1 Tiêu thức thống kê không phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu.. là Đúng Giải thích:Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tùy theo mục đích
Trang 1BÀI KIỂM TRA MÔN THỐNG KÊ KINH DOANH
Kính gửi: Giảng viên chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh
doanh quốc tế
Họ và Tên học viên:Nguyễn Đức Mạnh
Lớp:x 0111
Câu 1: Lý thuyết
A Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?
1) Tiêu thức thống kê không phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu.
là Đúng
Giải thích:Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau Tiêu thức thống kê bao gồm hai loại là tiêu thức thực thể (tiêu thức thuộc tính, tiêu thức số lượng) và tiêu thức thay phiên Tất cả các loại tiêu thức này đều biểu hiện đặc điểm, nội dung và thuộc tính của các đơn
vị tổng thể mà nó phản ánh
2) Tần số trong bảng phân bố tần số biểu hiện bằng số tương đối là Sai
Giải thích:Tần số được biểu hiện bằng số tuyệt đối Tần số khi được
biểu hiện bằng số tương đối gọi là tần suất.
3) Độ lệch chuẩn là chỉ tiêu tương đối không cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại là sai
Giải thích:Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai
4) Khoảng tin cậy cho tham số nào đó của một tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của tổng thể chung đó Là Sai
Giải thích:Phương sai là thước đo quan trọng của độ biến thiên
Ước lượng khoảng tin cậy là đưa ra một khoảng giá trị dựa trên quan sát
từ một tổng thể mẫu, tìm giá trị gần nhất với tham số của tổng thể chung
5) Hệ số b0 phản ánh chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả Là Sai
Giải thích: theo công thức Yi = βο+ 1Xiβ +εi
βοlà hằng số vì vậy nó không đo sự ảnh hưởng của nguyên nhân đến kết quả
A Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Trang 2Phương án: f) Cả a), b), c).
2) Đại lượng nào không phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả:
Phương án: b) Hệ số chặn (b 0 )
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:
Phương án: e) Cả a), b), c).
4) Chỉ tiêu nào sau đây cho phép so sánh độ biến thiên của các hiện tượng khác loại:
δ Phương án: f) Cả a), d)
5) Biểu đồ hình cột (Histograms) có đặc điểm:
Phương án: c) Chiều cao của cột biểu thị tần số
Câu 2
Bài làm:
Gọi μ là trọng lượng trung bình của gói snack
Từ số liệu trên chạy trên Excel ta được kết quả sau:
Standard Error
1.24448497
7
Standard
Deviation
8.79983766
1 Sample Variance
77.4371428
6
Skewness
0.02914291
2
Confidence
Level(95.0%) 2.500886145
Ước lượng trọng lượng trung bình của gói snack với độ tin cậy 95% Đây là trường hợp ước lượng số trung bình khi chưa biết σ, công thức ước lượng:
Trang 3s t
x n
s t
Tra bảng phân vị Student để xác định t, (với n - 1 =49; α/2 = 2,5% hai phía)
Ta có t = 2,01
Thay số vào công thức ta được: 449,04≤ μ ≤ 454,04
Vậy với mức điều tra độ tin cậy 95% thì trọng lượng gói snack nằm trong khoảng từ 449,04 đến 454, 04 do đó người tiêu dùng phàn nàn rằng,
có vẻ như trọng lượng tịnh của loại snack đó thấp hơn mức công bố là không
có cơ sở
Câu 3
Bài làm:
Gọi μ1 là chi phí trung bình sản xuất theo phương án 1
Gọi μ2 là chi phí trung bình sản xuất theo phương án 2
Cặp giả thiết cần kiểm định:
H 0: μ1 = μ2 ( Chi phí trung bình hai phương án sản xuất bằng nhau)
H 1: μ1 ≠ μ2 ( Chi phí trung bình hai phương án sản xuất khác nhau) Đây là trường hợp so sánh 2 trung bình của 2 tổng thể chung với 2 mẫu độc lập, chưa biết phương sai và n1, n2 < 30
Sử dụng tính toán trong Excel ta được bảng sau:
t-Test: Two-Sample Assuming Equal Variances
Variance
18.5523809
5 19.31666667
Pooled Variance 18.94770115
Trang 4Df 29
t Stat
1.01741616
1 P(T<=t) one-tail
0.15868447
6
t Critical one-tail
1.69912699
6 P(T<=t) two-tail
0.31736895
2
t Critical two-tail 2.045229611
Từ kết quả tính trên bảng Excel ta có S2 1= 18.55238095 và S 2 2 =
19.31666667
Ta tính được : S2 p = 18.94770115
t = 1,0174
Với mức α = 0,05, tra bảng ta có tiêu chuẩn kiểm định tới hạn:
t(0.025; 29) = ± 2,045
Quyết định: Không bác bỏ giả thiết H0
Kết luận: Với mẫu đã điều tra, ở mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng chưa có đủ cơ sở để nói rằng chi phí trung bình của hai phương án này là khác nhau
Câu 4
Bài làm:
1 Sơ đồ thân lá được biểu diễn như sau:
Trang 512 3
2 Xây dựng bảng tần số phân bổ với bộ dữ liệu trên:
Khối lượng
(Tr.tấn)
Trị số giữa Tần số (tháng) Tần suất (%) Tần số tích
luỹ
3 Sử dụng bảng tính Excel (Tools\Data Analysis\ Descriptive Statistics) ta tính được một số mức độ điển hình trong thống kê như sau:
Khối lượng khai thác than (triệu tấn)
Standard Error 0.23900491
Standard Deviation 1.690019925
Sample Variance 2.856167347
Confidence
Level(95.0%) 0.480298339
Trang 6Q1 5.125
IQR 1.775
Sử dụng đồ thị hộp ria mèo và khoảng tứ phân vị để nhận biết lượng biến đột xuất và nghi ngờ là đột xuất
Giới hạn trong bên phải : 9,5625
Giới hạn ngoài bên phải : 12,225
Giới hạn trong bên trái: 2,4375
Giới hạn ngoài bên trái : - 0,225
Với dữ liệu của bảng trên, giá trị 12,3 nằm ngoài giới hạn ngoài bên phải nên nó là dữ liệu đột xuất Giá trị 11,5 nằm trong khoảng giới hạn trong bên phải và giới hạn ngoài bên phải nên nó cũng được nghi ngờ là dữ liệu đột xuất
4.Tính khối lượng sản phẩm than trung bình một tháng theo tài liệu điều tra:
Ta có:
n
X X
n i
∑
= 1 (trong đó: X là khối lượng than bình quân tháng, Xi
là khối lượng than của tháng i, n là số tháng)
Tính trên excel ta được Xi = 303,3
50
3 ,
303 = (tr.tấn)
*) Tính khối lượng sản phẩm than trung bình một tháng từ bảng phân
bổ tần số:
Ta có khối lượng than bình quân cộng gia quyền một tháng:
X =
n
X f
n
j j
∑
1
(trong đó X là khối lượng bình quân cộng gia quyền của 1 tháng, f jlà tần số,
j
X là khối lượng trung bình trong nhóm)
Trang 7Thay số, ta tính được : X =
50
302
= 6,046 (tr.tấn) Như vậy, chúng ta thấy với hai phương pháp tính khối lượng sản phẩm than trung bình một tháng có kết quả khác nhau Phương pháp tính từ bảng phân bổ tần số có kết quả nhỏ hơn cách tính toán theo trung bình tháng
Câu 5
Bài làm:
1 Gọi Y là phần trăm tăng doanh thu; và % tăng chi phí quảng cáo là
X Với Y là biến phụ thuộc vào biến độc lập X Từ số liệu đã có, sử dụng hồi quy trong Excel (bảng công cụ Data analysis) ta có bảng tính sau:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Adjusted R Square 0.865
Standard Error 0.511
ANOVA
Significance F
Trang 8Intercept 0.975 0.389 2.508 0.041 0.056 1.894 0.238 1.711
% tăng chi phí
Ta có phương trình hồi quy tuyến tính phản ánh mối liên hệ giữa % tăng
doanh thu và % tăng chi phí quảng cáo như sau:
Y^ = 0,9748+ 0.6587 * X
βo = 0,9748 là các nhân tố khác ngoài quảng cáo ảnh hưởng đến doanh
thu
β1 = 0.6587 nói lên rằng khi tăng 1% chi phí quảng cáo thì trung bình
của doanh thu sẽ tăng 0.658730%
2 Ta có kiểm định cặp giả thiết
H 0: β1=0 (không có mối liên hệ tương quan)
H 1: β1≠0 (có mối liên hệ tương quan)
Tiêu chuẩn kiểm định :
1
1 1
b
S
b
t = − β
(trong đó: ∑
=
−
=
n
i i
xy b
X X
S S
1
2 1
)
Từ bảng tính Excel trên ta có: t = 7,2281
Tra bảng t, với t(α/2, n-2) = t(2,5%;7)
Giá trị kiểm định tới hạn t = 2,365
Dựa vào bảng kết quả hồi quy, với biến X có t = 7.2281 > 2,365, thuộc
miền bác bỏ, do vậy giả thiết β1= 0 không chấp nhận, mà chấp nhận giả
thiết H1 vậy có tồn tại mối tương quan tuyến tính giữa hai biến X và Y
3 R-squared = 0.881848, ta có thể thấy, 88.1% thay đổi của doanh
thu được giải thích do sự thay đổi của chi phí
4 Ta phải ước lượng giá trị Y, khi X = 9% với độ tin cậy là 90%
Trang 9Ta có công thức ước lượng giá trị dự đoán (ước lượng khoảng tin cậy cho một giá trị cá biệt của Y (Yi) tại 1 giá trị cá biệt của X (Xi) là:
∑
=
−
−
− +
+
⋅
⋅
i yx
n i
X X
X X n S
t
Y
1
2
2 2
;
2
/
1 1 ˆ
α
Ta có :
^
x
Y = 0,9748+ 0.6587 * Xi Ta có Y9% = 0,9748+ 0.6587 *9 =
6,9031%
Syx= 0.511489311 (tra trong bảng kết quả hồi quy = Standard Error) Giá trị kiểm định tới hạn, ta đã có t = 1.894
Tính các trị số X , ( )2
X
1
∑
=
−
n
i
i X
X được tính trong bảng sau:
Ta tính được Trung bình X = 34,5/9 = 3,833
Tổng 34,5 31,5 31,5
Thay số vào công thức tính được khoảng tin cậy của Y9% là:
5,7461 ≤ μ ≤ 8.0605
Kết luận: Với độ tin cậy 90%, khi chi phí quảng cáo tăng 9% thì doanh thu tăng trong khoảng từ 5,7461 % đến 8,0605%
2
) (X −X i
Trang 10-Giáo trình thống kê và khoa học quyết định Chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh quốc tế của Đại học Griggs.(năm2011)
-Bài giảng môn thống kê của giảng viên PGS TS Trần Thị Kim Thu thuộc chương trình GaMBA Đại học Griggs