Định nghĩa: trong toán học, tập hợp có thể hiểu tổng quát là một sự tụ tập của một số hữu hạn hay vô hạn các đối tượng nào đó Nếu a là phần tử của tập hợp A, ta kí hiệu aA Và a không là
Trang 1
Phạm Ngọc Dương
Bùi Nguyễn Mạnh Cường
Võ Khôi Việt
Trương Minh Châu
Đinh Văn Đại
Hoàng Thanh Huy
Đỗ Bá Hưng
Phạm Cao Thắng
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thực hiện:
Trang 2CHƯƠNG 2 PHÉP ĐẾM
ĐH QG TPHCM
ĐH CNTT
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4Định nghĩa: trong toán học, tập hợp có thể hiểu tổng quát là một sự tụ tập của một số hữu
hạn hay vô hạn các đối tượng nào đó
Nếu a là phần tử của tập hợp A, ta kí hiệu aA
Và a không là phần tử của tập hợp A
kí hiệu aA
Hai tập hợp A và B bằng nhau khi mỗi phần
tử của A đều thuộc B và ngược lại, kí hiệu A = B
Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập
Trang 5Có nhiều cách để biểu diễn tập hợp
Tập hợp có thể biểu diễn bằng lời
Trang 6Định nghĩa: cho 2 tập hợp A và B A bao hàm trong tập B nếu mỗi phần tử của A đều thuộc tập hợp B
Trang 8Quan hệ “bao hàm trong” và tập hợp con
Tính chất:
∅ ⊂ 𝐴 𝑣à 𝐴 ⊂ 𝐴, 𝑣ớ𝑖 𝑚ọ𝑖 𝑡ậ𝑝 𝐴
Trang 10a/ Hợp: hợp của A và B là tập hợp tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp A và B
kí hiệu là A ∪ B
Ta có A ∪ B = {x: x ∈ A hoặc x ∈ B}
Trang 11b/ Giao: giao của hai tập hợp A và B là tập hợp tất
cả các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B
kí hiệu là A ∩ B
Trang 12c/ Hiệu: hiệu của hai tập hợp A và B là tập hợp tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
kí hiệu là A \ B
A
B
A \B
Trang 13d/ Hiệu đối xứng của hai tập hợp A và B là tập hợp
𝐴 △ 𝐵 ≔ (𝐴\B)⋃(𝐵\A)
Trang 14e/ Phần bù: là hiệu của tập hợp con Nếu A⊂ B thì
B \ A đƣợc gọi là phần bù của A trong B
ký hiệu CA
B (hay CB A)
Trang 15Trong nhiều trường hợp, khi tất cả các tập hợp đang
xét đều là tập con của một tập hợp U (được gọi
là Tập vũ trụ), người ta thường xét phần bù của mỗi
tập A, B, C, đang xét trong tập U, khi đó ký hiệu
phần bù không cần chỉ rõ U mà ký hiệu đơn giản
là CA,CB, hoặc , 𝐴 , 𝐵
𝐴 = *𝑥|𝑥 ∉ 𝐴+
Trang 17Hằng đẳng thức tập hợp
Trang 18Hằng đẳng thức tập hợp
Trang 19Chứng minh tập hợp bằng nhau
Trang 20Chứng minh tập hợp bằng nhau
Ví dụ: chứng minh 𝐴 ∩ 𝐵 = 𝐴 ∪ 𝐵
Giả sử 𝑥 ∈ 𝐴 ∩ 𝐵 ⇒ 𝑥 ∉ 𝐴⋂𝐵 Kéo theo 𝑥 ∉ 𝐴 ℎ𝑜ặ𝑐 𝑥 ∉ 𝐵
Suy ra 𝑥 ∈ 𝐴 ℎ𝑜ặ𝑐 𝑥 ∈ 𝐵
Trang 21Tổng quát hóa:
𝐴1 ∪ 𝐴2 … ∪ 𝐴𝑛 = ∪𝑖=1𝑛 𝐴𝑖
= *𝑥|𝑥 ∈ 𝐴1 ∨ 𝑥 ∈ 𝐴 1 ∨ ⋯ ∨ 𝑥 ∈ 𝐴 𝑛 +
𝐴1 ∩ 𝐴2 … ∩ 𝐴𝑛 = ∩𝑖=1𝑛 𝐴𝑖
Trang 22Cho A,B là hai tập hợp Tích descartes của A
và B được định nghĩa như sau:
𝐴 × 𝐵 = *(𝑎, 𝑏)|𝑎 ∈ 𝐴, 𝑏 ∈ 𝐵+
Chú ý rằng: 𝐴 × 𝐵 ≠ 𝐵 × 𝐴 𝐷ĩ 𝑛ℎ𝑖ê𝑛 𝐴 × ∅ = ∅
Ví dụ: 𝐴 = 0,1 𝑣à 𝐵 = 𝑎, 𝑏, 𝑐 Khi đó 𝐴 × 𝐵 = 0, 𝑎 , 0, 𝑏 , 0, 𝑐 , 1, 𝑎 , 1, 𝑏 , 1, 𝑐
𝐵 × 𝐴 = 𝑎, 0 , 𝑎, 1 , 𝑏, 0 , 𝑏, 1 , 𝑐, 0 , 𝑐, 1
Tổng quát descartes của n tập hợp
𝐴 × 𝐴 × ⋯ × 𝐴 =
Trang 232.1 Hoán vị
Bài toán :
Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng, một tiểu đội học sinh gồm 10 người được xếp thành một hàng dọc Hỏi có bao nhiêu cách xếp?
Có bao nhiêu cách sắp
xếp????
Trang 24 Trả lời:
Định nghĩa hoán vị :
Cho tập hợp A gồm n phần tử
khác nhau(n>0).Khi sắp xếp phần tử này theo một thứ tự , ta được một
Hoán vị các phần tử của tập A
Các cách xếp 10 người vào hàng là một
hoán vị của 10 người đó
Trang 25 Định lý:
Số các Hoán vị của một tập hợp có phần
tử là: Pn= n!=n(n-1) 2.1
Quy ước : 0! = 1
Ví dụ 1 : Sắp xếp 6 học sinh vào vào 6 cái ghế
Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp?
Đáp án: P = 6!=1.2.3…6=720
Trang 26 Ví dụ 1: Cho A ={a,b,c} Khi đó A có các hoán vị sau:
Trang 27 Chỉnh hợp:
Bài toán: Trong trận chung kết bóng đá phải phân
định thắng thua bằng đá luân lưu 11m Huấn luyện viên của mỗi đội cần trình với trọng tài một danh sách sắp thứ tự 5 cầu thủ trong số 11 cầu thủ của đội để tham gia đá
Có bao nhiêu cách sắp
Trang 28 Trả lời:
Định nghĩa chỉnh hợp :
Cho A là tập hợp gồm n phần tử (khác nhau) Mỗi bộ phận gồm k phần tử( 0 k n) sắp thứ tự của tập hợp A đƣợc gọi là một
chỉnh hợp chập k của n phần tử
Số các chỉnh hợp chập k của n phần tử ký
Danh sách có xếp thứ tự 5 cầu thủ đƣợc gọi là một chỉnh hợp chập 5 của 11 cầu
thủ
Trang 30ab, ba, ac, ca, bc, cb
𝐴36
Trang 31 Tổ hợp:
Bài toán:
Một nhóm có 8 thành viên ,chọn 3 người lên
thuyết trình.Hỏi có bao nhiêu cách chọn ????
Đáp Án :
Chọn 3 người trong 8 người là một
tổ hợp chập 3 của 8
Trang 32 Định nghĩa:
Cho A có n phần tử và số nguyên k với 0 k n Mỗi tập con của A có k phần tử gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử(gọi tắt là tổ hợp chập k của A)
Trang 33Khác nhau của chỉnh hợp và tổ hợp??
Chỉnh hợp : quan tâm đến thứ tự
của các phần tử, còn tổ hợp thì không
Trang 35 Tổng các số mũ của x và y trong mỗi
số hạng luôn luôn bằng số mũ của nhị
Trang 36C06 C16 C62 C36
C46 C56 C66
Trang 37 Một số khai triển hay sử dụng:
Trang 38
thuộc loại k, là
𝒏!
Trang 40Định nghĩa:
Có n loại vật, mỗi loại vật có nhiều vật giống hệt nhau (không phân biệt) Chọn ra k vật thể (có thể chọn các vật thể giống nhau)
Số cách chọn:
𝑪 𝒏+𝒌−𝟏 𝒌
Trang 41Ví dụ Có 3 loại nón A, B, C An mua 2 cái nón
Hỏi An có bao nhiêu cách chọn
Trang 422.6 Tổ hợp lặp
Hệ quả :
Số nghiệm nguyên không âm (𝑥1, 𝑥2,…, 𝑥𝑛) (mỗi
𝑥𝑖đều nguyên không âm) của phương trình 𝑥1, 𝑥2,…,
Trang 46 Giả sử để làm công việc A có 2 phương pháp
Trang 47Ví dụ : An có 3 áo tay dài và 5 áo tay ngắn , đế
chọn 1 cái thì An có mấy cách chọn ?
3 Mở rộng
𝑋 = 𝐴1 ∪ 𝐴2 ∪ ⋯ ∪ 𝐴𝑛
Khi đó: 𝑁 𝑋 = 𝑁(𝐴1 + 𝑁 𝐴2 + ⋯ + 𝑁(𝐴𝑛)
Trang 49 Giả sử làm công việc A cần 2 bước
Trang 50Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác
nhau mà chia hết cho 2
Trang 53Nếu không có giả thiết A,B là 2 tập hợp rời nhau, ta có nguyên lý tổng quát:
Trang 54Tổng quát hơn, ta có:
Định lý: Giả sử 𝐴1, 𝐴2, 𝐴3,…, 𝐴𝑛 là n tập hợp hữu hạn Khi đó:
𝐴1 ∪ 𝐴2 ∪ .∪ 𝐴𝑛 =
= 𝑛𝑖=1𝐴𝑖 − (𝐴𝑖≠𝑗 𝑖∩ 𝐴𝑗) + 𝑖≠𝑗≠𝑘(𝐴𝑖+𝐴𝑗 + 𝐴𝑘) + + −1 𝑛−1(𝐴1 ∩ 𝐴2 ∩ .∩
𝐴𝑛) (2)
Trang 55tử x này đƣợc đếm 𝐶𝑟1 lần trong 𝐴𝑖, đếm 𝐶𝑟2 trong tổng
𝐴𝑖 ∩ 𝐴𝑗, bởi vậy tổng các lần đếm của x ở vế phải của (2)
là:
2 Chứng minh
Trang 56Ví dụ: Trong một lớp ngoại ngữ Anh Pháp Có 24
HS học Tiếng Pháp, 26 học sinh học Tiếng Anh 15
học sinh học Tiếng Anh và Tiếng Pháp Hỏi lớp có
bao nhiêu người ?
Giải
Gọi A là những học sinh học Tiếng Pháp
B là những học sinh học Tiếng Anh
Khi đó số học sinh của lớp là 𝐴 ∪ 𝐵 Theo nguyên lý
bù trừ ta có:
𝐴 ∪ 𝐵 = 𝐴 + 𝐵 − 𝐴 ∩ 𝐵 = 26 + 24 − 15 = 35
Trang 58Nguyên lý Dirichlet do nhà toán học người Đức là
Dirichlet đề xuất từ thế kỉ XX đã được áp dụng để
chứng minh sự tồn tại nghiệm trong nhiều bài toán tổ hợp Nguyên lý này được phát triển từ mệnh đề gọi là nguyên lý “nguyên lý quả cam” hay là nguyên
lý “chuồng chim bồ câu”: Giả sử có một đàn chim bồ
câu bay vào chuồng Nếu số chim nhiều hơn số ngăn
chuồng thì chắc chắn có ít nhất một ngăn có nhiều hơn một con chim
1 Giới thiệu
Trang 59Một cách tổng quát, nguyên lý Dirichlet đƣợc phát biểu nhƣ sau:
Nếu xếp nhiều hơn n+1 đối tƣợng vào n cái hộp thì tồn tại ít nhất một hộp chứa không ít hơn hai đối tƣợng
- Chứng bằng lập luận phản chứng: Giả sử không
hộp nào chứa nhiều hơn một đối tƣợng thì chỉ có nhiều
2 Nguyên lý Dirichlet cơ bản
Trang 61con, thì số thỏ trong mỗi chuồng đều nhỏ hơn hoặc
bằng 𝑛−1𝑚 con Từ đó suy ra tổng số con thỏ không
vƣợt quá 𝑚 × 𝑛−1𝑚 ≥ 𝑛 − 1 con Điều này vô lý vì có n
Trang 62Ví dụ : Cho tập X ={1,2,3,4,5,6,7,8,9} Lấy A là tập hợp con của X gồm 6 phần tử Khi đó trong A sẽ có 2 phần tử