Đề số 1:Số liệu công ty ELEC: Tìm kiếm cơ hội đầu tư sản xuất của dự án có vòng đời 5 năm, lô đất được mua cách đây 3 năm với giá 7 triệu USD và đánh giá lại theo giá thị trường là 10,4
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Lớp: GaMBA01 M05
Học viên thực hiện: BÙI THỊ TRUNG HÀ
Hà Nội, tháng 8 năm 2009
Trang 2Đề số 1:
Số liệu công ty ELEC: Tìm kiếm cơ hội đầu tư sản xuất của dự án có vòng đời 5 năm, lô đất được mua cách đây 3 năm với giá 7 triệu USD và đánh giá lại theo giá thị trường là 10,4 triệu USD CP đầu tư nhà máy dự tính là 15 triệu.Để huy động vốn, công ty dự định thuê CSC làm tổ chức bảo lãnh phát hành với phí phát hành mới là 7.5% CPPT, 5% CPUD, 3% trái phiếu Thuế TNDN 34% Vốn lưu động ròng NWC yêu cầu là 900,000 USD.Hiện tại công ty có 15,000 trái phiếu (MG 1000 USD/trái phiếu), lãi 7%/năm, còn 15 năm đến hạn trả gốc, giá bán hiện tại 94% mệnh giá 300,000 CPPT đang lưu hành, giá 75$/cổ phiếu, beta 1.4 20,000 cổ phiếu ưu đãi cổ tức 5% mệnh giá 100$/cổ phiếu với giá là 72$/cổ phiếu Lãi suất thị trường phi rủi ro là 5%, rủi ro là 8%.
Có hai phương án:
(1) Phát hành chứng khoán huy động vốn để duy trì cơ cấu vốn ổn địn để đầu tư dự án.
(2) CSC đề xuất phát hành thêm cổ phiếu phổ thông để huy động toàn bộ vốn cho đầu tư.
Trang 3BÀI LÀM
Câu 1: Bình luận ưu nhược điểm của 2 phương án trên và đưa ra ý kiến về phương án lựa chọn căn cứ vào lập luận này.
* Giá trị dự án đầu tư = 10,4 + 15 + 0,9 = 26,3 triệu USD
* Số vốn công ty cần cho dự án = 0,9 + 15 = 15,9 triệu USD
* Chi phí vốn cho trái phiếu phát hành mới sau khi trừ đi chi phí phát hành:
Mệnh giá 1,000 USD, trả lãi cố định 7% trả 2 năm một lần, nên mỗi kỳ trả lãi 3.5%, số tiền lãi mỗi kỳ là 1,000 x 3.5% = 35 USD
Trái phiếu 15 năm nữa sẽ đến hạn hoàn gốc, vậy tổng số kỳ đến hạn hoàn gốc là 15 năm
x 2kỳ = 30 kỳ
Giá bán của trái phiếu = 94%, vậy ta tính chi phí huy Chi phí phát hành là 3%, giá bán bằng 94% mệnh giá, vậy lợi ích tính sau chi động vốn theo giá thị trường = 94% x 1000 USD = 940 USD
Vb = ∑ (I/(1+ kb)t + M/(1+kb) n; (t = 1, n)
Khi xác định tỷ lệ thu nhập kỳ vọng kb, thực hiện phương pháp thử sai, thử các tỷ lệ cho đến khi tìm ra tỷ lệ chiết khấu cho kết quả là giá trị hiện tại của lãi tương lai và mệnh giá của trái phiếu bằng với giá thị trường hiện hành của trái phiếu Nếu tỷ lệ thu nhập kỳ vọng nằm đâu đó giữa các bảng giá trị hiện tại, chúng ta phải dùng nội suy giữa các tỷ lệ Thử tỷ lệ 7%, giá trị hiện tại của trái phiếu = 1000 > 940 USD
Thử tỷ lệ 7,8% giá trị hiện tại của trái phiếu = 930 < 940 USD
Giải bằng phép nội suy, ta có kb (7,8% 7%) 7,686%
930 1000
900 1000
%
−
− +
=
Vậy chi phí vốn sau khi trừ phí phát hành trái phiếu mới 3% =
% 83 , 10 3%) -(1 ) 2
7,686%
1
=
• Chi phí vốn cho cổ phiếu phổ thông mới phát hành
= (5% + 1.4x8%)x 75USD/(75 – 7.5%x75) = 17.51%
• Chi phí vốn cho cổ phiếu ưu đãi mới = Cổ tức hàng năm / giá thị trường
= Cổ tức / (1-5%) x giá bán = 5USD/(1-5%)x72USD = 7.31%
• Tỷ trọng vốn tại thời điểm hiện tại
trường
Giá trị thị trường
Tỷ trọng vốn
%
1 Trái phiếu 15,000 940 14,100,000 37.07
2 CP phổ thông 300,000 75 22,500,000 59.15
3 CP ưu đãi 20,000 72 1,440,000 3.78
Trang 44 Cộng 38,040,000 100.00
Tổng giá trị chứng khoán cần phải phát hành tính theo giá thị trường là
Pv = 15,900,000/[(1-0.03)x37.07% + (1-0.075)x59.15% + (1-0.05) x 3.78%]
= 16,867,763 USD
Với tỷ trọng vốn như trên, ta có giá trị cần phát hành của mỗi loại chứng khoán như sau
Danh
mục
Tỷ trọng
%
Giá trị phát hành theo giá thị trường (= tỷ trọng x tổng giá trị cần phát hành)
Phí phát hành (=giá trị phát hành x phí bảo lãnh của CSC)
Tiền thu sau khi phát hành (=giá trị phát hành – phí phát hành)
Cơ cấu vốn mới (
=giá trị hiện tại+
giá phát hành chứng khoán)
Chi phí vốn%
Trái
phiếu 37.07 6,252,880 187,587 6,065,293 20.352,880 10.83
CP phổ
thông 59.15 9,977,282 748,296 9,228,986 32.477.282 17.51
CP ưu
đãi 3.78 637,601 31,880 605,721 2.077.601 7.31
Cộng 100 16,867,763 967,763 15.900.000 54.907.763
Chi phí bình quân gia quyền vốn = 10.83 x 37.07 (1-34%)+ 17.51x59.15+7.31x3.78
=13,283%
**Phương án 2: Huy động vốn bằng phát hành thêm cổ phiếu phổ thông:
Tương tự, ta có Tổng giá trị cổ phiếu cần phải phát hành theo giá thị trường
= 15,900,000/(1-0.075)
= 17,189,189 USD
Danh
mục
Giá trị phát hành
theo giá thị trường
Phí phát hành
Tiền thu được sau khi phát hành
Cơ cấu vốn mới Tỷ trọng
vốn mới %
Chi phí vốn%
Trái
phiếu - 14,100,000 25.53 10.83
CP phổ
thông 17,189,189
1,289,18
9
15.900.00
0 39,689,189 71.86 17.51
CP ưu - 2.61 7.31
Trang 5đãi 1,440,000
Cộng 17,189,189 1,289,18
9
15.900.00
0
55,229,18
9 100
Chi phí bình quân gia quyền vốn = 10.83 x 25.53 (1-34%)+ 17.51x71.86+7.31x2.61
=14,598%
** Nhận xét ưu nhược điểm của 2 phương án:
* Phương án 1: Công ty huy động vốn bằng trái phiếu và cổ phiếu, lãi trái phiếu
sẽ được tính vào chi phí để trừ thuế, đó là phần lợi thuế cho doanh nghiệp Nhược điểm là phần nợ tăng lên, ảnh hưởng đến việc phá sản của doanh nghiệp nếu có
* Phương án 2: Huy động toàn bộ bằng cổ phiếu phổ thông, thực tế cho thấy rằng
huy động bằng cổ phiếu khi mới phát hành sẽ có giá trị không cao, hệ số beta = 1.4 cũng khá cao,mức độ rủi ro của hệ thống cũng khá cao
Qua hai bảng tính toán, ta thấy chi phí bình quân gia quyền vốn của phương án 1 thấp hơn phương án 2, đồng thời chi phí phát hành cũng thấp hơn Tỷ trọng cơ cấu vốn mới cũng không thay đổi nhiều, chủ yếu cổ phiếu phổ thông vẫn chiếm tỷ
trọng chính Vậy công ty nên chọn phương án 1.
Câu 2: Giả sử chọn phương án 2 như đề xuất của công ty CSC Tính dòng tiền đầu
tư vào năm 0, có tính đến tác động phụ
Chi phí cơ hội đất : (10,400,000)
Chi phí xây dựng nhà máy : (15,000,000)
Vốn lưu động ròng: (900,000)
Chi phí phát hành cổ phiếu: (1,289,189)
Tổng dòng tiền đầu tư: (27,589,189) USD
Câu 3: Dự án dây chuyền có rủi ro và nên cộng thêm 2% cho mức rủi ro cao hơn này Tính tỷ lệ chiết khấu phù hợp cho dự án
Ta có: E(Ra) = Rf + beta x(R(m) - Rf) = 5% + 1,4 *(8%+2%) = 19%
Chi phí vốn cho cổ phiếu phổ thông = 19% x75 /(75-7.5%x75) = 20.54%
Theo phương án 1 WACC = 10.83 x 37.07 (1-34%)+ 20.54x59.15+7.31x3.78
= 15,08%
Theo phương án 2 WACC = 10.83 x 25.53 (1-34%)+ 20.54x71.86+7.31x2.61
=16,78 %
Câu 4: Nhà máy có vòng đời tính khấu hao là 8 năm, và khấu hao tuyến tính Cuối năm thứ 5, nhà máy có thể thanh lý được 5triệu USD Tính dòng tiền sau thuế của giao dịch
Số khấu hao tính đến năm thứ 5 = 15,000,000/8 x 5 năm = 9,375,000 USD
Giá trị còn lại của tài sản sau năm thứ 5 = 15,000,000 – 9,375,000
Trang 6= 5,625,000 USD
Thu nhập chịu thuế của thanh lý tài sản = 5,625,000 – 5,000,000 = 625,000 USD Thuế thu nhập của giao dịch = 625,000 x 34% = 212,500 USD
Dòng tiền sau thuế = 5,000,000 + 212,500 = 5,212,500 USD
Câu 5: Công ty phát sinh chi phí cố định hàng năm là 400,000 USD Dự án dự tính 12,000 sản phẩm/năm và giá 10,000 USD/sản phẩm Chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm là 9,000 USD Tính dòng tiền hoạt động OCF của dự án
Với số liệu trên ta có + giả thiết công ty chưa quyết định huy động vốn bằng phương pháp 1 hoặc phương pháp 2 (vì không tính chi phí phát hành ở đây)
Doanh thu = 12,000 x 10,000$ = 120,000,000 USD
Chi phí biến đổi = 12,000 x 9,000 = 108,000,000 USD
Lãi góp = 120,000,000 – 108,000,000 = 12,000,000 USD
Chi phí cố định = 400,000 USD
Khấu hao = 15,000,000/8 nảm = 1,875,000 USD
EBIT = 12,000,000-400,000-1,875,000 = 9,725,000 USD
Thuế TN = 9,725,000 x 34% = 3,306,500 USD
Vậy, OCF = EBIT + D – T = 9,725,000 + 1,875,000 – 3,306,500
= 8,293,500 USD
Câu 6: Kế toán trưởng của công ty quan tâm đến tác động của dự án đến lợi nhuận
kế toán của công ty, tính toán sản lượng hoà vốn kế toán của dự án
Với số liệu trên ta có + giả thiết công ty chưa quyết định huy động vốn bằng phương pháp 1 hoặc phương pháp 2 (vì không tính chi phí phát hành ở đây)
Sản lượng hoà vốn là điểm sản lượng mà tại đó doanh thu bằng với chi phí sản xuất
Doanh thu = P x Q = 10,000 x Q
Chi phí = 9,000 x Q + 400,000+1,875,000
Vậy 10,000 x Q = 9,000 x Q + 2,275,000
Q = 2,275 sản phẩm
Câu 7: Chủ tịch công ty muốn đưa bản tính toán để thuyết trình với giám đốc tài chính, hãy tính IRR, NPV và các chỉ tiêu phù hợp khác
Với giả thiết của câu 2 là chọn phương án huy động theo phương án 2
Năm
Dòng tiền dự án
0
-
( 900.000)
-Chi phí đầu tư: (27
589.189)
(15.000.000)
Trang 7- Chi phí đất (10.400.000)
- Chi phí huy động vốn:
(1.289.189) Tổng:
(26.689.189)
1 8.293.500 - - 8.293.500
2 8.293.500 - - 8.293.500 3
8.293.500
- -
8.293.500
4 8.293.500 - - 8.293.500
5 8.293.500
900.000
- Giá trị thu hồi đất:
24 806.000
10.400.000
- Từ thanh lý TS:
5.212.500 Tổng:
15.612.500
Năm CFFA Bảng A2 (i, 19%) Pvi Hoàn vốn giản đơn
Hoàn vốn
có chiết khấu
(a) (b) (a.b)
0 (27.589.189) 1,0000 (27.589.189) (27.589.189)
1 8.293.500 0,8403 6.969.328 (19.295.689) (20.619.861)
2 8.293.500 0,7062 5.856.578 (11.002.189) (14.763.284)
3 8.293.500 0,5934 4.921.494 (2.708.689) (9.841.789)
4 8.293.500 0,4987 4.135.709 5.584.811 (5.706.080)
5 24.806.000 0,4190 10.394.939 30.390.811 4.688.859