1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang

98 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp, ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu t

Trang 1

NGUYỄN VĂN NGHĨA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ

CÁC MÔ HÌNH CANH TÁC CHỦ YẾU CỦA HUYỆN

U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN NGHĨA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ

CÁC MÔ HÌNH CANH TÁC CHỦ YẾU CỦA HUYỆN

U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 60 31 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Đồng Nai, tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nghĩa

Trang 5

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn người thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Ngoài ra trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các Thầy cô và cán bộ Khoa Kinh và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lâm Nghiệp, các Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Cần Thơ đã tham gia giải dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học

Xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc, văn phòng Vườn quốc gia U Minh Thượng, cán bộ phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trạm khuyến nông – khuyến ngư, tổ kinh tế kỹ thuật của huyện U Minh Thượng đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dự liệu thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người!

Đồng Nai, tháng 10 năm 2012

Nguyễn Văn Nghĩa

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai huyện U Minh Thượng 34 Bảng 2.2 Đặc điểm dân số, lao động huyện U Minh Thượng 35 Bảng 2.3 Tổng quát địa bàn điều tra khảo sát 37 Bảng 3.1 Diện tích các MHCT chủ yếu vùng đệm VQG U Minh Thượng 43 Bảng 3.2 Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của mô hình lúa - cá – màu 49 Bảng 3.3 Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của mô hình lúa - cá – lúa 50 Bảng 3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của mô hình lúa - cá – lúa 50 Bảng 3.5 Các chỉ tiêu HQKT của MHCT lúa - cá – màu 52 Bảng 3.6 Các chỉ tiêu HQKT của MHCT lúa - cá – lúa 53 Bảng 3.7 Các chỉ tiêu HQKT của MHCT lúa - cá 54

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Các bước công việc thực hiện thu nhập dữ liệu điều tra 38

Sơ đồ 2.2 Phương pháp thu nhập dữ liệu cho đánh giá mô hình 39

Trang 9

PHỤ BIỂU

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiêt của đề tài

Trong những năm qua do điều kiện tự nhiên, đất đai, tập quán sản xuất,

hệ thống giao thông đi lại, vận chuyển hàng hóa không thuận lợi, nguồn nước phục vụ cho sản xuất không chủ động được nên tình hình sản xuất của người dân trong khu vực vùng đệm Vườn Quốc gia U Minh Thượng hiệu quả chưa cao, dẫn đến đời sống gặp rất nhiều khó khăn Từ đó một số hộ dân vào rừng khai thác tài nguyên trái phép làm tổn hại đến Vườn quốc gia Do đó, việc nghiên cứu, lựa chọn và thực hiện mô hình sản xuất có hiệu quả, phù hợp với khu vực này là một việc hết sức cần thiết

Để đánh giá đầy đủ hiệu quả của các mô hình hiện tại, nhằm giúp cho nông hộ có định hướng đúng về mô hình sản xuất để đem lại hiệu quả cao và

sử dụng tốt nguồn tài nguyên góp phần làm tăng thu nhập cải thiện đời sống

Từ đó góp phần làm giảm đi sự thâm nhập của người dân sống xung quanh vào rừng khai thác tài nguyên

Kiên Giang là một trong những tỉnh có sản lượng lúa tương đối cao của vùng ĐBSCL trên 3 triệu tấn mỗi năm, huyện U Minh Thượng là huyện mới thành lập, có vườn quốc gia U Minh Thượng, một trong những huyện được tỉnh quan tâm đầu tư Người nông dân ở đây có truyền thống canh tác 1vụ lúa kết hợp với nuôi cá đồng Trong thời gian gần đây xuất hiện một số mô hình sản xuất kết hợp như 1 vụ lúa - cá - màu, mô hình 1 vụ lúa - cá - lúa và mô hình lúa - cá nhưng đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào hoàn chỉnh về đánh giá hiệu quả tài chính của các mô hình sản xuất tại vùng đệm Vườn quốc gia U Minh Thượng

Vấn đề hiện nay đối với sản xuất nông nghiệp nông thôn của huyện U Minh Thượng là tăng thu nhập trên cùng một diện tích đất Đặc biệt là hiện

Trang 11

nay, sản xuất hàng hoá theo nhu cầu của thị trường thì vấn đề cạnh tranh là hết sức gay gắt, do đó việc giảm chi phí đầu vào của sản xuất, tăng thu nhập

là vấn đề quan trọng đối với người dân sản xuất nông nghiệp nơi đây

Vì vậy hiện nay, việc lựa chọn và xác định mô hình sản xuất phù hợp là hết sức cần thiết để đánh giá thực trạng và hiệu quả của các mô hình sản xuất

ở vùng đệm Nhằm đề nghị giải pháp và kiến nghị mô hình sản xuất có hiệu

quả, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả

kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện U Minh Thượng tỉnh

Kiên Giang” cho luận văn thạc sĩ của mình

Đề tài rất cần thiết được thực hiện để cung cấp các thông tin cho các nhà quản lý và người dân ở địa phương trong việc quyết định lựa chọn mô hình canh tác phù hợp nhằm đảm bảo tăng năng suất và tăng lợi nhuận cho nông hộ theo hướng sản xuất bền vững, phù hợp

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các mô hình canh tác chủ yếu đang được thực hiện tại vùng đệm vườn quốc gia U Minh Thượng

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Phạm vi về nội dung

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các mô hình chủ yếu gồm:

+ Mô hình 1 vụ lúa - cá - màu

+ Mô hình 1 vụ lúa - cá - lúa và

+ Mô hình 1 vụ lúa - cá

- Đề tài chỉ tập trung vào khía cạnh hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác

3.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài thực hiện nghiên cứu tại các xã vùng đệm của Vườn quốc gia trên địa

bàn huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 01 năm 2010

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả mô hình canh tác trong nông nghiệp

- Thực trạng hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu tại vùng đệm vườn quốc gia U Minh Thượng

- Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác chủ yếu trên địa bàn vùng đệm Vườn Quốc gia U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang

Trang 13

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả các mô hình canh tác trong nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của SX nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp

Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học -

kỹ thuật, bởi vì mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo qui luật sinh học nhất định con người không thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và duyệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để

có những giải pháp tác động thích hợp của chúng Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho người sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi ích của họ với

sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng hơn

1.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội

Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có là:

* Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt

Đặc điểm này cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp Thế nhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình

Trang 14

khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,… trên từng địa bàn gắn rất chựt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây:

- Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông - lâm - thủy sản trên phạm vi cả nước cũng như tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp

- Việc xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng

- Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực nhất định

* Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được

Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông,…đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệ thống đường giao thông,… để con người điều khiển các máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động

Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất

Trang 15

nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm

* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi

Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt vọng Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng và vật nuôi với tư cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương

* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao

Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp

Trang 16

Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên về điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng - loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân, tạo hóa đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, như: ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất

ra những nông sản với chi phí thấp

Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời

vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, phân bón, làm cỏ, tưới tiêu,… việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải

có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc công bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm cho nhân dân

1.1.1.3 Vai trò của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp sản xuất giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng

Trang 17

Nông nghiệp sản xuất còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau đây:

- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và

đô thị

Quá trình nông nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng có tính qui luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường,…

Trang 18

- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân

Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng” Kuznets cho rằng gánh nặng của thuế mà nông nghiệp phải chịu

là cao hơn nhiều so với dịch vụ Nhà nước cung cấp cho công nghiệp” Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trường, chứ không phải bằng sự áp đặc của chính phủ

Những điển hình về sự thành công của sự phát triển ở nhiều nước đều

đã sử dụng tích lũy từ nông nghiệp để đầu tư cho nông nghiệp Tuy nhiên vốn tích lũy từ nông nghiệp chỉ một trong những nguồn cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý, đừng quá cường điệu vai trò tích lũy vốn từ nông nghiệp

- Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp,

ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn Sự thay đổi về nhu cầu trong khu nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng

ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho nhu cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng có thể cạnh tranh với thị trường thế giới

Trang 19

- Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường Nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất như phân bón, hóa học, thuốc trừ bệnh,…làm ô nhiễm đất và nguồn nước Trong quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích rừng,…Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường

Tóm lại, nền kinh tế thị trường, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển bao gồm hai loại đóng góp: thứ nhất là đóng góp về thị trường – cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác, thứ hai là sự đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực từ nông nghiệp sang khu vực khác

1.1.2 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu

đó kiểu sử dụng đất có thể được xem là một trong những đối tượng hay đơn vị nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.1.2.2 Hệ thống sử dụng đất

Theo FAO (1983) hệ thống sử dụng đất được hình thành khi một kiểu

sử dụng đất hoặc một loại hình sử dụng đất nào đó thể hiện trong một điều kiện cụ thể, như việc bố trí các cây con trên một diện tích nào đó

Trang 20

Hệ thống sử dụng đất bao gồm các kiểu sử dụng đất hoặc các loại hình

sử dụng đất trong sự phối hợp, tương tác qua lại với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trên một mảnh đất nhất định Bởi thế về quy mô nó có thể lớn nhỏ tùy ý nhưng người sử dụng đất có thể xây dựng nên các hệ thống sử dụng đất riêng biệt tùy thuộc vào khả năng của mình Khả năng ở đây bao gồm nhiều lĩnh vực: Tài chính, kỹ thuật, nhân lực, môi trường tự nhiên, chính sách tác động…

Tuy nhiên cũng có những hệ thống sử dụng đất gần như đã có sẵn ở trong thực tế do quá trình sản xuất tạo nên Chúng được hình thành do sự tích lũy kinh nghiệm lâu đời của những người dân địa phương Những việc nghiên cứu chỉ việc phát hiện nắm bắt và mô tả chúng

1.1.2.3 Hệ thống canh tác

Là phương thức khai thác môi trường được hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với điều kiện sinh thái, khí hậu của không gian nhất định đáp ứng với điều kiện và nhu cầu của thời điểm ấy

Là hình thức tập hợp của một tổ hợp đặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất định, bằng những phương pháp sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp

1.1.2.4 Hệ thống cây trồng

Hệ thống cây trồng là thành phần và tỷ lệ các loài, giống cây trồng được bố trí theo không gian và thời gian ở một cơ sở hay một vùng sản xuất Nghĩa là số lượng, mối quan hệ giữa các loài cây trồng trên một đơn vị diện tích về mặt vật lý và sinh học

Hệ thống cây trồng bao gồm các hình thức canh tác: Trồng xen, trồng gối, luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp

Trang 21

- Các công thức luân canh và hình thức đa canh

- Cơ cấu cây trồng hoặc tỷ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng nhất định

- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống đó

1.1.2.5 Mô hình canh tác

Mô hình canh tác trong nông nghiệp có thể hiểu là một kiểu sử dụng đất hay một hệ thống sử dụng đất ở địa phương nhưng nó thể hiện tính phổ biến, tính đại diện lâu dài

 Các quan điểm về Mô hình canh tác

Hiện nay có rất nhiều các quan điểm, quan niệm khác nhau về mô hình canh tác trong SXNN Các quan điểm đang được thay đổi dần dần, từ chỗ chỉ mang tính chất thuần tuý là đáp ứng được nhu cầu của con người có lâu bền hay không? Có phù hợp với năng lực thực tế của đất đai và các nguồn lực

khác hay không?

 Đặc điểm chính của Mô hình canh tác

+ MHCT mang tính đại diện cho một hoạt động sử dụng đất Trong sản xuất nông, lâm nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, chăn nuôi…, các MHCT phải đại diện cho từng lĩnh vực này như: nông nghiệp có MHCT lúa nước, mô hình vườn cây ăn quả…

Trang 22

+ MHCT mang tính phổ biến: Có nghĩa là MHCT đó có quy mô phải lớn và đặc trưng cho khu vực đó

+ MHCT phải dễ nhận biết

 Một MHCT có hiệu quả khi nó đáp ứng được các yêu cầu chủ yếu sau

+ MHCT phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường sinh thái của vùng

+ MHCT phải có khả năng nhân rộng, dễ áp dụng và được người dân chấp nhận

+ MHCT phải đảm bảo về mặt kinh tế, tức là mô hình đó phải đảm bảo cuộc sống cho người dân, tăng thu nhập cho hộ nông dân

+ Phải có khả năng tổng hợp các biện pháp canh tác, có thể cùng một lúc sử dụng nhiều biện pháp kỹ thuật như kỹ thuật trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp

+ MHCT phải có khả năng sử dụng tiềm năng của đất đai một cách bền vững, mô hình đó phải duy trì và ổn định lâu dài về năng suất cây trồng và chất lượng Bảo tồn phục hồi đất đai và phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tập tục văn hoá, truyền thống canh tác của địa phương

MHCT chính là đối tượng được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp và mục tiêu đề tài đã đặt ra Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và khả năng của bản thân, tác giả chỉ chọn phạm vi nghiên cứu là một số mô hình canh tác điển hình và trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh

tế của chúng để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các mô hình canh tác

1.1.3 Đánh giá hiệu quả các mô hình canh tác trong nông nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế:

Trang 23

 Khái niệm về hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá dịch vụ và với tất cả phạm trù, quy luật kinh tế khác Mặt khác Hiệu quả kinh tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ta có thể hiểu Hiệu quả sử dụng đất là mối quan hệ giữa các kết quả đạt được so với các chi phí nguồn lực bỏ ra trong quá trình sử dụng đất

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả sử dụng đất còn được hiểu là toàn

bộ các lợi ích (trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài của cá nhân hộ và cộng đồng) thu được từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên một đơn vị diện tích đất sử dụng

Hiệu quả sử dụng đất là mối quan tâm hàng đầu trong điều kiện diện tích đất đai sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp

 Bản chất của hiệu quả kinh tế:

Bản chất đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất: Là sự tính toán, phân tích, xem xét mối quan hệ giữa phần thu được của mô hình (vật chất và phi vật chất) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên đất tính trên

một đơn vị diện tích đất sử dụng và các yếu tố tác động tới mối quan hệ trên

Hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp là xem xét phần thu được từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác, cũng như các tác động của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tới các vấn

đề xã hội ở địa phương

Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi diễn ra trên diện tích đất canh tác có thể là các hoạt động riêng lẻ như trồng trọt hoặc chăn nuôi, hoặc trồng trọt kết

Trang 24

hợp với chăn nuôi theo các mô hình chuyên canh hoặc các mô hình kết hợp Trong nông nghiệp, do đối tượng cây trồng, vật nuôi hết sức phong phú, kèm theo điều kiện đất đai ở các vùng khác nhau, nên các mô hình chuyên canh hoặc kết hợp cũng rất đa dạng Tùy từng mục tiêu cụ thể, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất chúng ta lựa chọn các mô hình điểm cho phù hợp

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình canh tác trong SXNN

 Nhóm các chỉ tiêu thể hiện kết quả và chi phí sản xuất

+ Giá trị sản xuất (GO)

Giá trị sản xuất (Gross Outputs) là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch

vụ sản xuất được trong một đơn vị thời gian

GO = (Qi x Pi) Trong đó: Qi là sản lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ

Pi là giá bán của một đơn vị sản phẩm i

+ Chi phí trung gian (IC)

Chi phí trung gian (Intermediate Costs) là toàn bộ các khoản chi phí về

vật chất cho các hoạt động kinh tế, bao gồm các khoản chi phí về nguyên nhiên vật liệu, giống, phân bón, dịch vụ mua ngoài…

IC = (Cj x Pj) Trong đó: Cj là lượng tiêu hao vật chất loại j

Pj là giá của một đơn vị vật chất loại j

+ Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị được sáng tạo ra của chủ thể kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Trang 25

Thu nhập hỗn hợp MI có thể được xác định thông qua các chỉ tiêu sau đây:

MI = VA – ( A+T+Lt) Trong đó: A là giá trị khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

Lt là chi phí thuê mướn lao động bên ngoài

+ Lợi nhuận P

Lợi nhuận (Profits) là phần còn lại của thu nhập sau khi đã trừ đi toàn

bộ các chi phí sản xuất kinh doanh và nộp thuế cho ngân sách

P = GO – Z – T Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất (doanh thu) đạt được

Z là tổng chi phí SXKD của sp (gồm cả VC và LĐ)

T là các khoản thuế phải nộp

 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực

+ Nhóm chỉ tiêu tính cho một đơn vị chi phí trung gian

Trang 26

Nhóm chỉ tiêu này cho biết bỏ một ngàn đồng vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận cho người sản xuất

- Giá trị gia tăng trên một đơn vị chi phí trung gian

+ Nhóm chỉ tiêu tính cho một công lao động

Nhóm chỉ tiêu này cho biết một công lao động sẽ làm ra bao nhiêu giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận

- Giá trị gia tăng trên một công lao động (VA/Ld)

(đ/1cônglđ)

Trang 27

 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng diện tích đất canh tác

Nhóm chỉ tiêu này cho biết mỗi một ha đất canh tác sẽ đem lại bao nhiêu giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận cho người sản xuất

- Giá trị sản xuất trên một ha đất canh tác (GO/ha):

E7 =

S

GO

Trong đó: S là diện tích đất canh tác của chủ thể

- Giá trị gia tăng trên một ha đất canh tác (VA/ha)

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value):

NPV là Lợi nhuận ròng tích lũy trong suốt chu kỳ đầu tư, phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu và độ dài chu kỳ dự án Khi sử dụng chỉ tiêu NPV để so

) 1 ( ) (

Trang 28

sánh các dự án Khi đánh giá cần chú ý xem xét thêm mức vốn đầu tư ban đầu

vì có trường hợp NPV của hai dự án đầu tư là như nhau nhưng vốn đầu tư ban đầu khác nhau, dự án được lựa chọn là dự án có mức đầu tư ban đầu nhỏ

Trong đó: - Bi Thu nhập năm thứ i

- Ci Chi phí năm thứ i

- r Tỷ lệ chiết khấu của vốn đầu tư

- n Số năm trong chu kỳ

- Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) của mô hình:

Tỷ suất lợi ích trên chi phí được tính bằng cách lấy tổng hiện giá lợi ích (doanh thu) chia cho tổng hiện giá chi phí (cả chi phí đầu tư và chi phí sản xuất hàng năm) của mô hình Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu

tư cho mô hình sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Tỷ lệ hoàn vốn (IRR - Internal Teturn Rate):

Chỉ tiêu IRR là chỉ tiêu phản ánh mức sinh lợi của đồng vốn bỏ vào thực hiện mô hình Đây là chỉ tiêu được sử dụng hết sức phổ biến và là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả đầu tư

1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả các mô hình canh tác trong nông nghiệp

Trang 29

Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học, được trải rộng trong môi trường tự nhiên, chịu tác động của khí hậu, thời tiết, đất đai Nông nghiệp là ngành thường xuyên phải chống đỡ với rủi ro về thời tiết, sâu bệnh và biến động của thị trường

Lịch sử hàng trăm năm đã chứng kiến sự thay đổi, phát triển sản xuất nông nghiệp của các quốc gia trên thế giới Trong những năm qua các viện nghiên cứu đã đưa ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, những công thức luân canh mới, những mô hình mới

 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của Hà Lan:

Là một nước có 4,18 triệu ha đất tự nhiên trong đó đất canh tác chỉ

chiếm 0,91 ha và có trên 480.000 người dân sống bằng nghề nông nghiệp Hà Lan đã đưa nền nông nghiệp từ một nước nghèo tài nguyên, đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt của một nước thấp trũng hơn so với mặt nước biển thành một nước có tỷ suất hàng hoá cao, sức cạnh tranh mạnh, phát triển bền vững

Nông trại của Hà Lan trải qua quá trình phát triển từng bước từ kinh tế

tự cấp, tự túc, hiệu suất thấp tới kinh tế tiểu nông chuyển dần sang kinh tế sản xuất nhỏ rồi sản xuất chuyên môn hoá lớn Đến nay đã hình thành kinh tế tổ hợp “nông - công - thương” làm nền tảng cho nông nghiệp hàng hoá lớn

Đạt được kết quả đó là bởi Hà Lan có những chính sách vĩ mô đúng đắn, sáng tạo từ nhiều năm Trong đó phải kể đến việc tổ chức sản xuất nông nghiệp đúng hướng và nổi bật là xây dựng hệ thống nông trại đủ sức làm nền tảng cho nền nông nghiệp hàng hoá phát triển [10]

 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp ở Đức:

Là một nước có điều kiện tự nhiên không thuận lợi lắm nhưng sau chiến tranh thế giới thứ hai do tăng cường cơ giới hoá, chuyên mô hoá, hợp lý

Trang 30

hoá sản xuất, sử dụng ngày càng nhiều giống tốt, tiến hành tưới tiêu hợp lý nên năng suất đã tăng mạnh

Nông nghiệp nước Đức chuyển từ các trang trại vừa và nhỏ thành các trang trại lớn nhờ vào sự liên kết với nhau Nông nghiệp Đức được chuyên môn hoá cao trên các lĩnh vực canh tác dựa trên các đặc điểm tự nhiên của từng vùng để phát huy lợi thế so sánh

Nhà nước Đức chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp có tính cạnh tranh cao và bền vững Đặc biệt Đức chú trọng bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Ngoài ra Nhà nước Đức sử dụng các chính sách hỗ trợ gián tiếp như thông qua các chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp, và đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo cho người nông dân Gần đây Chính phủ Đức đặc biệt quan tâm và đưa ra ba hướng nghiên cứu khoa học nông nghiệp của mình là: Đẩy mạnh phát triển công tác nghiên cứu khoa học

kỹ thuật sinh vật; Tăng cường việc vận dụng tin tức điện tử, kỹ thuật trên mạng áp dụng trong nông nghiệp; Mở rộng hơn nữa những phương thức trồng trọt vừa cho năng suất cao vừa bảo vệ được môi trường hiệu quả [12]

 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp ở Mỹ:

Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm 18,01% đất đai, trong khi đó diện tích trồng trọt thường xuyên chỉ chiếm 0,21% đất đai Nhưng nhờ cơ giới hoá triệt để nên sản lượng nông nghiệp của Mỹ là rất lớn so với số lao động không nhiều như: Năm 2006 sản lượng nông nghiệp Mỹ đạt 1,600 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu nông sản lên tới 68 tỷ USD Chính sách quan trọng nhất của nước Mỹ đối với sản xuất nông nghiệp là nhà nước bảo lãnh giá cả cây trồng cho nhà nông Bên cạnh đó nhiều trang trại của Mỹ đã chuyển đổi từ quy mô nhỏ sang tập đoàn nông nghiệp được trang bị ở mức hiện đại Đồng thời phát triển các loại giống cây trồng chuyển gen GMC, các loại phân bón, thuốc bảo

Trang 31

vệ thực vật được cải tiến … đã đưa nước Mỹ có những bước phát triển về sản xuất nông nghiệp [10]

 Kinh nghiệm của Thái Lan:

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân

Để thúc đẩy phát triển bền vững nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một

số chiến lược như: Tăng cường vai trò của các cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho nông dân Về các sản phẩm của nông nghiệp nhà nước hỗ trợ tăng sức cạnh tranh bằng việc tổ chức các hội chợ, đẩy mạnh công tác tiếp thị,

Chính phủ Thái Lan đã tập trung cơ cấu lại ngành nghề phục vụ công nghiệp nông thôn đồng thời xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị, song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã khuyến khích phát triển một số ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến cho nông sản… cơ cấu lại mặt hàng nông sản trong đó lúa, dứa, tôm sú, gà và cà phê là những mặt hàng chủ yếu Bên cạnh đó những chương trình làm gia tăng giá trị cho nông sản được khuyến khích như chương trình “One Tambon, One product - OTOP”

Trang 32

(mỗi làng, một sảm phẩm) và chương trình quỹ làng (village pund program) [9]

 Kinh nghiệm của Nhật Bản:

Là một trong những nước công nghiệp hàng đầu thế giới, Nhật Bản có một nền nông nghiệp hiện đại với tỷ lệ cơ giới hoá trong nông nghiệp tương đối cao Các phương pháp canh tác truyền thống đều được thay thế bằng các loại máy cày, máy ủi và nhiều loại máy móc khác nhờ vậy mà Nhật Bản đã tăng từ 9,5 triệu tấn năm 1950 lên 13 triệu tấn năm 1975

Bên cạnh việc cơ giới hoá trong nông nghiệp thì Nhật Bản còn chú trọng phát triển nông nghiệp du lịch, thực hiện đề án chương trình phát triển

“Mỗi làng, mỗi nghề” trên cơ sở mỗi làng nghề chọn ra một sản phẩm chủ lực của mình, một sản phẩm có khả năng cạnh tranh nhất và có trên thị trường rộng nhất để được hỗ trợ về chính sách, vốn nhằm giúp người tham gia được hưởng lợi ích gia tăng nhiều nhất Đến nay chương trình đang được thực hiện với mục tiêu đưa mức tăng trưởng bình quân của ngành nghề nông thôn ổn định và đạt 15%/năm; tăng kim ngạch xuất khẩu đạt 20 - 22%, tạo trên 300.000 việc làm đến năm 2015 [7]

Xu hướng chung trên thế giới hiện nay các nhà khoa học, nhà quản lý đang tập trung mọi nỗ lực để nghiên cứu, cải tiến hệ thống giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất để tăng giá trị trên 1 đơn vị canh tác Đồng thời có các giải pháp thích hợp để hỗ trợ nền nông nghiệp của đất nước phát triển toàn diện trong giai đoạn mới

 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 33

Qua nghiên cứu các kinh nghiệm của một số nước trên thế giới có thể rút ra một số kinh nghiệm để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Việt Nam phát triển như sau:

Một là: Phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, hiện đại đồng thời

phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Đẩy mạnh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất chế biến và thị trường Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, sử dụng có hiệu quả đất đai Thái Lan chủ trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp lựa chọn cây trồng chủ lực nên hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên một diện tích không ngừng tăng; Nhật Bản và Hoa Kỳ áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp như cây giống năng suất cao, máy móc hiện đại đã thay thế được sức sản xuất của con người đồng thời làm tăng giá trị ngày công lao động của nông dân

Hai là: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông nghiệp,

nông thôn Lao động phải được đào tạo và phải có chuyên môn, phải biết áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

Ba là: xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển

các đô thị Tiếp tục đầu tư các công trình thuỷ lợi theo hướng đa mục tiêu, phát triển giao thông nông thôn bền vững gắn với mạng lưới giao thông quốc gia Ưu tiên phát triển giao thông ở các vùng khó khăn Xây dựng hệ thống chợ nông sản phù hợp với từng vùng nhằm thúc đẩy giao lưu kinh tế và phát triển sản xuất

Bốn là: thực hiện liên minh Công - Nông - Trí thức, phát triển nhanh

việc nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn Liên minh

Trang 34

giữa tổ hợp của Hà Lan đã làm nền tảng cho nông nghiệp hàng hoá lớn và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản trên thị trường

Năm là: đổi mới cơ chế chính sách để phát huy thật tốt các nguồn lực

để phát triển kinh tế nông thôn Rà soát bổ sung, điều chỉnh và thực hiện tốt chính sách đất đai, thuế, tín dụng, đầu tư nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, kinh tế trang trại, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Đa dạng hoá các nguồn vốn để phát triển mạnh hơn về cơ sở hạ tầng kinh tế,

xã hội nông thôn, ưu tiên nâng cấp và xây dựng hệ thống thuỷ lợi đồng bộ, tiếp tục đầu tư, phát triển giao thông nông thôn,.…

Sáu là: Bằng chủ trương xây dựng “mỗi làng, một sản phẩm”, “Mỗi

làng, mỗi nghề” của Thái Lan và Nhật Bản đã đưa nông nghiệp của các quốc gia và vùng lãnh thổ đạt hiệu quả kinh tế cao, giải quyết được số lượng lớn việc làm cho lao động dư thừa trong nông thôn Đó là một trong những biện pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Các mô hình này đã được một số tỉnh của Việt Nam thực hiện như Hà Nam, Hải Dương, Hà Tây (cũ),.…

Bảy là: Chủ trương xây dựng các trang trại quy mô lớn, tập trung sản

xuất theo hướng thân thiện bảo vệ môi trường ở Đức đã tăng hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của các vùng miền

1.2.2 Tại Việt Nam

Nguyễn Ngọc Đệ (1994) khảo sát hệ thống canh tác vùng nước trời ven biển ở các tỉnh Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau trong năm 1993 với 298 nông hộ cho thấy trong đầu những năm 90 của thế kỷ 20 các hệ thống canh tác vùng nước trời tiêu biểu là: 1) Lúa Mùa một vụ, 2) Lúa Hè Thu - mùa, 3) lúa Mùa - màu (Khoai, đậu, rau

Trang 35

cải), và Lúa Mùa - tôm, cá, trong đó lúa một vụ còn chiếm đến 60% tổng số

hộ khảo sát, lúa Hè Thu - Mùa chiếm đến 30%, và 3,8% số nông hộ có thêm nguồn thu nhập từ thủy sản Một số nông hộ kết hợp trồng lúa với các loại cây công nghiệp như: Mía, khóm, dừa, điều, thốt nốt, hoặc cây ăn trái như nhãn, xoài, chôm chôm, Ngoài ra, lá dừa nước cũng là nguồn thu đáng kể Đặc biệt nhiều nông hộ (70%) có chăn nuôi gia súc (trâu, bò, heo) và gia cầm (gà, vịt) [1]

Nguyễn Quang Tuyến và các cộng tác viên năm 1990 trong Báo cáo kết quả điều tra mô hình canh tác lúa - tôm ở ấp Cái Côn và Mang Cá, xã Đại Thành, Huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang đã nghiên cứu hiệu quả kinh tế ở 4 mô hình: Lúa Hè Thu (HT) - lúa Đông Xuân (ĐX) (1), lúa HT - lúa mùa (2), tôm + lúa HT - tôm + lúa ĐX (3), tôm + lúa HT - tôm + lúa mùa (4)

Các kết quả nghiên cứu này cho thấy: lợi nhuận và tỷ suất thu của nông dân trong mô hình canh tác (4) khoảng 4,9 tấn lúa/ha/năm cao hơn các mô hình (1), (2) và (3) Lợi nhuận cao nhất của nông dân trong mô hình canh tác (4) là 10 tấn lúa/ha/năm trong khi ở mô hình (1) là: 5,7 tấn lúa/ha/năm, mô hình (2): 2,7 tấn lúa/ha/năm và mô hình (3) là: 8,5 tấn lúa/ha/năm Nhìn chung, nông dân có thể chấp nhận tỷ suất thu của cả 4 mô hình canh tác trên Tuy nhiên, tỷ suất thu và lợi nhuận thu được của các hộ nuôi tôm trên ruộng lúa có hiệu quả kinh tế cao hơn những hộ chỉ độc canh cây lúa, trong đó mô hình nuôi tôm trên ruộng lúa Hè Thu và lúa mùa có hiệu quả kinh tế cao nhất [16 ]

Theo Nguyễn Xuân Lai (1994) ở vùng cát ven biển, hành tím là cây chủ lực cho thu nhập ổn định trong mùa khô Củ sắn (đậu) và khoai lang luân canh với hành trong mùa mưa nhưng cho năng suất và thu nhập thấp, do đó lúa ngắn ngày được đưa vào thay thế củ sắn và khoai lang có hiệu quả cao

Trang 36

hơn, giải quyết nhu cầu lương thực đồng thời cho một lượng rơm đáng kể (tương đương 500 kg lúa) cho việc trồng hành góp phần tiết kiệm chi phí [6]

Nguyễn Thanh Toàn, Lê Xuân Sinh, Mai Viết Văn (2002) trong nghiên cứu của mình đã đưa ra một số kết luận về mô hình lúa - cá ở ĐBSCL Qua đánh giá khả năng ứng dụng mô hình lúa - cá tại địa bàn nghiên cứu có nhiều điểm phù hợp cả về sinh thái, kỹ thuật và kinh tế - xã hội Những nhân tố quan trọng mang ý nghĩa quyết định nâng cao tính khả thi của mô hình là hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, công tác chuyển giao kỹ thuật canh tác, cung ứng tín dụng, công tác phát triển cộng đồng cũng như khâu tiếp thị sản phẩm cần được quan tâm [15]

Trương Hoàng Minh, Ayakupitiyage, D.J.Macintosh (2002) trong đề tài đánh giá sự phát triển các mô hình lâm - ngư kết hợp trong vùng đệm, tỉnh Cà Mau đã nghiên cứu 4 mô hình chính: rừng - tôm quản canh, rừng - tôm quản canh cải tiến, rừng - tôm quản canh cải tiến kết hợp với thả cua và rừng - tôm quản canh cải tiến kết hợp cua và sò huyết Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù kỹ thuật nuôi còn đơn giản nhưng lãi ròng và tỷ lệ lợi nhuận so với chi phí của mô hình rừng - tôm quản canh cải tiến kết hợp với thả cua cao hơn

so với mô hình rừng - tôm quản canh cải tiến [7]

Võ Tòng Xuân, Nguyễn Văn Sánh (1998) trong đề tài “Điều tra và đánh giá hệ thống canh tác trên vùng đệm U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang”

đã nghiên cứu vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang trên 5 tiểu vùng sinh thái, 195 mẫu điều tra nông hộ được thực hiện với số liệu thu thập gồm: nguồn lực, phân bổ sử dụng đất và thu nhập từ hoạt động sản xuất của nông

hộ, hệ thống hỗ trợ phát triển sản xuất, các trở ngại và đề xuất của nông hộ

Số liệu được xếp nhóm và phân tích theo tiểu vùng sinh thái, mô hình canh tác và theo nguồn lực nông hộ để so sánh mô hình canh tác, các chỉ số lợi

Trang 37

Hà Văn Sơn (2002) trong nghiên cứu về Hiệu quả kinh tế của 3 mô hình canh tác (3 lúa; 2 lúa - 1 màu; 3 lúa - cá) ở vùng sinh thái huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long đã đề xuất kế hoạch chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trên từng địa bàn sinh thái được chuẩn xác hơn, đảm bảo năng suất và tăng lợi tức cho nông hộ [18]

Nguyễn Văn Tâm (2006), nghiên cứu đề tài “Điều tra so sánh hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác lúa - cá tại Nông trường Sông hậu tỉnh Cần Thơ” đề tài nghiên cứu mô hình canh tác lúa kết hợp nuôi cá có hiệu quả kinh tế qua thu nhập thuần, chi phí giá thành thấp hơn và chi phí đồng vốn có hiệu quả hơn so với độc canh hai vụ lúa [11]

Trang 38

Quan Minh Nhật (2006) nghiên cứu đề tài “phân tích lợi nhuận và hiệu quả theo quy mô sản xuất của mô hình độc canh ba vụ lúa và luân canh hai lúa một màu tại Chợ Mới - An Giang năm 2005” qua phân tích bằng phương pháp chi phí lợi nhuận cho kết quả nhóm hộ sản xuất theo mô hình luân canh hai vụ lúa một đậu nành cao hơn nhóm hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba

vụ lúa Tổng chi phí của hai mô hình gần như bằng nhau nhưng lợi nhuận ròng của hộ sản xuất theo mô hình luân canh lúa màu cao hơn hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba vụ lúa Năng suất lao động của hộ sản xuất luân canh lúa màu cũng cao hơn hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba vụ lúa Hệ

số sinh lời của hộ sản xuất luân canh lúa màu cũng cao hơn hộ sản xuất theo

mô hình độc canh ba vụ lúa [8]

Đặng Kiều Nhân, Lê Thành Đương, Nico Vromant (2002) trong nghiên cứu đề tài “Thâm canh lúa và kết hợp nuôi cá trong ruộng lúa ở vùng nước ngọt của Đồng Bằng Sông Cữu Long: sử dụng tài nguyên nông hộ và hiệu quả kinh tế” đã cho thấy nông dân áp dụng mô hình lúa cá là hộ có đất đai nhiều hơn, có nhiều lao động, ruộng gần nhà và gần nguồn nước so với hộ nông dân độc canh lúa Nuôi cá trong ruộng lúa làm giảm lượng và chi phí sử dụng thuốc sâu và thuốc cỏ và công làm cỏ Trong mô hình 2 lúa - cá, nông dân có khuynh hướng nuôi các ở mức đầu tư cao hơn so với mô hình canh tác

3 vụ lúa - cá Do năng suất cá nuôi và cá đồng có chiều hướng cao hơn nên tổng năng suất cá trong ruộng lúa 2 vụ cao đáng kể so với nuôi trong ruộng lúa 3 vụ Hiệu quả kinh tế của mô hình lúa cá kết hợp cao hơn so với độc canh lúa đơn thuần và không có ý nghĩa về hiệu quả kinh tế giữa canh tác 2 vụ lúa

và 3 vụ lúa/năm Lợi nhuận và hiệu quả đầu tư của việc nuôi cá trong ruộng lúa và thâm canh lúa bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi giá lúa thị trường Hệ thống canh tác lúa - cá tổng hợp là một hệ thống canh tác có triển vọng về kinh tế -

xã hội và môi trường ở vùng nước ngọt của ĐBSCL [9]

Trang 39

Thái Kim Phương (2007) nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi một số mô hình canh tác chính trên nền lúa của vùng ven biển Tỉnh Trà Vinh ” cho thấy, ở các hộ có nuôi tôm chi phí bỏ ra hơn 10 lần so với trồng lúa nhưng thu nhập ròng/năm nhận được cũng khá cao Tuy nhiên, nông dân trồng lúa đầu tư 1 đồng vốn nhận được 1,30 đồng lời, cao nhất trong

3 mô hình mặc dù khoảng lợi nhuận mang lại cho nông hộ là thấp nhất Việc chọn lựa mô hình canh tác lúa chuyên hay lúa - tôm, tùy theo điều kiện sinh thái của từng vùng mà các cơ quan chức năng cần qui hoạch nhằm làm tăng tính bền vững của mô hình, góp phần phát huy thế mạnh tiềm năng của vùng [10]

Từ các nghiên cứu trên cho thấy rằng xu thế canh tác hiện nay của nông dân các tỉnh có xu hướng là chuyển từ độc canh lúa sang các hệ thống canh tác như: lúa - tôm, lúa - cá, lúa màu, lúa cá màu Những nghiên cứu trên cho thấy rằng hệ thống canh tác xen canh như vậy là có hiệu quả cao hơn so với việc độc canh do lợi nhuận thu được từ hệ thống canh tác xen canh cao hơn

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một trong những nội dung trọng tâm trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Trong những năm qua, nhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu mà cụ thể là việc đa canh trên nền đất lúa hoặc chuyển một phần diện tích sản xuất chưa hiệu quả sang sản xuất các loại khác là một hoạt động có hiệu quả, góp phần tăng thu nhập cho nông dân xóa đói giảm nghèo, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất Đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường

Trong những năm qua, diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu là đất lúa kém hiệu quả được chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản (NTTS) diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh ĐBSCL Từ năm (2001 - 2004) các tỉnh ĐBSCL đã chuyển được gần

Trang 40

320.000 ha đất nông nghiệp sang NTTS Điều này kéo theo diện tích nuôi tôm, sản lượng tôm liên tục tăng Năm 2001 diện tích nuôi tôm các tỉnh đồng bằng là 398.965 ha thì năm 2004 đã tăng lên 521.335 ha (tăng 10%/năm) và sản lượng từ 127.899 tấn tăng lên 235.189 tấn Nếu như năm 2001, từ con tôm, các tỉnh trong vùng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu 705 triệu USD thì năm 2004 đã lên đến 1.028 USD, chiếm trên 50% cơ cấu giá trị xuất khẩu của toàn vùng

Kết quả ĐBSCL với đặc điểm thổ nhưỡng, đất bị nhiễm mặn chiếm tỷ

lệ lớn do địa hình có lòng chảo, cao dần hướng ra biển (cao gần 1,8 mét), còn

đa số địa hình thấp (chỉ khoảng 0,25 - 0,4 mét) Hai bờ Đông và Tây (biển Đông và vịnh Thái Lan) cao và thoải dần về phía trung tâm, vì vậy ảnh hưởng đến thủy triều, có thể xâm nhập rất sâu vào nội địa Những đặc điểm này rất khó khăn trong việc chuyên trồng lúa, do ảnh hưởng của sự xâm nhập mặn Song, đây là điều kiện thuận lợi cho việc canh tác các mô hình kết hợp Nghị quyết 09/2000/NQ - CP của Chính phủ xác định: Với loại đất lúa kém hiệu quả thì chuyển sang sản xuất các loại sản phẩm khác có hiệu quả kinh tế cao hơn ; đất trũng và đất ven biển chuyển sang nghề NTTS

Ngày đăng: 29/08/2017, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Đệ (1994), “Hiện trạng canh tác tại các vùng lúa nước sâu và nước trời ở vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Kỷ yếu Hội nghị Hệ thống Canh tác Việt Nam, Viện Hệ thống Canh tác, Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng canh tác tại các vùng lúa nước sâu và nước trời ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đệ
Nhà XB: Kỷ yếu Hội nghị Hệ thống Canh tác Việt Nam
Năm: 1994
2. Nguyễn Ngọc Đệ, Nguyễn Phú Son (2007), Giáo trình Quản lý nông hộ và ngành nghề nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nông hộ và ngành nghề nông thôn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đệ, Nguyễn Phú Son
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2007
4. Lê Cảnh Dũng, Võ Văn Hà và Lâm Huôn (1994), “Kết quả điều tra nhanh lúa mùa trên vùng canh tác lúa tôm nước mặn tại đồng bằng sông Cửu Long”, Kết quả nghiên cứu hê thống canh tác năm 1993, Trung tâm NC&PT hệ thống canh tác trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra nhanh lúa mùa trên vùng canh tác lúa tôm nước mặn tại đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Lê Cảnh Dũng, Võ Văn Hà, Lâm Huôn
Nhà XB: Trung tâm NC&PT hệ thống canh tác trường Đại học Cần Thơ
Năm: 1994
6. Nguyễn Xuân Lai (1994), “Cải thiện cơ cấu cây trồng huyện Vĩnh Châu Sóc Trăng”, Kỷ yếu Hội nghị Hệ thống canh tác Việt Nam 1993, Viện Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Canh tác, trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện cơ cấu cây trồng huyện Vĩnh Châu Sóc Trăng
Tác giả: Nguyễn Xuân Lai
Nhà XB: Kỷ yếu Hội nghị Hệ thống canh tác Việt Nam 1993
Năm: 1994
8. Quan Minh Nhật (2006), Phân tích lợi nhuận và hiệu quả theo quy mô sản xuất của mô hình độc canh ba vụ lúa và luân canh hai lúa một màu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích lợi nhuận và hiệu quả theo quy mô sản xuất của mô hình độc canh ba vụ lúa và luân canh hai lúa một màu
Tác giả: Quan Minh Nhật
Năm: 2006
9. Đặng Kiều Nhân, Lê Thành Đương, Nico Vromant (2002), “thâm canh lúa và kết hợp nuôi cá trong ruộng lúa ở vùng nước ngọt của Đồng Bằng Sông Cữu Long: sử dụng tài nguyên nông hộ và hiệu quả kinh tế”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học năm 2002, Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: thâm canh lúa và kết hợp nuôi cá trong ruộng lúa ở vùng nước ngọt của Đồng Bằng Sông Cữu Long: sử dụng tài nguyên nông hộ và hiệu quả kinh tế
Tác giả: Đặng Kiều Nhân, Lê Thành Đương, Nico Vromant
Nhà XB: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học năm 2002
Năm: 2002
10. Thái Kim Phương, (2007), Đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi một số mô hình canh tác chính trên nền lúa của vùng ven biển Tỉnh Trà Vinh, Luận văn cao học, Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả việc chuyển đổi một số mô hình canh tác chính trên nền lúa của vùng ven biển Tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Thái Kim Phương
Nhà XB: Trường đại học Cần Thơ
Năm: 2007
15. Nguyễn Thanh Toàn, Lê Xuân Sinh, Mai Viết Văn (2002), “một số nhận xét về mô hình lúa - cá ở ĐBSCL” , tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học năm 2002, trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số nhận xét về mô hình lúa - cá ở ĐBSCL
Tác giả: Nguyễn Thanh Toàn, Lê Xuân Sinh, Mai Viết Văn
Năm: 2002
19. UBND tỉnh Kiên Giang (2001), “Dự án đầu tư phát triển vườn quốc gia U Minh Thượng và vùng đệm giai đọan 2002 - 2006”, Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư phát triển vườn quốc gia U Minh Thượng và vùng đệm giai đọan 2002 - 2006
Tác giả: UBND tỉnh Kiên Giang
Năm: 2001
20. Vườn quốc gia U Minh Thượng (2008), “Báo cáo kinh tế xã hội vùng đệm vườn quốc gia U Minh Thượng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế xã hội vùng đệm vườn quốc gia U Minh Thượng
Tác giả: Vườn quốc gia U Minh Thượng
Năm: 2008
21. Vườn quốc gia U Minh Thượng (2008), “Báo cáo tình hình vi phạm rừng từ năm 2003 - 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình vi phạm rừng từ năm 2003 - 2008
Tác giả: Vườn quốc gia U Minh Thượng
Năm: 2008
23. Sở NN & PTNT tỉnh Kiên Giang (2009), “Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008. Phương hướng và nhiệm vụ năm 2009 của ngành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008. Phương hướng và nhiệm vụ năm 2009 của ngành
Tác giả: Sở NN & PTNT tỉnh Kiên Giang
Năm: 2009
24. Phòng NN & PTNT huyện U Minh Thượng (2009), “Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008. Phương hướng và nhiệm vụ năm 2009 của ngành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008. Phương hướng và nhiệm vụ năm 2009 của ngành
Tác giả: Phòng NN & PTNT huyện U Minh Thượng
Năm: 2009
5. Lưu Thanh Đức Hải (2005), Bài giảng nghiên cứu Marketing, Trường Đại học Cần Thơ, Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
7. Trương Hoàng Minh, Ayakupitiyage, D.J.Macintosh (2002), nghiên cứu đánh giá sự phát triển các mô hình lâm - ngư kết hợp trong vùng đệm, tỉnh Cà Mau, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học năm 2002, trường đại học Cần Thơ Khác
11. Nguyễn Văn Tâm (2006), Điều tra so sánh hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác lúa - cá tại Nông trường Sông hậu tỉnh Cần Thơ, Luận văn cao học, Trường đại học Cần Thơ Khác
12. Dương Ngọc Thành (2008), Giáo trình Quản lý nông trại, Trường Đại học Cần Thơ, Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
13. Duong Ngoc Thanh, Dr. Fe L. Porciuncula. Dr. Mahabub Hossain (2002) Comparatieve socio - economic analysis of selected farming systems in the coastal areas of the Mekong Delta, Viet Nam, Central luzon State University, Science City of Munoz, Nueva Ecija, Philippines Khác
14. Nguyễn Bá Thụ (2007), Chính sách cho vùng đệm. Tạp chí hoạt động khoa học Khác
22. Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, niên giám thống kê các năm 2008, 2009, 2010, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Cơ  cấu đất đai huyện U Minh Thượng  34  Bảng 2.2  Đặc điểm dân số, lao động huyện U Minh Thượng  35  Bảng 2.3  Tổng quát địa bàn điều tra khảo sát  37  Bảng 3.1  Diện tích các MHCT chủ yếu vùng đệm VQG U Minh Thượng  43  Bảng 3.2  Tổng hợp các  - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai huyện U Minh Thượng 34 Bảng 2.2 Đặc điểm dân số, lao động huyện U Minh Thượng 35 Bảng 2.3 Tổng quát địa bàn điều tra khảo sát 37 Bảng 3.1 Diện tích các MHCT chủ yếu vùng đệm VQG U Minh Thượng 43 Bảng 3.2 Tổng hợp các (Trang 7)
Sơ đồ 2.1  Các bước công việc thực hiện thu nhập dữ liệu điều tra  38 - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Sơ đồ 2.1 Các bước công việc thực hiện thu nhập dữ liệu điều tra 38 (Trang 8)
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai huyện U Minh Thượng - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai huyện U Minh Thượng (Trang 44)
Bảng 2.2. Đặc điểm dân số, lao động huyện U Minh thượng - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Bảng 2.2. Đặc điểm dân số, lao động huyện U Minh thượng (Trang 45)
Sơ đồ 2.1. Các bước công việc thực hiện thu thập dữ liệu điều tra - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Sơ đồ 2.1. Các bước công việc thực hiện thu thập dữ liệu điều tra (Trang 48)
Sơ đồ 2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu cho đánh giá mô hình - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Sơ đồ 2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu cho đánh giá mô hình (Trang 49)
Bảng 3.1. Diện tích các MHCT chủ yếu vùng đệm VQG U Minh Thượng - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Bảng 3.1. Diện tích các MHCT chủ yếu vùng đệm VQG U Minh Thượng (Trang 53)
Bảng 3.2 :   Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của mô hình lúa - cá - màu - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Bảng 3.2 Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của mô hình lúa - cá - màu (Trang 60)
Bảng 3.5. Các chỉ tiêu HQKT của MHCT Lúa - cá- màu - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác chủ yếu của huyện u minh thượng tỉnh kiên giang
Bảng 3.5. Các chỉ tiêu HQKT của MHCT Lúa - cá- màu (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w