Tài liệu tham khảo tiếp– Lý thuyết tài chính - tiền tệ, trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, năm 2012 – Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Các văn bản pháp luật thuế chủ yếu hiệ
Trang 1TÀI CHÍNH HỌC
Trang 2Tài liệu tham khảo
Trang 3Tài liệu tham khảo (tiếp)
– Lý thuyết tài chính - tiền tệ, trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, năm 2012
– Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Các văn bản pháp luật thuế chủ yếu hiện hành ở Việt Nam.
– Bảng cân đối NSNN hàng năm do bộ tài chính công bố
– Tạp chí Tài chính hàng tháng
– www.mof.gov.vn (Bộ tài chính); www.gdt.gov.vn
– (Tổng cục Thuế) www.vneconomy.com.vn (Thời báo kinh
tế Việt Nam)
– www.vnep.org.vn (Cổng thông tin kinh tế Việt Nam)
Trang 4Giới thiệu môn học
CHƯƠNG I: TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG II: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
CHƯƠNG III: TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Tài chính
Học CHƯƠNG IV: TÀI CHÍNH CÔNG
CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG VI: DÒNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 5Chương 1: Tài chính và hệ thống
tài chính
Trang 71.1 Khái quát về sự ra đời và phát
triển của tài chính
•Sự ra đời của SX-TĐ hàng hoá thông qua tiền tệ
•Sự ra đời và tồn tại và phát triển của Nhà nước
Trang 81.2 Bản chất của tài chính
• Hình thức biểu hiện bên ngoài của tài
chính
– Quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ nhất định
– Thu vào bằng tiền hoặc chi ra bằng tiền của các chủ thể trong xã hội
– Sự vận động của nguồn tài chính
• Bản chất bên trong
- Tài chính phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối nguồn tài chính (của cải của xã hội dưới hình thức giá trị) giữa các chủ thể trong xã hội.
Trang 91.3 Chức năng của tài chính
• Chức năng phân phối
– Chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân
– Mục tiêu: làm xuất hiện dòng tài chính trong xã hội
• Chức năng kiểm tra
– Chủ thể: người có quyền sở hữu/sử dụng các
nguồn tài chính
– Mục tiêu: xem xét tính hiệu quả của quá trình
phân phối
Trang 102.1 Quan niệm về HTTC
QN1: Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát lãi suất
QN2: Căn cứ vào các chủ thể phân phối TC
QN3: Căn cứ vào cách cung ứng vốn
Trang 11Quan niệm thứ nhất về HTTC
Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát lãi suất:
HTTC được chia làm 2 mô hình
– Hệ thống tài chính được kiểm soát:
• Lãi suất ngân hàng được ấn định, kiểm soát chặt và gần như cố định, không tồn tại yếu tố cạnh tranh.
– Hệ thống tài chính tự do
• Các định chế tài chính giữ vị trí quan trọng việc phân bổ nguồn lực tài chính và chịu sức ép cạnh tranh của các thị trường tài chính trong quá trình huy động vốn.
Trang 12Quan niệm thứ hai về HTTC
Căn cứ vào các chủ thể phân phối tài chính
HTTC là tổng thể các hoạt động tài chính trongcác lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dânnhưng có quan hệ hữu cơ với nhau trong quátrình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thểkinh tế - xã hội
Trang 13Quan niệm thứ hai về HTTC (tiếp)
Thị trường tài chính
Tài chính
Doanh nghiệp
Tài chính các tổ chức
xã hội
Ngân sách Nhà nước
Tín dụng
Bảo hiểm
Tài chính hộ gia đình
Trang 14Quan niệm thứ ba về HTTC
HTTC được xem xét theo cách thức cung ứng vốn cho nền kinh tế
Hệ thống tài chính là một tổng thể bao gồm cácthị trường tài chính, các định chế tài chính trunggian, cơ sở hạ tầng pháp lý-kỹ thuật và các tổchức quản lý giám sát và điều hành HTTC để tổchức phân bổ nguồn lực tài chính nhằm đạtđược mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế
Trang 15Quan niệm thứ ba về HTTC (tiếp)
gian
Cơ sở hạ tầng pháp
lý kĩ thuật
Tổ chức giám sát HTTC
Trang 16Sơ đồ dòng tiền
Trung gian tài chính
Trang 172.2 Chức năng của HTTC
• Phân bổ nguồn tài chính
• Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro
• Giám sát quá trình phân bổ nguồn tài chính
• Vận hành hệ thống thanh toán
Trang 20Trung gian tài chính
• Khái niệm: TGTC là các tổ chức chuyên nghiệp
về cung cấp các dịch vụ tài chính, làm trunggian giữa người có vốn và những người cầnvốn
• Các tổ chức TGTC: ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty tàichính, quỹ hưu trí, các tổ chức đầu tư…
Trang 21Cơ sở hạ tầng pháp lý, kỹ thuật
• Các thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính
-Hệ thống pháp luật về quản lý tài chính
-Nguồn lực và cơ chế giám sát thực thi
-Cung cấp thông tin
-Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứng khoán.
Trang 22Các tổ chức điều hành HTTC
• Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia
• Ngân hàng trung ương
• Bộ tài chính
• Uỷ ban chứng khoán nhà nước
• Các tổ chức tài chính quốc tế
Trang 232.4 Vai trò của HTTC với tăng trưởng
kinh tế
• Khuyến khích tăng tiết kiệm, tăng đầu tư
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
• Giảm các cú sốc tác động từ bên ngoài
• Khuyến khích tinh thần doanh nhân tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trang 24Chương 2: Thị trường tài chính
Trang 25Nội dung chính
1 Tổng quan về thị trường tài chính
2 Cấu trúc thị trường tài chính
3 Các công cụ của thị trường tài chính
4 Lợi tức và rủi ro trên thị trường tài chính
Trang 261.1 Khái niệm thị trường tài chính
• Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạtđộng mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính,nhờ đó mà vốn được chuyển giao từ các chủthể dư thừa vốn đến các chủ thể có nhu cầu
về vốn
Trang 271.2 Chức năng của thị trường tài chính
Trang 281.3 Vai trò của thị trường tài chính
• Thu hút nguồn tài chính, khuyến khích tiết
kiệm và đầu tư
• Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
• Góp phần thực hiện chính sách tài chính-tiền
tệ của nhà nước
Trang 292 Cấu trúc thị trường tài chính
• Phân loại theo phương thức tổ chức TT:
- Thị trường sơ cấp
- Thị trường thứ cấp
• Phân loại theo phương thức luân chuyển vốn:
- Thị trường gián tiếp
Trang 30Theo phương thức tổ chức thị trường
Thị trường tài chính
Thị trường
sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Thị trường tập trung
Thị trường phi tập trung
Trang 31Theo phương thức luân chuyển vốn
• Thị trường tài chính trực tiếp
Công cụ tài chính
Vốn
Hoa Hồng
Hoa Hồng
Trang 32Theo phương thức luân chuyển vốn
• Thị trường tài chính gián tiếp
Chủ thể có
vốn V Trung gian tài chính Chủ thể cần vốn
Tiền lãi, công cụ TC
Tiền lãi, công cụ TC
Trang 33Theo thời hạn của các công cụ tài chính
Thị trường tài chính
Thị trường tiền tệ
Thị trường liên NH
Thị trường hối phiếu
Thị trường vay nợ
Thị trường vốn
Thị trường vay dài hạn
Thị trường chứng khoán
Thị trường
sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Trang 353 Công cụ tài chính (tiếp)
• Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
- Cổ phiếu
- Trái phiếu:
+ Trái phiếu chính phủ,
+ Trái phiếu CQĐP
+ Trái phiếu doanh nghiệp.
- Công cụ tài chính phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp
đồng tương lai, HĐ quyền chọn.
Trang 36Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Tín phiếu:
Là một loại giấy vay nợ ngắn hạn do chủ thể lớn, có uy tín phát hành
Căn cứ theo chủ thể phát hành:
- Tín phiếu Kho bạc Nhà nước
- Tín phiếu Ngân hàng trung ương
- Tín phiếu Doanh nghiệp
Trang 37Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Chứng chỉ tiền gửi:
Là công cụ vay nợ do Ngân hàng hay các tổ chức nhận tiền gửi phát hành nhằm chứng nhận và cam kết trả một lượng tiền nhất định cho người sở hữu
nó vào thời điểm nhất định trong tương lai.
• Thương phiếu
Là chứng chỉ có giá (do DN lập) ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định
Trang 38Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Chấp phiếu ngân hàng
Được dùng chủ yếu trong TMQT
Thực chất là hối phiếu do các công ty phát hành được Ngân hàng bảo lãnh thanh toán, theo đó, Ngân hàng chấp nhận thanh toán một số tiền nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai.
Trang 39Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
• Hợp đồng mua lại
Là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên bán
CK sẽ cam kết mua lại chứng khoán đã bán cho người mua ở một mức giá cao hơn tại một thời
điểm nhất định (không quá 2 tuần, có thể chỉ qua
đêm).
• Đô la Châu Âu
Là khoản tiền gửi bằng dollar Mỹ tại các ngân hàng nào đó ở ngoài nước Mỹ hoặc tại các chi nhánh ở ngoại quốc của những ngân hàng Mỹ.
Trang 40Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Cổ phiếu
Là một loại chứng khoán được phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần
Các loại cổ phiếu
- Cổ phiếu thường (CP phổ thông)
- Cổ phiếu ưu đãi
Trang 41Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Trái phiếu
Là giấy chứng nhận nợ quy định nghĩa vụ củangười phát hành phải trả cho người nắm giữ TPcác khoản lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc khiđáo hạn
Các loại Trái phiếu
- Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu Chính quyền địa phương
- Trái phiếu Doanh nghiệp
Trang 42Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Hợp đồng kỳ hạn
Là thỏa thuận giữa hai bên về việc mua hoặc bán một TS nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai Giá mua hay bán được xác định tại thời điểm ký kết giao dịch Nhưng việc giao TS và thanh toán sẽ thực hiện tại một thời điểm trong tương lai
• Hợp đồng tương lai
Là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa và giao dịch trên sở GD tương lai
Trang 43Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
• Hợp đồng quyền chọn (mua/bán)
Là một thỏa thuận bằng HĐ giữa người mua và người bán quyền chọn, theo đó cho phép người mua HĐ có quyền mua hoặc bán một số loại CK nhất định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai với khối lượng và mức giá được xác định từ hôm nay.
Trang 444 Lợi tức và rủi ro trên TT tài chính
• Lợi tức trong đầu tư tài chính: Tiền lãi từ công
cụ đầu tư và chênh lệch giá chứng khoán
– Tiền lãi vay/ trái trức/ cổ tức
Trang 45Chương 3: Trung gian tài chính
Trang 46Nội dung chính
1 Trung gian tài chính và vai trò của trung gian
tài chính
2 Chức năng của trung gian tài chính
3 Các tổ chức trung gian tài chính chủ yếu
Trang 471.1 Khái niệm, đặc trưng trung gian tài chính
• Khái niệm: Là các tổ chức chuyên nghiệp cung ứng
các dịch vụ tài chính bằng cách huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu
là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch
• Đặc trưng
– Tính chuyên nghiệp
– Cách huy động vốn
Trang 49Phân loại TGTC
• Căn cứ vào hình thức huy động và sử dụng vốn:
– TGTC nhận tiền gửi: NHTM, NHPT, NHCS, quỹ tín dụng – TGTC tiết kiệm theo hợp đồng: BH nhân thọ, BHRR,
BHXH, quỹ hưu trí
– TGTC đầu tư: Công ty tài chính, quỹ đầu tư
• Căn cứ vào mục đích hoạt động:
– TGTC hoạt động vì mục tiêu kiếm lời: NHTM, công ty
tài chính, quỹ đầu tư…
– TGTC hoạt động vì mục tiêu kinh tế - xã hội: NHPT,
NHCS, BHXH, quỹ hỗ trợ ngành nghề.
Trang 502 Chức năng của TGTC
2.1 Chức năng dẫn vốn
2.2 Chức năng kiểm soát
Trang 523 Các TGTC chủ yếu (tiếp)
• Các trung gian tài chính đầu tư: các tổ chức
này chỉ được phép huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành các chứng từ có giá để đầu tư Mỗi loại TGTC đầu tư lại có cách thức sử dụng vốn khác nhau, thường là đầu tư chuyên sâu và không được tổ chức quá trình thanh toán
– Ngân hàng đầu tư
– Công ty tài chính
– Quỹ tương hỗ
– Công ty đầu tư mạo hiểm
Trang 533 Các TGTC chủ yếu (tiếp)
• Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: các tổ chức này huy động vốn theo định kỳ thông qua các hợp đồng ký kết với khách hàng với mục đích đặc biệt (chủ yếu là bảo hiểm) Ngoài ra, nguồn vốn huy động được sẽ dùng để đầu tư.
– Công ty bảo hiểm (nhân thọ/phi nhân thọ)
– Quỹ trợ cấp hưu trí
Trang 54Chương 4: Tài chính công
Trang 55Nội dung chính
1 Tổng quan về tài chính công
2 Thu tài chính công
3 Chi tài chính công
4 Nợ công
Trang 561 Tổng quan về tài chính công
1.1 Khu vực công và cơ sở cho sự can thiệp của
chính phủ1.2 Khái niệm, đặc điểm của tài chính công
1.3 Cơ cấu tài chính công
1.4 Vai trò của tài chính công
Company Logo
Trang 57Khu vực công
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Khu vực công là khu vực của chính phủ
Quan
điểm 1
Khu vực công bao gồm khu vực chính phủ và khu vực được chính phủ kiểm soát
Quan
điểm 2
Trang 58Khu vực công của Việt Nam
Khu vực công
Doanh nghiệp/Tổ chức công
DN/ tổ chức công tài chính
DN/tổ chức
vê tiền tệ
DN/ tổ chức công phi tiền tệ
DN/ tổ chức công phi tài chính
Trang 59Hàng hóa công
• Hàng hóa công là những hàng hóa mang tínhtiêu dùng chung (hàng hóa không có tính cạnhtranh và/hoặc không bị loại trừ trong tiêudùng)
• Phân loại
– Hàng hoá công thuần tuý
– Hàng hoá công không thuần tuý
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Trang 60Cơ sở cho sự can thiệp của Chính phủ
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Khắc phục những thất bại của thị trường
Phân phối lại thu nhập và nguồn lực, đảm bảo
công bằng xã hội.
Hàng hóa khuyến dụng, phi khuyến dụng
Trang 611.2 Khái niệm của tài chính công
Về thực
chất
• Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan công quyền của nhà nước với các chủ thể khác trong nền kinh tế nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận.
Trang 62Đặc điểm của tài chính công
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
• Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định thu, chi tài chính công
Trang 631.3 Cơ cấu TCC – Phân loại theo chủ
thể quản lý trực tiếp
TÀI CHÍNH CÔNG
Tài chính chung của Nhà nước
Ngân sách
Nhà nước
Quỹ ngoài ngân sách
Tài chính cơ quan hành chính
Tài chính đơn vị sự nghiệp
Trang 64TCC - Phân loại theo nội dung hoạt
động và cơ chế quản lý
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Tài chínhcông
Ngân sách
Nhà nước
Tín dụngNhà nước
Quỹ ngoàingân sách
Trang 65Mô hình NSNN của Việt Nam
NSNN
NS địa phương
NS tỉnh, TP trực thuộc TW
NS huyện, quận, T xã, TP thuộc tỉnh
NS xã, phường, thị trấn
NS Trung Ương
Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng
Trang 661.4 Vai trò tài chính công
• Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của
bộ máy nhà nước
– Huy động/phân phối sử dụng nguồn tài chính quốc gia
– Kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế
• Điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội
– Ổn định kinh tế vĩ mô
– Ổn định thị trường hàng hoá
– Điều tiết về mặt xã hội
www.themegallery.com Company Logo
Trang 672 Thu tài chính công
• Khái niệm: Là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị huy động một phần nguồn tài chính quốc gia để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ công của nhà nước.
Bao gồm thu từ thuế, lệ phí, phí, thu tài chính khác
• Đặc điểm
- Phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội.
- Gắn chặt với thực trạng KT-XH và các mục tiêu của nhà nước trong từng thời kỳ.
Trang 682.1 Thuế
• Khái niệm:
Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân, thể nhân cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
• Đặc điểm
- Mang tính bắt buộc
- Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
- Mang tính giai cấp của Nhà nước
Trang 69Vai trò của thuế
• Tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN
• Điều tiết các hoạt động kinh tế (kích thíchhoặc hạn chế)
• Điều chỉnh thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng
Trang 70Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
• Khởi điểm đánh thuế
• Miễn, giảm thuế
• Thưởng phạt
• Thủ tục về thuế
Trang 712.2 Phí và lệ phí
• Phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải
trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cungcấp dịch vụ được theo quy định của nhà nước
• Lệ phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải
nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chứcđược uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhànước theo quy định của nhà nước
Trang 722.3 Thu khác
• Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
• Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyêncủa quốc gia
• Nhận viện trợ từ chính phủ các nước hoặc các
tổ chức quốc tế
• Thu từ phạt do vi phạm pháp luật…
Trang 733.1 Nội dung chi tiêu công
• Khái niệm:
Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấpchính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, cácđơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợcuả chính phủ
Trang 74Đặc điểm chi tiêu công
• Gắn liền với việc thực hiện chức năng củanhà nước và các mục tiêu KT-XH trong từngthời kỳ
• Gắn liền với quyền lực của nhà nước và doQuốc hội quyết định
• Gắn liền với các phạm trù có liên quan đếntiền tệ như thu nhập, giá cả, lãi suất, tỷ giáhối đoái