+ Những bạn nào mang số TT là bội của 3 nắm tay nhau bước vào vòng trong 22 bạn + Những bạn còn lại, bạn nào mang số TT là ước của 5 nắm tay nhau bước vào vòng trong cùng.. + Tất cả các
Trang 1Soạn: 1/11/2015
Giảng: 11/11/2015
TIẾT 35+36: TRẢI NGHIỆM
Kiểm chứng về lợi ích của việc vận dụng ƯC-ƯCLN,BC-BCNN vào thực tế
đời sống
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được các dạng bài toán áp dụng cách tìm ƯC,BC,UCLN và BCNN
- Giải và trình bày được các bài toán thực tế về ƯCLN và BCNN
- Sử dụng được quy tắc tìm BCNN và BC thông qua BCNN vào giải bài tập thực tế
- Vận dụng được ƯC,ƯCLN,BC,BCNN vào thực tế đời sống
2 Kỹ năng :
- Tìm BC, ƯC, ƯCLN,BCNN
- Bước đầu làm quen với việc thết lập các đề bài toán thực tế
3 Thái độ : Cẩn thận trong tính toán, có ý thức hợp tác cao trong xây dựng bài học
và tham gia các hoạt động tập thể , rèn KNS
II Chuẩn bị của giáo viên
1 Nội dung tinh giản, bổ sung: Không
2 Đồ dùng: Phiếu học tập, biển nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức(2’): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ1 : Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái cho tiết học Nhớ được các kiến thức đơn giản
về B và Ư
* TG: 10’
Trò chơi : Mình là ai?
- Đội hình vòng tròn tập hợp
- Lấy 1 bạn làm chuẩn, điểm danh từ 1 đến hết
+ Những bạn nào mang số TT là bội của 3 nắm tay nhau bước vào vòng trong ( 22 bạn) + Những bạn còn lại, bạn nào mang số TT là ước của 5 nắm tay nhau bước vào vòng trong cùng
+ Tất cả các bạn còn lại hãy bám vai nhau đi theo vòng tròn vừa đi vừa hát : Một con vịt, bạn nào đứng ở hai vòng trong không đúng số của minh thì múa phù họa cho bài hát
HĐ2: Chia nhóm - ổn đinh tổ chức nhóm
*Mục tiêu: Tạo kết nối và tinh thần đoàn kết giữa hai lớp và kỹ năng hợp tác nhóm
* TG: 7’
- Đội hình vòng tròn ban đầu( Nhớ đúng theo thứ tự )
- Theo thứ tự từ 1-9 vào một nhóm( Mỗi nhóm 9 bạn) , bạn nào vào nhầm nhóm trừ
1 điểm
- Mỗi nhóm cử 01 nhóm trưởng ; 01 thư ký nhóm
+ Nhóm trưởng: Điều hành các hoạt động nhóm đảm bảo tất cả các bạn trong nhóm đều phải được hoạt động và phải có sản phẩm, có quyền trừ điểm các thành viên hoặc cộng
Trang 2thêm điểm.
+ Thư ký : Ghi danh sách nhóm và nhật ký nhóm, theo sự phân công nhóm trưởng
HĐ3: Trải nghiệm - Học mà chơi
*Mục tiêu: Tìm nhanh được ƯCLN,BCNN của các số
* TG: 10’
- Luật chơi :
1 Mỗi HS một tờ giấy, tất cả đều phải giải , nộp bài cho nhóm trưởng, thống nhất KQ nộp bài về cô giáo
2 Nhận đề từ cô giáo (đề bài in sẵn ra giấy )
3 Trả bài cho cô giáo, nếu đúng nhận đề chơi ở vòng tiếp theo, nếu không đúng qua về giải tiếp
Đề bài ( Đáp án)
1 ƯCLN (60, 135) = ( 3.5= 15)
2 ƯCLN( 18;21;24) ( 3)
3 ƯCLN(800;1500;1) = ( 1)
4 BCNN (12, 1) = (12)
5 BCNN (8, 9, 11) = (8 9 11 = 792)
6 BCNN (24, 40, 168) = (840)
Ta có 24 = 23.3, 40 = 23 5, 168 = 23.3.7 Nên BCNN (24, 40, 168) = 23.3.5.7 = 840
- GV chốt lại và yêu cầu HS phát biểu lại cách tìm ƯCLN và BCNN Yêu cầu HS làm bài tập ra bảng con HS nào làm đúng nhanh nhất cho điểm
1) Tìm ƯCLN của 16 và 8 (=8)
2) Tìm BCNN của 16 và 1 (=16)
* HĐ4: Trải nghiệm - Nhận dạng bài toán và giải toán thực tế
*Mục tiêu: Bước đầu làm quen việc ra đề bài toán, giải được các bài toán thực tế, xác định
được tính thực tế trong mỗi bài toán
* TG: 60’
1 Ra 02 đề bài toán áp dụng tìm ƯCLN – BCNN có nội dung về : (TG:20’)
+ Chia phần thưởng ( Chia kẹo)
+ Xếp hàng
2 Giải các bài toán.(TG: 20’)
* Chú ý : + Các bài toán phải có tính thực tế
+ Trong 2 bài phải có 01 loại bài áp dụng tìm ƯCLN- BCNN và 01 loại bài áp dụng tìm BCNN
3 Thành lập BGK ( 18’)
- Mỗi nhóm cử 01 bạn tham gia BGK
- BGK làm việc, thống nhất kết quả
- Thông báo KQ – Trao thưởng
* HĐ5: Phân tích – Rút ra bài học sau khi đi trải nghiệm (2’)
- Các nhóm thảo luận, viết báo cáo( về nhà làm )
- GV giải đáp thắc mắc của học sinh và đánh giá chung về tiết học
* HĐ 6: HD học ở nhà (2’)
1 Bài cũ :
Mỗi HS tự ra một đề bài toán và giải bài toán đó ( có dạng khác với 2 dạng trên )
2 Bài mới :
- Ôn tập các kthức chương I
- Trả lời 10 câu hỏi ôn tập (SGK ) vào vở bài tập
Trang 3Nhóm trưởng điều hành các bạn hoàn thiện bài tập sau:
Bài toán 1: Tìm ƯCLN, BCNN.
1 ƯCLN (60, 135) =
2 ƯCLN( 18;21;24) =
3 ƯCLN(800;1500;1) =
4 BCNN (12, 1) =
5 BCNN (8, 9, 11) =
6 BCNN (24, 40, 168) =
Nộp lại cho giáo viên theo nhóm khi hoàn thiện bài tập.
Nhóm trưởng điều hành các bạn hoàn thiện bài tập sau:
Bài toán 1: Tìm ƯCLN, BCNN.
1 ƯCLN (60, 135) =
2 ƯCLN( 18;21;24) =
3 ƯCLN(800;1500;1) =
4 BCNN (12, 1) =
5 BCNN (8, 9, 11) =
6 BCNN (24, 40, 168) =
Nộp lại cho giáo viên theo nhóm khi hoàn thiện bài tập.
Nhóm trưởng điều hành các bạn hoàn thiện bài tập sau:
Bài toán 1: Tìm ƯCLN, BCNN.
1 ƯCLN (60, 135) =
2 ƯCLN( 18;21;24) =
3 ƯCLN(800;1500;1) =
4 BCNN (12, 1) =
5 BCNN (8, 9, 11) =
6 BCNN (24, 40, 168) =
Nộp lại cho giáo viên theo nhóm khi hoàn thiện bài tập.
Trang 4BÁO CÁO TRẢI NGHIỆM
TIẾT 35+36:
Kiểm chứng về lợi ích của việc vận dụng ƯC-ƯCLN,BC-BCNN vào thực tế
đời sống
Họ và tên:
Lớp:
1 Mục đích của tiết học này
2 Em đã tiếp thu được nhứng kết quả gì từ tiết học này
3 Những khó khăn em gặp phải khi tham gia tiết học
4 Em có đề xuất gì với thầy cô giáo?
BÁO CÁO TRẢI NGHIỆM
TIẾT 35+36:
Kiểm chứng về lợi ích của việc vận dụng ƯC-ƯCLN,BC-BCNN vào thực tế
đời sống
Họ và tên:
Lớp:
1 Mục đích của tiết học này
2 Em đã tiếp thu được nhứng kết quả gì từ tiết học này
3 Những khó khăn em gặp phải khi tham gia tiết học
4 Em có đề xuất gì với thầy cô giáo?
Trang 5BÀI TẬP MẪU
Bài 1: (Dạng toán về chia đội):
Đội văn nghệ của 1 trường có 48 nam và 72 nữ Muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ Số nam và nữ được chia đều Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam; bao nhiêu nữ
Giải
Gọi số tổ là a (aN*) Vì muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ Số nam và nữ được chia đều nên a là ước chung của 48 và 72
Mà cần tìm số tổ là nhiều nhất nên a = ƯCLN( 48; 72) = 24 ( tổ)
Mỗi tổ có: 48 : 24 = 2( nam) và 72: 24 = 3 ( nữ)
Bài 2: (Dạng toán về xếp hàng) :
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 20; 25; 30 đều dư 15; nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ Tính số người của đơn vị đó biết rằng số người chưa đến 1000 người
Giải:
Gọi số người của đơn vị là a( người) ( a N; a 1000) Khi xếp hàng 20; 25; 30 đều
dư 15 người
Do đó : (a – 15) BC (20; 25; 30)
BCNN ( 20; 25; 30) = 300
=> ( a – 15) B ( 300) = { 0; 300; 600; 900; 1200; }
=> a {15 ; 315; 615; 915; 1215; }
Do khi xếp hàng 41 thì vừa đủ nên a 41; a 1000 nên a = 615
Trang 6BÀI TẬP MẪU
Bài 1: (Dạng toán về chia đội):
Đội văn nghệ của 1 trường có 48 nam và 72 nữ Muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ Số nam và nữ được chia đều Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ
có bao nhiêu nam; bao nhiêu nữ.
Bài 2: (Dạng toán về xếp hàng) :
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 20; 25; 30 đều dư 15; nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ Tính số người của đơn vị đó biết rằng số người chưa đến 1000 người.
BÀI TẬP MẪU
Bài 1: (Dạng toán về chia đội):
Đội văn nghệ của 1 trường có 48 nam và 72 nữ Muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ Số nam và nữ được chia đều Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ
có bao nhiêu nam; bao nhiêu nữ.
Bài 2: (Dạng toán về xếp hàng) :
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 20; 25; 30 đều dư 15; nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ Tính số người của đơn vị đó biết rằng số người chưa đến 1000 người.
\
BÀI TẬP MẪU
Bài 1: (Dạng toán về chia đội):
Đội văn nghệ của 1 trường có 48 nam và 72 nữ Muốn phục vụ tại nhiều địa điểm , đội dự định sẽ chia thành các tổ gồm cả nam và nữ Số nam và nữ được chia đều Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ
có bao nhiêu nam; bao nhiêu nữ.
Bài 2: (Dạng toán về xếp hàng) :
Trang 7Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 20; 25; 30 đều dư 15; nhưng xếp hàng 41 thì vừa đủ Tính số người của đơn vị đó biết rằng số người chưa đến 1000 người.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mình xin giới thiệu với các bạn hôm nay có các thầy cô giáo trong nhà trường đến dự giờ với lớp chúng ta Đề nghị các bạn nhiệt liệt chào mừng!
Để tạo không khí khởi khoiwr cho tiết học hôm nay Mình sẽ tổ chức cho các bạn chơi trò chơi có tên: Mình là ai
Các bạn có thích không ?
- Lấy bạn làm chuẩn, các bạn điểm danh từ 1 đến hết
+ Những bạn nào mang số TT là bội của 2 nắm tay nhau bước ba bước vào vòng trong ( Tất cả số chẵn)
Người dẫn hỏi 1 bạn: Bạn ở số thứ tự số mấy?
Tại sao bạn lại bước vào vòng tròn này?
Nếu bạn trả lời đúng thì mời cả lớp thưởng cho bạn 1 tràng pháo tay
+ Những bạn còn lại, bạn nào mang số TT là ước của 30 nắm tay nhau bước 6 bước vào vòng trong cùng.( Các số 1,3,5,15- Những ước là số chẵn đã bước vào vòng số 2 rồi)
+ Tất cả các bạn còn lại hãy bám vai nhau đi theo vòng tròn vừa đi vừa hát : Một con vịt, bạn nào đứng ở hai vòng trong không đúng số của minh thì múa phù họa cho bài hát
Như vậy tớ vừa tổ chức cho các bạn chơi 1 chơi rất bổ ích mang tên: Mình là
ai.
Qua trò chơi này bạn nào có thể cho tớ biết: Sau khi tham gia trò chơi xong bạn nhớ lại được kiến thức gì nào?
- Gọi 1 bạn trả lời và chia sẻ: Nhớ lại được khái niệm bội và ước của 1 số ( Nếu bạn trả lời đúng thì mời cả lớp thưởng cho bạn 1 tràng pháo tay)
Vậy bạn hãy nhắc lại cho tớ: Khái niệm ước và bội?
Muốn tìm bội của 1 số a bạn làm như thế nào?
Muốn tìm ước của 1 số a bạn làm như thế nào?
(Nếu bạn trả lời đúng thì mời cả lớp thưởng cho bạn 1 tràng pháo tay)
HOẠT ĐỘNG 2: CHIA NHÓM - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC NHÓM
- Mời các bạn quay trở lại Đội hình vòng tròn ban đầu
- Sau đây đề nghị các bạn lấy bạn làm chuẩn đếm theo thứ tự từ 1-10 và 10 bạn ngồi vào một nhóm
- Mời các bạn trở về vị trí nhóm mình bạn nào vào nhầm nhóm trừ 1 điểm
- Đề nghị: Mỗi nhóm cử 01 nhóm trưởng ; 01 thư ký nhóm
+ Nhóm trưởng: Điều hành các hoạt động nhóm đảm bảo tất cả các bạn trong nhóm đều phải được hoạt động và phải có sản phẩm, có quyền trừ điểm các thành viên hoặc cộng thêm điểm
+ Thư ký : Ghi danh sách nhóm và nhật ký nhóm, theo sự phân công nhóm trưởng
Trang 8- Cám ơn các bạn Sau đây em xin mời cô giáo lên lớp.
Trang 91) Tìm ƯCLN của
16 và 8
Trang 102) Tìm BCNN của
16 và 8