1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hoạt động khuyến nông theo nhu cầu thị trường tại tỉnh ninh bình

136 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng SX hàng hóa, hoạt động KN ở Ninh Bình cần thiết phải đổi mới, hoàn thiện tổ chức hoạt động theo nhu cầu thị trường, đào tạo nông dân

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Ninh Bình, ngày 5 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Duy Phú

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình và những lời động viên, chỉ bảo ân cần của các cá nhân, tập thể, các cơ quan trong và ngoài trường Đại học Lâm Nghiệp

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, tập thể các thầy, cô trong Phòng Đào tạo sau đại họcđã giúp đỡ tôi về thời gian cũng như kiến thức để tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thiện đề tài Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình, Cục Thống kê tỉnh, Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Ninh Bình, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đã giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng các cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, các học viên lớp cao học Kinh tế nông nghiệp K20A - đã giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn cùng tôi trong những năm qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân trong gia đình đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mặt vật chất và động viên tôi về mặt tinh thần trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ viii

Danh mục các hộp viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KN THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Vị trí của KN theo nhu cầu thị trường 9

1.1.3 Đặc điểm của KN theo nhu cầu thị trường 13

1.1.4 Nội dung công tác KN theo nhu cầu thị trường 15

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KN theo nhu cầu thị trường 17 1.2 Cơ sở thực tiễn 20

1.2.1 Vài nét về hoạt động KN của các nước khu vực và trên thế giới 20

1.2.2 KN theo nhu cầu thị trường ở Việt Nam 23

1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan đến KN theo nhu cầu thị trường 26

1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tổng quan 28

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Cách tiếp cận 39

2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 40

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 40

2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 43

2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 43

2.2.6 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

3.1.Thực trạng hoạt động KN theo nhu cầu thị trường tại tỉnh Ninh Bình 47

3.1.1 Khái quát về hệ thống tổ chức KN tỉnh Ninh Bình 47

3.1.2 Thực trạng nguồn kinh phí cho hoạt động KN 51

3.1.3 Các hoạt động lập kế hoạch KN 54

3.1.4 Hoạt động đào tạo huấn luyện 55

3.1.5 Hoạt động xây dựng và triển khai mô hình trình diễn 56

3.1.6 Hoạt động thông tin tuyên truyền và tư vấn 58

3.1.7 Thực trạng tiếp cận của hộ nông dân về KN 60

3.1.8 Những mặt đạt được, tồn tại hạn chế trong hoạt động KN, theo nhu cầu thị trường ở tỉnh Ninh Bình 63

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KN theo nhu cầu thị trường 65

3.2.1 Tình hình chung về các hộ điều tra 65

3.2.2 Cơ cấu, hệ thống tổ chức KN 67

3.2.3 Nguồn cơ sở vật chất kỹ thuật 67

3.2.4 Nguồn nhân lực 68

3.2.5 Nguồn tài chính 73

3.2.6 Mức độ liên kết và xã hội hóa công tác KN 78

3.2.7 Chính sách và định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương 80

Trang 5

3.3 Đánh giá nhu cầu của nông dân về KN 81

3.3.1 Nhu cầu về nội dung tập huấn 81

3.3.2 Nhu cầu về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 83

3.3.3 Nhu cầu về hoạt động thông tin tuyên truyền 83

3.3.4 Nhu cầu về hình thức và phương pháp chuyển giao 86

3.4 Định hướng và giải pháp 88

3.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 88

3.4.2 Định hướng 91

3.4.3 Một số giải pháp chủ yếu thực hiện KN theo nhu cầu thị trường 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

CLBKN Câu lạc bộ khuyến nông

CNH-HĐH Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá

KNVCS Khuyến nông viên cơ sở

SXKD Sản xuất – Kinh doanh

TTKNNB Trung tâm khuyến nông Ninh Bình TTKNQG Trung tâm khuyến nông Quốc Gia

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Một số chỉ tiêu khí tượng tỉnh Ninh Bình từ năm 2011 – 2013 32 2.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Ninh Bình năm 2011 – 2013 34 2.3 Tình hình dân số Ninh Bình năm 2011 – 2013 36 2.4 Số lượng mẫu điều tra CBKN tỉnh Ninh Bình 41

3.1 Một số tổ chức KN tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 49 3.2 Kinh phí cho hoạt động KN của tỉnh (2011 - 2013) 52 3.3 Kết quả công tác đào tạo huấn luyện từ năm 2011 – 2013 55 3.4 Tổng hợp các mô hình trình diễn trong 3 năm 2011 – 2013 57 3.5 Thực trạng tiếp cận của hộ nông dân về KN 61 3.6 Một số tình hình chung về các hộ điều tra năm 2013 66 3.7 Thực trạng về trình độ CBKN các cấp của tỉnh 69 3.8 Thực trạng khả năng tiếp cận về kiến thức thị trường của CBKN 71

3.9 Kinh phí đầu tư cho hoạt động KN của công ty cổ phần tổng

công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình tại tỉnh Ninh Bình 75 3.10 Tổng hợp ý kiến CBKN về thu phí từ cung cấp dịch vụ KN 76

3.12 Tổng hợp một số chỉ tiêu về nhu cầu và tiếp cận các hoạt động

3.13 Ý kiến của người nông dân về nội dung KN 88

3.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức sẵn sàng chi trả chi phí cho

3.15 Tỷ lệ sản phẩm nông dân sẵn sàng trả cho KN 105

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3.1 Cơ cấu ngân sách cho hoạt động khuyến nông của Tỉnh 52 3.2 Hình thức truyền tải thông tin của CBKN 59

3.5 Nguồn nhận thông tin của CBKN tỉnh Ninh Bình 73 3.6 Nhu cầu về các nội dung đào tạo, tập huấn của nông dân 81 3.7 Nhu cầu về thông tin thị trường của nông dân 84

DANH MỤC CÁC HỘP

3.3 Không biết thông tin thi trường nông dân luôn bị động 85

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cho đến nay, Nông nghiệp Việt Nam là ngành đóng vai trò quan trọng với việc bảo đảm an ninh lương thực, tạo việc làm thu nhập cho 70% dân cư,

là nhân tố quyết định đến công cuộc xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế đất nước và ổn định chính trị xã hội Cũng chính bởi vị trí đó nên bên cạnh những thời cơ có được, thì Nông nghiệp cũng là lĩnh vực chịu nhiều tác động nhất trong quá trình hội nhập Diện tích canh tác bình quân trên một lao động thấp, phương thức canh tác lạc hậu nên giá thành nông sản nhìn chung cao hơn mặt bằng giá thế giới Khi những rào cản thương mại được bãi bỏ hoặc giảm thiểu, nông sản nhập khẩu từ các nước phát triển với giá thấp sẽ gây sức ép lớn cho kinh tế nông nghiệp Nói cách khác, bước sang giai đoạn mới, giai đoạn sản xuất hàng hóa thì thị trường đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất, thị trường là khâu đột phá, tiêu thụ sản phẩm trở thành yếu tố kìm hãm sản xuất Đứng trước những thời cơ và thách thức này, khuyến nông (KN) người bạn thân thiết, đồng hành, sát cánh cùng nông nghiệp, nông thôn và nông dân cũng tự phải đổi mới mình, ngoài việc là cầu nối giữa khoa học với sản xuất nông nghiệp, giờ đây KN còn cần là cầu nối giữ thị trường và sản xuất nông nghiệp KN phải thúc đẩy ý thức sản xuất hàng hóa của nông dân, từng bước chuyển từ KN truyền thống sang KN theo hướng cầu Chỉ có như vậy KN mới tồn tại, việc khuyến khích nông dân ứng dụng kỹ thuật tiến bộ mới có cơ sở kinh tế, nông dân mới tín nhiệm KN

Ninh Bình là một tỉnh có nhiều lợi thế trong phát triển nông nghiệp nhiều thành phần với sự đa dạng của điều kiện tư nhiên Sau 20 năm tái lập tỉnh, Ngành nông nghiệp Ninh Bình đã có những bước tiến dài và ấn tượng, phát huy tốt lợi thế của một tỉnh có cả ruộng - rừng - biển, đưa GDP của

Trang 10

ngành Nông - Lâm - Thủy sản chiếm tới 15% cơ cấu kinh tế của toàn tỉnh Đóng góp chung vào thành tựu đó của ngành nông nghiệp phải kể đến lực lượng KN tỉnh nhà Hệ thống KNNB được hình thành từ những ngày đầu tái lập tỉnh với sứ mệnh chuyển giao tiến bộ, kỹ thuật mới cho sản xuất nông nghiệp KNNB không ngừng đổi mới để phù hợp với nhiệm vụ lịch sử ở từng thời kỳ khác nhau Từ KN truyền thống là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào

SX, tăng năng suất, xóa đói giảm nghèo đã dần chuyển sang hoạt động theo hướng thị trường nhằm phát triển SX nông nghiệp hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh của nông sản

Đứng trước yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hướng SX hàng hóa, hoạt động KN ở Ninh Bình cần thiết phải đổi mới, hoàn thiện tổ chức hoạt động theo nhu cầu thị trường, đào tạo nông dân có khả năng tiếp cận với thị trường biết xây dựng kế hoạch và lựa chọn sản phẩm SX (SX), áp dụng kỹ thuật công nghệ mới tạo ra nông sản có giá trị cao hơn có khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tuy nhiên vấn đề đặt ra là hoạt động KN theo nhu cầu thị trường là như thế nào? Làm thế nào để các hoạt động KN từ tổ chức theo kiểu truyền thống sang tổ chức KN theo nhu cầu thị trường mới? Phương pháp KN theo nhu cầu thị trường ra sao? để KN giúp người dân SX cung ứng hàng hóa nông sản phù hợp với thị trường đây là câu hỏi đặt ra không chỉ với hoạt động KN tại tỉnh Ninh Bình mà còn với hầu hết hệ thống KN ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập hiện nay

Đề cập đến KN theo nhu cầu thị trường đã một số nghiên cứu, tuy nhiên các nghiên cứu trên, chưa có nghiên cứu nào xem xét trên phạm vi hoạt động của một tỉnh và cụ thể là tỉnh Ninh Bình Mặt khác để tìm hiểu rõ hơn hoạt động KN theo nhu cầu thị trường tại tỉnh Ninh Bình như thế nào? Những điều kiện cần có và những khó khăn trong quá trình chuyển từ KN hướng vào SX

Trang 11

sang KN theo hướng cầu là gì? và làm thế nào để để tăng cường được hoạt động KN theo nhu cầu thị trường? Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu hoạt động khuyến nông theo nhu cầu thị trường tại tỉnh Ninh Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Nghiên cứu hoạt động KN theo nhu cầu thị trường tại tỉnh Ninh Bình, từ

đó đề xuất những giải pháp tăng cường hoạt động KN theo nhu cầu thị trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Là hoạt động KN theo nhu cầu thị trường với khách thể nghiên cứu là Trung tâm KN, khuyến lâm, khuyến ngư tỉnh Ninh Bình, cán bộ KN và các

hộ nông dân

* Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu trên các khía cạnh: nhu cầu của người dân

về KN theo nhu cầu thị trường, khả năng đáp ứng của KN và kết quả hoạt động KN theo nhu cầu thị trường

Trang 12

- Định hướng và giải pháp cho các năm tiếp theo và đến năm 2020

- Thời gian nghiên cứu đề tài trong năm 2013 - 2014

4 Nội dung nghiên cứu

+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về KN theo nhu cầu thị trường

+ Thực trạng hoạt động KN theo nhu cầu thị trường tại tỉnh Ninh Bình + Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KN theo nhu cầu thị trường tại Ninh Bình

+ Những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động KN theo nhu cầu thị trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KN

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KN THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

a) Khái niệm chung về KN

Thuật ngữ “Khuyến nông” là một thuật ngữ có ý nghĩa rất rộng và khó định nghĩa một cách chính xác, vì KN được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau để phục vụ cho nhiều mục đích ở tầm vi mô hay vĩ mô Mỗi quốc gia, vùng, tổ chức khác nhau có quan niệm về KN khác nhau

Trên Thế giới từ “Extension” được sử dụng đầu tiên ở nước Anh năm

1886 có nghĩa là “Mở rộng triển khai” nếu ghép với từ “Agricultural” thành

“Agricultural Extension” thì được dịch là KN, và cụm từ này được dùng theo

cả nghĩa hẹp và rộng

Theo nghĩa hẹp: KN là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối

tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống KN hỗ trợ phát triển các hoạt động SX, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ

KN còn là những hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT) thông qua các cơ quan Nông -Lâm - Ngư nghiệp như các trung tâm nghiên cứu, các Trường, đồng thời hướng dẫn về kỹ thuật, thông tin về thị trường, cách thức tổ chức và quản lý SX để họ SX có hiệu quả kinh tế và nâng cao thu nhập

Theo nghĩa rộng: KN ngoài việc hướng dẫn, chuyển giao KTTB mới

còn phải làm nhiệm vụ tuyên truyền các đường lối chính sách về phát triển

Trang 14

nông nghiêp của Đảng và Nhà nước, tư vấn và dịch vụ, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước giúp người nông dân phát triển khả năng tự quản, tự

tổ chức SX sao cho có hiệu qủa cao nhất

Theo định nghĩa của tổ chức Lương thực và Nông nghiêp của Liên hợp quốc (FAO) thì: KN là một hệ thống các biện pháp giáo dục cho nông dân, nhằm đẩy mạnh SXNN nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nông dân, xây dựng và phát triển nông thôn mới [21]

Ở Việt Nam theo định nghĩa của Cục KN, khuyến lâm thì “KN là cách giáo dục và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông nghiêp, những kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường để họ có

đủ khả năng giải quyết các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh

SX, cải thiện đời sống nâng cao dân trí, góp phần xoá đói giảm nghèo và phát triển nông thôn mới” [16]

Theo Nghị định 02/2010 NĐ-CP của Chính phủ, KN là quá trình hỗ trợ nông dân nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin về kinh tế, kỹ thuật, tổ chức

và quản lý, cung cấp các dịch vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, giúp nông dân nâng cao được thu nhập và cải thiện đời sống, giúp nông nghiệp và nông thôn phát triển toàn diện bền vững [7]

Trong đề tài nghiên cứu này KN được hiểu rộng là bao gồm các hoạt động KN, khuyến lâm, khuyến ngư

Qua các định nghĩa khác nhau ta có thể thấy rằng KN là một chuỗi các hành động tác động vào quá trình SX kinh doanh (SXKD) của người nông dân với mục tiêu cuối cùng là giúp họ SX đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn Do vậy nội dung của công tác

KN phải khoa học, kịp thời và không ngừng được đổi mới để đáp ứng nhu cầu của SX, nhất là trong giai đoạn hiện nay chúng ta phát triển nền nông

Trang 15

nghiệp theo hướng SX hàng hoá, theo hướng thị trường vì vậy hoạt động KN cũng phải đổi mới theo thị trường vậy thế nào là nhu cầu thị trường và KN theo nhu cầu thị trường?

b) Định hướng SX và nhu cầu thị trường

Các tổ chức kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng, kinh tế nông hộ muốn SX có hiệu quả và không ngừng tăng quy mô SX thì đòi hỏi các tổ chức đó phải trả lời được, giải quyết được các vấn đề kinh tế cơ bản: Quyết định SX cái gì? SX như thế nào? Và SX cho ai? Hay nói một cách khác việc SX các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phải dựa trên cơ sở nhu cầu của thị trường và các tổ chức kinh tế nói chung và nông hộ nói riêng tính toán SX

và các chi phí SX tương ứng để lựa chọn và quyết định SX và cung ứng cái

mà thị trường cần để có thể đạt được lợi nhuận tối đa và định hướng SX như vậy gọi là định hướng theo nhu cầu thị trường

Định hướng thị trường có nghĩa là các đơn vị SX phải tìm hiểu thị

trường, sau đó cung cấp sản phẩm, dịch vụ mà thị trường cần [13,14,15] Trên

cơ sở đó người SX điều chỉnh các nguồn lực của mình theo sự cung ứng của thị trường

Định hướng theo SX có nghĩa là người SX những sản phẩm hàng hóa từ

những nguồn lực mà mình có thể và thông báo cho thị trường biết rằng người mua có thể mua những gì mà nhà SX cung cấp Định hướng theo SX sẽ làm cho nhà SX không thể tồn tại trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được[13,

Trang 16

Thị trường là việc mua, bán, trao đổi hàng hóa, bao gồm thị trường các yếu tố đầu vào của SX và thị trường sản phẩm đầu ra Trong điều kiện SX tự cung tự cấp, nông dân chỉ quan tâm vào vấn đề SX mà ít quan tâm đến vấn đề thị trường, do vậy KN trong thời gian qua làm nhiệm vụ chính là đưa giống mới, kỹ thuật mới vào SX nông nghiệp làm tăng năng suất cây trồng vật nuôi

Nhưng hiện nay khi mà điều kiện sống của người dân được nâng lên, an ninh lương thực được giữ vững, người nông dân gắn bó với nghề nông muốn vươn lên làm giàu thì cần phải thay đổi SX từ hướng cung sang hướng cầu, nghĩa là phải SX những nông sản mà thị trường cần chứ không phải SX cái mình có, hơn nữa phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào trong điều kiện biến động của giá cả để SX kinh doanh có lãi hay nói cách khác là nông dân phải biết hạch toán kinh tế KN cần tiếp tục giúp đỡ nông dân kết hợp giữa SX và thị trường một cách hiệu quả

c) Khái niệm về KN theo nhu cầu thị trường

KN theo nhu cầu thị trường là quá trình thông tin, truyền bá kiến thức

và đào tạo tay nghề cho nông dân trên cơ sở nhu cầu với KN của nông dân về

SX nông sản theo hướng SX hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường

Công tác KN thị trường bao gồm tiếp cận thị trường, thông tin thị trường và chính sách thị trường Điều đó có nghĩa là KN cần phải hướng dẫn

nông dân, giúp họ có những hiểu biết nhất định về thị trường như biết cách

SX hàng hoá, SX cây, con gì để có thể bán được? SX thế nào để có lãi Nếu

không làm được điều này thì khi đi vào cơ chế thị trường, nhiều nông dân sẽ gặp khó khăn: có khi SX được sản phẩm nhưng không tiêu thụ được SX nhiều mà không có lãi

KN theo nhu cầu thị trường giúp nông dân tìm hiểu thị trường để họ

SX, cung cấp cho thị trường những sản phẩm, dịch vụ mà thị trường cần bên cạnh đó còn giúp người nông dân tự điều chỉnh việc mua sắm các đầu vào, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa với hiệu quả kinh tế cao

Trang 17

Do vậy, để theo kịp xu hướng thị trường, bản thân hoạt động KN phải đổi mới và mang tính hiện đại, cần tập trung vào việc cung cấp thông tin về thị trường, đào tạo kỹ thuật SX cho nông dân phù hợp với từng vùng SX tạo điều kiện cho vùng đó SX thích ứng với thị trường để SX có hiệu quả giúp người nông dân xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu

1.1.2 Vị trí của KN theo nhu cầu thị trường

Hiện nay ở Việt Nam có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn và

SX nông nghiệp đang là nguồn sinh kế chính Vì vậy, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp [9]

Khi Việt Nam gia nhập WTO, những lợi ích tiềm năng bao gồm như

mở rộng thị trường cho những mặt hàng xuất khẩu truyền thống nông nghiệp

và thủy sản, đồng thời chúng ta có cơ hội tiếp cận cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO giúp tránh được những vụ kiện vô lý như là cá Basa giữa Việt Nam và Mỹ

Như vậy, trong trường hợp khi Việt Nam mở cửa thị trường một cách mạnh mẽ thì việc tăng các sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu sẽ có khả năng tác động đến giá của các mặt hàng trong nước Trong khi đó, trình độ SX trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam còn hạn chế chưa theo kịp thị trường thế giới đặc biệt là của nhóm người nghèo, dẫn đến người nông dân phải cạnh tranh trên một sân chơi không bình đẳng [13, 14]

Giải quyết vấn đề này bản thân một mình ngành nông nghiệp không làm được, mà đòi hỏi cả khu vực công nghiệp và dịch vụ phát triển tạo động lực, nguồn vốn, tạo thuận lợi cho tích tụ đất đai, SX hàng hoá Đồng thời Nhà nước cần xây dựng một cơ chế thị trường hoàn chỉnh, không những chỉ trên thực tế mà còn phải được xác nhận bởi Hiến pháp và Pháp luật nước ta

Trong cơ chế thị trường, mọi nhà SX đều tuân theo chiến lược “Từ bàn

ăn đến đồng ruộng”, phải SX cho được cái thị trường cần chứ không SX cái

Trang 18

mình có thể SX được, nếu điều kiên SX không đủ để có sản phẩm hàng hóa thì phải cải tạo điều kiện SX đó [15] Nghĩa là nhu cầu của thị trường là cơ sở quan trọng, nó quyết định toàn bộ quá trình SX, kinh doanh, do đó nhà SX cụ thể ở đây là nông dân cần quan tâm hàng đầu

Khi đã xác định được cần SX sản phẩm hàng hóa nào thì người SX cần phải biết SX như thế nào: Sử dụng công nghệ, kỹ thuật gì? cần bao nhiêu vốn, đất đai, vật tư, lao động với chủng loại, chất lượng như thế nào? thời điểm nào? Phương thức cung cấp, nhà cung cấp và quan trọng là giá cả đầu vào

có hợp lý hay không? Để SX có hiệu quả nhất

Trong thực tế hiện nay người nông dân vẫn chủ yếu SX cái mình có chưa quan tâm tới nhu cầu của thị trường, SX dư thừa cho tiêu dùng thì mang bán, kế hoạch SX của từng hộ nông dân đến từ các tổ chức Nhà nước chưa gắn với nhu cầu thị trường Mặt khác thông tin thị trường còn chưa phổ biến, nên người nông dân chưa thể sử dụng thông tin đó hữu hiệu vào việc lập kế hoạch SX theo hướng cầu vì vậy xảy ra tình trạng như được mùa thì giá quá thấp và ngược lại nên SX gặp rất nhiều rủi ro về thị trường

Chính vì lý do như vậy KN cần giúp nông dân có những hiểu biết nhất định về thị trường (biết cách SX hàng hóa, biết cách nhận định nhu cầu của thị trường để định hướng SX như thế nào cho có lãi, biết cách tiếp cận, mở rộng thị trường ) Như vậy, trong điều kiện nước ta đang xây dựng một nền kinh tế thị trường hàng hóa như hiện nay KN theo nhu cầu thị trường là tất yếu khách quan và rất cần thiết, nó cũng là yêu cầu thực tế của SX trong cơ chế thị trường, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế rộng rãi đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của WTO

- Trách nhiệm của KN là: Một mặt KN chịu trách nhiệm trước Nhà

nước là cơ quan quyết định những chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, cho nên KN phải tuân theo đường lối và chính sách của Nhà nước trong

Trang 19

khi thực thi nhiệm vụ đồng thời có trách nhiệm đáp ứng những nhu cầu của nông dân trong vùng Ngoài ra, nó còn được đánh giá trên cơ sở thu nhập và đời sống của nông dân như thu nhập có phải nhờ KN mà được cải thiện hay không? Do đó KN phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của nông dân Nhiệm vụ của người cán bộ KN, (CBKN) là thỏa mãn một cách hài hòa hai nhu cầu đó, đây vừa là vai trò chủ đạo vừa là nguyên tắc quan trọng của hoạt động KN

- KN là cầu nối giữa nông dân với các tổ chức khác như: Nhà nước,

các cơ quan nghiên cứu, thị trường, những hộ nông dân SX giỏi, các doanh nghiệp (DN), các đoàn thể, các tổ chức quốc tế trong cầu nối thì cầu nối liên kết 4 nhà: Nhà Nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Doanh Nghiệp có vai trò lớn và quyết định đến SX của người nông dân

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, đa số nông dân hiện còn thiếu hiểu biết về thị trường; thiếu khả năng và điều kiện tiếp cận, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật (TBKT) Vì thế, nông dân không phát huy được các tiềm năng sẵn có, chi phí cho SX lớn, lợi nhuận thấp, rất lúng túng không biết phải đối phó như thế nào trước sự bùng phát của các dịch bệnh, trước những diễn biến thất thường trên thị trường Trong bối cảnh đó, nhiều người nhận thấy

mô hình liên kết “4 nhà cùng nông dân ra đồng” đã giúp cho nhà nông có khả năng vượt qua khó khăn để an tâm SX Đây cũng được xem là mô hình KN hữu hiệu thời kỳ hội nhập

Nhà nước tham gia KN thông qua hệ thống ngành nông nghiệp Nhà doanh nghiệp tham gia để giúp nông dân và cũng nhằm đạt mục tiêu riêng của mình Sự hợp tác chặt chẽ của các nhà khoa học ở các vụ, viện, trường thông qua các phương tiên thông tin đại chúng đến với nông dân Còn với nhà nông thì sự hợp tác đó chính là những điển hình nông dân tiên tiến, SXKD giỏi

Trang 20

- KN hợp tác với những tổ chức phát triển nông thôn nhằm huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực: KN hợp tác chặt chẽ với những tổ chức

đang cung cấp những dịch vụ cơ bản khác cho nông dân KN chỉ là một trong nhiều hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị của sự nghiệp phát triển nông thôn Nhưng cùng chung một mục đích hỗ trợ nông dân, sẵn sàng phối hợp với các tổ chức khác có mặt trong địa bàn hoạt động của mình nhằm huy động và phát huy tốt các nguồn lực sẵn có phục vụ SX của người nông dân

- KN chuyển giao TBKT giúp cho hộ nông dân phát triển SX, xoá đói giảm nghèo: Dân cư đói nghèo phần lớn là nông dân, ở nông thôn và làm

nghề nông Do vây, bản thân hoạt động KN hướng vào chuyển giao kiến thức, TBKT, đào tạo kỹ năng, trợ giúp vật chất cho nông dân để họ vươn lên nâng cao đời sống vât chất, tinh thần, góp phần nâng cao dân trí đã là trực tiếp tham gia vào xoá đói giảm nghèo

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhiều hộ nông dân tuy có vốn, lao động, kinh nghiệm SX, song thiếu kiến thức cơ bản về SX hàng hoá, về thị trường tiêu thụ, về marketing sản phẩm do vậy KN cần phải trang bị cho họ những kiến thức này để họ tự tin bước vào thị trường mới

- KN góp phần đoàn kết, tăng cường sự hỗ trợ lẫn nhau giữa những người SX Ngày nay có những người nông dân SX giỏi và thành công nhưng

cũng có những người thất bại Do đó KN có vai trò tăng cường sự đoàn kết,

Trang 21

giúp đỡ lẫn nhau về kinh nghiệm SX giữa các hộ tránh tình trạng “đèn nhà ai người ấy rạng” nhằm phát triển đồng đều

1.1.3 Đặc điểm của KN theo nhu cầu thị trường

- KN nhu cầu thị trường bao gồm việc giúp người nông dân tiếp cận thị trường, thông tin thị trường và chính sách thị trường, giúp họ có những hiểu biết nhất định về thị trường và giúp họ tự trả lời câu hỏi: Thế nào là SX theo hướng SX hàng hoá? SX cây, con gì để có thể bán được? SX thế nào để có lãi? như vậy ngoài việc chuyển giao TBKT mới KN thị trường còn có nhiệm

vụ tư vấn dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản phẩm với mục tiêu cuối cùng là hiệu quả trong SX

- KN theo nhu cầu thị trường về mặt trực tiếp hay gián tiếp phải xuất phát theo hướng cầu về nông sản, hàng hóa: Tức là với người nông dân thì

KN theo nhu cầu của họ hoặc theo hợp đồng kinh tế khi cần, với góc độ SX thì tư vấn cho nông dân theo hướng cầu thị trường

- Đối tượng của KN thị trường không chỉ là các hộ nông dân mà bao gồm rất nhiều các tổ chức kinh tế SX trong lĩnh vực nông nghiệp như DN, hợp tác xã (HTX), ngành nghề nông thôn, hộ gia đình, nông trường

- Các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ KN theo nhu cầu thị trường không chỉ là KN Nhà nước mà có nhiều các tổ chức khác như các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan tới dịch vụ đầu vào và đầu ra cho việc SX và tiêu thụ nông sản hàng hóa

- Đặc điểm về nguồn lực cho KN thị trường: Để tổ chức một hoạt động nói chung và tổ chức, hoạt động KN nói riêng có hiệu quả thì phải cần có 3

yếu tố về nguồn lực cơ bản đó là: Nhân lực, vật lực, và tài lực (Vốn)

+ Về nhân lực: Đây là nguồn lực về con người KN thị trường đòi hỏi

sự chuyên nghiệp của hệ thống KN không chỉ có kiến thức về một lĩnh vực chuyên môn, mà cần có kiến thức về lĩnh vực xã hội, về quản lý kinh tế, về

Trang 22

thị trường để có thể tiếp cận, đánh giá thông tin thị trường từ đó đưa ra được những lời khuyên hợp lý cho nông dân và để làm được điều này CBKN cần hoàn thiện 3 vấn đề về kiến thức, kỹ năng và thái độ

* Về thái độ: Thị trường luôn phong phú và cũng luôn biến đổi vì vậy CBKN phải thường xuyên cập nhật thông tin, đánh giá lại thị trường điều này đỏi hỏi phải linh hoạt, năng động Mặt khác để nắm được mọi nhu cầu của nông dân CBKN phải có thái độ cởi mở để họ dễ dàng bày tỏ nguyện vọng

* Về kiến thức cần có: Để giúp người nông dân nâng cao thu nhập, CBKN cần phải biết về kinh tế hộ, nắm chắc kỹ thuật SX và sau thu hoạch cần có kiến thức về thị trường, Marketing, tổ chức quản lý SX

* Kỹ năng cần có: Ngoài kiến thức, CBKN còn cần có nhiều kỹ năng Một số kỹ năng cần thiết hơn cả là: Lập kế hoạch có sự tham gia, phân tích thông tin, phân tích thị trường, đánh giá khả năng cạnh tranh, phân tích lợi nhuận, quản lý, giám sát, giao tiếp

+Về vật lực: Để thực hiện tốt vai trò của mình thì KN thị trường cần được trang bị những cơ sở vật chất cơ bản như các thiết bị chuyên môn phục

vụ hoạt động để KN thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình

+ Về tài lực: Tài lực ở đây chính là nguồn vốn KN thị trường có thể cung cấp các dịch vụ tốt hơn và tới nhiều đối tượng hơn nếu có đủ nguồn vốn hoạt động Bởi ý nghĩa kinh tế của nó KN thị trường có thể thu hút nguồn vốn

đa dạng hơn KN truyền thống Bao gồm các nguồn vốn như: Từ chương trình,

dự án của chính phủ; vốn tự nguyện đóng góp; từ nguồn ngân sách; từ các tổ chức phi chính phủ, các nguồn khác: Từ các tổ chức, cá nhân của chương trình, dự án có sự tham gia của KN, trong đó lấy lợi nhuận từ dịch vụ làm nguồn thu chính (phí dịch vụ do nông dân và các tổ chức có nhu cầu dịch vụ đóng góp), điều đó thúc đẩy sự năng động, hiệu quả của hoạt động KN

Trang 23

1.1.4 Nội dung công tác KN theo nhu cầu thị trường

Nội dung KN theo nhu cầu thị trường bao gồm cả KN nông nghiệp và ngoài nông nghiệp: Kỹ thuật, công nghệ, thị trường, pháp luật, tổ chức sản xuất nông nghiệp, môi trường phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới

trong đó chú trọng thị trường và kỹ thuật, công nghệ

Các nội dung hoạt động KN như sau:

a) Nội dung thông tin tuyên truyền

- Tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp,

thuỷ sản

- Xuất bản, cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các

hình thức thông tin tuyên truyền khác

- KN cung cấp mọi thông tin cần thiết nhằm mục tiêu lớn nhất là nâng cao ý thức sản xuất hàng hoá, khả năng tiếp cận thị trường và khả năng cạnh

tranh cho nông dân

b) Nội dung bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo

Có 2 đối tượng cần đào tạo là CBKN và nông dân Bên cạnh những kiến thức, kỹ năng sản xuất thì kiến thức, kỹ năng quản lý kinh tế, tổ chức sản xuất hàng hoá, maketing nhằm tạo thuận lợi cho việc sử dụng đầu vào và

tiêu thụ đầu ra của quá trình sản xuất là những nội dung rất cần thiết

c) Nội dung xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao TBKT

KN theo nhu cầu thị trường cần xây dựng được những mô hình mang tính sản xuất hàng hoá, đa dạng các mô hình để tăng sự lựa chọn cho nông dân Các mô hình phải đủ sức thuyết phục đại đa số nông dân để có thể xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung, phải đáp ứng nhu cầu của nhiều loại

Trang 24

hộ: Tiểu nông, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, nông lâm trường cho

phù hợp với điều kiện nhiều thành phần kinh tế hiện nay ở Việt Nam

Trong việc xây dựng mô hình, KN phải năng động, tìm hiểu cả nhu cầu thị trường và nhu cầu của nông dân Nếu nông dân cần chuyển giao TBKT và xét thấy nhu cầu đó là hợp lý thì KN xây dựng mô hình để chuyển giao Chủ động hơn, KN có thể khuyến cáo nông dân sản xuất sản phẩm hàng hoá đáp

ứng nhu cầu của thị trường mà nông dân chưa biết

Trong công tác chuyển giao KN cũng cần quan tâm đến việc tổng kết các

mô hình tốt trong sản xuất, chế biến, lưu thông, tiếp thị sản phẩm để nhân rộng

d) Nội dung tư vấn và dịch vụ

KN theo nhu cầu thị trường phải mở rộng phạm vi đối tượng và nội dung tư vấn và dịch vụ so với KN sản xuất Các lĩnh vực KN nên tư vấn, dịch

vụ như sau:

- Tư vấn hỗ trợ chính sách, pháp luật về đất đai, thuỷ sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý,

kinh doanh về phát triển nông nghiệp

- Dịch vụ trong các lĩnh vực: Pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả, đầu tư, tín dụng, xây dựng dự án, cung ứng vật tư kỹ thuật, thiết bị và

các hoạt động có liên quan đến nông nghiệp theo quy định của pháp luật

- Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏ và vừa, lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp theo vùng,

lãnh thổ và địa phương

- Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến

nông lâm thuỷ sản

Trang 25

- Tư vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hoá sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong

lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Như vậy, ngoài dịch vụ, tư vấn kỹ thuật, KN còn có thể tham gia vào rất nhiều lĩnh vực tư vấn dịch vụ khác nhằm giúp nông dân phát triển sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi Đối với khu vực miền núi, sản xuất hàng hoá còn hạn chế, trong thời gian trước mắt KN cần tư vấn cho nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và tổ chức sản xuất nhằm nâng cao giá trị sản

phẩm và tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, chuyên môn hoá

e) Nội dung hợp tác quốc tế

KN thị trường trong điều kiện hợp tác quốc tế mở rộng phải đề cao tư tưởng “Sản xuất mang tính địa phương nhưng phải tư duy toàn cầu” KN hợp tác quốc tế nhằm trao đổi thông tin, kinh nghiệm, trao đổi chuyên gia, đầu tư quốc tế thông qua dự án KN, qua đó thúc đẩy áp dụng TBKT mới vào sản

xuất, tăng cường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nông nghiệp

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KN theo nhu cầu thị trường

1.1.5.1 Quy mô SX (hộ, trang trại nông nghiệp)

Quy mô SX sẽ quyết định đến việc lựa chọn đối tượng, phương thức

SX và ảnh hưởng đến hiệu quả, thu nhập của người dân Với mỗi quy mô SX khác nhau người SX sẽ có nhu cầu khác nhau về KN khác nhau, người SX nhỏ chủ yếu với mục tiêu tự cung tự cấp sẽ không có nhu cầu về thị trường

mà chủ yếu quan tâm về kỹ thuật, người sản xuất quy mô lớn sẽ quan tâm nhiều đến thị trường đến đầu ra của sản phẩm Với mỗi quy mô SX khuyến nông cần có cách tiếp cận và đưa ra các khuyến cáo khác nhau mới có thể mang lại hiệu quả cao nhất Hiện nay SX hàng hóa tập chung đang là xu thế trong thời kỳ hội nhập sâu rộng, việc mở rộng quy mô SX sẽ giúp tạo ra các sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên phát triển

Trang 26

quy mô SX đến như nào để đạt hiệu quả cao nhất cần phải có sự đánh giá định hướng thị trường, KN theo nhu cầu thị trường sẽ hướng tới mục tiêu đó

1.1.5.3 Trình độ dân trí

Trình độ văn hoá và nhận thức của cộng đồng dân cư rất khác nhau Việc phân loại trình độ văn hoá trong cộng đồng dân cư, đặc biệt trình độ văn hóa của lao động nông nghiệp rất cần thiết, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp thu khoa học công nghệ của từng nhóm hộ, từng vùng SX

Với khu vực có trình độ dân trí cao thì KN có nhiều thuận lợi hơn do người SX có khả năng áp dụng nhanh KHCN, đúng quy trình Và họ có thể chủ động sử dụng những kiến thức thị trường để tổ chức đầu tư cho SX, phát triển kinh tế hộ Nói cách khác là hiệu quả của tổ chức KN theo nhu cầu thị trường được thể hiện rõ

1.1.5.4 Sự phát triển của thị trường

Thị trường là nơi tập hợp nhu cầu của người tiêu dùng là nơi diễn ra quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ thông qua quan hệ cung cầu, trong đó giá cả là nhân tố quyết định

Trong giai đoạn SX hàng hoá, thị trường đóng vai trò quyết định đối với quá trình phát triển SX, tiêu thụ sản phẩm Thị trường càng phát triển, sản phẩm tiêu thụ càng nhiều, giá cả hợp lý thì càng thúc đẩy SX phát triển, từ đó nhu cầu dịch vụ càng lớn Đối với nông dân, thị trường phát triển sẽ thúc đẩy

Trang 27

SX nông nghiệp theo hướng chuyên canh, SX hàng hoá quy mô lớn, nhờ đó nhu cầu dịch vụ nông nghiệp cũng lớn hơn đòi hỏi các nhà cung cấp đổi mới phương thức hoạt động linh hoạt và hiệu quả hơn nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường KN phải xác định khách hàng thực sự của mình chính là nông dân SX hàng hóa, lấy việc đáp ứng nhu cầu về mọi mặt của nông dân là phương châm hoạt động trên cơ

sở chất lượng, giá cả dịch vụ phù hợp, tuân theo quy luật cung - cầu của thị trường Từ đó KN phải đổi mới để nhằm thực hiện có hiệu quả KN thị trường giúp người SX thích ứng với cơ chế mới trong việc cung ứng sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ra thị trường

1.1.5.5 Số lượng đơn vị và CBKN tham gia cung cấp dịch vụ và trình độ của cán bộ KN

Số lượng các đơn vị và CBKN càng nhiều, trình độ chuyên môn nghiệp vụ càng cao thì khả năng thành công của KN theo nhu cầu thị trường

càng lớn Thành công không những về quy mô SX mà cả về hiệu quả SX

CBKN cơ sở với nhiệm vụ tuyên truyền phổ biến những TBKT mới về nông lâm ngư nghiệp, về thị trường đầu vào, đầu ra cho nông dân, xây dựng các mô hình trình diễn cho nông dân học tập Hoạt động của CBKN phụ thuộc nhiều vào trình độ nhận biết, nắm bắt và sử lý các yếu tố về điều kiên

tự nhiên, KT-XH tại địa bàn triển khai, muốn vậy họ phải là những người có trình độ văn hóa, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kỹ năng, năng động trước sự thay đổi của thị trường

1.1.5.6 Hệ thống chính sách của Nhà nước

Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào trong xã hội cũng chịu sự tác động của

hệ thống chính sách Nhà nước Chính sách tổ chức hệ thống KN chính sách tài chính, chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ cán bộ, chính sách đào tạo

và đào tạo lại cán bộ là những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KN nói

Trang 28

chung và KN theo nhu cầu thị trường nói riêng Trong giai đoạn tập chung phát triển SX nông nghiệp hiện nay các hệ thống chính sách này đã có nhiều đổi mới Tuy nhiên, các chính sách thúc đẩy hoạt động cho đội ngũ CBKN nhà nước hướng tới KN theo nhu cầu thị trường còn hạn chế điều này ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển nông nghiệp hàng hóa

1.1.5.7 Kinh phí đầu tư

KN chỉ có thể cung cấp dịch vụ tốt và hướng tới nhiều đối tượng hơn khi có đủ nguồn lực tài chính Như đã phân tích ở trên, nguồn vốn cho KN là khá đa dạng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác KN Nếu có nguồn vốn đủ lớn KN có khả năng triển khai những chương trình, dự án với quy mô lớn, điều đó có tác dụng tốt khi khuyến cáo SX hàng hóa tập trung Ngược lại,

sự huy động vốn khó khăn thì KN khó triển khai được công tác như mong muốn như về thời gian, quy mô, chất lượng dịch vụ Kinh phí hoạt động KN hiện nay chủ yếu từ nguồn ngân sách thông qua hệ thống KN Nhà nước, việc đầu tư kinh phí thấp và dàn trải nhiều hoạt động nên hiệu quả không cao

1.1.5.8 Khoa học công nghệ

Quan hệ thống nhất giữa công nghệ và thị trường vốn rất khắt khe Công nghệ là nguồn lực thực sự gắn chặt với thị trường trong khi thị trường lại hết sức biến động, phức tạp và khó lường Trong kế hoạch chuyển giao phải dựa vào nhu cầu của người dân, trong khi nhu cầu của thị trường của sản phẩm mới lại chính là điều mà trên thực tế nông dân không dễ nhận biết Việc chuyển giao TBKT, công nghệ cho người SX là nhiệm vụ bất biến của KN và nhiệm vụ này được gắn với nhu cầu thị trường cho SX thì việc chuyển giao sẽ đạt kết quả cao nhất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Vài nét về hoạt động KN của các nước khu vực và trên thế giới

Xu hướng chung của KN thế giới hiện nay là áp dụng phương pháp tiếp

Trang 29

cận theo hướng đáp ứng nhu cầu hơn là tiếp cận truyền thống là chi phối bởi cung; đa dạng hóa các nhà cung cấp dịch vụ và mở rộng phạm vi dịch vụ, KN không đơn thuần chỉ là việc đổi mới về kỹ thuật nông nghiệp nữa mà còn đổi mới về tổ chức và ngày càng đi sâu vào quản lý kinh tế, chế biến nông sản, nghiên cứu thị trường đáp ứng nhu cầu của người dân và thị trường Sau đây

là một số hoạt động KN của các nước trong khu vực và thế giới:

1.2.1.1 KN theo nhu cầu thị trường ở Inđônêxia

Inđônêxia đã thực hiện thành công “cuộc cách mạng xanh” trong nông

nghiệp, lấy nông nghiệp làm điều kiện phát triển đầu tiên trong nền kinh tế thị trường Cuộc “cách mạng xanh” ở Inđônêxia được cụ thể hoá trong 2 chương trình lớn là: chương trình (cấp vốn với lãi suất ưu đãi) BISMAS và (chương trình cấp vốn với lãi suất thường) INMAS

+ Chương trình BISMAS, Nhà nước đóng vai trò chính trong việc cấp vốn đầu tư (với lãi suất ưu đãi), phân, giống, kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân, thông qua mạng lưới trung gian là các tổ chức tín dụng và mua bán Tiến hành tăng diện tích đất trồng trọt, sử dụng giống mới trong nông nghiệp phù hợp với điều kiện đất đai từng vùng

+ Chương trình INMAS cấp vốn với lãi suất thông thường cho những hộ nông dân có từ 5 ha đất trở lên, chủ yếu là các đồn điền, trang trại Người nông dân được vay tín dụng của Nhà nước để mua vật tư nông nghiệp và có nghĩa vụ bán sản phẩm cho Nhà nước ngoài phần thuế thu nhập của họ

Thành quả đạt được trong SXNN là đẩy mạnh công tác đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tạo lập những ngành và sản phẩm mũi nhọn có sức cạnh tranh cao trên thế giới, đa dạng hoá mở rộng thị trường xuất khẩu

1.2.1.2 Khuyến nông ở Trung Quốc

Hệ thống KN ở Trung Quốc được thành lập từ những năm 1970, chính phủ Trung Quốc đã xác định “Ngành KN do các cơ quan nông nghiệp phụ

Trang 30

trách, đặt tiêu chuẩn cải thiện phương pháp SX nông nghiệp, gia tăng năng suất, cải thiện tổ chức nông thôn và sinh hoạt nông thôn, phổ biến tri thức về khoa học nông nghiệp, thành lập các HTX nông dân SX và tiêu thụ” Hiện nay Trung Quốc có 3 mũi nhọn về nông nghiệp được thế giới công nhận là: Công nghệ SX lúa lai, Thú y và dụng cụ thú y, nuôi trồng thủy sản Đó là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp Trung Quốc

1.2.1.3 KN theo nhu cầu thị trường ở Thái Lan

Có thể nói Thái Lan có điều kiện tương đồng với Việt Nam, Thái Lan

có 60% dân số sống bằng nghề nông Hệ thống KN được thành lập từ năm

1967 đã đạt được những thành tựu nổi bật:

- Thái Lan là quốc gia đứng hàng thứ nhất về xuất khẩu gạo trên thế giới

- Thái Lan coi trọng chất lượng giống cây trồng, SX rau quả an toàn, phát triển đa dạng các giống cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản

KN giúp nông dân lập kế hoạch, hồ sơ SX theo tiêu chuẩn của thị trường, tư vấn cho nông dân khắc phục những khuyết điểm trong SX đạt được kết quả và hiệu quả trong SX và nhận thức

1.2.1.4 Khuyến nông ở Mỹ

Theo Luật Smit-lever năm 1994, toàn Liên bang có một cơ quan KN quản lý đạo luật của Liên bang và làm việc với cơ quan KN các Bang Các chủ đề được quan tâm và chỉ đạo rất phong phú, đa dạng như làm vườn gia

đình, thị trường, phát triển kinh tế gia đình, chương trình thanh niên

Trong dịch vụ KN các chuyên gia chuyên ngành KN thường là thành viên các Sở, Viện, họ vừa nghiên cứu vừa giảng dạy ở các trường vừa có thể làm KN Với 6% dân số sống bằng nghề nông nhưng Mỹ là một trong những nước có nông nghiệp phát triển Nhiều nông sản của Mỹ chiếm thị trường thế giới như ngô, đậu tương Thị trường ở Mỹ đã phát triển từ lâu nên SX nông nghiệp cũng rất hiện đại và bám sát thị trường Nông dân liên kết với nhau để

Trang 31

chuyên môn hoá SX một mặt hàng Các tổ chức cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra như HTX, KN hợp đồng với nông dân và hưởng lợi nhuận từ số hàng hoá bán được Ví vụ như ở Bang Illinois, nông dân SX ngô hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ cung ứng đầu vào, theo dõi tình hình chăm sóc, sâu bệnh hại và xử lý, sau khi thu hoạch ngô tổ chức này sẽ bao tiêu toàn bộ sản phẩm và được hưởng 15 Cent trên 20 kg ngô thương phẩm được bán ra Hình thức hợp đồng này vừa giúp nông dân yên tâm SX lớn, vừa giúp cho tổ chức

cung cấp dịch vụ có nguồn thu

1.2.2 KN theo nhu cầu thị trường ở Việt Nam

1.2.2.1 Bối cảnh hoạt động KN theo nhu cầu thị trường

Chúng ta phát triển các hoạt động KN trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Xu thế phát triển ngày càng mạnh của nền kinh tế hàng hóa trong nông nghiệp diễn ra trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hướng về đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, vê sinh an toàn thực phẩm, tăng giá trị nông sản

Các vấn đề về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, cân bằng sinh thái và phát triển bền vững ngày càng được quan tâm trong xu thế phát triển toàn cầu

Nhiều cơ chế, chính sách và chương trình của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là Nghị Quyết 26 - NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã ban hành nhằm hỗ trợ nông dân nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo

Chủ trương của Nhà nước cho phép thành lập nhiều trường đại học, cao đẳng, dạy nghề dân lập là tiền đề thúc đẩy các hoạt động về tăng cường năng lực cho hệ thống KN Bên cạnh đó các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và kinh tế tri thức ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực SX, kinh tế xã hội

1.2.2.2 Một số chính sách của Nhà nước về tổ chức hoạt động KN

Để đáp ứng nhu cầu của SXNN trong giai đoạn mới hiện nay phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá, thị trường và trong điều kiện hội nhập

Trang 32

kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, chính phủ đã ban hành nhiều văn bản, chính, sách về hoạt động KN để tổ chức này từng bước và kịp thời đáp ứng được những đỏi hỏi của SX thị trường hàng hóa, thời kỳ hậu WTO, cụ thể:

- Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 và Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT ngày 6/4/2006 của Liên Bộ Tài Chính – Bộ Nông nghiệp và PTNT – Bộ Thuỷ sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động KN, khuyến ngư

- Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định

56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về KN, khuyến ngư

- Nghị quyết 26-NQ/TW ban hành ngày 05/08/2008 của hôi nghị lần 7 Ban chấp hành TW khóa X về “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân” nhằm đẩy mạnh CHH-HĐH nông nghiệp và nông thôn

- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của chính phủ về KN thay thế cho nghị định số 56/2005/ NĐ-CP ngày 26/04/2005

- Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí nhà nước cấp đối với hoạt động KN.

- Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/5/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về KN

Sự ra đời của các văn bản chính sách của Nhà nước đã kịp thời hỗ trợ, thay đổi hệ thống KN cho phù hợp với giai đoạn mới từng bước hỗ trợ nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa thị trường có khả năng cạnh tranh cao

1.2.2.3 Hoạt động KN theo nhu cầu thị trường ở Việt Nam

Từ đại hội Đảng VI tháng 12 năm 1986 Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển đổi nền kinh tế đất nước từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước và

Trang 33

nông nghiệp cũng nằm trong sự phát triển đó và đến năm 1993 hệ thống KN mới ra đời bằng việc ban hành Nghị định 13- CP với mục tiêu lúc này là thúc đẩy sự phát triển của SXNN là tăng năng suất, sản lượng nông sản, chưa có định hướng sâu sắc theo hướng thị trường Để phù hợp với SX trong giai đoạn mới Chính phủ ban hành nhiều chính sách cụ thể một số chính sách:

Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của chính phủ về công tác

KN ra đời đã chỉ rõ KN cần phát triển theo định hướng thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong SXKD; Bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản; tư vấn hỗ trợ chính sách về thị trường, dịch vụ xúc tiến thương mại, giá cả, đầu tư, tín dụng, xây dựng dự

án liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp Nhiều tỉnh thành phố đã đổi mới hình thức, nội dung hoạt động của mình cho phù hợp với điều kiện thực tế của SX hàng hóa và nhu cầu thông tin thị trường, kiến thức thị trường của người SX Một số hoạt động KN theo nhu cầu thị trường ở các tỉnh như:

- Nhằm trang bị một số kiến thức về kinh tế thị trường để CBKN nắm

rõ được kiến thức, kỹ năng, sự tự tin hỗ trợ nông dân phát triển SX, tiếp cận tốt hơn với thị trường và nâng cao chất lượng sống cho nông dân Việt Nam

Từ ngày 05 – 08/8/2013, Trung tâm KN Quốc gia phối hợp với Trường Cán

bộ Quản lý Nông nghiệp và PTNT II tổ chức lớp tập huấn KN theo định hướng thị trường

Tham gia lớp học có 28 học viên là CBKN và cộng tác viên KN cơ sở của 13 tỉnh, thành trong cả nước gồm: Long An, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Tp.Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đăk Lăk và Lâm Đồng

Nội dung tập huấn tập trung vào các chủ đề chính: KN theo định hướng thị trường, những giá trị cung, cầu, giá cả, thị trường, phân đoạn thị trường, chiến lược marketing 4P/4C Vai trò, nhiệm vụ, hoạt động, kỹ năng và thái độ

Trang 34

của CBKN trong lĩnh vực thị trường và marketing Bản chất và vai trò của HTX đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân Thách thức và cơ hội của

SX nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập SX nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP Trong thời gian học tập, học viên được giáo viên hướng dẫn kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích các loại thông tin thị trường Đây là lớp học có ý nghĩa rất thiết thực, sau lớp tập huấn học viên được nâng cao kiến thức nghiệp

vụ để vận dụng vào SX nông nghiệp ở địa phương mình, học viên nắm vững kiến thức, kỹ năng hy vọng sẽ áp dụng và tạo đà cho sự phát triển nền nông nghiệp theo định hướng thị trường giúp nông dân phát triển, nâng cao đời sống

Trong nội dung thông tin, nhiều tỉnh đã có thông tin giá cả thị trường,

dự báo lượng cung, cầu khá kịp thời và thường xuyên như KN Hà Nội, Tạp chí SX và thị trường của Bộ NN&PTNT Để hướng tới thông tin KN thị trường sâu rộng Bộ NN&PTNT đã triển khai Dự án “Tăng cường năng lực thông tin KN và thị trường” ở 20 tỉnh và 100 huyện nhằm cung cấp thông tin

về giá cả thị trường các nông sản thế mạnh của địa phương Trong đó KN nhiều tỉnh đã sử dụng những thông tin ấy để khuyến cáo cho người SX

Trung tâm KN Quốc gia có dự định đến việc xây dựng hệ thống dịch vụ

KN có thu trong toàn quốc Trong đó, nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ cho người SX là nguồn thu chính của KN bên cạnh đó Trung tâm KN Quốc gia và Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp đã xây dựng bài giảng về thị trường để tập huấn cho nông dân giúp họ thường xuyên nắm bắt được các thông tin thị trường để ra quyết định SX cho phù hợp

1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan đến KN theo nhu cầu thị trường

Chủ đề về KN trong thời hội nhập và phát triển kinh tế thị trường đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong

và ngoài nước Nhiều chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học đã

Trang 35

được triển khai nhằm ngày càng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phương pháp, nội dung hoạt động KN theo nhu cầu thị trường ở nước ta

Trước hết là Dự án: “Chương trình hỗ trợ cải cách hành chính tại Bộ NN&PTNT” mã số VIE/02/016 do Chương trình phát triển Liên hợp quốc tài trợ, trong hợp phần 1 của dự án có nghiên cứu sâu về tổ chức và hoạt động của các dịch vụ KN ở cấp Trung ương và địa phương Mục tiêu chính của dự

án là thông qua việc đánh giá, phân tích hiện trạng thực hiện công tác KN, dự

án đưa ra các giải pháp tăng cường năng lực cho Trung tâm KN quốc gia và mạng lưới KN cả nước Đây là dự án cải cách hành chính đầu tiên tại Bộ Nông nghiệp theo hướng phân cấp, thực hiện “xã hội hóa”, trước tiên được triển khai ở hệ thống KN trong cơ chế thị trường

Dự án VIE/98/004/B/01/99 - “Nghiên cứu nhu cầu nông dân” do Đại sứ quán Hà Lan và UNDP đồng tài trợ, Bộ NN& PTNT chủ trì Nội dung điều tra rất nhiều chỉ tiêu và thực hiện trên tất cả các vùng trong cả nước, bao gồm: Thông tin nhân khẩu và điều kiện sống; Các hoạt động nông nghiệp và hoạt động KN; Dịch vụ thú y và chăn nuôi; dịch vụ BVTV; Dịch vụ vật tư và sản phẩm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp; HTX và các nhóm xã viên; Tín dụng; Các nhà cung cấp dịch vụ công Đây là một báo cáo nặng về số liệu điều tra Dự án chưa đi sâu vào các giải pháp phát triển KN theo định hướng thị trường ở Việt Nam, những kiến nghị còn sơ sài, chung chung

Ngoài ra còn có bài viết: “Định hướng hoạt động đào tạo KN Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010” của tác giả Tống Khiêm đã nêu lên những yêu cầu và định hướng đào tạo trong giai đoạn tới cho đội ngũ CBKN nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

Tác giả Lê Hưng Quốc, Nguyễn Thái Văn đã cho xuất bản tài liệu KN

và thị trường, Hoàng Văn Chèo với tài liệu KN trong cơ chế thị trường hay tài liệu hướng dẫn KN theo định hướng thị trường của tác giả Ngô Kim Yến và

Trang 36

Tiago Wandschneider biên dịch theo tài liệu của nước ngoài có chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với điều kiện Việt Nam Đó là những nghiên cứu đầu tiên

về KN theo định hướng thị trường ở Việt Nam Những tài liệu này đã đề cập đến: Nhiệm vụ của KN trong kinh tế thị trường, các kiến thức cơ bản về thị trường cần thiết với CBKN và nông dân trong điều kiện hội nhập, biện pháp

để đẩy mạnh KN thị trường

Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã đưa ra một số ý tưởng mới trong việc hoàn thiện công tác KN cho phù hợp trong điều kiện kinh tế thị trường, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về một mô hình KN theo nhu cầu thị trường, trong đó giải quyết có hệ thống theo chuỗi các vấn đề về

tổ chức, phương pháp, nội dung, nguồn lực, cơ chế hoạt động, đầu vào, đầu ra của KN theo nhu cầu thị trường

1.2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tổng quan

Qua thực tế về phát triển KN thị trường ở một số nước trong khu vực và trên thế giới và ở Việt Nam rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ như ngày nay thì phát triển KN theo nhu cầu thị trường là một tất yếu khách quan cần nhanh chóng được thực hiện ngay để đáp ứng nhu cầu của nông dân trong phát triển nông nghiệp hàng hóa, bắt nhịp với thị trường quốc tế

- Cung cấp dịch vụ KN theo hợp đồng từ hướng dẫn kỹ thuật đến việc tiêu thụ sản phẩm và hưởng lợi nhuận theo phần trăm sản phẩm bán ra được xem là hướng đi hiệu quả của hoạt động KN trong xu hướng thị trường

- Việc cung cấp dịch vụ công trong nông nghiệp các nước trên thế giới cho thấy xu hướng phân cấp và tư nhân hoá dịch vụ nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ và theo định hướng cầu của người sử dụng

- Chiến lược quan trọng hiện nay của KN là giúp người dân định hướng

SX và định hướng tiêu dùng của thị trường, nghĩa là cần chuyển giao cho họ

Trang 37

thông tin hoạt động và dịch vụ tham gia vào việc đưa một sản phẩm nông nghiệp từ SX đến tiêu thụ đồng thời xác định nhu cầu thị trường và thoả mãn nhu cầu đó thông qua hoạt động SX và marketing

- KN theo định hướng thị trường nên bắt đầu với việc cung cấp thông tin về thị trường, giá cả nông sản, đào tạo kiến thức về thị trường cho người

SX trên cơ sở nhu cầu của họ và của thị trường

- KN Nhà nước cần tiếp tục quan tâm đến những vùng nông dân còn khó khăn, hộ nghèo để hạn chế sự phân hóa giàu nghèo

- Trong cơ chế thị trường, công tác KN phải xác định khách hàng chính của mình là nông dân và việc đáp ứng mọi mặt nhu cầu của nông dân là phương châm hoạt động dựa trên số lượng, chất lượng, giá cả dịch vụ phù hợp, tuân theo quy luât cung cầu của thị trường

Trang 38

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, từ 190 50’ đến 200 27’ độ Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông

Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng từ miền Bắc vào miền Trung và miền Nam với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy,

Trang 39

đường sắt đồng bộ và thuận tiện Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.390

km2 với các loại đất phù sa, đất Feralitic

*Vùng đồi núi và bán sơn địa

Vùng này nằm ở phía tây và Tây Nam của tỉnh, bao gồm các khu vực phía Tây Nam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, phía tây huyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư và Tây Nam huyện Yên Mô Diện tích toàn vùng này khoảng 35.000 ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 90-120m Đặc biệt khu vực núi đá có độ cao trên 200m Vùng này tập trung tới 90% diện tích đồi núi và diện tích rừng của tỉnh, do đó rất thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: SX vật liệu xây dựng, SX mía đường, chế biến gỗ, chế biến hoa quả, du lịch, chăn nuôi đại gia súc (trâu,

bò, dê), trồng cây ăn quả (dứa, vải, na), trồng cây công nghiệp dài ngày như chè và trồng rừng

*Vùng ven biển

Ninh Bình có trên 15km bờ biển Vùng này thuộc diện tích của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đất đai ở đây

Trang 40

còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản

2.1.1.3 Tình hình khí hậu, thời tiết, thủy văn

Thời tiết, khí hậu: Khí hậu của tỉnh Ninh Bình nói chung không tách khỏi đặc điểm chung của khí hậu vùng đồng bằng Sông Hồng đó là Ninh Bình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc điểm thời tiết khác nhau qua 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 8 nắng nóng và mưa nhiều với tổng lượng mưa trung bình năm là 1847,9 mm và 150 ngày mưa, mùa đông khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với mức nhiệt độ thấp nhất trong năm, mùa thu khí hậu mát mẻ Tuy nhiên do điều kiện địa hình tự nhiên đa dạng nên cũng hình thành nhiều vùng tiểu khí hậu đặc chưng, như khí hậu miền núi tại các huyện Nho Quan, khí hậu miền biển của một phần huyện Kim Sơn

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu khí tượng tỉnh Ninh Bình từ năm 2011 – 2013 Tháng

Nhiệt độ Tích

nhiệt ( 0 C)

Tổng số giờ nắng (h)

Tổng lượng mưa (mm)

Độ

ẩm

TB (%)

Tổng số ngày mưa (ngày)

0 C max

0 C min

0 C

TB

Tháng 1 22,1 8,3 14,1 438,1 7,8 18,3 80,3 14,3 Tháng 2 26,0 10,8 17,4 498,9 34,8 17,4 89,7 14,3 Tháng 3 27,6 11,6 19,7 609,7 29,0 46,3 86,7 15,0 Tháng 4 33,9 16,5 24,0 721,0 87,3 41,0 86,0 7,3 Tháng 5 37,6 21,6 27,6 854,6 170,7 234,5 83,0 13,0 Tháng 6 37,7 23,8 29,3 963,0 158,3 191,3 79,0 11,0 Tháng 7 36,8 23,8 29,0 899,0 167,5 329,0 83,0 17,0 Tháng 8 36,1 23,6 28,6 886,6 165,7 358,0 83,7 14,0 Tháng 9 34,6 21,1 26,9 806,0 107,9 379,7 84,0 17,3 Tháng 10 32,4 19,9 25,0 776,0 101,1 172,1 80,0 12,0 Tháng 11 20,7 10,9 15,3 458,0 42,9 44,3 53,3 7,7 Tháng 12 25,9 9,9 17,3 536,3 88,2 16,1 76,3 7,0

Tổng 8447,2 1161,2 1847,9 150,0

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Ninh Bình)

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2008), Báo cáo tổng kết, đánh giá hoạt động KN, khuyến ngư Việt Nam giai đoạn 1993 - 2008 và đề ra định hướng, giải phá hoạt động KN - khuyến ngư giai đoạn 2009 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2008), Báo cáo tổng kết, đánh giá hoạt động KN, khuyến ngư Việt Nam giai đoạn 1993 - 2008 và đề ra định hướng, giải phá hoạt động KN - khuyến ngư giai đoạn 2009 – 2020
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và PTNT
Năm: 2008
2. Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2013), Tài liệu hội nghị tổng kết 20 năm KN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị tổng kết 20 năm KN Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và PTNT
Năm: 2013
3. Bộ Nông Nghiệp và PTNT (1998), Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động KN khuyến lâm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động KN khuyến lâm
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và PTNT
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
4. Cục thống kê tỉnh Ninh Bình (2011), Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình 2011, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình 2011
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
5. Chính phủ (2005), Nghị định số 56/2005/NĐ-CP về công tác KN, khuyến ngư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 56/2005/NĐ-CP về công tác KN, khuyến ngư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
6. Chính phủ (2010), Nghị định số02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/1010 về công tác KN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/1010 về công tác KN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
7. Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dự án phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
8. Đỗ Kim Chung (2012), Tổ chức công tác KN, Nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2012), Tổ chức công tác KN
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp
Năm: 2012
9. Đổng Thị Thanh Phương (2005), Quản trị SX và dịch vụ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị SX và dịch vụ
Tác giả: Đổng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
10. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà (2005), Phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
11. Nguyễn Nguyên Cự (2007), Bài giảng Marketing Nông Nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Marketing Nông Nghiệp
Tác giả: Nguyễn Nguyên Cự
Năm: 2007
12. Hoàng Minh Đức (2009), Nghiên cứu hoạt động KN, khuyến ngư theo nhu cầu thị trường tại huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động KN, khuyến ngư theo nhu cầu thị trường tại huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Hoàng Minh Đức
Năm: 2009
13. Phạm Vân Đình(chủ biên) và cộng sự (2004), Chính sách nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình(chủ biên) và cộng sự
Năm: 2004
14. Phạm Bảo Dương (2012), Chính sách nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKT, Chìa khóa phát triển nông nghiệp thế kỷ XXI, NXB Đại học Nông nghiệp, sách chuyên khảo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKT, Chìa khóa phát triển nông nghiệp thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Bảo Dương
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
15. FAO (Phùng Đăng Chinh và Bùi Thế Hùng dịch) (1994), KN- sách chuyên khảo, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KN- sách chuyên khảo
Tác giả: FAO (Phùng Đăng Chinh và Bùi Thế Hùng dịch)
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
16. Lương Tiết Khiêm (2008), Nghiên cứu nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ công trong hoạt động KN ở Nghệ An, Báo cáo luận văn thạc sỹ trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ công trong hoạt động KN ở Nghệ An
Tác giả: Lương Tiết Khiêm
Năm: 2008
17. Tống Khiêm (2006), Định hướng hoạt động đào tạo huấn luyện KN giai đoạn 2006 - 2010, Trung tâm KN Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hoạt động đào tạo huấn luyện KN giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả: Tống Khiêm
Năm: 2006
18. Trương Thị Hoài Linh (2008), Nghiên cứu hoạt động KN theo định hướng thị trường ở huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo luân văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động KN theo định hướng thị trường ở huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Trương Thị Hoài Linh
Năm: 2008
19. Nguyễn Văn Long (2006), Giáo trình KN, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình KN
Tác giả: Nguyễn Văn Long
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
20. Lê Hưng Quốc (2007), Một số chuyên đề KN khi hội nhập, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề KN khi hội nhập
Tác giả: Lê Hưng Quốc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w