1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài chính thuế slide mon tai chinh hoc

136 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo tiếp– Lý thuyết tài chính - tiền tệ, trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, năm 2012 – Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Các văn bản pháp luật thuế chủ yếu hiệ

Trang 1

TÀI CHÍNH HỌC

Trang 2

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Tài liệu tham khảo (tiếp)

– Lý thuyết tài chính - tiền tệ, trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, năm 2012

– Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Các văn bản pháp luật thuế chủ yếu hiện hành ở Việt Nam.

– Bảng cân đối NSNN hàng năm do bộ tài chính công bố

– Tạp chí Tài chính hàng tháng

– www.mof.gov.vn (Bộ tài chính); www.gdt.gov.vn

– (Tổng cục Thuế) www.vneconomy.com.vn (Thời báo kinh

tế Việt Nam)

– www.vnep.org.vn (Cổng thông tin kinh tế Việt Nam)

Trang 4

Giới thiệu môn học

CHƯƠNG I: TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

CHƯƠNG II: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

CHƯƠNG III: TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Tài chính

Học CHƯƠNG IV: TÀI CHÍNH CÔNG

CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG VI: DÒNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 5

Chương 1: Tài chính và hệ thống

tài chính

Trang 7

1.1 Khái quát về sự ra đời và phát

triển của tài chính

•Sự ra đời của SX-TĐ hàng hoá thông qua tiền tệ

•Sự ra đời và tồn tại và phát triển của Nhà nước

Trang 8

1.2 Bản chất của tài chính

• Hình thức biểu hiện bên ngoài của tài

chính

– Quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ nhất định

– Thu vào bằng tiền hoặc chi ra bằng tiền của các chủ thể trong xã hội

– Sự vận động của nguồn tài chính

• Bản chất bên trong

- Tài chính phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối nguồn tài chính (của cải của xã hội dưới hình thức giá trị) giữa các chủ thể trong xã hội.

Trang 9

1.3 Chức năng của tài chính

• Chức năng phân phối

– Chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân

– Mục tiêu: làm xuất hiện dòng tài chính trong xã hội

• Chức năng kiểm tra

– Chủ thể: người có quyền sở hữu/sử dụng các

nguồn tài chính

– Mục tiêu: xem xét tính hiệu quả của quá trình

phân phối

Trang 10

2.1 Quan niệm về HTTC

QN1: Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát lãi suất

QN2: Căn cứ vào các chủ thể phân phối TC

QN3: Căn cứ vào cách cung ứng vốn

Trang 11

Quan niệm thứ nhất về HTTC

Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát lãi suất:

HTTC được chia làm 2 mô hình

– Hệ thống tài chính được kiểm soát:

• Lãi suất ngân hàng được ấn định, kiểm soát chặt và gần như cố định, không tồn tại yếu tố cạnh tranh.

– Hệ thống tài chính tự do

• Các định chế tài chính giữ vị trí quan trọng việc phân bổ nguồn lực tài chính và chịu sức ép cạnh tranh của các thị trường tài chính trong quá trình huy động vốn.

Trang 12

Quan niệm thứ hai về HTTC

Căn cứ vào các chủ thể phân phối tài chính

HTTC là tổng thể các hoạt động tài chính trongcác lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dânnhưng có quan hệ hữu cơ với nhau trong quátrình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thểkinh tế - xã hội

Trang 13

Quan niệm thứ hai về HTTC (tiếp)

Thị trường tài chính

Tài chính

Doanh nghiệp

Tài chính các tổ chức

xã hội

Ngân sách Nhà nước

Tín dụng

Bảo hiểm

Tài chính hộ gia đình

Trang 14

Quan niệm thứ ba về HTTC

HTTC được xem xét theo cách thức cung ứng vốn cho nền kinh tế

Hệ thống tài chính là một tổng thể bao gồm cácthị trường tài chính, các định chế tài chính trunggian, cơ sở hạ tầng pháp lý-kỹ thuật và các tổchức quản lý giám sát và điều hành HTTC để tổchức phân bổ nguồn lực tài chính nhằm đạtđược mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế

Trang 15

Quan niệm thứ ba về HTTC (tiếp)

gian

Cơ sở hạ tầng pháp

lý kĩ thuật

Tổ chức giám sát HTTC

Trang 16

Sơ đồ dòng tiền

Trung gian tài chính

Trang 17

2.2 Chức năng của HTTC

• Phân bổ nguồn tài chính

• Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro

• Giám sát quá trình phân bổ nguồn tài chính

• Vận hành hệ thống thanh toán

Trang 20

Trung gian tài chính

• Khái niệm: TGTC là các tổ chức chuyên nghiệp

về cung cấp các dịch vụ tài chính, làm trunggian giữa người có vốn và những người cầnvốn

Các tổ chức TGTC: ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty tàichính, quỹ hưu trí, các tổ chức đầu tư…

Trang 21

Cơ sở hạ tầng pháp lý, kỹ thuật

• Các thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính

-Hệ thống pháp luật về quản lý tài chính

-Nguồn lực và cơ chế giám sát thực thi

-Cung cấp thông tin

-Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứng khoán.

Trang 22

Các tổ chức điều hành HTTC

• Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia

• Ngân hàng trung ương

• Bộ tài chính

• Uỷ ban chứng khoán nhà nước

• Các tổ chức tài chính quốc tế

Trang 23

2.4 Vai trò của HTTC với tăng trưởng

kinh tế

• Khuyến khích tăng tiết kiệm, tăng đầu tư

• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

• Giảm các cú sốc tác động từ bên ngoài

• Khuyến khích tinh thần doanh nhân tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trang 24

Chương 2: Thị trường tài chính

Trang 25

Nội dung chính

1 Tổng quan về thị trường tài chính

2 Cấu trúc thị trường tài chính

3 Các công cụ của thị trường tài chính

4 Lợi tức và rủi ro trên thị trường tài chính

Trang 26

1.1 Khái niệm thị trường tài chính

• Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạtđộng mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính,nhờ đó mà vốn được chuyển giao từ các chủthể dư thừa vốn đến các chủ thể có nhu cầu

về vốn

Trang 27

1.2 Chức năng của thị trường tài chính

Trang 28

1.3 Vai trò của thị trường tài chính

• Thu hút nguồn tài chính, khuyến khích tiết

kiệm và đầu tư

• Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính

• Góp phần thực hiện chính sách tài chính-tiền

tệ của nhà nước

Trang 29

2 Cấu trúc thị trường tài chính

• Phân loại theo phương thức tổ chức TT:

- Thị trường sơ cấp

- Thị trường thứ cấp

• Phân loại theo phương thức luân chuyển vốn:

- Thị trường gián tiếp

Trang 30

Theo phương thức tổ chức thị trường

Thị trường tài chính

Thị trường

sơ cấp

Thị trường thứ cấp

Thị trường tập trung

Thị trường phi tập trung

Trang 31

Theo phương thức luân chuyển vốn

• Thị trường tài chính trực tiếp

Công cụ tài chính

Vốn

Hoa Hồng

Hoa Hồng

Trang 32

Theo phương thức luân chuyển vốn

• Thị trường tài chính gián tiếp

Chủ thể có

vốn V Trung gian tài chính Chủ thể cần vốn

Tiền lãi, công cụ TC

Tiền lãi, công cụ TC

Trang 33

Theo thời hạn của các công cụ tài chính

Thị trường tài chính

Thị trường tiền tệ

Thị trường liên NH

Thị trường hối phiếu

Thị trường vay nợ

Thị trường vốn

Thị trường vay dài hạn

Thị trường chứng khoán

Thị trường

sơ cấp

Thị trường thứ cấp

Trang 35

3 Công cụ tài chính (tiếp)

• Công cụ lưu thông trên thị trường vốn

- Cổ phiếu

- Trái phiếu:

+ Trái phiếu chính phủ,

+ Trái phiếu CQĐP

+ Trái phiếu doanh nghiệp.

- Công cụ tài chính phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, hợp

đồng tương lai, HĐ quyền chọn.

Trang 36

Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ

• Tín phiếu:

Là một loại giấy vay nợ ngắn hạn do chủ thể lớn, có uy tín phát hành

Căn cứ theo chủ thể phát hành:

- Tín phiếu Kho bạc Nhà nước

- Tín phiếu Ngân hàng trung ương

- Tín phiếu Doanh nghiệp

Trang 37

Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ

• Chứng chỉ tiền gửi:

Là công cụ vay nợ do Ngân hàng hay các tổ chức nhận tiền gửi phát hành nhằm chứng nhận và cam kết trả một lượng tiền nhất định cho người sở hữu

nó vào thời điểm nhất định trong tương lai.

• Thương phiếu

Là chứng chỉ có giá (do DN lập) ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định

Trang 38

Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ

Chấp phiếu ngân hàng

Được dùng chủ yếu trong TMQT

Thực chất là hối phiếu do các công ty phát hành được Ngân hàng bảo lãnh thanh toán, theo đó, Ngân hàng chấp nhận thanh toán một số tiền nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai.

Trang 39

Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ

Hợp đồng mua lại

Là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên bán

CK sẽ cam kết mua lại chứng khoán đã bán cho người mua ở một mức giá cao hơn tại một thời

điểm nhất định (không quá 2 tuần, có thể chỉ qua

đêm).

• Đô la Châu Âu

Là khoản tiền gửi bằng dollar Mỹ tại các ngân hàng nào đó ở ngoài nước Mỹ hoặc tại các chi nhánh ở ngoại quốc của những ngân hàng Mỹ.

Trang 40

Công cụ lưu thông trên thị trường vốn

Cổ phiếu

Là một loại chứng khoán được phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần

Các loại cổ phiếu

- Cổ phiếu thường (CP phổ thông)

- Cổ phiếu ưu đãi

Trang 41

Công cụ lưu thông trên thị trường vốn

• Trái phiếu

Là giấy chứng nhận nợ quy định nghĩa vụ củangười phát hành phải trả cho người nắm giữ TPcác khoản lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc khiđáo hạn

Các loại Trái phiếu

- Trái phiếu Chính phủ

- Trái phiếu Chính quyền địa phương

- Trái phiếu Doanh nghiệp

Trang 42

Công cụ lưu thông trên thị trường vốn

Hợp đồng kỳ hạn

Là thỏa thuận giữa hai bên về việc mua hoặc bán một TS nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai Giá mua hay bán được xác định tại thời điểm ký kết giao dịch Nhưng việc giao TS và thanh toán sẽ thực hiện tại một thời điểm trong tương lai

• Hợp đồng tương lai

Là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa và giao dịch trên sở GD tương lai

Trang 43

Công cụ lưu thông trên thị trường vốn

Hợp đồng quyền chọn (mua/bán)

Là một thỏa thuận bằng HĐ giữa người mua và người bán quyền chọn, theo đó cho phép người mua HĐ có quyền mua hoặc bán một số loại CK nhất định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai với khối lượng và mức giá được xác định từ hôm nay.

Trang 44

4 Lợi tức và rủi ro trên TT tài chính

• Lợi tức trong đầu tư tài chính: Tiền lãi từ công

cụ đầu tư và chênh lệch giá chứng khoán

– Tiền lãi vay/ trái trức/ cổ tức

Trang 45

Chương 3: Trung gian tài chính

Trang 46

Nội dung chính

1 Trung gian tài chính và vai trò của trung gian

tài chính

2 Chức năng của trung gian tài chính

3 Các tổ chức trung gian tài chính chủ yếu

Trang 47

1.1 Khái niệm, đặc trưng trung gian tài chính

• Khái niệm: Là các tổ chức chuyên nghiệp cung ứng

các dịch vụ tài chính bằng cách huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi dưới nhiều hình thức khác nhau rồi dùng các nguồn vốn này để đầu tư (chủ yếu

là cho vay) nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia giao dịch

• Đặc trưng

– Tính chuyên nghiệp

– Cách huy động vốn

Trang 49

Phân loại TGTC

• Căn cứ vào hình thức huy động và sử dụng vốn:

– TGTC nhận tiền gửi: NHTM, NHPT, NHCS, quỹ tín dụng – TGTC tiết kiệm theo hợp đồng: BH nhân thọ, BHRR,

BHXH, quỹ hưu trí

– TGTC đầu tư: Công ty tài chính, quỹ đầu tư

• Căn cứ vào mục đích hoạt động:

– TGTC hoạt động vì mục tiêu kiếm lời: NHTM, công ty

tài chính, quỹ đầu tư…

– TGTC hoạt động vì mục tiêu kinh tế - xã hội: NHPT,

NHCS, BHXH, quỹ hỗ trợ ngành nghề.

Trang 50

2 Chức năng của TGTC

2.1 Chức năng dẫn vốn

2.2 Chức năng kiểm soát

Trang 52

3 Các TGTC chủ yếu (tiếp)

• Các trung gian tài chính đầu tư: các tổ chức

này chỉ được phép huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành các chứng từ có giá để đầu tư Mỗi loại TGTC đầu tư lại có cách thức sử dụng vốn khác nhau, thường là đầu tư chuyên sâu và không được tổ chức quá trình thanh toán

– Ngân hàng đầu tư

– Công ty tài chính

– Quỹ tương hỗ

– Công ty đầu tư mạo hiểm

Trang 53

3 Các TGTC chủ yếu (tiếp)

• Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: các tổ chức này huy động vốn theo định kỳ thông qua các hợp đồng ký kết với khách hàng với mục đích đặc biệt (chủ yếu là bảo hiểm) Ngoài ra, nguồn vốn huy động được sẽ dùng để đầu tư.

– Công ty bảo hiểm (nhân thọ/phi nhân thọ)

– Quỹ trợ cấp hưu trí

Trang 54

Chương 4: Tài chính công

Trang 55

Nội dung chính

1 Tổng quan về tài chính công

2 Thu tài chính công

3 Chi tài chính công

4 Nợ công

Trang 56

1 Tổng quan về tài chính công

1.1 Khu vực công và cơ sở cho sự can thiệp của

chính phủ1.2 Khái niệm, đặc điểm của tài chính công

1.3 Cơ cấu tài chính công

1.4 Vai trò của tài chính công

Company Logo

Trang 57

Khu vực công

Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng

Khu vực công là khu vực của chính phủ

Quan

điểm 1

Khu vực công bao gồm khu vực chính phủ và khu vực được chính phủ kiểm soát

Quan

điểm 2

Trang 58

Khu vực công của Việt Nam

Khu vực công

Doanh nghiệp/Tổ chức công

DN/ tổ chức công tài chính

DN/tổ chức

vê tiền tệ

DN/ tổ chức công phi tiền tệ

DN/ tổ chức công phi tài chính

Trang 59

Hàng hóa công

• Hàng hóa công là những hàng hóa mang tínhtiêu dùng chung (hàng hóa không có tính cạnhtranh và/hoặc không bị loại trừ trong tiêudùng)

• Phân loại

– Hàng hoá công thuần tuý

– Hàng hoá công không thuần tuý

Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng

Trang 60

Cơ sở cho sự can thiệp của Chính phủ

Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng

Khắc phục những thất bại của thị trường

Phân phối lại thu nhập và nguồn lực, đảm bảo

công bằng xã hội.

Hàng hóa khuyến dụng, phi khuyến dụng

Trang 61

1.2 Khái niệm của tài chính công

Về thực

chất

• Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan công quyền của nhà nước với các chủ thể khác trong nền kinh tế nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận.

Trang 62

Đặc điểm của tài chính công

Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng

• Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định thu, chi tài chính công

Trang 63

1.3 Cơ cấu TCC – Phân loại theo chủ

thể quản lý trực tiếp

TÀI CHÍNH CÔNG

Tài chính chung của Nhà nước

Ngân sách

Nhà nước

Quỹ ngoài ngân sách

Tài chính cơ quan hành chính

Tài chính đơn vị sự nghiệp

Trang 64

TCC - Phân loại theo nội dung hoạt

động và cơ chế quản lý

Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng

Tài chínhcông

Ngân sách

Nhà nước

Tín dụngNhà nước

Quỹ ngoàingân sách

Trang 65

Mô hình NSNN của Việt Nam

NSNN

NS địa phương

NS tỉnh, TP trực thuộc TW

NS huyện, quận, T xã, TP thuộc tỉnh

NS xã, phường, thị trấn

NS Trung Ương

Khoa Tài Chính – Học viện Ngân Hàng

Trang 66

1.4 Vai trò tài chính công

• Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của

bộ máy nhà nước

– Huy động/phân phối sử dụng nguồn tài chính quốc gia

– Kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế

• Điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội

– Ổn định kinh tế vĩ mô

– Ổn định thị trường hàng hoá

– Điều tiết về mặt xã hội

www.themegallery.com Company Logo

Trang 67

2 Thu tài chính công

• Khái niệm: Là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị huy động một phần nguồn tài chính quốc gia để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ công của nhà nước.

Bao gồm thu từ thuế, lệ phí, phí, thu tài chính khác

• Đặc điểm

- Phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội.

- Gắn chặt với thực trạng KT-XH và các mục tiêu của nhà nước trong từng thời kỳ.

Trang 68

2.1 Thuế

• Khái niệm:

Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân, thể nhân cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.

• Đặc điểm

- Mang tính bắt buộc

- Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp

- Mang tính giai cấp của Nhà nước

Trang 69

Vai trò của thuế

• Tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN

• Điều tiết các hoạt động kinh tế (kích thíchhoặc hạn chế)

• Điều chỉnh thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng

Trang 70

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

• Khởi điểm đánh thuế

• Miễn, giảm thuế

• Thưởng phạt

• Thủ tục về thuế

Trang 71

2.2 Phí và lệ phí

• Phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải

trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cungcấp dịch vụ được theo quy định của nhà nước

• Lệ phí: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải

nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chứcđược uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhànước theo quy định của nhà nước

Trang 72

2.3 Thu khác

• Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước

• Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyêncủa quốc gia

• Nhận viện trợ từ chính phủ các nước hoặc các

tổ chức quốc tế

• Thu từ phạt do vi phạm pháp luật…

Trang 73

3.1 Nội dung chi tiêu công

• Khái niệm:

Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấpchính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, cácđơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợcuả chính phủ

Trang 74

Đặc điểm chi tiêu công

• Gắn liền với việc thực hiện chức năng củanhà nước và các mục tiêu KT-XH trong từngthời kỳ

• Gắn liền với quyền lực của nhà nước và doQuốc hội quyết định

• Gắn liền với các phạm trù có liên quan đếntiền tệ như thu nhập, giá cả, lãi suất, tỷ giáhối đoái

Ngày đăng: 29/08/2017, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dòng tiền - Tài chính thuế  slide mon tai chinh hoc
Sơ đồ d òng tiền (Trang 16)
Hình thái vật chất TSCĐ - Tài chính thuế  slide mon tai chinh hoc
Hình th ái vật chất TSCĐ (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm