1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn cúa các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã dĩ an, tỉnh bình dương

115 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra cần có một chính sách huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, mở rộng q

Trang 1

NGUYỄN VĂN ĐỌT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN ĐỌT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS DIỆP GIA LUẬT

Đồng Nai, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiện cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm

về tính trung thực

NGƯỜI CAM ĐOAN

NGUYỄN VĂN ĐỌT

Trang 4

Chân thành cảm ơn lãnh đạo Cục Thống Kê tỉnh Bình Dương, Phòng Thống Kê Thị Xã Dĩ An, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương, Phòng quản lý học viên sau đại học cơ sở 2 Đồng Nai, cảm ơn thầy TS Nguyễn Quang Hà đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập luận văn

Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Phòng Thống kê thị xã Dĩ An, các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An đã nhịệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình khảo sát và thu thập số liệu

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và các bạn cùng lớp đã hỗ trợ động viên tôi trong suốt khóa học

Trang 5

MỤC LỤC Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC……… iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

LỜI MỞ ĐẦU……… 1

1 Lý do chọn đề tài……….…1

2 Mục tiêu nghiên cứu……… …….2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……… ……2

4 Nội dung nghiên cứu……… ….3

5 Phương pháp nghiên cứu……… …… 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực triễn của đề tài……… ………3

7 Kết cấu của đề tài………3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG……….….5

1.1 Cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường……… … 5

1.1.1 Cơ sở lý luận DNNVV……… ….… 5

1.1.1.1 Khái niệm DNNVV……….….… 5

1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV……….………7

1.1.1.3 Vai trò của DNNVV……… … … 9

1.1.2 Vốn và nguồn huy động vốn vốn của các DNNVV……… 10

1.1.2.1.Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh……….……… 10

1.1.2.2.Cơ sở hình thành nguồn huy động vốn kinh doanh của DNNVV……… 11

1.1.2.3 Ca ́ c phương thức Huy động vốn của các DNNVV trong nền kinh tế …………13

1.2 Các thuận lợi và khó khăn của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường……….15

Trang 6

1.2.1 Thuận lợi của các DNNVV……….15

1.2.2 Những khó khăn của các DNNVV……….16

1.3 Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn các DNNVV…… 17

1.3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô……….….17

1.3.1.1 Môi trường chính sách pháp luật……… ….17

1.3.1.2 Môi trường kinh tế……….18

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội……….…18

1.3.1.4 Môi trường Dân số……… 18

1.3.1.5 Môi trường sử dụng công nghệ mới……… ….18

1.3.1.6 Môi trường tự nhiên……….19

1.3.1.7 Môi trường cạnh tranh của thị trường……….19

1.3.2 Môi trường kinh tế vi mô……… 19

1.3.2.1 Yếu tố vốn sản xuất của doanh nghiệp……… … 19

1.3.2.2 Yếu tố nguồn nhân lực……… ….20

1.3.2.3 Yếu tố cung cấp nguyên vật liệu ……… …20

1.3.2.4 Yếu tố máy móc thiết bị……….…….20

1.3.2.5 Yếu tố Marketing và thị trường……….….20

1.3.2.6 Yếu tố quản trị doanh nghiệp……….20

1.4 Nghiên cứu kinh nghiệm Huy động vốn của các DNNVV ở một số nước trên thế giới……… …21

1.4.1 Theo nghiên cứu Đài loan……… 21

1.4.2 Theo nghiên cứu Thái Lan………22

1.4.3 Theo nghiên cứu Nhật Bản……… ….23

1.4.4 Theo nghiên cứu Đức………23

1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt nam……….24

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG……….…26

2.1 Tổng quan về các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……… 26

Trang 7

2.1.1.Về quy mô……….26

2.1.2 Về vốn……….….27

2.1.3 Về kỹ thuật công nghệ……… ….29

2.1.4 Về lao động……….….29

2.2 Đóng góp các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….…29

2.2.1 Về mặt kinh tế……….29

2.2.1.1 Đóng góp cho ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương….…29 2.2.1.2 Đóng góp giá trị sản lương công nghiệp kinh tế trên địa bàn Dĩ An – Bình Dương…30 2.2.1.3 Đóng góp tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết công ăn việc làm tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……… 31

2.2.2 Về mặt xã hội……… ….32

2.3 Phương pháp nghiên cứu……… …33

2.3.1 Xây dựng mô hình……… 33

2.3.2 Mô tả các biến……… … 35

2.3.2.1 Biến phụ thuộc……….36

2.3.2.2 Biến độc lập……….36

2.3.3 Các thang đo……… ……….37

2.3.4 Chọn mẫu……….……38

2.3.5 Thu thập số liệu……….….38

2.3.6 Xây dựng giả thiết……… ……39

2.3.7 Thiết lập hàm nghiên cứu……….…39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG……….41

3.1 Thực trạng huy động vốn của các DNNVV tại Dĩ An – Bình Dương…………41

3.1.1 Huy động vốn tín dụng ngân hàng ……….41

3.1.1.1 Chính sách huy động vốn tư ̀ ngân hàng………41

3.1.1.2 Tình hình tiếp cận huy động vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV………42

3.1.2 Huy động vô ́n qua phương thức thuê tài chính……… 44

Trang 8

3.1.2.1 Thực trạng huy động vốn của các DNNVV cho thuê tài chính tại thị xã Dĩ An,

tỉnh Bình Dương………44

3.1.2.2 Những khó khăn trong hoạt động thuê tài chính của các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….44

3.1.3 Tiếp cận vốn thông qua các tổ chức, chính sách hỗ trợ DNNVV tại thị xã Dĩ An, ti ̉nh Bình Dương ……… ….46

3.1.3.1 Quỹ bảo lãnh tín dụng tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………46

3.1.3.2 Hiệp hội DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……… … 47

3.1.3.3 Quỹ phát triển DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….….…48

3.1.3.4 Các chính sách, chương trình hỗ trợ khác của tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….….49

3.1.4 Huy động vốn chủ sở hữu……… 50

3.1.4.1 Huy động vốn thông qua góp vốn các thành viên………50

3.1.4.2 Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu……….……… 51

3.1.4.3 Huy động vốn thông qua liên doanh liên kết……… …… 51

3.1.5 Huy động vốn thông qua các hình thức khác……….……52

3.1.5.1 Quỹ đầu tư mạo hiểm tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……… …….52

3.1.5.2 Tín dụng thương mại tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….52

3.1.5.3 Các hình thức huy động khác tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….53

3.1.6 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn của các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………54

3.1.6.1 Thành tựu……….…54

3.1.6.2 Hạn chế……….56

3.1.6.3 Nguyên nhân hạn chế……….…56

3.2 Thông tin về khảo sát các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương…… ….57

3.2.1 Thông tin về khảo sát các DNNVV ……… … 57

3.2.2 Tình trạng khả năng huy động vốn của các DNNVV ……….……59

3.2.3 Nguyên nhân không thể huy động vốn của các DNNVV……….60

3.3 Phân tích huy động vốn của các DNNVVtại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ….63

Trang 9

3.3.1 Các biến quan sát trong mô hình huy động vốn của các DNNVV………… ….63

3.3.2 Kiểm định mức độ tin cậy của thang đo………63

3.3.3 Phân tích các nhân tố………67

3.3.3.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập………68

3.3.3.2 Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc……… 68

3.3.4 Phân tích hồi quy ……….69

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG……… … 75

4.1 Chính sách Đảng bộ thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đối với sự phát triển của các DNNVV trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015……….75

4.2 Các giải pháp từ nhà nước nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………76

4.2.1 Giải pháp bình ổn môi trường kinh tế vĩ mô nhằm tạo điều kiện của các DNNVV……… 76

4.2.2 Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán để huy động vốn cho các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……… 77

4.2.3 Các giải pháp vĩ mô từ nhà nước trong việc nâng cao khả năng huy động vốn đối với các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……….…78

4.3 Giải pháp cụ thể từ phía các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương… …81

4.3.1 Giải pháp tăng khả năng huy động vốn chủ sở hữu……….…81

4.3.2 Giải pháp tăng khả năng huy động vốn của các DNNVV từ các tổ chức cung cấp vốn……….….81

4.3.3 Giải pháp tăng khả năng huy động vốn từ tín dụng thương mại……….….83

4.3.4 Một số giải pháp hỗ trợ khác nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của các DNNVV ……….….84

KẾT LUẬN……… 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ….89

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CTy CP Công ty Cổ Phần

CTTC Cho thuê tài chính

CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

DN Doanh nghiệp

DNCVĐTNN Doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài

ĐĐDN Đặc điểm doanh nghiệp

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

ĐTMH Đầu tư mạo hiểm

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometic Products)

HTX Hợp tác xã

HDV Huy động vốn

MEF Tài chính và công nghiệp pháp

MFN Quy chế tối huệ quốc

NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

VCCI Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam

WB Ngân hàng thế giới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU .6

Bảng 1.2: Phân loại các DNNVV theo khu kinh tế 7

Bảng 2.1: Số DNNVV SXCN phân theo trên địa bàn tại thị xã Dĩ An so với tỉnh Bình Dương từ năm 2006-2010 … ……… 26

Bảng 2.2: Quy mô DN theo tiêu chí lao động phân theo thành phần kinh tế đến tại thời điểm ngày 31/12/2009 … 28

Bảng 2.3: Đóng góp NSNN của các DNNVV trên địa bàn thị xã Dĩ An từ năm ‘2006 -2010……… 30

Bảng 2.4: Cơ cấu GTSXCN theo giá thực tế trên địa bàn thị xã Dĩ An từ năm 2006 - 2010……… 30

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động thực tế tại thị xã Dĩ An từ năm 2006 -2010………32

Bảng 2.6: Các biến của các mô hình nghiên cứu……… ……… 35

Bảng 2.7: Mối quan hệ giữa độ lệch chuẩn và ước lượng……… … 38

Bảng 3.1: Hoạt động các Quỹ đầu tư mạo hiểm từ năm 2010 tại Việt Nam ……… 52

Bảng 3.2: Bảng khảo sát thống kê của các DNNVV tại xã Dĩ An từ năm 2011 58

Bảng 3.3: Bảng khảo sát thống kê của các DNNVV tại xã Dĩ An từ năm 2011 59

Bảng 3.4: Các DNNVV có sử dụng dịch vụ huy động vốn ……… 60

Bảng 3.5: Các DNNVV gặp khó khăn khi huy động vốn… 60

Bảng 3.6: Nguyên nhân không thể huy động vốn của các DNNVV …… 61

Bảng 3.7: Bảng giá trị các biến quan sát trong mô hình (xem ở phụ lục số 2)…….…63

Bảng 3.8: Kiểm định nhân tố môi trường pháp lý 64

Bảng 3.9: Kiểm định nhân tố môi trường kinh tế……… 64

Bảng 3.10: Kiểm định nhân tố đặc điểm doanh nghiệp……… 65

Bảng 3.11: Kiểm định nhân tố quyết định các giải pháp ……… 66

Bảng 3.12: Kiểm định nhân tố huy động vốn ……… 66

Bảng 3.13: Phân tích nhân tố các biến độc lập KMO and Bartlett’s Test ………… 68

Trang 12

Bảng 3.14: Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc KMO and Bartlett’s Test 69

Bảng 3.15: Phân tích hồi quy Model summary….…… 71

Bảng 3.16: Phân tích phương sai ANOVA ……….…… 71

Bảng 3.17: Phân tích hồi quy Coefficients ……… 72

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng khả năng huy động vốn của các DNNVV ……… 21

Sơ đồ 2.1: Mô hình lý thuyết ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các DNNVV……… 33

Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị ……… …… …… 34

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Số lượng DNNVV thành lập mới tại thị xã Dĩ An so với tỉnh Bình Dương .27

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu GTSXCN trên địa bàn thị xã Dĩ An từ năm 2006 – 2010 31

Biểu đồ 2.3: Số lao động SXCN của các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ năm 2006 -2010 ……… 33

Biểu đồ 3.1: Tổng dư nợ cho vay các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ năm 2006 - 2011……… ……… 43

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói chung, cho thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nói riêng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là nguồn động lực, hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp lớn, trong đó phát triễn có nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp – xây dựng - dịch vụ Các DNNVV phần lớn thường gặp nhiều khó khăn nhất là về vốn, công nghệ sản xuất, mặt bằng sản xuất, nên đòi hỏi phải có huy động được nguồn vốn và cũng như khả năng tiếp cận nguồn vốn đó (tín dụng ưu đãi, các kênh huy động vốn và ưu đãi về thuế suất) Các DNNVV đều có mục tiêu chung trong lĩnh vực kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, phát huy hiệu quả huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về vốn cho mục tiêu phát triễn của các doanh nghiệp Tại thị xã Dĩ An,

tỉnh Bình Dương các DNNVV đóng góp vào cho quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững địa phương

Hiện nay, với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế, các DNNVV tại thị xã Dĩ

An, tỉnh Bình Dương đang phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ để tồn tại và phát triển Vấn đề đặt ra cần có một chính sách huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, để khả năng huy động vốn đang là vấn đề nan giải cho các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Các doanh nghiệp này luôn trong tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng Hậu quả dẫn đến của tình trạng này, là các DNNVV phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trường, sự am hiểu của pháp luật còn thấp và bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn

Với mong muốn đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các DNNVV, từ đó khai thác tốt hơn tiềm năng kinh tế của loại hình Doanh nghiệp này,

tác giả đã chọn luận văn “Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, ti ̉nh Bình Dương”

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát

Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và

vừ a tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có trụ sở hoạt động tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương thực hiện theo pháp luật Việt Nam

Trang 15

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường tại các nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Đánh giá (đưa ra tiêu chí, phương pháp và công cụ đánh giá và kết quả đánh giá)

 Sử dụng kiểm định và phân tích bằng phầm mềm SPSS 16.0

 Kết quả đạt được sau khi thực hiện nghiên cứu

- Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

 Tồn tại của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

 Nguyên nhân từ khách quan và chủ quan cho việc dẫn đến những tồn tại không giải quyết

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp: Sử dụng tài liệu của các chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra thống kê; phương pháp mô tả, so sánh kết hợp với phân tích hồi quy, để xử lý để làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phầm mền SPSS 16.0 để kiểm định và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đã được đề cập

6 Ý nghĩa khoa học và thực triễn của luận văn

Luận văn đã nêu về thực trạng giải pháp hoạt động của các DNNVV tại thị xã Dĩ

An, tỉnh Bình Dương Từ đó, phân tích đánh giá và khẳng định vai trò của các DNNVV trong sự phát triển kinh tế của địa phương Luận văn còn góp phần thực hiện tốt về khả năng huy động vốn của các DNNVV

7 Kết cấu của luận văn

- Lời mở đầu

Trang 16

- Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường

- Chương 2: Đặc điểm cơ bản và xây dựng mô hình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Chương 4: Các giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Kết luận

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Cơ sở lý luận DNNVV

1.1.1.1 Khái niệm DNNVV

Theo kinh nghiệm phát triễn kinh tế của các nước trên thế giới hiện nay nói chung, kinh tế Việt Nam nói riêng Có nhiều định nghĩa về các DNNVV, tuy nhiên cũng phải dựa vào các điều kiện, qui mô, từng giai đoạn phát triễn của nền kinh tế quốc gia hay từng khu vực trên thế giới mà khái niệm DNNVV của chính phủ cũng có khái niệm khác nhau

Căn cứ vào quy mô, DNNVV có thể chia thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí về lao động, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh ngiệp có số lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 10

Đối với các nước Châu Âu (khối EU) cho rằng, tại Pháp vào khoản thời người đến

50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến dưới 300 lao động gian thế chiến lần hai, người ta có thói quen gọi các DNNVV là các doang nghiệp có từ 10 cho đến 50 nhân công, Các doanh nghiệp thật nhỏ là những doanh nghiệp có từ 10-19 nhân công Theo khối EU, DNNVV là những doanh nghiệp có dưới 250 công nhân, chia ra: từ 1-9 là siêu nhỏ, 10 đến 49 là nhỏ và 20 đến 249 là vừa Hiện nay, EU phân loại DNNVV theo 3 tiêu chí: số lao động, doanh số và tổng tài sản

Hiện nay, theo ước tính số lượng các DNNVV ngày càng lớn mạnh, chiếm trên 90% tổng các doanh nghiệp trong nền kinh tế tại mỗi quốc gia Nếu đứng ở góc độ theo

Trang 18

các chuyên gia kinh tế, lực lượng lao động tại các DNNVV ở các nước tạo ra nhiều công

ăn việc làm cho người lao động chiếm từ 1/2 đến 2/3 như các nước (Canada 42%, Đức 51%, Pháp 48%, Đài loan 90%, Nhật bản 81%) đóng góp tương đương từ 25% đến 35% giá trị GDP hàng năm như (Mỹ 39%, pháp 45%, Bỉ 36%, Anh 26,6%)

Như vậy, khái niệm DNNVV là dựa vào qui mô đồng vốn hoạt động kinh doanh hiện tại doanh nghiệp, dựa vào số lượng người lao động tham gia làm việc tại doanh nghiệp và cũng như doanh số bán ra bao gồm các tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và vốn chủ sỡ hữu trong một thời gian nhất định

Bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU

Loại DN Số lao động

(người)

Doanh số ( triệu euro)

Tổng tài sản bảng cân đối ( triệu euro)

DN siêu nhỏ <10 2 2

Nguồn: European Recomemendation of 6 May, 2003

Theo bộ kinh tế, Tài chính và Công nghiệp Pháp (MEF), “ cho rằng không tồn tại một định nghĩa thống nhất về các DNNVV Dựa vào các tiêu chí được áp dụng khác nhau tùy theo các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách hỗ trợ các DNNVV”

Theo Nghị Định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp các DNNVV theo định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

Tại Việt Nam, DNNVV là tập hợp các doanh nghiệp trong cùng một quốc gia không phân biệt lĩnh vực hoạt động kinh doanh có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng tương đương số lao động bình quân trong một năm tham gia làm việc hàng năm dưới

300 người và không có tiêu chí xác định cụ thể chi tiết DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa

Trang 19

Theo Quyết định 22/2010/QĐ-CP ngày 5/05/2010 (ban hành thay cho Nghị định 56/2009/NĐ-CP) về sự trợ giúp triễn khai Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định 22/2010 có những điểm mới trong định nghĩa DNNVV Cụ thể, theo điều 3 của Nghị định định nghĩa: “ DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Bảng 1.2 : Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế

Lĩnh vực

kinh doanh

DN siêu nhỏ DN nhỏ

DN vừa

Số lao động (người)

Tổng vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

Tổng vốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản <10 <20 11-200 20-100 201-300

II Công nghiệp và xây dựng <10 <20 11-200 20-100 201-300 III Thương mại và dịch vụ <10 <10 11-50 10-50 51-100

Nguồn: Quyết định 22/2010/QĐ-CP ngày 5/05/2010 của Chính phủ hỗ trợ DNNVV

1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV

Đặc điểm của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường Các DNNVV bắt đầu từ lúc thành lập, đây là giai đoạn chuyển đổi cũng như quá trình hòa nhập vào nền kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế thế giới Các DNNVV thường có những các đặc điểm như sau:

Thứ nhất, các DNNVV trong nền kinh tế thị trường ngày nay, thuộc nhiều loại

hình kinh tế khác nhau nó bao gồm như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiện hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần, các hợp tác xã…Từ

Trang 20

nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, các DNNVV còn nhiều lúng túng, manh mún chưa tập hợp được sức mạnh trong hợp tác kinh doanh

Thứ hai, các DNNVV quy mô nhỏ, ít vốn, lao động nhỏ, chi phí quản lý, đào tạo

không lớn, thường là những doanh nghiệp khỏi nghiệp thuộc các nguồn vốn kinh tế của

tư nhân Chính vì những đặc điểm này, các DNNVV sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm trong việc huy động các nguồn vốn kinh doanh, từ các tổ chức cung ứng vốn xem các loại DNNVV này là khu vực, tìm tàng đầy rủi ro chưa sẵn sang cấp vốn cho vay

Thứ ba, các DNNVV khả năng quản lý còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu kinh

tế hiện nay, nhất là trong xu hướng hội nhập với quốc tế Các các đội ngũ quản lý doanh nghiệp còn thụ động, hầu như các chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo chính quy trường lớp nào cụ thể mà xuất thân theo xu thế tự phát, ngẫu hứng phong trào chẵn có kinh nghiệm chiến lược cụ thể nào cả

Thứ tư, trình độ tay nghề của người lao động còn rất thấp so với nhu cầu thực tế,

các chủ DNNVV không có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc sử dụng lao động, cũng như thuê mướn lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Hơn nữa quan niệm của người lao động cho rằng các DNNVV công việc không ổn định, không được đào tạo, không được thăng tiến như các doanh nghiệp lớn

Thứ năm, thiết bị máy móc công nghệ còn hạn hậu, lỗi thời gây lãng phí lao động,

hao tốn nhiên liệu năng lượng lớn, gây ô nhiễm môi trường Các chủ DNNVV không có khả năng nguồn lực tài chính để đầu tư công nghệ mới vào cho sản xuất Phần lớn các DNNVV để trang bị một công nghệ mới họ phải cân nhắc về tiềm lực tài chính của mình sao cho phù hợp với quy mô sản xuất từ những công nghệ cũ và lạc hậu

Thứ sáu, các DNNVV phải chịu sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt

như: giá cả, thương hiệu sản phẩm, mẫu mã, chất lượng sản phẩm, cách chăm sóc khách hàng chưa đặc biệt quan tâm Thông thường thị trường của các DNNVV đa số là thị trường trong nước, sức cạnh tranh ì ạch, chủ yếu thị trường truyền thống không muốn

Trang 21

mở rộng thị trường nước ngoài, họ cho là sẽ tốn kém tài chính

Thứ bảy, các DNNVV còn thiếu rất nhiều về kiến thức pháp luật trong nước và

quốc tế Do đó, dễ dẫn đến nhiều rủi ro khi ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác, khi không am hiểu về kiến thức pháp luật, tính chủ quan trong khi thực hiện hợp đồng còn thường xuyên xãy ra

1.1.1.3 Vai trò của các DNNVV

Trong các năm qua số lượng DNNVV tham gia thành lập mới ngày càng nhiều, đóng góp chung cho toàn nền kinh tế rất lớn Vì vậy, vai trò của các DNNVV ngày càng lớn đối với nền kinh tế Theo số liệu Bộ kế hoạch và đầu tư thống kê thấy đến cuối năm

2011, chỉ còn khoảng 350.000 doanh nghiệp và chiếm 95% là các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng 50,1% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước Như vậy, không thể phủ nhận vai trò của các DNNVV đóng góp vào nền kinh tế đáng kể trong vòng 20 năm qua Đó là minh chứng cho sự phát triễn kinh tế như sau:

Thứ nhất, các DNNVV đóng góp cho sự phát triễn vào GDP và tốc độ phát triễn

kinh tế xã hội ngày càng nhiều, hầu hết các lĩnh vực hoạt động như: Thương mại, dịch

vụ, sản xuất công nghiệp Đáng chú ý như hoạt động lĩnh vực khoa học công nghệ chiếm 94,1%, sửa chữa ô tô, xe máy, đồ dùng chiếm 93%, giáo dục đào tạo 87,5%, công nghiệp chế biến 86%, xây dựng 85,7% Đáng chú ý, DNNVV tập trung mạnh vào 7 phân ngành thuộc công nghiệp chế biến, chiếm 81% tổng giá trị sản lượng toàn ngành

Thứ hai, các DNNVV giải quyết nhiều việc làm cho toàn xã hội, góp phần vào việc

xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người lao động và tăng thu nhập Tác động trực tiếp đến tốc độ phát triễn kinh tế và vấn đề an sinh xã hội

Thứ ba, các DNNVV góp phần làm thúc đẩy cho sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế,

phân công lao động và cơ cấu lao động giữa các miền núi, miền sâu, miền hải đảo, giữa các thành thị và nông thôn Hiện nay do dịch chuyển cơ cấu kinh tế giữa các địa phương không có sự quy hoạch cụ thể, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lao động hoặc dư thừa lao động Trọng tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp chuyển dần sang cơ cấu

Trang 22

kinh tế công nghiệp và dịch vụ

Thứ tư, các DNNVV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cũng như tay nghề cho

người lao động và góp phần phát triễn nguồn nhân lực cho cả nước Đặc biệt các DNNVV góp phần tạo ra sự đa dạng nhiều sản phẩm hàng hóa, có khả năng tăng tính cạnh tranh trong thị trường hàng hóa trong nước lẫn quốc tế

Thứ năm, các DNNVV tạo một môi trường đầu tư thông thoáng, lành mạnh có khả

năng tự chủ về nguồn vốn, giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng lao động còn yếu, góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia

Kết luận, có thể nói vốn doanh nghiệp đóng góp còn hạn chế, trong đó khu vực các DNNVV đã thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của khu vực kinh tế này, đang ngày càng tăng lên với đóng góp ngày càng quan trọng hơn

Do đó, để những đóng góp này ngày một rộng lớn, khắc phục được những khó khăn về quy mô hoạt động khu vực này, tiếp tục đóng vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế và xã hội thì cần có các chính sách hỗ trợ cho các DNNVV phát triển Đây vừa

là vấn đề tất yếu, vừa là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay và sắp tới, đặc biệt là trong quá trình cạnh tranh và hội nhập quốc tế

1.1.2 Vốn và nguồn huy động vốn của các DNNVV

1.1.2.1 Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh

Vốn là chìa khóa quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hàng hóa Vốn từ lâu cũng được thể hiện dưới dạng hình thái

và vật chất Đối với các DNNVV vốn được cho là khai thông dòng chảy sản xuất kinh doanh, nghĩa là toàn bộ lượng giá trị tham gia quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn sản xuất kinh doanh bao gồm những phương tiện, các loại tài sản, thể hiện dưới dạng các yếu tố vật chất như vốn kinh doanh cố định và vốn kinh doanh lưu động Thực tế vốn tài sản cũng là loại tiền tệ đặc biệt

có hai đặc điểm như sau:

Trang 23

Thứ nhất, vốn sản xuất kinh doanh là toàn bộ giá trị tài sản, mà lượng tiền

cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh đầu vào

Thứ hai, vốn sản xuất kinh doanh không thể mất đi mà phải được bảo toàn

dưới dạng khác nhau, vốn được bổ sung sau một kỳ sản xuất kinh doanh có lợi nhuận; đây chính là giai đoạn cần thiết để các doanh nghiệp thực hiện quá trình tái sản xuất giản đơn cũng như quá trình tái sản xuất mở rộng

Xét về tính chất công dụng và đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm như sau:

- Vốn cố định hay còn gọi tài sản cố định (TSCĐ): là sự biểu hiện bằng tiền

về toàn bộ tài sản cố định được phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ phải hội đủ hai điều kiện là, có thời gian sử dụng dài và có giá trị lớn Vốn cố định được gọi là TSCĐ, thời gian sử dụng dài là trên một năm Giá trị phải lớn hơn mười triệu đồng Có hai loại TSCĐ là TSCĐ hữu hình và TSCĐ

vô hình.TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể TSCĐ vô hình là dạng tài sản không có hành thái vật chất

- Vốn lưu động hay còn gọi là tài sản lưu động (TSLĐ): là biểu hiện bằng

tiền về toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Khi tham gia vào kinh doanh, TSLĐ luôn đư ợc vận hành, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinh doanh

- Vốn đầu tư tài chính: Mục tiêu cuối cùng sản xuất kinh doanh là tìm kiếm

lợi nhuận, các doanh nghiệp phi tài chính cần phải phân tán đầu tư nhiều lĩnh vực để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp Đầu

tư tài chính là, hoạt động đầu tư từ bên trong ra bên ngoài của doanh nghiệp Trên cơ sở có sự chuyển hóa từ tài sản cố định, tài sản lưu động đang dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh sang hoạt động chứng khoán, góp vốn liên doanh liên kết giữa các bên đối tác với nhau

1.1.2.2 Cơ sở hình thành nguồn huy động vốn kinh doanh của DNNVV

Trang 24

Đối với huy động vốn chính là, nguồn vốn có trong nền kinh tế hoặc nguồn vốn pháp định của chủ doanh nghiệp Các DNNVV được huy động, khai thác bằng nhiều phương pháp hình thức cơ chế khác nhau, nhằm bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp trong hiện tại và cũng như trong tương lai Do đó, cấu trúc vốn mới thật sự an toàn ổn định hợp lý, khả năng linh hoạt vận hành sẽ mang lại sự phát triễn và hiệu quả cho doanh nghiệp như sau:

- Căn cứ nguồn vốn tài trợ có thể chia ra làm hai phần

 Nguồn vốn bên trong: Chủ yếu trích lập từ lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp có được trong một kỳ hoạt động kinh doanh

 Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn hình thành từ nguồn vốn liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân ngàn

 Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: Vốn có được các tổ chức kinh doanh, tín dụng thương mại, các khoản tiền chiếm dụng từ tiền lương, tiền thuế, tín dụng ngân hàng, các khoản phải trả khách hàng

 Nguồn vốn tài trợ dài hạn: Vốn có được tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái phiếu, nguồn huy động góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết, nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

- Căn cứ vào phạm vi tính chất sở hữu nguồn vốn:

 Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn hình thành từ đóng góp của các chủ doanh nghiệp, hay vốn kết nạp thêm thành viên mới, vốn bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp

 Nguồn vốn đi vay: Là nguồn vốn vay tại các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, của khách hàng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các nguồn chiếm dụng khác

- Căn cứ vào hình thức khả năng huy động vốn:

 Nguồn huy động vốn dưới dạng bằng tiền mặt, các loại giấy tờ có giá như trái

Trang 25

phiếu, cổ phiếu

 Nguồn huy động vốn dưới dạng bằng tài sản: như tài sản cố định, tài sản vô hình, các loại tài sản khác

- Căn cứ vào tính pháp lý của huy động vốn:

 Huy động vốn thông qua cácthị trường chính thức,thị trường tài chính tín

dụng, thị trường chứng khoán, các thị trường cho thuê tài chính

 Huy động vốn thông qua các thị trường không chính thức (thị trường phi chính thức) như thị trường cho vay nặng lãi, góp vốn không chính thức các thành viên, rửa tiền thông qua các tổ chức, né tránh các khoản thuế

Các DNNVV để thực hiện các phương án đầu tư kinh doanh đã chọn lựa, các doanh nghiệp phải chủ động về nguồn vốn kinh doanh của mình Điều đó, việc xác định quy mô lựa chọn nguồn cung cấp vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng Trong nền kinh tế thị trường vận hành theo chính sách của nhà nước, căn

cứ vào kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp hoạt động, chủ yếu dựa vào hai nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu hay gọi là vốn của chủ doanh nghiệp và nguồn

nợ phải trả của khách hàng như sau:

 Huy động vốn góp của chủ sở hữu: Là nguồn vốn được huy động từ lúc ban đầu, do các chủ sở hữu doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp Tùy theo loại hình sở hữu của doanh nghiệp mà nguồn vốn này được tạo lập theo các hình thức khác nhau Để thực hiện huy động nguồn vốn có hiệu quả, các DNNVV có thể vận động các nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi từ mối quan hệ người thân họ hàng, bạn bè, các tổ chức tài trợ khác Huy động vốn từ lợi nhuận sau thuế: trong suốt giai đoạn kinh doanh, doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tiếp tục

bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu bằng hình thức tái đầu tư lợi nhuận thu được

Do đó, lợi nhuận được giữ lại và tiếp tục sẽ được đưa trở lại quá trình kinh doanh nhằm tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 26

 Đối với vốn nợ phải trả: Là số tiền mua hàng hóa, tài sản máy móc thiết bị vật

tư hoặc vay mượn làm vốn kinh doanh, doanh nghiệp cố ý trì hoản kéo giản thời gian thanh toán hoặc không phải trả Để nhằm mục đích bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh, doanh nghiệp phải huy động từ các hình thức khác nữa:

 Huy động từ vốn tín dụng ngân hàng: Vốn vay ngân hàng là, một trong những nguồn vốn vay quan trọng nhằm mục đích để tài trợ hoặc cung cấp vốn vay cho các DNNVV Do đặc điểm luân chuyển vốn của các DNNVV còn nhiều hạn chế, bất cập dẫn đến khó khăn về kinh doanh, tình trạng thiếu hụt vốn vẫn diễn ra Do

đó các tổ chức tín dụng, đại diện các tổ chức này là các Ngân hàng thương mại có thể cung cấp vốn tương ứng với thời gian và quy mô mà doanh nghiệp có nhu cầu

 Huy động vốn từ tín dụng thương mại: Đây là huy động vốn được hình thành bắt đầu từ quan hệ mua bán giữa các bên với nhau Trong quan hệ tín dụng ngắn hạn, chúng thực hiện giữa các doanh nghiệp khi có sự tín nhiệm và thiết lập được quan hệ khách hàng cung ứng thường xuyên hoặc quen biết

 Huy động vốn cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính là, một phương thức dùng cho tài trợ tín dụng trung hạn, dài hạn mà các bên cần cam kết không thể hủy ngang Các bên cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người

đi thuê hoặc người cho thuê cung cấp tài sản của họ cho người đi thuê Do đó, bên cho thuê nắm giữ quyền sở hữu pháp lý, còn người đi thuê phải làm các thủ tục, ngoài các lợi ích như gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm thời gian và công sức để hoàn thành thủ tục mua tài sản nếu không đi thuê tài chính và giải quyết các vấn đề đổi mới công nghệ

 Huy động vốn quỹ đầu tư mạo hiểm (ĐTMH): Vốn quỹ đầu tư mạo hiểm là khoản đầu tư do tổ chức có nguồn vốn lớn, trình độ chuyên môn hoá cao, rủi ro cao và thường là các doanh nghiệp công nghệ cao đang cần vốn cổ phần để tài trợ cho các dự án phát triển Thực chất là, một quỹ đầu tư mạo hiểm hoạt động của

họ là nhắm vào những dự án lớn có độ rủi ro cao nhằm tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao hơn mức thông thường Quỹ Đầu tư mạo hiểm chuyên đầu tư vào các

Trang 27

DNNVV mới khởi nghiệp nhằm tìm kiếm mong đợi một gia tăng thu nhập cao hơn mức bình quân, để bù đắp cho rủi ro cao của khoản đầu tư bỏ ra cho DNNVV

 Huy động vốu ưu đãi từ Nhà nước và các tổ chức Quốc tế: Là một trong các kênh huy động vốn của DNNVV, tận dụng các nguồn vốu ưu đãi của Nhà nước được cung cấp bổ sung cho các doanh nghiệp thông qua các Quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV, Quỹ bình ổn giá, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, các Quỹ thuộc các tổ chức quốc

tế

 Ngoài ra còn có huy động vốn chiếm dụng hợp pháp như các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thuế chưa nộp, các khoản thanh toán khác Đây là những huy động vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một thời gian ngắn nhằm giải quyết phần nào nhu cầu vốn trong quá trình kinh doanh

1.2 Thuận lợi và khó khăn của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường

1.2.1 Thuận lợi của các DNNVV

Đối với các DNNVV trong quá trình phát triển, mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những thuận lợi khác nhau Song các DNNVV tận dụng lợi thế ra sao, đây chính là các vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp Bản thân đối với DNNVV

có thể khái quát một số các yếu tố nhằm để phát triễn bền vững Một số thuận lợi

mà các DNNVV có được như sau:

Thứ nhất, các DNNVV được công nhận là một bộ phận quan trọng trong nền

kinh tế hiện nay Đây là chủ trương đường lối của Đảng, trong thời gian qua, chính sách Nhà nước không ngừng hoàn thiện các chính sách khuyến khích các DNNVV gia tăng sản xuất kinh doanh, chủ trương từng bước bãi bỏ các quy định hạn chế không còn phù hợp

Thứ hai, các DNNVV có tính linh động, dễ thích nghi với điều kiện biến

động của thị trường trong nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng và lạm phát cao, các DNNVV rất nhạy cảm dễ tác động gây ảnh hưởng của

Trang 28

doanh nghiệp

Thứ ba, các DNNVV tổ chức bộ máy quản lý được thiết kế gọn nhẹ, đạt hiệu

quả cao Trong đó, kinh tế tư nhân là một khu vực kinh tế năng động nhất, bởi vì

do tổ chức bộ máy quản lý thiết kế gọn nhẹ, linh hoạt và chủ động hiệu quả của chủ doanh nghiệp có quyền quyết định mọi vấn đề về doanh nghiệp

Thứ tư, các DNNVV là nơi qui trụ góp phần vào việc thúc đẩy và phát triễn

kinh tế xã hội Các chủ doanh nghiệp rất đa dạng, bao gồm nhiều tầng lớp xã hội khác nhau trong việc tìm đối tác, thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thứ năm, các DNNVV là một sân chơi bình đẳng trong quá trình hội nhập

quốc tế, tăng khả năng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Góp phần tạo nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dung

1.2.2 Khó khăn của các DNNVV

Thứ nhất, ngày nay các DNNVV phát triển một cách tự phát không tuân

theo các nguyên tắc nào cả, chưa được quy hoạch đồng bộ định hướng phát triển

về ngành nghề Các doanh nghiệp hoạt động tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp nhẹ, chế biến nông lâm thủy sản, các ngành sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏi số vốn lớn

Thứ hai, các DNNVV có quy mô nhỏ, sức cạnh tranh yếu, dễ bị tổn thương

trong kinh tế thị trường Xét về năng lực về quy mô vốn, số DN có vốn từ 5 - 10

tỷ đồng chỉ chiếm hơn 8%, trong khi đó số DN có vốn điều lệ dưới 1 tỷ đồng chiếm hơn 41%

Thứ ba, đa số các DNNVV máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu, nguồn lực

bị hạn chế là một trong những nguyên nhân dẫn đến giá thành sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm yếu kém, năng lực cạnh tranh thấp

Thứ tư, các DNNVV hòa nhập vào nền kinh tế thế giới còn nhiều hạn chế,

thị trường tiêu thụ manh mún nhỏ bé, sản phẩm tiêu thụ của các DNNVV chủ

Trang 29

yếu là thị trường nội địa, nhiều DNNVV đang cố gắng hướng ra thị trường nước ngoài để xuất khẩu Các chiến lược quảng cáo, tiếp thị, mẫu mã, bao bì cũng chưa được chú trọng đúng mức do thiếu vốn nên sản phẩm có sức cạnh tranh kém, ít được nhiều thị trường biết đến

Thứ năm, khó khăn về các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu để sản xuất

chủ yếu nhập khẩu, chi phí cho sản xuất sản phẩm cao DNNVV không đủ vốn để đầu tư mua sắm, các dây chuyền sản xuất hiện đại nên phần lớn các máy móc đầu

tư đều phải nhập khẩu trong khi chỉ xuất khẩu những sản phẩm chưa qua chế biến sản lượng nhiều giá trị mang về thấp

Thứ sáu, các DNNVV trình độ sử dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn

chế và các dịch vụ hỗ trợ khác Việc tìm kiếm thông tin, với các đối tác, thị trường kinh doanh của DNNVV còn gặp nhiều khó khăn do không đủ nguồn nhân lực để tìm kiếm và cũng không được trợ giúp từ các cơ quan nhà nước

1.3 Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các DNNVV

Các nhân tố ảnh hưởng trong nền kinh tế đến sự tồn tại và phát triễn của các DNNVV bởi tác động hai nhân tố: Môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh

tế vi mô thể hiện như sau:

1.3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Là môi trường nghiên cứu mang tính chất tổng hợp các chỉ tiêu, chính sách kinh tế cho toàn ngành lớn, thể hiện tầm vĩ mô tạo bước đột phá thể hiện như :

1.3.1.1 Môi trường chính sách pháp luật

Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước ta trong việc thực hiện phát triễn, hỗ trợ huy động vốn đối với các DNNVV trong nền kinh tế thị trường đang gặp những khó khăn về vốn Chủ trương chính sách nới lỏng cho vay, giảm lãi suất đối với các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến các DNNVV trong kinh tế Trong đó, có các chính sách kính cầu của chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chinh, chính sách miễm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm Bên cạnh những thuận lợi còn có

Trang 30

những khó khăn, hệ thống pháp luật của Nhà nước còn nhiều vướng mắc chưa

đồng bộ, việc thi hành pháp luật chưa nghiêm

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hói đoái, hệ thống thuế, xu thế hội nhập Quốc tế .tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra nhiều cơ hội và cũng như nhiều thách thức đối với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa

ra các giải pháp, các chính sách kinh tế tương ứng trong từng thời điểm cụ thể

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải xây dựng phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới, nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp không những nắm vững được cá giá trị văn hóa của quốc gia mà còn phải nắm bắt được những giá trị văn hóa của các nước có quan hệ giao thương

1.3.1.4 Môi trường dân số

Dân số già hay dân số trẻ, các nước có dân số đông là thuận lợi cho phát triễn lực lượng lao động sản xuất, đây cũng chính là thị trường tiêu thụ lớn về hàng hóa sản xuất ra Đối với các doanh nghiệp, nguồn nhân lực đã trở thành yếu

tố quan trọng trực tiếp, ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, dân số là lực lượng lao động nó quyết định qui mô sản xuất, cũng như mở rộng thị trường tạo sự bền vững của quốc gia

Trang 31

1.3.1.5 Môi trường sử dụng kỹ thuật công nghệ

Đây là, nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, giá thành thấp và hạn chế ô nhiễm môi trường

1.3.1.6 Môi trường tự nhiên

Tự nhiên là điều kiện đầu tiên, thường xuyên và tất yếu của quá trình sản xuất của các doanh nghiệp Điều kiện tự nhiên như: đất đai, sông ngòi, khí hậu, các nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển …có thể tạo những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình sản xuất, do đó ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp

1.3.1.7 Môi trường cạnh tranh của thị trường

Theo lý thuyết cạnh tranh là sự cân bằng, có cạnh tranh thì có giá cả tốt, có

chất lượng sản phẩm tốt, người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi Nhưng đối với các doanh nghiệp cạnh tranh nó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, các doanh nghiệp giành nhau khách hàng Do đó cạnh tranh dẫn tới khó khăn như vốn, kỹ thuật công nghệ, trình độ lao động, môi trường quốc tế, tình hình tiêu thụ sản phẩm, mức doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp sẽ bị hạn chế

1.3.2 Môi trường kinh tế vi mô

1.3.2.1.Yếu tố vốn sản xuất của doanh nghiệp

Đối với vốn sản xuất doanh nghiệp, để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất

cứ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng cần vốn để thực hiện khoản đầu tư như xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công lao động, nộp thuế, mua sắm máy móc thiết bị Nhất là trong nền kinh tế thị trường, cũng có nhiều kênh cung ứng vốn mà doanh nghiệp có thể tiếp cận như vốn tự có do tích lũy, vốn từ

Trang 32

vay mượn bạn bè, người thân, vốn từ kênh tín dụng thương mại; huy động vốn trên thị trường chứng khoán Trong các kênh huy động vốn trên thị trường, thì huy động vốn vay ngân hàng được xem là quan trọng và hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp

1.3.2.2.Yếu tố nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố lao động của sản xuất, chúng giữ vai trò hết sức

quan trọng và quyết định đối với sự thành bại của doanh nghiệp Do đó, đối với các doanh nghiệp hết sức chú ý và đặc biệt quan tâm từ khâu tuyển dụng con người, bố trí sử dụng và cuối cùng là trả công, bồi dưỡng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.3.2.3 Yếu tố cung cấp nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, là tổng hợp các yếu tố để

tính giá thành quyết định giá cả, quyết định chất lượng sản phẩm

1.3.2.4 Yếu tố máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị là tư liệu sản xuất, được xem là yếu tố sản xuất, đồng thời

là phương tiện sản xuất được dùng để tác động lên những nguyên vật liệu trong quá trình chế biến để hình thành các sản phẩm Đối với máy móc thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện sản xuất những sản phẩm mới, chất lượng cao, giá thành rẻ

và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Móc móc thiết bị tốt sẽ giúp cho việc tiêu thụ những sản phẩm mới, các dịch vụ mới của doanh nghiệp; rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động

1.3.2.5 Yếu tố Marketing và thị trương

Marketing và thị trường được hiểu là một khái niệm bao gồm tất cả những khách hàng tiềm năng có nhu cầu, một mong muốn cũng như có khả năng tham gia trao đổi giao dịch và có khả năng thanh tóan để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn ấy Với quan điểm marketing thể hiện 3 yếu tố: phải trao đổi, sản phẩm

Trang 33

hàng hóa hay dịch vụ, người bán, người mua và khả năng thanh toán

1.3.2.6 Yếu tố quản trị doanh nghiệp

Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tài năng kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp Do quá trình toàn cầu hóa và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ, để thích nghi kịp thời với xu thế đòi hỏi nhà quản trị phải có kỹ năng phân tích và sự nhạy cảm, linh họat, sáng tạo, quyết đoán với tầm nhìn chiến lược, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cho doanh nghiệp

Trang 34

Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng khả năng huy động của các DNNVV

1.4 Nghiên cứu kinh nghiệm huy động vốn của các DNNVV ở một số nước trên thế giới

1.4.1 Theo nghiên cứu Đài loan

Đối với Đài Loan, trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế Đài Loan là một quốc gia đã áp dụng nhiều biện pháp nâng cao tháo gỡ về khả năng huy động vốn, giúp các doanh nghiệp tận dụng tối đa từ các chính sách hỗ trợ phát triễn mạnh các ngành sản xuất như: nhựa, dệt, xi măng, gỗ

Để đạt được kết quả trên Đài loan đã mất nhiều thời gian, với sự nổ lực và đóng góp, trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ huy động vốn của các doanh nghiệp Các tổ chức cam kết tài trợ các khoản huy động vốn năm

Khả năng huy động vốn

(DNNVV)

- Môi trường chính sách pháp luật

- Môi trường kinh tế

- Môi trường văn hóa xã hội

- Môi trường dân số

- Môi trường kỷ thuật công nghệ

- Môi trường tự nhiên

- Môi trường cạnh tranh của thị trường

- Yếu tố vốn sản xuất của doanh nghiệp

- Yếu tố nguồn nhân lực

- Yếu tố cung cấp nguyên vật liệu

- Yếu tố máy móc thiết bị

- Yếu tố marketing và thị trường

- Yếu tố quản trị doanh nghiệp

Trang 35

sau cao hơn năm trước Các loại quỹ cũng nhanh chóng được thành lập nhằm mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp, trong đó phải kể 3 Quỹ là Quỹ phát triển, Quỹ Sino, -US, Quỹ phát triển DNNVV nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV Ngoài ra, Đài Loan còn áp dụng nhiều biện pháp khác như: giảm lãi suất đối cho các khoản vay ưu đãi, chính sách hỗ trợ thuế từ nhà nước, các khoản vay phục vụ mục đích mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh

1.4.2 Theo nghiên cứu Thái Lan

Đối với Thái Lan, là nước có nền phát triễn nông nghiệp rất lâu đời, song sự phát triễn các DNNVV đang từng bước phát triển đáng kể mà không cần tới bất

kỳ chính sách trợ giúp trực tiếp nào từ Chính Phủ Đến nay, các doanh nghiệp đã

có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, trong đó, có các DNNVV chiếm đa số trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế

Để phục hồi kinh tế, Chính phủ Thái Lan đã đặt ưu tiên chính sách phát triễn của các doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước, thông qua việc hình thành và phát triễn những “Khu công nghiệp” Đây là nội dung chính trong sách phát triễn các doanh nghiệp được ban hành tại Thái Lan:

Thứ nhất, là chính sách nhà nước Thái Lan quan tâm hỗ trợ đến các

DNNVV: Trong đó, có thành lập Ủy ban quốc gia về khuyến khích các DNNVV,

Ủy ban khuyến khích DNNVV( SMEPO), quỹ phát triển DNNVV trực thuộc SMEPO, viện nghiên cứu phát triển DNNVV Đây là, những minh chứng cho thấy Nhà nước quan tâm đến chính sách vấn đề kinh tế các DNNVV mà còn đặt

ra cho toàn xã hội

Thứ hai, xây dựng chính sách, chiến lược hỗ trợ các DNNVV bao gồm

những nội dung cơ bản để trợ giúp các DNNVV

Thứ ba, đề ra các giải pháp phát triễn DNNVV theo các lĩnh vực hoạt động

nhóm ngành cần phải nhanh chóng phát triển mạng lưới DNNVV

Trang 36

Thứ tư, xây dụng chương trình hành động nhằm hỗ trợ phát triển các

DNNVV Làm dự thảo của chương trình đề ra các biện pháp cần phải thực hiện trong thời gian ngắn để phát triển DNNVV

1.4.3 Theo nghiên cứu Nhật Bản

Đối với Nhật Bản, là nước có nền kinh tế phát triễn nhanh nhất trong khu vực châu Á, thành tựu đạt được cho thấy từ các chính sách Nhà nước đến các tổ chức hỗ trợ tài chính hết sức quan tâm Đây chính là khả năng huy động vốn các doanh nghiệp nói chung, trong đó có các DNNVV của Nhật Bản đóng vai trò trung tâm cho nền kinh tế Nhật Với lợi thế lao động dồi dào nhiệt huyết hùng hậu, cả nước có khoảng 4.480 ngàn doang nghiệp chiếm 99.7% tổng số DN, các DNNVV Nhật Bản giải quyết các vấn đề công ăn việc làm cho hơn 40.000 ngàn lao động, chiếm 70% lực lượng lao động trong cả nước và tạo ra giá trị hàng hóa hơn 150.000 tỷ Yên, đóng góp vào cho sự tăng trưởng phát triễn kinh tế, tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước

Chính phủ Nhật Bản cũng dành một quy chế đặc biệt, nhằm hỗ trợ huy động vốn giúp các DNNVV tháo gỡ những khó khăn về vốn, các trở ngại những khó khăn, cản trở việc gia tăng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh như khả năng huy động vốn thấp, thiếu sự đảm bảo về vốn vay Hỗ trợ các khoản cho vay thông thường với lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo các mục tiêu chính sách, điều tâm đắc phải kể đến kế hoạch cho vay nhằm quản lý của các doanh nghiệp nhỏ không đòi hỏi phải có thế chấp hoặc bảo lãnh

1.4.4 Theo nghiên cứu Đức

Đối với Đức là, nước châu Âu các DNNVV đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Trung bình các DNNVV tạo ra giá trị 50% GDP, chiếm hơn một phần hai doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp, đồng thời cung cấp nhiều loại hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu

Xây dựng nhiều chính sách quan trọng, nhằm để hỗ trợ huy động vốn kịp thời thông qua tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước Đa phần các

Trang 37

DNNVV không đủ tài sản thế chấp để có thể nhận được khoản tín dụng lớn bên cạnh những khoản tín dụng ưu đãi ở Đức nhiều tổ chức đứng ra bảo lãnh tín dụng Nhiều tổ chức này thành lập và bắt đầu hoạt động từ những năm 1950 hợp tác chặt chẽ với Phòng thương mại và công nghiệp Đức, Hiệp hội doanh nghiệp cũng ra đời, nhiều tổ chức khác đứng ra hỗ trợ

1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Đối với các DNNVV ở các nước ta, có thể thấy chính sách hỗ trợ huy động vốn các DNNVV khác nhau trong từng thời kỳ phát triễn kinh tế Tùy theo mỗi giai đoạn, do tình hình kinh tế - xã hội mà các nền kinh tế sử dụng tính linh hoạt chính sách huy động vốn, để hỗ trợ để phát triển DNNVV một cách hiệu quả Theo kinh nghiệm phát triễn huy động vốn của các nước trên thế giới, từ đó có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm thiết thực sự cho phát triển của các DNNVV tại Việt Nam

Huy động vốn của các DNNVV là nhân tố quan trong nhất, nó quyết định sự tồn tại và phát triễn của doanh nghiệp Tuy nhiên, để phát huy tác dụng huy động vốn có hiệu quả, là phải có sự nổ lực và cố gắng các tổ chức tín dụng cũng như các doanh nghiệp Nhất là, trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, khủng hoảng kinh tế, lạm phát và giá cả tăng cao Mỗi cách huy động vốn có những ưu điểm, khuyết điểm khác nhau, nhưng nếu biết tận dụng điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của từng phương pháp, doanh nghiệp sẽ huy động được vốn kinh doanh tương ứng với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Với những đóng góp to lớn từ các tổ chức tín dụng, còn tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp

Trang 38

Kết luâ ̣n chương 1

Chương 1 của luâ ̣n văn tâ ̣p trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

Khái quát các phân loại DNNVV của các nước trên thế giới Trên cơ sở đó, Việt Nam đã vận dụng và lựa chọn phù hợp cho định nghĩa DNNVV (theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/200, Nghị định56/2009/NĐ-CP ngày 20/8/2009 của Chính phủ và Quyết định số 22/2010/QĐ-CP ngày 5/05/2010), đặc điểm và vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường nước ta

Những lý luận cơ bản về khả năng huy động vốn đối với DNNVV, cũng như một số nước trên thế giới Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm từ các nước, tìm kiếm khả năng huy động vốn phù hợp với điều kiện của Việt Nam trong nền kinh tế thị trường

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Tổng quan về các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

2.1.1.Về quy mô

Khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực, mọi cơ sở pháp lý hình thành giúp cho đảm bảo mọi thành phần kinh tế được bình đẳng trước pháp luật đã có hàng ngàn doang nghiệp mới thành lập đặt biệt là các DNNVV ngoài quốc doanh phát triển rất mạnh

Theo số liệu phòng thống kê của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương các DNNVV thành lập mới đều tăng Tốc độ tăng bình quân của thị xã Dĩ An và tỉnh Bình Dương đều tăng trong các năm qua lần lượt là 9,57% và 20,37% thể hiện qua bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1: Số DNNVV SXCN phân theo trên địa bàn thị xã Dĩ An so với tỉnh Bình Dương từ năm 2006-2010

An/ Tỉnh Bình Dương (%)

Số lượng

(DN)

Tỷ lệ tăng ( %)

Số lượng ( DN)

Tỷ lệ tăng (

Trang 40

Nguồn: Tự nghiên cứu

Theo biểu đồ 2.1, ta thấy số lượng các DNNVV từ năm 2006 - 2010 đều tăng theo số lượng từ năm 2006 là 504 doanh nghiệp, từ năm 2007 đến năm

2008 thì số doanh nghiệp tăng chậm hơn Từ năm 2009 đến năm 2010 thì số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng từ 642 đến 708 các DNNVV

2.1.2 Về vốn

Theo số liệu khảo sát các DNNVV trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương gặp rất nhiều khó khăn trong lĩnh vực huy động nguồn vốn Để đầu tư sản xuất kinh doanh, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thế giới suy thoái hay nói cách khác là khủng hoảng kinh tế như hiện nay, thế nhưng các DNNVV ngày càng không ngừng phát triển mạnh mẽ Điều đó cũng cho thấy được sự nổ lực miệt mài tăng trưởng và phát triễn cao của các DNNVV hết sức khẩn trương

Theo số liệu của phòng thống kê thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tính đến hết ngày 31/12/2009 trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương hiện có 5.037 DNNVV trong đó có 2.789 DN có vốn nhỏ hơn 2 tỷ đồng chiếm 55,37%, 1.218 DN có vốn từ 2-5 tỷ đồng chiếm 24,18%, 842 DN có vốn trên

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006), Các DNNVV của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các DNNVV của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
2. Đinh Phi Hổ, Phương pháp nghiên cứu định lượng &amp; những nghiên cứu thực triễn trong kinh tế phát triễn – nông nghiệp, NXB Phương Đông 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu định lượng & những nghiên cứu thực triễn trong kinh tế phát triễn – nông nghiệp
Nhà XB: NXB Phương Đông 2011
3. Hoàng Trọng–Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005-2008), Phân tích dữ liệu với SPSS, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS
Nhà XB: NXB Hồng Đức
4. Vũ Quốc Tuấn, Hoàng Thu Hòa (2001), Phát triển DNNVV: Kinh nghiệm nước ngoài và phát triển DNNVV ở Việt Nam, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nước ngoài và phát triển DNNVV ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Quốc Tuấn, Hoàng Thu Hòa
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2001
5. Nghị định số 56/NĐ–CP ngày 30/06/2009, của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 56/NĐ–CP ngày 30/06/2009
6. Nghị định số 22/2010/NĐ–CP ngày 5/5/2010, của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 22/2010/NĐ–CP ngày 5/5/2010
10. Trần Thị Việt Hồng (2009), Tín dụng ngân hàng với sự phát triển của DNNVV trên đại bàn quận Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng với sự phát triển của DNNVV trên đại bàn quận Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Việt Hồng
Năm: 2009
14. Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Sử Đình Thành (2002), Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020, NXB Thống kê, Hà Nội.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Sử Đình Thành
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
15. Gerbing &amp; Anderson (1988), “An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimemsionality and Its Assessments”, Journal of Marketing Research, Vol. 25, 186 – 192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimemsionality and Its Assessments
Tác giả: Gerbing &amp; Anderson
Năm: 1988
17. Jabnoun &amp; Al – Tamimi (2003) “ Measuring perceived service quality at UAE commercial banks”, International Journal of Quality and Reliability Management, (20), 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring perceived service quality at UAE commercial banks
7. Nghị định số 43/2010/NĐ – CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp Khác
8. Phòng thống kê TX. Dĩ An, Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2010 Khác
13. Số liệu báo cáo phòng thống kê thị xã Dĩ An năm 2010 Khác
16. Hair &amp; ctg (1998), Multivareate Data Analysis, Prentice – HallInternational, Inc, p 111 Khác
18. Purssart (2001), Rapport d’enquête sur l’adoption du commerce électronique par les PME québécoise, Institut de la statistique du Québec, pp 41 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w