ĐÚNG Vì: đó là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ, biểu hiện bằng số tuyệt đối, tần suất biểu hiện bằng số tương đối.. 3 Phương sai cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức n
Trang 1BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN HỌC: THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH
Học viên: Nguyễn Ngọc Điệp – M05
BÀI LÀM Câu 1:
A Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?
1) Liên hệ tương quan là mối liên hệ biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt
SAI
2) Tần số trong bảng phân bố tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối
ĐÚNG
Vì: đó là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ, biểu hiện bằng số tuyệt đối, tần suất biểu hiện bằng số tương đối.
3) Phương sai cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại
SAI
Vì: Phương sai cho biết độ biến thiên xung quanh số trung bình của các lượng biến.
4) Khoảng tin cậy cho tham số nào đó của một tổng thể chung tỷ lệ nghịch với phương sai của tổng thể chung đó
SAI
Vì: Phương sai có trị số càng nhỏ thì tổng thể nghiên cứu càng đồng đều, khoảng tin cậy càng hẹp và có quan hệ thuận.
5) Hệ số hồi quy (b1) phản ánh chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả
ĐÚNG
Vì: Hệ số hồi quy quy b1 phản ánh ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.
Trang 2B Chọn phương án trả lời đúng nhất:
1) Phân tích dãy số thời gian có tác dụng:
d a) Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian
e b) Biểu hiện xu hướng và tính quy luật của sự biến động
f c) Là cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượng
g d) Cả a), b)
h e) Cả b), c)
f) Cả a), b), c) (ĐÚNG NHẤT)
2) Đại lượng nào phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả:
a) Hệ số tương quan
b) Hệ số chặn (b0 )
c) Hệ số hồi quy (b1 ) (ĐÚNG NHẤT)
d) Cả a), b)
e) Cả a), c)
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:
a) Độ tin cậy của ước lượng
b) Độ đồng đều của tổng thể chung
c) Phương pháp chọn mẫu
d) Cả a), b), c) (ĐÚNG NHẤT)
e) Không yếu tố nào cả
4) Chỉ tiêu nào sau đây cho phép so sánh độ biến thiên của các hiện tượng khác loại: a) Độ lệch tiêu chuẩn
b) Khoảng biến thiên
c) Khoảng tứ phân vị
d) Hệ số biến thiên (ĐÚNG NHẤT)
e) Cả a), c)
f) Cả a), d)
5) Biểu đồ hình cột (Histograms) không phải là đặc điểm:
a) Giữa các cột có khoảng cách (ĐÚNG NHẤT)
b) Độ rộng của cột biểu hiện khoảng cách tổ
c) Chiều cao của cột biểu thị tần số
d) Cả a) và b) đều đúng
e) Cả b) và c) đều đúng
f) Cả a), b) và c) đều đúng
Trang 3Câu 2:
Căn cứ đề bài, ta có dãy số sau:
Đây là trường hợp Kiểm định trung bình, khi chưa biết б, với mẫu n = 30, ước lượng khi chưa biết độ lệch chuẩn của tổng thể chung
Vì vậy ta thực hiện tìm độ lệch chuẩn của tổng thể mẫu, ước lượng t
- Độ tin cậy 95% α = 5; t α /2;(n-1) = 2,045
- Tìm X và tìm S:
Áp dụng công thức trên ta có:
- Cận dưới = X – Sai số dự đoán = 6,00 – 0,66 = 5,34
- Cận trên = X + Sai số dự đoán = 6,00 + 0,66 = 6,66
Như vậy, với độ tin cậy 95%, số ngày từ khi đặt hàng đến khi giao hàng nằm trong khoảng 5.34≤ μ ≤ 6.66
/ ;(n ) / ;(n )
Trang 4Kết luận: Với kết quả như trên, khẳng định được phương pháp bán hàng mới có
hiệu quả cao hơn phương pháp bán hàng cũ.
Câu 3:
Sử dụng ước lượng t, với α = 0.05, ta có
X1 = 8
S1 = 0,7
n1 = 15
X2 = 7,8
S2 = 0,6
n2 = 20
Gọi μ là điểm trung bình của nhóm 1, μ 2 là điểm trung bình của nhóm 2
Để kiểm định xem 2 phương pháp dạy học có kết quả khác nhau hay không, ta thực hiện kiểm định kết quả trung bình theo 2 phương pháp, giả thiết kiểm định:
H0: m 1 = μ 2
H: m 1 ≠ μ 2
Đây là trường hợp: Kiểm định 2 giá trị trung bình của 2 tổng thể chung, hai mẫu độc lập, chưa biết phương sai tổng, mẫu nhỏ, sử dụng phân bố t, kiểm định 2 phía và
sử dụng công thức
Áp dụng công thức ta có:
S2 = 0,415
t = 0,909
Sử dụng ước lượng t, với α = 0.05, tra bảng ta có t α /2, (n1+ n2 - 2) = 2,0345 Như vậy, t≤ t α /2;(n 1+ n2 - 2)
Do vậy t nằm ngoài miền bác bỏ
Kết luận: Không đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H 0 , nghĩa là không đủ cơ sở để bác
bỏ điểm trung bình của 2 phương pháp dạy là như nhau.
Câu 4:
2
2 1
2
2 1
n
S n
S
X X
t
2
) 1 ( ) 1 (
2 1
2 2 2
2 1 1 2
n n
S n S n S
Trang 5Theo đề bài ta có dãy số sau:
1 Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động của doanh thu qua
thời gian
Ta có biểu Excel như sau:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
ANOVA
Coefficient
s
Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
Intercept 20.714286 1.097564816 18.87295 1.43E-06 18.02864136 23.39993007 18.028641 23.39993007
X Variable 1 3.952381 0.217350221 18.184389 1.781E-06 3.420544121 4.484217784 3.4205441 4.484217784
Hàm xu thế biểu diễn biến động của doanh thu
Y^ = 20.714 + 3.952*t
2 Xác định sai số của mô hình và dự đoán doanh thu năm 2010, với xác suất tin cậy 95%
t(n-2) = 2,447
Sai số dự đoán = t(n-2)*9*SQRT(1+1/9+3*(9+2-1)2 (9*(92 – 1))) = 4,3696
Trang 6Dự đoán điểm 2010 (lúc này t = 10) = 20,714+3,952*10 = 56,2857
Cận dưới = 56,2857 – 4,3696 = 51,9161
Cận trên = 56,2857 + 4,3696 = 60,6554
Kết luận: Với xác suất tin cậy 95%, doanh thu năm 2010 được dự đoán nằm
trong khoảng: từ 51.92 tỷ đồng đến 60.65 tỷ đồng
Câu 5:
Theo đề bài ta có dãy số sau:
Từ số liệu bảng trên ta có:
X = 170,8 /30 = 5,89
Xây dựng bảng tần số phân bổ với 5 tổ có khoảng cách tổ bằng nhau:
Thực hiện phân tổ theo tiêu thức khối lượng sản phẩm thép
Khoảng cách tổ = (Xmax - Xmin)/5 = 0.98 làm tròn lên 1, ta có các tổ sau:
Trang 7Tính trung bình từ bảng phân bổ tần số:
Ta có X = 173,0 / 30 = 5,77
Sở dĩ có sự chênh lệch giữa các giá trị trung bình về sản lượng thép từ 2 cách tính
là do chênh lệch của trị số giữa với trung bình thật của từng tổ