

Bể lắng

La men

Bể lọcnhanh

Hồ Sơ lắng

Cụm xử lý cũ 50.000 m3/ngày

Bể chứa nước sạch

Trạm bơm cấp 2

Bể chứa

bùn

Trạm bơm cấp1

Bể trộn + Phản ứng + Lắng ngang

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Cụm xử lý mới 120.000

DD phèn

Vôi, PAC

BùnNước thải

Nơi quyđịnh

Nơi quyđịnh

BùnSông

Cầu Đỏ

Sông

Yên

Trang 24

- Công suất thiết kế: 30.000 m3/ngày, trong đó:

+ Cụm xử lý cũ: 12.000 m3/ngày

+ Cụm xử lý mới: 18.000 m3/ngày

- Công suất thực phát: Lượng nước sản xuất tại Nhà máy tăng đều hàng năm Hiệnnay nhà máy hoạt động với công suất Q=33.869 m3/ngày (29.987 ÷ 39.281 m3/ngày).Các công trình đang làm việc tương đối ổn định và vượt công suất thiết kế Cụ thểnhư sau:

- Trạm bơm cấp I (đặt tại NMN Cầu Đỏ) làm việc tốt

- Cụm xử lý 12.000 m3/ng.đêm do công nghệ cũ nên phải sử dụng nhiều hóa chất

và chất lượng nước chưa cao

- Cụm xử lý 18.000 m3/ng: thường xuyên làm việc vượt tải, tuy vậy vẫn hoạt độngtốt

- Dung tích bể chứa: hiện có 2 bể chứa tổng dung tích 4.000 m3, chiếm 13,3%tổng công suất nhà máy

- Trạm bơm cấp II: Có 2/3 bơm được lắp đặt biến tần, các bơm hoạt động ổn định.Tuy nhiên, trên thực tế vào các giờ cao điểm và các dịp lễ, tết trạm cấp II phải hoạtđộng tăng cường với công suất từ 40.000÷45.000 m3/ng.đêm Như vậy trạm bơm cấp

2 đã làm việc quá tải so với công suất thiết kế

- Hệ thống thoát nước hoạt động tốt; bể chứa bùn đã có kế hoạch di dời và thaythế bằng hệ thống xử lý hiện đai

- Công nghệ thiết bị, công trình xử lý tương đương tại NMN Cầu Đỏ, nằm ở mức

độ trung bình Phần lớn việc vận hành là thủ công, một số công việc được thực hiệnbán tự động: rửa lọc, châm hóa chất, vận hành bơm cấp I, cấp II, giám sát chất lượngnước…

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương-ThS Mai Thị Thùy Dương 24

DD Clo cấp 2

Bể trộn + Phản ứng + Lắng li tâm

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

Cụm xử lý

12.000 m3/ngày

DD phèn

vôi PAC

Trang 25

Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt và sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng

Clo trên mạng lưới cấp nước tại quận Thanh Khê.

Hình 1.3.b: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước nhà máy nước Sân Bay

1.3.2 M ng l ạng dân số: ước sử dụng: ấp nước bên trong nhà: i c p n ước sử dụng: c:

1.3.2.1 Phân vùng và khu v c c p n ực cấp nước: ấp nước bên trong nhà: ước sử dụng: c:

Mạng lưới đường ống cấp nước Đà Nẵng có cấu tạo ba cấp, bao gồm mạng cấp I,mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan

Toàn bộ khu vực thành phố được phân thành 6 vùng cấp nước với 6 chi nhánhquản lý độc lập có 47 khu vực

Hiện tại vùng Thanh Khê được phân chia mạng lưới thành 5 khu vực như sau:

Khu vực Thanh Khê 1: Ký hiệu TK.01

Chưa có đường ống chính khu vực, chỉ có mạng cấp III là đường ống phân phối cóđường kính đến D200

Khu vực Thanh Khê 2: Ký hiệu TK.02

Hệ thống đường ống chính có đường kính D600 DI, D500 DI, D300 PVC chỉ có 1tuyến dẫn chính chạy dài theo một bên khu vực, không có ống nối

Khu vực Thanh Khê 3 Ký hiệu TK.03

Hệ thống đường ống chính có đường kính D800 DI, D700 DI, D500 DI, D300PVC là mạng vòng, thiếu đường ống nối để điều hòa lưu lượng

Bể trộn

Bể phản ứng

Bể lắng

La men

Bể lọc nhanh

Bể chứa nước sạch

DD Clo cấp 2

Trang 26

Khu vực Thanh Khê 4 Ký hiệu TK.04

Hệ thống đường ống chính có đường kính D700 DI, D600 DI, D500 DI, D300PVC là mạng cụt và chỉ bao phủ một phần khu vực, không có ống nối

Khu vực Thanh Khê 5 Ký hiệu TK.05

Hệ thống đường ống chính hầu như không có, chỉ có một đoạn ống D600 DI đingang qua khu vực, không có ống nối Đã thế việc cấp nước cho khu vực không lấytrên tuyến D600 này mà từ tuyến ống phân phối D200 dọc theo đường Nguyến TấtThành dẫn nước từ Khu vực HC1-Vùng Hải Châu về

1.3.2.2 V t li u ng: ậu: ệ thống cấp nước bên trong nhà: ống cấp nước bên trong nhà:

Vật liệu ống sử dụng chủ yếu là gang dẻo, thép và nhựa PVC Từ năm 1998 ÷

2000 mạng lưới được lắp đặt bằng ống thép, loại ống này có nhược điểm là rất dễ bịxâm thực, tuổi thọ không cao (20÷25 năm), nên thời hạn sử dụng không còn nhiều.Đến giai đoạn năm 2003÷2005 lắp đặt ống gang có ưu điểm là độ bền và khả năngchống xâm thực cao, thời hạn sử dụng 40÷50 năm, nên vẫn còn hoạt động tốt cho đếnhiện nay

1.3.2.3.C u t o m ng l ấp nước bên trong nhà: ạng dân số: ạng dân số: ước sử dụng: i:

Mạng lưới của quận vừa cụt vừa vòng nhưng chủ yếu là mạng cụt

Rất ít các khu vực đảm bảo ống chính là 02 ống, hầu như khoảng cách ống chính

Hệ thống mạng lưới được hình thành khi chưa có quy hoạch định hướng tổng thể,nên ngoài những khu vực hiện trạng thiếu đường ống chính, tại các dự án mới hìnhthành cũng chưa có tuyến ống chính, đa phần các ống chính nằm trên các trục giaothông có dự án cấp nước riêng

1.3.2.4.B trí ng trên đ ống cấp nước bên trong nhà: ống cấp nước bên trong nhà: ười dân: ng ph : ống cấp nước bên trong nhà:

Hầu hết các công trình hạ tầng đều bố trí chung trên phạm vi vỉa hè Nhưng vỉa hèkhông đủ bề rộng để bố trí ống đảm bảo khoảng cách giữa ống cấp nước với công trình

hạ tầng khác theo yêu cầu trong quy chuẩn Khi ống cấp nước đặt song song với ốngthoát nước bẩn (ống thoát chung) và ở cùng độ sâu thì khoảng cách mặt bằng giữa haithành ống là 1÷1,5m

Trang 27

1.3.2.5 Các thi t b m ng l ết bị vệ sinh trong nhà: ị vệ sinh trong nhà: ạng dân số: ước sử dụng: ấp nước bên trong nhà: i c p n ước sử dụng: c:

Trên mạng lưới có các thiết bị như van hai chiều, van xả khí, van xả cặn, đồng hồ

đo nước được lắp đặt đúng vị trí cần thiết và phù hợp đúng theo quy chuẩn quy phạmban hành

Hầu hết tất cả các điểm đấu nối từ mạng lưới vào nhà dân đều phải đặt đồng hồ đểtiện quản lý mặc dù vị trí cấp nước nằm trong khu vực đã có đồng hồ quản lí nay Ốngnhựa có nhược điểm là rất dễ bị lão hóa khi gặp nhiệt độ cao Nên mạng lưới của quậnchủ yếu sử dụng ống gang để vận chuyển nước

1.3.2.6.Qu n lí kỹ thu t m ng l ảo sát ý kiến người dân: ậu: ạng dân số: ước sử dụng: ấp nước bên trong nhà: i c p n ước sử dụng: c:

Công tác quản lí kỹ thuật mạng lưới do chi nhánh quận với hệ thống nhân viênchăm sóc thực hiện Mỗi chi nhánh đảm nhiệm vùng do mình quản lí, bao gồm tất cảcác đường ống sau đồng hồ quản lí của vùng Mạng lưới đường ống trước đồng hồquản lí vùng do phòng điều độ điều hành với xí nghiệp xây lắp của Dawaco thực hiện.Công việc cụ thể như sau:

- Theo dõi định kỳ chế độ làm việc của mạng lưới cấp nước

- Sữa chữa các chỗ hư hỏng và sửa chữa định kỳ Thay thế các van kém chấtlượng, thường xuyên rò rỉ không kín nước, các loại van Hiệp Lực (van nghịch) trênmạng lưới để đảm bảo vận hành, sửa chữa và thay thế đường ống, thiết bị khi cần thiết

- Tẩy rửa khử trùng đường ống cấp nước Hệ thống mạng lưới đường ống phânphối được súc xả định kỳ mỗi năm 1 lần

- Các biện pháp quản lí chống thất thoát và thất thu cước

Chương 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM EPANET ĐỂ KIỂM TRA HÀM

LƯỢNG CLO TRÊN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.1 Gi i thi u ph n m m Epanet: ớc bên trong nhà: ện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: ần mềm Epanet: ều kiện tự nhiên:

Trong thiết kế mạng lưới cấp nước, việc quan trọng nhất là xác định được đườngkính kinh tế và tổn thất cột nước tối ưu cho tất cả các đoạn ống trong mạng Trongquản lý vận hành hệ thống cấp nước, cần phải thường xuyên điều chỉnh sự hoạt động

Ngày đăng: 29/08/2017, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hiện trạng cấp nước của Đà Nẵng năm 2015 Khác
[2] TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[3] TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[4] ThS. Nguyễn Thị Hồng (2001), Các bảng tính toán thủy lực, Nhà xuất bản Xây dựng Khác
[5] QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Khác
[6] Bài giảng Cấp nước Sinh hoạt và Công nghiệp, Nguyễn Lan Phương , ĐH Bách Khoa, ĐHĐN Khác
[7] Hướng dẫn sử dụng Epanet, Tống Đình Quyết, ĐH Thủy Lợi Cơ sở 2 Khác
[8] Niên giám thống kê TP Đà Nẵng năm 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w