INguyên lý cộng: Phát biểu: Nếu một công việc có thể thực hiện bằng một trong hai phương án lọai trừ lẫn nhau: phương án thứ nhất có m cách thực hiện và phương án thứ hai có n cách thự
Trang 1Nhóm 1
Giới thiệu
Phương pháp đếm
Trang 3I.Nguyên lý cộng
Trang 4INguyên lý cộng:
Phát biểu: Nếu một công việc có thể thực hiện bằng một trong hai phương
án lọai trừ lẫn nhau: phương án thứ nhất có m cách thực hiện và phương
án thứ hai có n cách thực hiện Khi đó công việc đó có m+n cách thực hiện
Trang 5INguyên lý cộng:
Theo thuật ngữ của nguyên lí tập hợp :
- Nếu A, B là các tập hợp không giao nhau thì
|A ∪ B| = |A| +|B|
Chứng minhChứng minh
Trang 6Ví dụ 1: Chúng ta cần chọn một sinh viên UIT toán năm thứ 3 hay năm thứ 4 đi dự một hội
nghị Hỏi có bao nhiêu cách chọn lựa một sinh viên như thế biết rằng có 100 sinh viên toán học
năm thứ 3 và 85 sinh viên toán học năm thứ tư ?
Ví Dụ Nguyên lý cộng
Lời giải : Ta có thể thực hiện một trong 2 việc chọn lựa khác nhau: chọn một sinh viên toán năm 3, hoặc
chọn một sinh viên toán năm 4 Để thực hiện công việc thứ nhất ta có 100 cách, và để thực hiện công việc
thứ 2 ta có 85 cách Vậy để chọn một sinh viên toán theo yêu cầu ta có 100+85 = 185 cách
Trang 7Ví dụ 2: 1 thầy giáo có thể chọn người hẹn hò từ ba danh sách, danh sách 1: gồm 10 cô có
chiều cao trên 1m65 t , danh sách 2:có 5 cô trình độ cao đẳng trở lên , danh sách 3 :3 cô có
«điều kiện».Hỏi bao có bao nhiêu cách chọn người hẹn hò.
Ví dụ nguyên lý cộng
Lời giải: Rõ ràng việc chọn người hẹn hò từ 3 danh sách là ko đồng thời(nếu dc thì tôi cũng đã
làm rồi).áp dụng quy tắc cộng ta được:
Có 10 + 5 + 3=18 cách chọn
Vậy theo thầy nghĩ sao , còn các bạn nghĩ sao
Trang 8II.Nguyên lý nhân
Trang 9Giai đọan k: có nk cách thực hiện
Khi đó, số cách thực hiện cả công việc là:
n1.n2…nk
Trang 10II.Nguyên lý nhân
Nguyên lý nhân trên tập hợp:
- Cho A và B là 2 tập hợp hữu hạn rời nhau Khi ấy ta có:
|AxB|=|A|.|B|
- Một cách tổng quát: Nếu A1, A2, , An là các tập hợp hữu hạn thì số phần tử của tích Descartes của các tập hợp trên bằng tích của các số lượng phần tử của các tập hợp trên:
| A1 x A2 x x An | = | A1 | | A2 | | An |
Chứng minhChứng minh
Trang 11Ví dụ 4:đi từ A đến B có 3 con đường, đi từ B đến C có 2 con đường Hỏi muốn đi
từ A đến C có mấy con đường?
Ví dụ Nguyên lý nhân
Lời giải Từ A đến C có 2 giai đoạn,A-> B và B-> C, theo quy tắc nhân ta có : số con đường
đi từ A đến C là :n=2x3=6
Trang 12Ví dụ 1: Các ghế ngồi trong một hội trường sẽ được ghi nhãn gồm một mẫu tự và một số
nguyên dương không lớn hơn 100 Hỏi số ghế tối đa có thể được ghi nhãn khác nhau là bao
nhiêu?
Ví dụ Nguyên lý nhân
Lời giải Thủ tục ghi nhãn cho một ghế gồm 2 việc : ghi một trong 26 mẫu tự và kế tiếp là ghi một trong
100 số nguyên dương Qui tắc nhân cho thấy có 26 x 100 = 2600 cách khác nhau để ghi nhãn cho một
ghế ngồi Do đó số ghế lớn nhất có thể được ghi nhãn khác nhau là 2600.
Trang 13Ví dụ 5: Có bao nhiêu ánh xạ đi từ một tập hợp gồm m phần tử vào một tập hợp
gồm n phần tử ?
Ví dụ Nguyên lý nhân
Lời giải Một ánh xạ đi từ tập A gồm m phần tử vào một tập hợp B gồm n phần tử tương ứng với
việc chọn lựa một trong n phần tử của B cho mỗi phần tử của A Do đó, theo qui tắc nhân, có n.n
n = nm ánh xạ từ A vào B
Trang 14III.Nguyên lý bù trừ
Trang 15III.Nguyên lý bù trừ
Phát biểu: Khi hai công việc có thể được làm đồng thời, ta không thể dùng quy tắc cộng để tính số cách thực hiện nhiệm vụ gồm cả hai việc Để tính đúng số cách thực hiện nhiệm vụ này ta cộng số cách làm mỗi một trong hai việc rồi trừ đi số cách làm đồng thời cả hai việc
Trang 16III.Nguyên lý bù trừ
Hiểu theo định nghĩa tập hợp:
Cho A và B là hai tập hữu hạn Khi đó:
|A B|= |A|+|B| - |A B|
•
B
A A B
Trang 17Ví dụ: Trong một lớp ngoại ngữ Anh Pháp Có 24 HS học Tiếng Pháp, 26 học sinh
học tiếng Anh, 15 học sinh học tiếng Anh và tiếng Pháp Hỏi lớp có bao nhiêu
người?
Ví dụ Nguyên lý bù trừ
Lời giải:
Gọi A là những học sinh học tiếng Pháp.
Gọi B là những học sinh học tiếng Anh.
Khí đó số học sinh học của lớp là |A B| Theo nguyên lý bù trừ ta có |A B|= |A|+|B| - |A ∩ B|= ∪ ∪
24 + 26 -15 = 35
Trang 18IV.Nguyên lý chuồng bồ câu
Trang 19Nguyên lý chim bồ câu
• Mệnh đề:nếu có k+1 con chim(hoặc nhiều hơn ) đồ vật được đặt trong k hộp thì tồn tại một hộp có ít nhất hai đồ vật
Mở đầu : Giả sử có một đàn chim bay
vào chuồng Nếu số chim nhiều hơn
sống ngăn chuồng thì ít nhất trong
một ngăn có nhiều hơn một con chim
• Mệnh đề nếu có n đồ vật được đặt vào trong k hộp thì
sẽ tồn tại một hộp chứa ít nhất ]n/k[
Ví dụ: Trong 100 người có ít nhất 9
người sinh cùng 1 tháng
Trang 20Ví dụ 1: trong 367 người thế nào cũng có ít nhất có hai người cùng sinh
nhật bởi vì chỉ có 366 người có sinh nhật khác nhau
Ví dụ Nguyên lý chim bồ câu
Trang 21Vd: có 5 loại học bổng khác nhau Hỏi rằng cần bao nhiêu sinh viên để có
ít nhất 6 người cùng loại học bổng
Ví dụ Nguyên lý chim bồ câu
Lời giải: Gọi n là số sinh viên, Ta có n/5=6 5<n/5<= 6 n =26 vậy để có 6 người
cùng loại học bổng thì cần có 25 sinh viên.
Trang 22Bài tập nâng cao
Ví dụ 1 :Cho tập Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau từ mà chia hết cho 5?
Trang 23Xin cảm ơn các bạn đã theo dõi
Nhóm 1