1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an

130 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện và làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án trồng rừng KfW4 tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, đề tài góp phần hoàn

Trang 1

NGUYỄN NGHĨA HẢI

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TẠI

CÁC TỈNH THANH HÓA VÀ NGHỆ AN (KFW4) TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

NGUYỄN NGHĨA HẢI

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRỒNG RỪNG TẠI

CÁC TỈNH THANH HÓA VÀ NGHỆ AN (KFW4) TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN NGHĨA BIÊN

HÀ NỘI, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sĩ “Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh

Thanh Hóa và Nghệ An (KfW4) trên đi ̣a bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”

chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiên cứu nào

Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, của các nhân và tập thể và các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ

Tác giả

Nguyễn Nghĩa Hải

Trang 4

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo TS Nguyễn Nghĩa Biên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nhân dịp này tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban quản lý các dự án lâm nghiệp, Ban quản lý dự án KfW4 trung ương, Ban quản lý dự án KfW4 huyện Diễn Châu, lãnh đạo UBND, người dân các xã Diễn Lâm, Diễn Phú và Diễn Lợi huyện Diễn Châu đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Nghĩa Hải

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dự án 4

1.1.2 Đánh giá dự án và các quy định về đánh giá dự án 8

1.1.3 Các hình thức đánh giá dự án 9

1.1.4 Phương pháp đánh giá dự án 10

1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu 12

1.2.1 Trên thế giớ i 12

1.2.2 Ở Việt Nam 13

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 19

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hô ̣i huyê ̣n Diễn Châu 25

2.1.3 Những khó khăn, thuận lợi 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 30

Trang 6

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Khái quát về dự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 32

3.1.1 Quy mô, mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của dự án 34

3.1.2 Cơ chế tổ chức quản lý thực hiện dự án 35

3.1.3 Dịch vụ tư vấn 37

3.1.4 Cơ chế đầu tư và chính sách hưởng lợi 37

3.2 Tình hình thực hiện Dự án KfW4 huyện Diễn Châu 39

3.2.1 Quy mô, mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của dự án 39

3.2.2 Cơ chế tổ chức quản lý thực hiện dự án 41

3.2.3 Kết quả thực hiện dự án tại huyện Diễn Châu 41

3.3 Những đóng góp của dự án 72

3.3.1 Đóng góp về mặt môi trường 72

3.3.2 Cải thiện điều kiện sống cho người dân 76

3.3.3 Tổng hợp đánh giá hiệu quả ban đầu của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường 81

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án 84

3.4.1 Yếu tố kinh tế - xã hội 84

3.4.2 Yếu tố kỹ thuật 84

3.4.3 Yếu tố quản lý - tổ chức thực hiện 85

3.5 Những thuâ ̣n lơ ̣i, khó khăn và tồn ta ̣i trong quá trình thực hiê ̣n 86

3.5.1 Thuận lợi 86

3.5.2 Khó khăn 87

3.5.3 Bài học kinh nghiệm 89

3.6 Đề xuất các giải pháp phát huy thành quả và duy trì tính bền vững của dự án 90

Trang 7

3.6.1 Giải pháp quản lý - tổ chức thực hiện 91

3.6.2 Giải pháp kinh tế - xã hội 92

3.6.3 Giải pháp khoa học - kỹ thuật 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANG MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL DA Ban quản lý dự án

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

NN& PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ODA Viện trợ phát triển

QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất

KfW Ngân hàng tái thiết Đức

KNXTTS Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

KNTS Khoanh nuôi tái sinh

TKTGCN Tài khoản tiền gửi cá nhân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu 212.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu 222.3 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất huyện Diễn Châu trong 03

3.9 Tổng hợp số diện tích chăm sóc bảo vệ theo năm 573.10 Tổng hợp diện tích KNTS rừng theo từng năm 58

3.13 Tổng hợp giải ngân theo hoạt động của dự án 703.14 Tổng hợp số liệu giải ngân theo nguồn vốn 703.15 Diễn biến độ che phủ của rừng so với thời điểm trước lúc

thực hiện dự án

73

3.16 Kết quả điều tra đánh giá về cường độ lũ/lụt hàng năm so

với trước lúc triển khai dự án

74

Trang 10

3.17 Kết quả điều tra xu hướng cường độ bồi lấp đất đá 753.18 Kết quả điều tra đánh giá mức và cơ cấu thu nhập của người

dân có tham gia và không tham gia dự án

76

3.19 Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng của các khóa tậP huấn,

hội thảo đến việc nâng cao kỹ năng cho người dân

78

3.20 Kết quả khảo sát đánh giá sự tham gia của người dân vào

các quyết định về sử dụng đất lâm nghiệp

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.2 Biểu đồ so sánh kết quả thực hiện các hoạt động của dự án

về khối lượng

43

3.3 Biểu đồ so sánh giá trị giải ngân theo từng năm 69 3.4 So sánh giá trị giải ngân theo nguồn vốn 71

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt Nói đến lâm nghiệp trước hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội, vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị bảo vệ môi trường

Vị thế của ngành lâm nghiệp Việt Nam trong khu vực và trên thế giới đang trở nên ngày càng quan trọng Việt Nam cũng nằm trong danh sách các quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và lâm nghiệp được coi là một lĩnh vực chủ chốt đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thích ứng với các biến đổi khí hậu

Hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp cho đến nay đã có những thay đổi đáng kể nhờ việc chuyển đổi từ các lâm trường quốc doanh thành các công ty Lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ, hoạt động theo cơ chế kinh

tế thị trường Theo đó, ngành lâm nghiệp đã tích cực tham gia vào việc tạo thêm nhiều việc làm và cải thiện sinh kế cho gần 25 triệu người sống gần rừng, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định an ninh chính trị và tạo ra một động lực cho sự phát triển chung của đất nước trong những năm gần đây

Tuy vậy, trong thời gian qua tăng trưởng ngành lâm nghiệp còn thấp và không bền vững, khả năng cạnh tranh kém, tiềm năng tài nguyên rừng chưa được khai thác đúng và toàn diện, đặc biệt đối với lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ môi trường Do trồng rừng sản xuất có chu kỳ kinh doanh dài, chịu sự tác động của nhiều yếu tố thiên nhiên và con người, việc đầu tư cho trồng rừng nếu không có sự hỗ trợ của Chính phủ hay tài trợ từ bên ngoài thì mức

độ rủi ro khá lớn

Nhận thứ c đươ ̣c vai trò quan tro ̣ng của rừng trong chính sách phát triển kinh tế xã hô ̣i và môi trường, trong thời gian qua Chính phủ đã ban hành các chính sách, chương trình hỗ trơ ̣ về lâm nghiê ̣p như Luật Bảo vệ và phát triển

Trang 13

rừng, chương trình trồ ng mới 5 triê ̣u ha rừng Chính phủ cũng không ngừng tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế và các thành phần kinh tế đầu tư vào lâm nghiê ̣p

Tỉnh Nghệ An là một trong những địa phương đã nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước và các Tổ chức Quốc tế trong lĩnh vực phát triển Lâm nghiệp và bảo vệ môi trường với nhiều dự án đã và đang được triển khai, đầu tư thực hiện tại tỉnh Trong đó phải kể đến dự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An do chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KfW)

Sau thời gian thực hiện dự án từ năm 2004 đến nay, dự án đã bước đầu phát huy đươ ̣c những hiê ̣u quả nhất đi ̣nh Tuy nhiên trong quá trình thực hiện

dự án còn nhiều vấn đề bất cập nên kết quả thực hiện dự án chưa cao Vì thế việc đánh giá tình hình thực hiện dự án là rất cần thiết nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp tiếp theo

Xuất phát từ lý do đó, việc thực hiện đề tài “Đánh giá thư ̣c hiê ̣n dự án trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An (KfW4) trên đi ̣a bàn huyê ̣n Diễn Châu ti ̉nh Nghệ An” là hết sức cấp thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện và làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án trồng rừng KfW4 tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, đề tài góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá dự án cũng như rút

ra được các bài học thực tiễn đối với quản lý dự án KfW4, đề xuất các giải pháp nhằm phát huy thành quả và duy trì tính bền vững của dự án

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá tình hình thực hiện dự án KFW4 trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghê ̣ An

Trang 14

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án trong thời gian qua

+ Đề xuất các giải pháp phát huy thành quả và duy trì tính bền vững của dự án

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động của dự án KfW4 trên

đi ̣a bàn huyê ̣n Diễn Châu tỉnh Nghệ An cụ thể tại các xã Diễn Lâm, Diễn Phú

và Diễn Lợi

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi về nội dung: Tập trung vào đánh giá thực hiê ̣n dự án

Phạm vi về không gian: Tập trung nghiên cứu tại địa bàn 3 xã Diễn Lâm, Diễn Phú và Diễn Lợi củ a huyê ̣n Diễn Châu tỉnh Nghê ̣ An

Phạm vi về thời gian: Hoạt đô ̣ng của dự án KfW4 từ năm 2004 đến 2011

4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nô ̣i dung sau:

- Tổng quan các vấn đề về lý luâ ̣n và thực tiễn liên quan tới đánh giá dự án;

- Các cơ chế, chính sách, quy đi ̣nh về quản lý dự án và đánh giá dự án ODA;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu;

- Kết quả thực hiện các hoạt động của dự án tại khu vực nghiên cứu,

tình hình tổ chức thực hiê ̣n dự án;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của dự án

- Các giải pháp duy trì, phát huy thành quả của dự án

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dự án

1.1.1.1 Khái niệm về dự án

Trong lý thuyết cũng như trong quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về dự án Tuỳ mục đích nghiên cứu, mỗi quan điểm về dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau

Theo đại từ điển Bách khoa toàn thư, “Dự án - project là điều người ta

có ý định muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển động ý đồ hay

ý tưởng thành quá trình hành động Khái niệm này đã thực hiện sự gắn kết giữa tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch Dự án là một ý tưởng được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: (1) Đáp ứng một mong muốn

đã được đề ra (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực (3) Thực hiện trong một bối cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra

Theo quan điểm đánh giá dự án đến các vấn đề xã hội, Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm

sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt Đây là một khái niệm có tầm khái quát rộng với cụm danh từ “tổng thể các giải pháp” nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho xã hội

Theo Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự án nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý nguồn lực đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và không

Trang 16

gian hoạt động nhất định Từ đó dự án được định nghĩa theo ba quan điểm: (1) Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho đầu tư, các nguồn

dự trữ đó được lập kế hoạch, phân tích, đánh giá, thực thi và tiến hành như một đơn vị độc lập; (2) Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ nhất trong một kế hoạch hay một chương trình, được chuẩn bị và thực thi như một thể độc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt động trong đó các nguồn dự trữ được sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và có lãi khi Dự án kết thúc

Trong tác phẩm “Phát triển cộng đồng” (1995), với cách tiếp cận lấy mục tiêu làm cơ sở xác định khái niệm dự án, tác giả Nguyễn Thị Oanh đưa ra hai định nghĩa về dự án như sau: (1) Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt một hay một số mục tiêu, hoàn thành những chỉ báo thực hiện

đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể (2) Dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt động nhằm đạt được một số mục tiêu cụ thể trong khoảng thời gian và khuôn khổ chi phí nhất định [20]

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về dự án, nhưng đến thời điểm hiện nay để nhìn nhận dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau, về hình thức, về quản lý, về kế hoạch, về nội dung

+ Về mặt hình thức, dự án là một tập tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí dưới dạng một bản kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

+ Về mặt nội dung, dự án được coi như là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác định

+ Về mặt kế hoạch hoá, dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết

để đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các

Trang 17

quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động riêng lẻ nhỏ nhất trong công tác kế hoạch nền kinh tế nói chung

+ Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật

tư lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội, môi trường trong tương lai

Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định

Mỗi dự án đều có các yếu tố xác định:

- Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu chính và nhóm hưởng lợi cuối cùng

- Việc điều phối, quản lý kế hoạch, và tài chính được thiết lập rõ ràng

- Hệ thống giám sát và đánh giá để hỗ trợ cho việc quản lý dự án

- Một nhu cầu thích hợp của tài chính, kinh tế được phân tích để chỉ ra lợi ích của dự án có tính hiệu quả kinh tế Các dự án phát triển chính là cách xác định và quản lý đầu tư và tiến trình thay đổi

Từ các định nghĩa khái quát trên, đến nay dự án đã được dùng rất rộng rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Với mỗi một lĩnh vực, dự án sẽ được cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợp với đặc điểm riêng có của lĩnh vực đó Mặc dù có sự khác nhau về khái niệm dự án song tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và được thể hiện rõ nét ở tất cả các lĩnh vực

1.1.1.2 Đặc điểm dự án

Như vậy, có thể hiểu dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực

và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian

và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất định và đều có những đặc trưng sau:

Trang 18

(i) Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm

(ii) Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải đạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần

có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận

(iii) Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan

hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án

Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:

(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:

+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế,

xã hội của đất nước, của vùng

+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

(2) Kết quả: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án

(3) Các hoạt động: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều đem lại kết quả tương ứng

(4) Nguồn lực: là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo nên các hoạt động của dự án

Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên các kết quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được

Trang 19

mục tiêu trực tiếp của dự án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển

1.1.2 Đánh giá dự án và các quy định về đánh giá dự án

1.1.2.1 Đánh giá dự án

Đánh giá được định nghĩa là một hệ thống (và khách quan nhất có thể) kiểm tra một dự án đã hoạch định, đang diễn ra hoặc đã hoàn thành Nó nhằm mục đích trả lời câu hỏi quản lý cụ thể và đánh giá giá trị tổng thể của dự án

và đưa ra các bài học kinh nghiệm để cải thiện kế hoạch hoạch và ra quyết định trong tương lai

Đánh giá tìm cách xác định mức độ phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, và tính bền vững của dự án Đánh giá cần cung cấp thông tin đáng tin cậy và hữu ích và đưa ra các bài học cụ thể kinh nghiệm để giúp các đối tác và cơ quan tài trợ ra quyết định tốt hơn

1.1.2.2 Quy định của Chính phủ Việt Nam về đánh giá các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam

Với các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam, Chính phủ Việt Nam quy định quy trình đánh giá được thực hiện trong 4 giai đoạn của chu trình đầu tư:

Đánh giá ban đầu: tiến hành ngay sau khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với văn kiện được duyệt (xác định tính phù hợp của dự án)

Đánh giá giữa kỳ: tiến hành vào giữa thời gian thực hiện chương trình,

dự án nhằm xem xét quá trình thực hiện từ khi bắt đầu (đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất)

Đánh giá kết thúc: tiến hành ngay sau kết thúc thực hiện chương trình,

dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra các kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án; (đánh giá tính hiệu quả và bền vững)

Trang 20

Đánh giá tác động: tiến hành vào một thời điểm thích hợp trong vòng 3 năm, kể từ ngày đưa chương trình, dự án vào khai thác (trọng tâm đánh giá là tính hiệu quả, tác động và tính bền vững) [4]

Để thực hiện công tác đánh giá các dự án ODA, Chính phủ Việt Nam đưa ra nhiều quy định về đánh giá, hướng dẫn thực hiện đánh giá như Nghị định 131/2006/NĐ-CP [23]; Quyết định 150/2006/QĐ-TTg ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện “Chiến lược quốc gia về vay và trả

nợ nước ngoài đến 2010” [22]; Quyết định 803/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện ban hành Chế độ báo cáo và hệ thống mẫu biểu báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA hài hòa hóa với các nhà tài trợ [3]; Thông tư 04/2007/TT-BKH cụ thể hóa việc thiết lập và vận hành hệ thống quốc gia về theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA [5]; Quyết định 1248/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và đầu tư cho biết quy định của Khung theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA thời kỳ 2006-2010 là xác định những định hướng ưu tiên chiến lược của công tác theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA và những hoạt động chủ yếu cần thực hiện để xây dựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống quốc gia về theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA [4]

1.1.3 Các hình thức đánh giá dự án

- Đánh giá độc lập (Independent Evaluation) Đánh giá được thực hiện bởi các cá nhân hay các đơn vị tư vấn độc lập với dự án

- Đánh giá tham dự (Participatory evaluation): Phương pháp đánh giá

có sự tham dự của các cơ quan, các bên liên đới kể cả người hưởng lợi Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản

lý Dự án và các thành viên được hưởng lợi từ Dự án, Những người tham gia cùng thiết kế đánh giá, tiến hành đánh giá và tổng kết đánh giá, cho phép họ điều chỉnh, xác định lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các

Trang 21

tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho

cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết định cho tương lai

Các tác giả và các tổ chức trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins, Joachim Theis, Heather M Grady đã phân chia các hình thức đánh giá dự án:

+ Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có đạt được mục tiêu đã định hay không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được

+ Đánh giá tiến trình, mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề của dự án

1.1.4 Phương pháp đánh giá dự án

Mỗi dự án khi đánh giá đều có phương pháp đánh giá riêng cho mình

để đạt được mục tiêu đề ra

Một số công cụ hữu ích trong việc đánh giá các dự án tại Việt Nam

1.1.4.1 Đánh giá Tài liệu: Nếu dự án đã được thiết kế tốt và được theo dõi

tốt, nhiều thông tin cần thiết sẽ được lấy từ các tài liệu hiện có Quá trình này cũng giúp đoàn đánh giá hiểu dự án bao gồm những gì để tìm và nơi để tìm bằng chứng về thành quả

1.1.4.2 Phương pháp Khảo sát mẫu: Bao gồm việc lựa chọn những mẫu đầu

tiên, sau đó thiết kế câu hỏi khảo sát hoặc danh sách cần kiểm tra Mẫu có thể

là một mẫu ngẫu nhiên, một mẫu phân tầng ngẫu nhiên, hoặc một mẫu không ngẫu nhiên/có chủ định trước Các câu hỏi điều tra cần được diễn đạt cẩn thận

và thử nghiệm để đảm bảo mọi người đều hiểu chính xác và các câu hỏi tự chúng không làm sai lệch kết quả

1.1.4.3 Quan sát trực tiếp: Đây là một phương pháp đánh giá kết quả và tác

động cơ bản mà hiệu quả nên luôn được sử dụng để kiểm tra chéo hoặc xác minh các nguồn thông tin khác

Trang 22

1.1.4.4 Phỏng vấn không chính thức: Trong bất kỳ bối cảnh nào của dự án

luôn có những cá nhân có kiến thức hoặc ý kiến đặc biệt có giá trị Những người này có thể là thành viên của các cơ quan thực hiện / chủ trì dự án, những đối tượng hưởng lợi, hoặc các bên liên quan khác hay đơn giản là những quan sát viên có am hiểu Phỏng vấn có cấu trúc với người đó phải luôn luôn là một phần của quá trình đánh giá Điều này cũng là một phần của bản chất việc đánh giá có sự tham gia của người dân

1.1.4.5 Phân tích chi phí lợi i ́ch (BCA): Phương pháp này dựa trên thông tin thu

được qua các phương tiện khác để so sánh lợi ích tổng số và chi phí của dự án

1.1.4.6 Phỏng vấn bán cấu trúc: Đây là phỏng vấn mặt đối mặt với các bên

liên quan cá nhân hoặc những nhóm nhỏ bằng cách sử dụng một loạt các câu hỏi mở và các chủ đề để hướng dẫn các hội thoại Các cuộc phỏng vấn như vậy là quan trọng trong việc đạt được sự hiểu biết sâu sắc về lý do tại sao những điều đó xảy ra (hoặc không xảy ra), và những gì mọi người cảm thấy

về tính phù hợp và tác động của dự án

1.1.4.7 Nghiên cứu tình huống: Đây là những đánh giá chi tiết các cá nhân

hoặc nhóm được lựa chọn để điển hình hoặc đại diện cho một nhóm lớn hơn Nghiên cứu trường hợp cụ thể có thể tiết lộ những hiểu biết sâu sắc hơn về kết quả và các tác động của dự án, nhưng phải luôn luôn được sử dụng kết hợp với các phương pháp mà có thể tương tác với một khu vực các bên liên quan lớn hơn

1.1.4.8 Phân tích SWOT thực hiện trong các nhóm: Đây là một kỹ thuật dễ

dàng áp dụng để xác định những điểm mạnh của một dự án (những điều đã được thực hiện tốt), những điểm yếu (những điều đã không được thực hiện tốt), các cơ hội (để xây dựng các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu), và các nguy cơ (từ lực lượng bên ngoài) có thể gây hại kết quả trong tương lai

Trang 23

1.1.4.9 Đánh giá nhanh nông thôn (RRA): RRA trình bày một cách nhanh chi

phí thấp để thu thập thông tin từ các bên liên quan và liên quan đến các cuộc phỏng vấn quan trọng cung cấp thông tin, các nhóm tập trung, phỏng vấn bán cấu trúc, quan sát trực tiếp, khảo sát nhỏ vv Bởi vì RRA là một quy trình nhanh nó có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định quản lý

và gắn chặt chẽ hơn với các đối tượng Tuy nhiên phương pháp này ít hiệu lực

và chính xác hơn so với cuộc điều tra chính thức và những yêu cầu phát triển

kỹ năng tốt về điều khiển

1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giơ ́ i

Nghiên cứu về cơ chế quản lý, đánh giá bằng sự khởi đầu cho các công tác này là sự công bố phần mềm EVALUE của Cục Nông nghiệp Mỹ vào năm 1980 Đây là phần mềm cho phép người sử dụng đánh giá được hiệu quả đầu tư cho các dự án rừng trồng (Peter J.Ince và cộng sự, 1980) Tuy nhiên, chương trình máy tính này chỉ dừng lại ở mức đánh giá hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR Báo cáo đánh giá của Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996)

Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996) cho rằng đánh giá hiệu quả dự án không chỉ dừng lại ở hiệu quả kinh tế mà còn xem xét

ở nhiều góc độ xã hội và môi trường (đặc biệt đối với lâm nghiệp thì trồng rừng phòng hộ, môi trường là vấn đề quan tâm)

Renard R (2004) sử dụng nghiên cứ u của nhiều tác giả để xem xét hiê ̣u quả củ a dự án dưới nhiều góc đô ̣ khác nhau, nhưng đã chỉ ra rằng hiê ̣u quả cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý của mô ̣t dự án cu ̣ thể không chỉ dừng la ̣i ở lĩnh

vực kinh tế mà còn phải xem xét đến yếu tố xã hô ̣i và môi trường

Theo Lyn Squire trong tài liệu “Phân tích kinh tế dự án” đã chỉ ra rằng, trong trường hợp các chi phí hoặc lợi ích môi trường kéo dài trong tương lai

Trang 24

thì các lợi ích và chi phí đó phải được đưa vào phân tích Không phải là dự án

đã kết thúc về mặt hành chính mà chúng ta bỏ qua các lợi ích và chi phí về môi trường [29] Tuy nhiên trên thực tế, vấn đề tỷ suất chiết khấu và lý do muốn giản đơn việc tính toán đã làm cho nhiều người chọn thời hạn phân tích

và đánh giá ngắn hơn nhiều Đối với các dự án quản lý rừng đầu nguồn hoặc trồng rừng thì thời hạn đánh giá phải đủ lớn (chừng khoảng 15-20 năm) để thấy đầy đủ và rõ ràng các lợi ích và chi phí kinh tế

Theo Vũ Nhâm [18] trước khi đánh giá Dự án cần chuẩn bị một số bước sau:

+ Bước 1: Xem xét các mục tiêu và thực hiện các hoạt động của Dự án + Bước 2: Xác định lý do đánh giá

+ Bước 3: Xác định các vấn đề đánh giá

+ Bước 4: Xác định ai sẽ thực hiện đánh giá

+ Bước 5: Xác định các chỉ số trực tiếp và giám tiếp, định lượng và định tính trong đánh giá

+ Bước 6: Xác định các nguồn thông tin cần thu thập cho đánh giá + Bước 7: Xác định yêu cầu chuyên môn của người đánh giá

Trang 25

+ Bước 8: Lập kế hoạch thời gian tiến hành đánh giá

+ Bước 9: Xác định ai sẽ thu thập thông tin

+ Bước 10: Phân tích trình bầy kết quả

Để đảm bảo tính bền vững của Dự án, khi đánh giá Dự án cần quan tâm đánh giá những chỉ tiêu sau:

XÃ HỘI MÔI TRƯỜNG

Hình 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá dự án

Một số công trình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế cho các dự

án trồng rừng gỗ nguyên liệu được tiến hành vào thập kỷ 90 như: Per H Stahl

và Heine Krekula (1990) với công trình “Đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinh doanh rừng trồng Bạch đàn tại vùng nguyên liệu giấy Phú Thọ” Các chỉ tiêu NPV, IRR được dùng chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh tế Một

số chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và môi trường cũng đã được nhắc đến nhưng nhìn chung còn rất hạn chế và chưa rõ ràng, đặc biệt những ảnh hưởng của cây Bạch đàn đến môi trường đất, nước chưa được chú ý đến [21]

Sau thập kỷ 90, vấn đề hiệu quả xã hội và môi trường đã được nhiều tác giả quan tâm trong nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dự án Các nghiên cứu tập trung xác định rõ nguyên nhân của sự thay đổi về mặt kinh tế, xã hội và môi trường ở thời điểm trước và sau khi dự án được triển khai Tuy nhiên, các

Lợi ích của các đối tác

Trang 26

nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc ứng dụng các phương pháp và xây dựng lý thuyết đánh giá Nổi bật trong số các công trình nghiên cứu đó là:

Lê Thạc Cán (1994) [9] với công trình nghiên cứu “Đánh giá tác động môi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” Kết quả nghiên cứu đã tạo ra một hướng mới và một tiền đề về phương pháp luận, cơ sở khoa học định hướng cho việc nghiên cứu về môi trường trong giai đoạn tiếp theo

Trần Hữu Dào (1995) [10] đã đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng Quế thâm canh, thuần loài, quy mô hộ gia đình tại huyện Văn Yên - Yên Bái Tuy nhiên, việc đánh giá các chỉ tiêu xã hội và môi trường vấn còn chưa sâu

Đoàn Hoài Nam (1996) [17] với công trình “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế, sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hưng - Hàm Yên

- Tuyên Quang” đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp về mặt kinh tế, sinh thái, tuy nhiên hiệu quả xã hội vấn chưa được đánh giá

Đỗ Doãn Triệu (1997) [26] đã đề cập đến phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư các dự án trồng rừng và phân biệt được sự khác nhau giữa phân tích tài chính và kinh tế của dự án Toàn bộ nội dung này được giới thiệu trong bải giảng “Đánh giá kinh tế các dự án đầu tư trồng rừng trong cơ chế thị trường” do chính tác giả biên soạn

Cao Danh Thịnh (1998) [24] đã đề cập đến vấn đề định lượng các chỉ tiêu đánh giá thông qua các trọng số trong việc tính toán hiệu quả tổng hợp kinh tế - môi trường Theo tác giả thì phương pháp tính trọng số bằng tương quan cho độ chính xác cao nhất

Đỗ Đức Bảo và cộng sự (2001) [7] đã sử dụng phương pháp ma trận môi trường để đánh giá tác động của các loại hình canh tác và phương án canh tác lâm nghiệp ở khu vực lòng hồ huyện Mộc Châu Sơn La Các loại hình canh tác được đánh giá bao gồm: Vườn tạp, nông lâm kết hợp và rừng tự

Trang 27

nhiên,… Theo phương pháp này, việc phân tích được phân theo hàng và cột, chúng ta có thể đưa ra hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau thuộc các lĩnh vực chịu tác động như kinh tế, xã hội và môi trường Phương án được đánh giá cuối cùng thông qua tổng số điểm đạt được Tuy nhiên, theo phương pháp này

có một hạn chế là việc cho điểm phụ thuộc vào ý muốn chủ quan, kinh nghiệm và trình độ của người chấm điểm nên độ chính xác không cao

Khi nghiên cứu “Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn - Bắc Giang”, Trần Ngọc Bình đã phân tích đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại đến việc phát triển kinh tế,

xã hội và môi trường sinh thái trong khu vực Nhưng để đánh giá, tác giả chỉ

sử dụng một chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ gia đình nên tính mức độ thuyết phục của đề tài còn chưa cao[8]

Gần đây, Phạm Xuân Thịnh (2002) [25] nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” Công trình đã đánh giá tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Quá trình đánh giá đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ bảo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Tuy nhiên, việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở mặt tích cực, còn mặt tiêu cực của dự án chưa thấy tác giả đề cập đến

Việc đánh giá tác động của dự án trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường cũng được các tác giả Đàm Đình Hùng (2003) [12], Lại Thị Nhu (2004) [21] thực hiện Trong quá trình đánh giá, các tác giả này đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Nhìn chung những nghiên cứu này đã đánh giá được tác động tổng hợp của dự án trên cả 3 linh vực kinh tế, xã hội và môi trường, tuy nhiên phạm vi đánh giá của các tác giả cũng có sự khác nhau, như tác giả Đàm Đình Hùng chỉ đánh giá trên một tiểu vùng nên chưa phản ánh được cho toàn vùng dự án

Trang 28

Nguyễn Xuân Sơn (2005)[16] với công trình “Đánh giá tác động của dự

án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm Vườn Quốc gia Pù Mát” Ngoài việc đánh giá tác động của dự án trên 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, tác giả còn phân tích được hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài ngày Tuy nhiên tác giả chỉ đánh giá với chu kỳ 5 năm là chưa hợp lý, chưa thấy hết được những tác động mà các loài cây trồng

có thể mang lại

Việc đánh giá hiệu quả đầu tư của một số loài cây trồng rừng chủ yếu cũng được thực hiện bởi Hoàng Liên Sơn (2005) [15] Tác giả đã đánh giá hiệu quả kinh tế của các loài cây trồng rừng nguyên liệu trên các loại đất xấu không có khả năng tiếp tục canh tác cây công - nông nghiệp Tuy nhiên hiệu quả

về mặt xã hội và môi trường chưa được tác giả nghiên cứu một cách đầy đủ

Cao Lâm Anh (2007) [1] đã đánh giá tác động của dự án trồng rừng KFW4 đến sinh kế của người dân vùng dự án huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa Nghiên cứu này đã đề cập đến lý thuyết tác động trên cơ sở đưa ra các giả thuyết tác động cùng các chỉ số, chỉ báo tác động Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tác động của dự án đến sinh kế của người dân mà chưa đề cập đến việc đánh giá hiệu quả, hiệu suất, tính thích hợp và khả năng duy trì dự án, mặt khác việc đánh giá mới chỉ ở giai đoạn trước mắt mà chưa phân tích được những tác động lâu dài trong cả chu kỳ của dự án

Trương Tất Đơ (2009) [11] đã tiến hành đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái, đây có thể xem

là công trình đầu tiên đi sâu về đánh giá tác động xã hội trong công tác quản

lý rừng, tác giả đã phân tích kỹ mối quan hệ tác động qua lại giữa cộng đồng, địa phương với hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường; chỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số về mặt xã hội theo tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống các giải

Trang 29

pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí về mặt xã hội để tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng cho Lâm trường trên cơ sở những dự báo về sự biến đổi của kinh tế - xã hội Tuy nhiên, những tác động về mặt kinh tế, môi trường có ảnh hưởng qua lại đến những tác động về mặt xã hội nhưng chưa được tác giả quan tâm, đánh giá

Đinh Đức Thuận (2006) [27] đã chỉ ra rằng, khi xem xét tác động của các dự án lâm nghiệp đến đói nghèo và sinh kế thì phương thức lập kế hoạch hoạt động có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa hiệu quả đầu

tư của nguồn vốn

Việc đánh giá tác động của dự án trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường cũng được các tác giả Đàm Đình Hùng (2003)[12], Hoàng Phú Mỹ (2008)[14], Nguyễn Hoàng Linh (2008)[13], thực hiện Trong quá trình đánh giá, các tác giả này đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Nhìn chung những nghiên cứu này đã đánh giá được tác động tổng hợp của một số dự án trên cả 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, tuy nhiên phạm vi đánh giá của các tác giả cũng có sự khác nhau và đều chưa làm rõ những ảnh hưởng của cơ chế đầu tư và cơ chế quản lý

Như vậy, đánh giá dự án ở nước ta đã được nhiều nghiên cứu thực hiện với nhiều hình thức và khía ca ̣nh khác nhau nhưng đánh giá thực hiê ̣n dự án chỉ đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá thực hiê ̣n dự án, nhằm mục đích trả lời câu hỏi quản lý cụ thể và đánh giá thành quả của dự án và đưa ra các bài học kinh nghiệm để cải thiện kế hoạch hoạch và ra quyết định trong tương lai

Trang 30

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên

2.1.1.1 Vi ̣ trí đi ̣a lý

Diễn Châu là huyện Đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ An, có tổng diện tích tự nhiên là 30.492,36 ha; với 39 đơn vị hành chính gồm 38 xã và 1 thị trấn, có toạ độ địa lý từ 18051'31''đến 19011'05'' Vĩ

độ Bắc; 105030'13'' đến 105039'26'' Kinh độ Đông

Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu;

Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc;

Phía Đông: Giáp biển Đông;

Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành;

Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh

lộ 538 cùng tuyến đường sắt Bắc - Nam

2.1.1.2 Địa hình

Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng và cát ven biển

- Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:

+ Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao

200 - 300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 150, chỉ khoảng 20% diện tích có độ dốc bình quân dưới 150

+ Tiểu vùng đồi cao Tây Bắc: Gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài

có độ cao từ 80 m đến dưới 150 m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 - 200

Trang 31

Do đặc điểm địa hình của vùng đồi núi tương đối dốc, độ che phủ rừng thấp nên bị rửa trôi xói mòn mạnh, gây hiện tượng đất bị bạc màu xói mòn trơ sỏi đá

Khu vực xã Diễn Lâm có dải đồi thấp với độ cao 20 - 80m, 85 % diện tích có độ dốc 8 - 150, diện tích còn lại có độ dốc dưới 80

Nhìn chung đặc điểm địa hình vùng đồi núi chủ yếu thích hợp cho phục hồi và phát triển lâm nghiệp hoặc nông lâm kết hợp

- Vùng đồng bằng: Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có

độ cao 0,5 - 3,5 m Địa hình thấp dần theo hình lòng chảo, Khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, Diễn Minh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao địa hình vùng thấp trũng từ 0,5 - 1,7 m và thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ Đây là khu vực sản xuất lương thực trọng điểm của huyện

- Vùng cát ven biển: Phân bố ở khu vực ở phía Đông Quốc lộ 1A kéo dài từ xã Diễn Hùng đến đền Cuông (xã Diễn Trung) Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 - 3 m Đây là địa bàn dễ chịu tác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng, ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Những đặc điểm chính của khí hậu thời tiết như sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23,40C, phân hóa theo mùa khá rõ nét (cao nhất 40,10C và thấp nhất 5,70C) Đặc trưng theo mùa

thích hợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng

Trang 32

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu

(Tháng 4 - 10)

Mùa lạnh (Tháng 11 - 3)

(Nguồn: phòng TN&MT Diễn Châu 2011)

- Lượng mưa, độ ẩm không khí: Diễn Châu có lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm nhưng phân bố không đều: Thời kỳ mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ chiếm khoảng 11% lượng mưa cả năm Đây

là thời kỳ gây khô hạn trên những chân đất cao Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8, 9, 10

dễ gây úng ngập ở những khu vực trũng thấp

- Gió, bão: Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau kèm theo nền nhiệt độ thấp gây rét lạnh Gió Tây Nam xuất hiện từ trung tuần tháng 4 tới đầu tháng 9 với tần suất 85% số năm, kèm theo khô nóng, độ ẩm không khí thấp, mỗi đợt kéo dài 10 - 15 ngày

+ Mạng lưới sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn huyện khá dày gồm sông Bùng, sông Vếch Bắc, kênh Nhà Lê, trong đó quan trọng nhất

là sông Bùng Chế độ nước của các sông phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm, mùa mưa nước các sông lên cao gây ngập úng cục bộ các khu vực ven sông

và mùa khô nước các sông xuống thấp gây hiện tượng xâm nhập mặn khu vực cửa sông Do phần lớn các sông chảy qua địa hình cao dốc tốc độ dòng chảy mạnh nên khả năng tích nước kém

Trang 33

2.1.1.4 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra, không tính diện tích đất chuyên dùng, đất ở, sông suối, mặt nước chuyên dùng và núi đá, toàn huyện có 9 nhóm đất chính, được chia ra 14 đơn vị đất như sau:

Bảng 2.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu

Loại đất Ký hiệu Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Theo kết quả điều tra đất năm 2009 - Viện Quy hoạch và TKNN)

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: (E)

Diện tích 1.557 ha (chiếm 5,11% diện tích tự nhiên của huyện) Đất phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như sa thạch, phiến thạch sét, granit Loại đất này trước đây có lớp đất mịn dày, rừng rậm nhiều cây to, nhưng do khai thác bừa bãi, canh tác không hợp lý, lớp thực vật bị thưa dần, lại ở trong vùng có mưa lớn, cường độ mưa cao, đất bị xói mòn nghiêm trọng làm cho

cây cối sinh trưởng kém

Trang 35

Qua bảng 2.3 ta thấy tiềm năng đất đai của huyện rất phong phú và đa dạng Qua 3 năm có sự biến động khá lớn về đất đai theo xu hướng giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng diện tích đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển các khu công nghiệp cho huyện Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp giảm 1,81% bằng 427.8 ha so với năm 2009; năm 2011 so với năm 2010 giảm 1,26% so tương đương với 165,69 ha, đất phi nông nghiệp năm 2010 tăng 2,74 % bằng 469,61 ha so với năm 2009; năm 2011 so với năm 2010 tăng 4,87% bằng 195,3ha Đất làm muối và đất nuôi trồng thủy sản của huyện chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

2.1.1.5 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt quan trọng nhất trên địa bàn huyện được cung cấp bởi

hệ thống sông ngòi và lượng mưa hàng năm Tuy nhiên khả năng sử dụng nguồn nước cho tưới tiêu không lớn Do hệ thống sông thường dốc và ngắn nên trong mùa mưa nước thường tập trung nhanh và thoát nước chậm thường gây úng ngập cho các vùng trũng ven sông, vào mùa khô, mực nước thấp lại

bị nhiễm mặn khá sâu nên hạn chế đáng kể khả năng sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt đời sống của nhân dân

2.1.1.6 Tài nguyên rừng

Toàn huyện hiện có 6.947 ha rừng trong đó rừng tự nhiên 163ha, rừng trồng 6.784 ha Cây trồng chủ yếu là thông, tràm hoa vàng, keo tai tượng và bạch đàn, phi lao Diện tích rừng của huyện chủ yếu là rừng tự nhiên và rừng trồng phòng hộ

2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng Theo kết quả khảo sát sơ bộ, khoáng sản chính của huyện là Titan; phân bố chủ yếu dọc theo bờ biển Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có một số loại đá phục vụ cho xây dựng, tương đối phong phú như vỏ sò, đất sét, đá sa, phiến

Trang 36

thạch, Trữ lượng nguồn vật liệu xây dựng đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của địa phương

2.1.2 Điều kiê ̣n kinh tế xã hội huyê ̣n Diễn Châu

2.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2009 đạt 15,75%, năm

2010 đạt 18,4% Cơ cấu kinh tế năm 2010 là: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 40%, công nghiệp xây dựng chiếm 34%, dịch vụ chiếm 26% GDP bình quân đầu người đạt 385 USD/người/năm Bước đầu nền kinh tế của huyện có sự chuyển dịch từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa

a Khu vực kinh tế công nghiệp

Khu vực kinh tế công nghiệp của huyện có bước phát triển nhanh, tốc

độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2009 đạt 20,25%/năm Năm 2011 giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 201 tỷ đồng, tăng 23,5% so với năm 2009 Các làng nghề truyền thống và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được cũng cố và mở rộng Một số ngành đạt mức tăng trưởng khá như: Chế biến hải sản, nông sản, phôi thép, tôn lợp,

b Khu vực kinh tế dịch vụ

Năm 2009 giá trị sản xuất dịch vụ đạt 478 tỷ đồng Hoạt động kinh doanh dịch vụ ở Diễn Châu thời gian qua phát triển khá phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, từng bước phát huy được tiềm năng lợi thế và vị trí của huyện

2.1.2.2.Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm

a Dân số

Năm 2009 dân số của huyện có 293.501 người, chủ yếu là dân tộc kinh,

tỷ lệ tăng dân số của huyện giảm còn 1,38% (năm 2010) Mật độ dân số phân

bố không đồng đều: Cao nhất là thị trấn Diễn Châu 5.000 người/km2 và thấp nhất là xã Diễn Lâm 400 người/km2

Trang 37

b Lao động và việc làm

Năm 2010, lao động trong độ tuổi của huyện là 150.302 lao động, chiếm 51,21% tổng dân số; trong đó: Lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 68%, còn lại 32% là lao động phi nông nghiệp (chủ yếu là giáo viên, cán bộ quản lý hành chính và buôn bán nhỏ lẻ) Số lao động thiếu việc làm ở nông thôn chiếm khoảng 25 - 30% tổng số lao động

2.1.2.3 Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a Giao thông - vận tải

Trên địa bàn huyện có hệ thống giao thông rất thuận tiện gồm đường

bộ, đường sắt và đường thủy

+ Đường bộ: Đường bộ của huyện Diễn Châu được hình thành theo 3 cấp quản lý: Trung ương, tỉnh, huyện với các tuyến: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A

và Quốc lộ 48, đường tỉnh, đường huyện và giao thông nông thôn có tổng chiều dài là: 1.476,5 km,

b Thủy lợi

Hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, ngoài các hồ, đập trên địa bàn huyện hiện còn có hệ thống tưới Bắc Đô Lương chiều dài 42 km có dung tích lớn

Trang 38

Nhìn chung, hệ thống thuỷ lợi của huyện đã phần nào đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu chủ động trong sản xuất cũng như cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân

2.1.2.4 Giáo dục và đào tạo

Hệ thống cơ sở trường lớp của huyện hiện có: 40 trường mầm non, 42 trường tiểu học, 40 trường trung học cơ sở, 9 trường trung học phổ thông (trong đó có 4 trường dân lập bán công)

a Đội ngũ giáo viên các cấp:

+ Bậc mầm non: 621 giáo viên; Bậc tiểu học: 1.230 giáo viên; Bậc trung học cơ sở: 1.437 giáo viên;

b Số học sinh các cấp:

+ Bậc mầm non: 12.914 học sinh; Bậc tiểu học: 25.174 học sinh; Bậc trung học cơ sở: 2.997 học sinh; Bậc trung học phổ thông: 16.216 học sinh

2.1.2.5 Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Mạng lưới cơ sở y tế của huyện phát triển cả hai tuyến, tuyến huyện

và tuyến xã Hiện tại Diễn Châu có một bệnh viện huyện, ngoài ra còn có một số bệnh viện, phòng khám tư nhân nằm trên địa bàn thị trấn phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, một đội vệ sinh phòng dịch và 39 trạm y tế của 39 xã, thị trấn

2.1.2.6 Văn hoá - thể thao

Hoạt động văn hoá, thông tin của huyện trong những năm qua phát triển sâu rộng từ huyện xuống các thôn xóm, góp phần kịp thời phổ biến các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước đến người dân, nâng cao chất lượng đời sống văn hoá ở cơ sở, góp phần thực hiện tốt chủ trương

"xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" Phong trào xây dựng làng, xã, gia đình văn hoá và phong trào toàn dân đoàn kết xây

Trang 39

dựng cuộc sống mới ở khu dân cư đã được nhân dân tích cực tham gia và đồng tình ủng hộ

2.1.3 Những khó khăn, thuận lợi

a Khó khăn

Lao động trong vùng Dự án còn thiếu việc làm, thời gian có việc làm trong năm chỉ chiếm khoảng 60 - 70%, còn lại là thời gian nhàn rỗi, ngành nghề ở địa phương chưa phát triển, thu nhập của người lao động thấp

Trình độ của người lao động trong vùng Dự án còn thấp, đa số chưa qua đào tạo

Các chương trình xoá đói giảm nghèo tạo việc làm cho người lao động tuy đã được triển khai nhưng qui mô còn hạn chế, sản xuất chậm phát triển, chưa tạo ra nhiều việc làm để thu hút lao động, tăng thu nhập cho hộ nông dân

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng Dự án còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu và tiềm năng của vùng

Vấn đề giao đất giao rừng triển khai rất chậm do thiếu kinh phí để lập

hồ sơ giao đất, chính sách và cơ chế hưởng lợi chưa rõ ràng

Thời tiết khắc nghiệt, bão lũ, hạn hán thường xuyên xẩy ra

b Thuận lợi

Vùng dự án nằm dọc theo tuyến đường trục Bắc Nam, thuận lợi cho việc giao lưu Kinh tế - Xã hội giữa vùng với các địa phương khác, điều kiện khí hậu và tài nguyên phong phú, cho phép phát triển nền Nông - Lâm nghiệp toàn diện tổng hợp

Vùng dự án chủ yếu là các xã vùng đồi núi, diện tích đất đồi núi chiếm gần 80% diện tích đất tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 5%, diện tích đất đồi núi chưa sử dụng chiếm gần 30% diện tích tự nhiên, vì vậy việc phát triển trồng rừng, các mô hình Nông lâm kết hợp, các loài cây ăn quả đồng thời phát triển chăn nuôi là cơ hội tiềm năng cho vùng dự án

Trang 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

+ Thông tin chung về dự án đầu tư trồng rừng KFW4 tại Việt Nam + Các văn bản luật pháp, các chương trình và dự án khác có liên quan đến quản lý và thực hiện dự án KFW4 tại khu vực

+ Tài liệu về tình hình tự nhiên, dân sinh kinh tế tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An tại các thời điểm trước, trong và sau khi thực hiện dự án

+ Các tài liệu về quá trình thực hiện dự án trên khu vực

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài nguyên rừng…

+ Phương án quy hoạch tổng thể, quy hoạch lâm nông nghiệp của vùng trong thời gian thực hiện dự án

+ Các nghiên cứu, đánh giá về môi trường, kinh tế, xã hội tại khu vực + Các tài liệu thu thập tại các nguồn đáng tin cậy và cần được xác định, kiểm tra về tính xác thực, tính cập nhật

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

+ Lựa chọn các đối tượng phỏng vấn (người tham gia) đảm bảo đại diện cho tất cả các bên liên quan của dự án Phương pháp này đảm bảo dữ liệu thu thập được đầy đủ để có thể phân tích toàn diê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng của dự án

+ Phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp đánh giá cùng với cán bộ, người dân tham gia dự án, giúp xác định nguyên nhân thay đổi và thu được nhiều dữ liệu để giải thích kết quả đạt được từ phương pháp quan sát trực tiếp

+ Thiết kế bảng câu hỏi dành cho các đối tượng khác nhau: Cán bộ địa phương; các cá nhân, hộ gia đình và đại diện cộng đồng trên địa bàn dự án (có

và không tham gia dự án) Các câu hỏi này chủ yếu tập trung vào các vấn đề liên quan tới hiệu quả đầu tư của dự án, các tác động về kinh tế, xã hội và môi

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Lâm Anh (2007), Đánh giá tác động của dự án KfW4 đến sinh kế người dân tại 2 xã Thành Minh và Thạch Cẩm huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá, luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của dự án KfW4 đến sinh kế người dân tại 2 xã Thành Minh và Thạch Cẩm huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Cao Lâm Anh
Năm: 2007
2. Annette Luibrand (2000), Tác động của dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu Sơn La và Tủa Chùa Lai Châu, Báo cáo tư vấn Ban quản lý các dự án lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu Sơn La và Tủa Chùa Lai Châu
Tác giả: Annette Luibrand
Năm: 2000
6. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp (2006), Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường và xã hội trong ngành lâm nghiệp ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường và xã hội trong ngành lâm nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp
Năm: 2006
8. Trần Ngọc Bình (2007), Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn - Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Ngọc Bình (2007), "Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện mô hình trang trại lâm nghiệp hộ gia đình tại Lục Ngạn - Bắc Giang
Tác giả: Trần Ngọc Bình
Năm: 2007
9. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả (1994), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả: Lê Thạc Cán và tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
10. Trần Hữu Dào (1995), Đánh giá hiệu quả kinh doanh trồng Quế của các hộ gia đình tại Văn Yên - Yên Bái, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh doanh trồng Quế của các hộ gia đình tại Văn Yên - Yên Bái
Tác giả: Trần Hữu Dào
Năm: 1995
11. Trương Tất Đơ (2009), Đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái
Tác giả: Trương Tất Đơ
Năm: 2009
12. Đàm Đình Hùng (2003), Nghiên cứu tác động của dự án lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại tiểu dự án xã Tân Thành, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của dự án lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại tiểu dự án xã Tân Thành, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đàm Đình Hùng
Năm: 2003
13. Nguyễn Hoàng Linh (2008), Bước đầu đánh giá tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của dự án trồng rừng phòng hộ JBIC tại huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của dự án trồng rừng phòng hộ JBIC tại huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Hoàng Linh
Năm: 2008
14. Hoàng Phú Mỹ (2008) Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá tác động của Dự án Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên - Dự án KfW6 ”, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá tác động của Dự án Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên - Dự án KfW6 ”
15. Hoàng Liên Sơn (2005), Các giải pháp kinh tế - xã hội để phát triển rừng trồng kinh tế có hiệu quả cao theo hướng công nghiệp hóa góp phần ổn định và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên, Luận văn thạc sỹ Khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp kinh tế - xã hội để phát triển rừng trồng kinh tế có hiệu quả cao theo hướng công nghiệp hóa góp phần ổn định và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên
Tác giả: Hoàng Liên Sơn
Năm: 2005
16. Đoàn Hoài Nam (1996), Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương - Hàm Yên - Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương - Hàm Yên - Tuyên Quang
Tác giả: Đoàn Hoài Nam
Năm: 1996
17. Nguyễn Xuân Sơn (2005), Đánh giá tác động của các dự án lâm nghiệp xã hội và Bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm vườn Quốc gia Pù Mát, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của các dự án lâm nghiệp xã hội và Bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm vườn Quốc gia Pù Mát
Tác giả: Nguyễn Xuân Sơn
Năm: 2005
18. Vũ Nhâm (2002), Phương pháp đánh giá Dự án trồng rừng có tham gia, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá Dự án trồng rừng có tham gia
Tác giả: Vũ Nhâm
Năm: 2002
19. Lại Thị Nhu (2004), Đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu ván dăm giai đoạn 1999-2003 của Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của dự án trồng rừng nguyên liệu ván dăm giai đoạn 1999-2003 của Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên
Tác giả: Lại Thị Nhu
Năm: 2004
20. Nguyễn Thị Oanh,(1995) Phát triển cộng đồng, Nhà xuất bản Đại học mở Bán công TP. HCM, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học mở Bán công TP. HCM
21. Per - H. Stahl, Heine Krekula (1990), đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinh doanh rừng Bạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp giấy Bãi Bằng - Phú Thọ, Trung tâm Thông tin Bộ NN&PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinh doanh rừng Bạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp giấy Bãi Bằng - Phú Thọ
Tác giả: Per - H. Stahl, Heine Krekula
Năm: 1990
22. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định 150/2006/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện “Chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài đến 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 150/2006/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện “Chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài đến 2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
24. Cao Danh Thịnh (1998), Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số Dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn Sông Đà, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số Dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn Sông Đà
Tác giả: Cao Danh Thịnh
Năm: 1998
25. Phạm Xuân Thịnh (2002), Đánh giá tác động của Dự án KFW1 tại vùng Dự án xã Tân Hoa huyện Lục Ngạn Tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của Dự án KFW1 tại vùng Dự án xã Tân Hoa huyện Lục Ngạn Tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Phạm Xuân Thịnh
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Ba ̉ n đồ vùng thực hiê ̣n dự án - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Ba ̉ n đồ vùng thực hiê ̣n dự án (Trang 44)
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả thực hiện về khối lượng - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả thực hiện về khối lượng (Trang 53)
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả thực hiện các hoạt động - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả thực hiện các hoạt động (Trang 54)
Bảng 3.6. Tổng hợp diện tích ĐTLĐ theo năm - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.6. Tổng hợp diện tích ĐTLĐ theo năm (Trang 60)
Bảng 3.7. Tổng hợp diện tích ĐTLĐ theo xã - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.7. Tổng hợp diện tích ĐTLĐ theo xã (Trang 61)
Bảng 3.9. Tổng hợp số diện tích chăm sóc bảo vệ theo năm - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.9. Tổng hợp số diện tích chăm sóc bảo vệ theo năm (Trang 68)
Bảng 3.10 Tổng hợp diện tích KNTS rừng theo từng năm - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.10 Tổng hợp diện tích KNTS rừng theo từng năm (Trang 69)
Bảng 3.11. Tổng hợp số tài khoản tại các xã - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.11. Tổng hợp số tài khoản tại các xã (Trang 76)
Bảng 3.12. Tổng hợp giải ngân theo từng năm - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Tổng hợp giải ngân theo từng năm (Trang 79)
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh giá trị giải ngân theo từng năm - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh giá trị giải ngân theo từng năm (Trang 80)
Hình 3.4 So sánh giá trị giải ngân theo nguồn vốn - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Hình 3.4 So sánh giá trị giải ngân theo nguồn vốn (Trang 82)
Bảng 3.17. Kết quả điều tra xu hướng cường độ bồi lấp đất đá - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.17. Kết quả điều tra xu hướng cường độ bồi lấp đất đá (Trang 86)
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát đánh giá sự tham gia của người dân - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát đánh giá sự tham gia của người dân (Trang 91)
Bảng 3.21. Ý kiến của cán bộ địa phương vùng dự án - Đánh giá thực hiện dự án trồng rừng tại các tỉnh thanh hoá và nghệ An(KFW4) trên địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an
Bảng 3.21. Ý kiến của cán bộ địa phương vùng dự án (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w