1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài kiểm tra xác suất thống kê trong kinh doanh số (8)

7 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Nghiên cứu mối liên hệ tương quan là phương pháp biểu hiện xu hướng biến động qua thời gian.. Vì nghiên cứu mối liên hệ tương quan là phương pháp hồi quy tương quan, nghiên cứu mối liê

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

MÔN “THỐNG KÊ VÀ KHOA HỌC QUYẾT ĐỊNH”

Thực hiện: Nguyễn Kiên Cường - Lớp GaMBA01 V03

Câu 1: Lý thuyết

A Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao ?

1) Nghiên cứu mối liên hệ tương quan là phương pháp biểu hiện xu hướng biến

động qua thời gian (Sai) Vì nghiên cứu mối liên hệ tương quan là phương pháp hồi

quy tương quan, nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc giữa các hiện tượng Còn phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian là dựa vào dãy số thời gian

2) Tần suất biểu hiện bằng số tuyệt đối (Sai) Vì tần số mới biểu hiện bằng số tuyệt

đối, còn tần suất là biểu hiện dưới dạng phần trăm của tần số, tức là số tương đối 3) Phương sai cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của hai hiện

tượng khác loại (Sai) Vì phương sai chỉ cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu

thức nghiên cứu của 2 hiện tượng cùng loại, như là so sánh độ biến thiên giữa năng suất lao động so với năng suất lao động, giữa giá thành và giá thành

4) Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của

tổng thể (Đúng) Vì khi ước lượng khoảng tin cậy mà có sử dụng phương sai tổng

thể, tức là đang ước lượng cho trung bình tổng thể µ , khoảng tin cậy đó là

Như vậy khi phương sai càng lớn, khoảng tin cậy càng lớn, tức là mối quan hệ tỉ

lệ thuận

5) Kiểm định không phải là một phương pháp thống kê suy luận (Sai) Vì kiểm định

là một phương pháp thống kê suy luận Trên cơ sở các tham số của mẫu điều tra đem suy rộng cho toàn bộ tổng thể

B Chọn phương án trả lời đúng nhất:

1) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:

a) Độ tin cậy của ước lượng

b) Độ đồng đều của tổng thể chung

c) Phương pháp chọn mẫu

d) Cả a), b), c).

Trang 2

e) Không yếu tố nào cả

2) Ưu điểm của Mốt không phải là:

a) San bằng mọi chênh lệch giữa các lượng biến

b) Không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất

c) Kém nhậy bén với sự biến động của tiêu thức

d) Cả a), c).

e) Cả a), b), c)

3) Đại lượng nào không phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương quan:

a) Hệ số tương quan

b) Hệ số chặn (b 0 )

c) Hệ số hồi quy (b1 )

d) Cả a), b)

e) Cả a), c)

f) Cả a), b), c)

4) Phân tích dãy số thời gian có tác dụng:

δ a) Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

ε b) Biểu hiện xu hướng và tính quy luật của sự biến động

φ c) Là cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượng

γ d) Cả a), b)

η e) Cả b), c)

f) Cả a), b), c).

5) Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu:

a) Tăng số đơn vị tổng thể mẫu

b) Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp

c) Giảm phương sai của tổng thể chung

d) Cả a), c)

e) Cả a), b)

f) Cả a), b), c).

Câu 2: Ước lượng trong thống kê

1) Tính toán các tham số của mẫu:

Ứng dụng công thức trong exel với hàm Descriptive statistics ta có:

Column1

Trang 3

Standard Deviation 1.81437428

=> x= 6.13333333

2) Ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng với độ tin cậy 95% (Ước lượng µ)

Đây là trường hợp chưa biết phương sai tổng thể chung, ta phải dựa trên phương sai mẫu, với phương sai mẫu s2 = 3.29195402, độ lệch chuẩn s = 1.81437428 Ở đây mẫu đủ lớn (n≥30) nên ta sử dụng khoảng tin cậy sau:

Thay x= 6.13333333,

2

Zα= 1,96 (α = 0,05 nên α/2 = 0,025), s = 1.81437428, n

= 30 ta có:

Như vậy, số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng với độ tin cậy 95% nằm trong khoảng từ 5.484067832 đến 6.782598828 ngày

3) Kết luận về hiệu quả của phương pháp bán hàng mới so với phương pháp cũ:

Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7,5 ngày, ta cần kiểm định cặp giả thiết:

H0: µ = 7,5 (Phương pháp mới có hiệu quả như phương pháp cũ)

H1: µ < 7,5 ((Phương pháp mới có hiệu quả hơn phương pháp cũ)

Đây là bài toán kiểm định giả thiết về giá trị trung bình của tổng thể chung khi chưa biết phương sai của tổng thể chung, nhưng mẫu lớn, kiểm định trái, và tiêu chuẩn kiểm định là:

Trang 4

(x 0) n z

s

µ

= Thay vào ta có:

-4.125687693 1.81437428

Với tiêu chuẩn kiểm định Z0,5-α = Z 4,5 = 1,64

Như vậy Z < - Z0,5-α nên ta bác bỏ H0, chấp nhận H1, tức là kết luận phương pháp mới có hiệu quả hơn phương pháp cũ

Câu 3: Kiểm định thống kê

Gọi µ1 là chi phí của công ty theo phương án 1

Gọi µ2 là chi phí của công ty theo phương án 2

Ta có cặp giả thiết:

H1: µ1 < µ2 ( Chi phí của phương án 1 nhỏ hơn phương án 2 ) Ho: µ1 >= µ2 (Chi phí của phương án 1 Không nhỏ hơn phương án 2) Đây là trường hợp chưa biết δ, mẫu nhỏ, biến phân phối chuẩn nên ta có tiêu chuẩn kiểm định :

t = ((Ẍ1- Ẍ2) - (µ1 - µ2))/ sqrt((s²p(1/n1 +1/n2))

Tính toán số liệu theo bảng Excel ta có:

t-Test: Two-Sample Assuming Equal

Variances

Mean 29,75 28,21

Variance 19,84 20,95

Observations 12,00 14,00

Pooled Variance 20,44

Thay các giá tri sau:

Ẍ1 = 29,75

Ẍ2 = 28,21

(µ1 - µ2)= 0, s²p= 20,44

n1 = 12

n2 = 14

Ta có : t = - 0,8634

Tra bảng với α = 0,05; bậc tự do: 24 ta co: t = -1,711

==> t không thuộc miền bác bỏ

Trang 5

Giả thiết Ho được khẳng định, Chi phí của phương án 1 không nhỏ hơn phương án 2

Kết luận: Với mẫu đã điều tra, với độ tin cậy 95% phương án 1 không hiệu quả hơn phương án 2

Câu 4: Hàm xu thế và ước lượng

1 Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động của doanh thu

qua thời gian:

Sử dụng hàm regresstion trong exel ta có:

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Adjusted R

Standard

Observation

ANOVA

Significanc

e F

Coefficient s

Standard Error t Stat P-value Lower 95%

Upper 95%

Lower 95.0%

Upper 95.0%

Vậy phương trình hồi quy: ˆy = 20.77778 + 3.8* tt

2 Sai số của mô hình và dự đoán doanh thu năm 2010

1 yt

ˆ

7.1556

n i i

y SSE

=

+ Dự doán doanh thu năm 2010:

Trang 6

t = 10 ; L=1

Đầu tiên ta tra bảng với α = 0,05 : bậc tự do 9-2 = 7 có tα= 2,365

Dự đoán điểm: thay t = 10 vào Phương trình:

Y = 58,7778 Khoảng tin cậy dự đoán tính theo công thức:

Yˆ ± tα/2,n-2 Syt sqrt(1 +1/n + 3(n + 2L -1)²/(n(n²- 1)))

Tra bảng ta có: tα/2,n-2 = 2,365

Syt = 1,0111 & n = 9

ta có sai số dự kiến bằng 2,9555 ==> Cận trên : 61,7333; Cận dưới: 55,8223 Kết luận : Với số liệu đã cho, mức ý nghĩa 5%, dự đoán doanh thu năm 2010 của công ty nằm trong khoảng từ: 55,8223 đến 61,7333 tỷ đồng

Câu 5: Dự đoán vào dãy số thời gian

1 Biểu diễn dữ liệu trên bằng sơ đồ thân lá và rút ra nhận xét từ kết quả đó + Biểu diễn bằng biểu đồ thân lá:

Phần thân Phần lá

3 0,3 0,3 0,7 0,8

4 0,5 0,5 0,7 0,7 0,8 0,9

5 0,1 0,2 0,3 0,3 0,7

6 0,0 0,1 0,1 0,2 0,4 0,4 0,5 0,6

7 0,0 0,2 0,3 0,3 0,5 0,8 0,9

+ Kết luận: Biểu đồ cho thấy rằng sản lượng phổ biến là mức 4tr tấn và mức phổ biến nhiều nhất là từ 6 tr tấn đến 7tr tấn, trong đó số tháng có sản lượng 6-7tr tấn chiếm 50% (15 tháng) trong số 30 tháng Như vậy nhà máy đã gia tăng sản lượng ở mức 6-7tr tấn/tháng và tỷ trọng khá lớn, chứng tỏ năng suất của nhà máy đã gia tăng trong 15 tháng, vậy nhà máy cần phát huy nhiều tháng hơn nữa trong việc tăng sản lượng

2 Xây dựng bảng tần số phân bố với 5 tổ có khoảng cách tổ bằng nhau, vẽ đồ thị hình cột (histogram) và nhận xét thêm

+ Xây dựng bảng tần số phân bố với 5 tổ có khoảng cách tổ bằng nhau:

Khoảng cách tổ = (7,9-3,0)/5 = 0,98 lấy là 1

Vậy ta xây dựng bảng tần số phân bổ với 5 tổ với khoảng cách tổ là 1

Khối lượng

thép

(triệu tấn)

Trị số giữa (x i )

Tần số (f i )

Tần suất d i

(%)

Tần số tích lũy (S i )

Trang 7

4 đến 5 4,5 6 20,00 10

+ Vẽ đồ thị hình cột (histogram):

+ Nhận xét: Sản lượng thép của đơn vị là từ 3,5 tr tấn đến 7,5tr tấn trong đó số tháng nhiều nhất có sản lượng 6,5tr tấn là 8 tháng còn thứ 2 là bảy tháng có sản lượng 7,5tr tấn, như vậy số tháng chiếm sản lượng 6,5tr tấn là nhiều nhất (được phản ánh bằng màu xanh đậm)

Tài liệu tham khảo :

- Giáo trình môn thống kê & khoa học ra quyết định

- Giáo trình lý thuyết thống kê trường Học Viện Tài Chính Hà nội

- Các tài liệu, tạp chí chuyên ngành, websites…

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w