1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa

147 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc phê duyệt Kế hoạch này đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc về nguồn kinh phí và các giải pháp khả thi trong việc triển khai hỗ trợ người dân tiếp cận việc làm, phát triển

Trang 1

NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHẠM VĂN NHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ NHẰM ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN LỌC HÓA DẦU

NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS CHU TIẾN QUANG

Hà Nội, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Phạm Văn Nhiệm

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Ban Giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam;

Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia, Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Lao Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng TC-KH, Ban GPMB hỗ trợ và TĐC huyện Tĩnh Gia; Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn; Ban quản

động-lý dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn, Các Tổ công tác, các Nhóm công tác (được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và UBND huyện Tĩnh Gia), các Tổ chức tư vấn nước ngoài do Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn hợp đồng tư vấn, UBND các xã Hải Yến, Tĩnh Hải, Mai Lâm, Nguyên Bình và cán bộ, nhân dân các xã trên địa bàn huyện Tĩnh Gia

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp

và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Phạm Văn Nhiệm

Trang 6

MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn iv

Mục lục vi

Danh mục các từ viết tắt ix

Danh mục các bảng x

Danh mục các hộp viii

Danh mục các hình xii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu 6

1.1.1 Những công trình khoa học liên quan 6

1.1.2 Nhận xét chung về các công trình đã tổng quan 11

1.2 Cơ sở lý luận về sinh kế và phát triển sinh kế 12

1.2.1 Khái niệm về sinh kế, phát triển sinh kế 12

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ gia đình bị thu hồi đất 17

1.3 Kinh nghiệm phát triển sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 19

1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 19

1.3.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về phát triển sinh kế cho người dân sau thu hồi đất nông nghiệp 24

1.4 Nhận xét chung 28

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Tĩnh Gia 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

Trang 7

2.2 Khái quát tình hình thu hồi đất và các chính sách bồi thường, hỗ trợ người dân bị

thu hồi đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia từ năm 2008 tới nay 39

2.2.1 Tình hình thu hồi đất và lao động bị thu hồi đất tại huyện Tĩnh Gia 39

2.2.2 Một số chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với người dân bị thu hồi đất 39

2.2.3 Tóm tắt quá trình triển khai Dự án lọc hóa dầu Nghi sơn 43

2.2.4 Vị trí, gianh giới, quy mô các hạng mục thuộc DA lọc hóa dầu Nghi Sơn 44

2.2.5 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư 45

2.2.6 Bài học kinh nghiệm 5445

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 54

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 54

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 54

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63

3.1 Khái quát về cuộc điều tra thực trạng sinh kế người dân bị thu hồi đất để triển khai dự án LHDNS nhằm xây dựng kế hoạch phục hồi, phát triển sinh kế cho người dân bị thu hồi đất 55

3.1.1 Căn cứ triển khai điều tra sinh kế người dân bị thu hồi đất 55

3.1.2 Mục đích của điều tra sinh kế người dân bị thu hồi đất 56

3.1.3 Các bước tiến hành điều tra 57

3.2 Kết quả điều tra sinh kế của người dân bị thu hồi đất 63

3.2.1 Những vấn đề chung Error! Bookmark not defined 3.2.2 Về đặc điểm nhân khẩu của các hộ bị thu hồi đấtError! Bookmark not defined 3.2.3 Học vấn và trình độ chuyên môn của người bị thu hồi đất 66

3.3 Các nguồn thu nhập tạo ra sinh kế của hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất 74

3.3.1 Các nguồn thu nhập chính 74

3.3.2 Các nguồn thu bổ sung (thu nhập phụ) 75

3.3.3 Đánh giá chung về sinh kế của các nhóm hộ 76

3.4 Phân tích ảnh hưởng của nguồn lực tới PHPTSK của người dân bị thu hồi đất 77 3.4.1 Ảnh hưởng của nguồn vốn nhân lực (con người) và hình thức việc làm 77

3.4.2 Ảnh hưởng của nguồn lực xã hội (nguồn vốn XH) 80

Trang 8

3.4.3 Ảnh hưởng của nguồn lực tự nhiên 81

3.4.4 Ảnh hưởng của nguồn lực vật chất 83

3.4.5 Ảnh hưởng của nguồn tài chính 84

3.5 Đề xuất định hướng và các giải pháp phục hồi, phát triển sinh kế cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn: 86

3.5.1 Thuận lợi, khó khăn trong phục hồi, phát triển sinh kế của hộ dân 86

3.5.2 Đối với các nhóm1 đã di chuyển giai đoạn 1, nhóm 2 và nhóm 3 90

3.5.3 Các giải pháp phục hồi, phát triển sinh kế cho các nhóm hộ dân 91

3.5.4 Các giải pháp phát triển sinh kế cộng đồng 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLKKTNS Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn

GPMB-TĐC Giải phóng mặt bằng tái định cư

KH PH PTSK Kế hoạch phục hồi, phát triển sinh kế

KH PTSK Kế hoạch phục hồi sinh kế

KTĐC NB Khu tái định cư Nguyên Bình

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Tĩnh Gia năm 2013 35

2.3 Tình hình thu hồi đất trên địa bàn huyện TG trong giai đoạn

2008-2013

39

3.1 Đặc điểm dân cư của các hộ bị thu hồi đất đã điều tra 64

3.2 Trình độ học vấn của người dân bị thu hồi đất theo nhóm di

chuyển tái định cư

66

3.3 Kỹ năng, trình độ chuyên môn của người bị thu hồi đất theo độ

tuổilao động

Error! Bookmark not defined

3.4 Việc làm sau thu hồi đất của lao động từ 18 tuổi trở lên ở các

nhóm

68

3.8 Tỷ lệ hộ bị thu hồi đất là thành viên của các Tổ chức xã hội hoặc

đoàn thể

73

3.9 Thay đổi sinh kế nông nghiệp của hộ dân bị thu hồi đất 75

3.11 Cảm nhận về sự thay đổi cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi

có KKT

83

3.13 Các loại hình hỗ trợ theo mong muốn của hộ nhằm phục hồi,

phát triển thu nhập

89

3.15 Kế hoạch tuyển dụng của các DN trong Khu kinh tế Nghi Sơn 98

Trang 11

3.16 Số hộ bị thu hồi đất thuộc các nhóm muốn tiếp tục sản

xuất nông nghiệp

101

DANH MỤC CÁC HỘP

3.2 Ảnh hưởng của số lượng, chất lượng LĐ tới sinh kế gia đình 78

3.3 Ảnh hưởng của hình thức việc làm và nghề nghiệp tới sinh kế của hộ 80

3.4 Người dân cần có Tổ chức Đoàn thể để phục hồi, phát triển sinh kế 81

3.5 Người dân Hải Yến đi TĐC tại xã Nguyên Bình cần đất sản xuất để

phục hồi sinh kế

82

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.2 Bản đồ vị trí đất phát triển dịch vụ kinh doanh tại huyện Tĩnh Gia 92

3.3 Hình thành mối quan hệ Cung – Cầu về việc làm tại KKTNS 94

3.4 Minh họa các biện pháp canh tác trên diện tích nhỏ hẹp, hay còn gọi là

“vườn trong phố” và trồng rau bằng biện pháp thủy canh (chỉ dùng

nước, không dùng đất)

105

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Tĩnh Gia có diện tích tự nhiên 45.733,61 ha, dân số 227.777 người; cách thủ đô Hà Nội 180 km và Thành Phố Thanh Hóa 45 km về phía Nam; có vị trí địa lý thuận lợi, tuyến đường sắt Bắc - Nam ở phía Tây, đường Quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện, Cảng Nghi Sơn ở phía Đông tạo thành một mạng lưới giao thông đa dạng, huyện Tĩnh Gia là đầu mối giao thương với tất cả các tỉnh trong nước, cầu nối quan trọng giữa Bắc Bộ với Trung Bộ, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan

Khu kinh tế Nghi Sơn đóng trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, được thành lập theo Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; có tổng diện tích 18.611,8ha, trên phạm vi 12 xã: Hải Bình, Xuân Lâm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm, Hải Thượng, Hải Hà, Nghi Sơn, Trúc Lâm, Trường Lâm, Tùng Lâm, Tân Trường thuộc huyện Tĩnh Gia Được xây dựng với mục tiêu phát triển thành Khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc - hoá dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu gắn với việc xây dựng

và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghi Sơn Hình thành các sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, các loại hình dịch vụ cao cấp; đẩy mạnh xuất khẩu; mở rộng thị trường khu vực và thế giới

Sau hơn 7 năm thành lập, Khu kinh tế Nghi Sơn đã thu hút được 82 dự án đầu

tư (gồm có 8 dự án đầu tư nước ngoài và 74 dự án đầu tư trong nước) với tổng số vốn đăng ký đầu tư là 16,5 tỷ USD, trong đó có 35 dự án đã đi vào hoạt đông, đặc biệt là dự

án lọc hóa dầu Nghi Sơn có vốn đầu tư trên 9 tỷ USD là một trong những dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam được khởi công xây dựng nhà máy từ ngày 23/10/2013 đã và đang góp phần thúc đẩy Khu kinh tế Nghi Sơn nhanh chóng phát triển trở thành trung tâm công nghiệp lớn của đất nước Nhà máy liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn có sông suất 200 nghìn thùng/ngày, tương đương 10 triệu tấn dầu thô/năm;

sẽ cung cấp các sản phẩm lọc, hóa dầu đảm bảo an ninh năng lượng cho Việt Nam trong thời gian tới Dự án có tổng mức đầu tư 9 tỉ USD, gồm có 3 cổ đông chính: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (25,1%); Công ty Dầu khí Quốc tế Kuwait (KPI/KPE) 35,1%;

Trang 14

Công ty Idemitsu Kosan Nhật Bản (IKC) 35,1% Các cổ đông chính sẽ đóng góp số vốn khoảng 4 tỉ USD, 5 tỉ USD còn lại sẽ ký với các liên doanh, ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế Dự án sẽ là điểm thu hút đầu tư quốc tế đến với tỉnh Thanh Hóa và Việt Nam Tiến độ dự án, dự kiến xây dựng trong vòng 4 năm từ năm 2013 đến năm 2007, đầu năm 2018 nhà máy sẽ đi vào vận hành và sản xuất

Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn có phạm vi thu hồi đất thuộc địa bàn 4 xã của huyện Tĩnh Gia, gồm: Hải Yến, Mai Lâm, Tĩnh Hải và xã Nguyên Bình, trong đó mặt bằng để xây dựng nhà máy lọc hóa dầu nằm trên địa bàn 3 xã là: Hải Yến, Mai Lâm, Tĩnh Hải, còn đất thu hồi của xã Nguyên Bình được giành vào việc xây dựng khu tái định cư cho người dân bị thu hồi cả đất sản xuất và đất ở 3xã Hải Yến, Mai Lâm và Tĩnh Hải

Tổng diện tích đất phải thu hồi ở 4 xã trên để triển khai dự án và tái định cư là 1.685,8ha, trong đó có 772,8ha đất liền và 913 ha mặt nước biển Tổng số hộ dân bị thu hồi đất là 5.122 hộ, chia thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: bao gồm 1.662 hộ bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất và đất ở tại xã Hải

Yến, phải di dời đến nơi ở mới Việc di chuyển theo 2 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: bao gồm 462 hộ gia đình bị thu hồi đất ở, đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng các hạng mục chính của nhà máy có tên gọi là Khu A,B,E,J (trong đó: Khu A là mặt bằng xây dựng khu điều hành Ban quản lý, Khu B là mặt bằng nhà máy chính, Khu E là khu đường ống xuất nhập sản phẩm, khu J là Khu mặt bằng cảng) Thời gian thực thực hiện từ tháng 1/2008 hoàn thành năm 2012 Mặt bằng đã được giải phóng vào giữa năm 2012 Việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho 462 hộ dân bị thu hồi đất được thực hiện theo chính sách hiện hành của Chính phủ Việt Nam và Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa

Giai đoạn 2: bao gồm 1239 hộ bị thu hồi đất ở và đất sản xuất nông nghiệp để

mở rộng mặt bằng nhà máy lọc hóa dầu được gọi là Khu C Thời gian thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng 8 năm 2013 và hoàn thành di chuyển tái định cư trong năm

2014, bàn giao mặt bằng cho dự án vào tháng 3 năm 2015 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với nhóm hộ này được thực hiện theo chính sách hiện hành của Chính phủ Việt Nam, của UBND tỉnh Thanh Hóa, có tăng mức hỗ trợ và bổ sung các chính sách như đã nói trên

Trang 15

- Nhóm 2: bao gồm 2.700 hộ ở 2 xã Tĩnh Hải và xã Mai Lâm bị thu hồi từ 30%

đến 70% quỹ đất sản xuất nông nghiệp của mỗi hộ, không bị thu hồi đất ở nên không phải di dời

- Nhóm 3: gồm 760 hộ ở xã Nguyên Bình, tỷ lệ đất sản xuất bị thu hồi chiếm

khoảng 30% quỹ đất của hộ để xây dựng khu tái định cư Không thu hồi đất ở nên không phải di dời

- Chủ đầu tư của Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn (LHDNS) là Liên doanh 3 nước: Việt Nam (Tập đoàn dầu khí VN), Nhật Bản và Cô-oét

- Ngày 20/11/2013 UBND tỉnh ra QĐ số 4087/QĐ-UBND về “Việc phê duyệt

kế hoạch hành động di dân, tái định cư và giải phóng mặt bằng Dự án LHDNS” Điều

1 quy định 14 nội dung phải thực hiện, thì Nội dung số 10 quy định về xây dựng kế hoạch “Phục hồi, phát triển sinh kế cho người dân bị thu đất tại Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn” cho người dân bị thu hồi đất Thực hiện Quyết định này, UBND huyện Tĩnh Gia

đã triển khai xây dựng kế hoạch phục hồi sinh kế cho người dân bị thu hồi đất với mục đích là hỗ trợ thỏa đáng cho người dân để đảm bảo phục hồi sản xuất, đời sống, cải

thiện chất lượng cuộc sống cao hơn so với trước thu hồi

Đến nay, Dự thảo “Kế hoạch phục hồi, phát triển sinh kế cho người dân bị thu đất tại Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn” đã hoàn thành bước 1 và đã lấy ý kiến của các sở, ban, ngành cấp tỉnh để hoàn thiện trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch là căn cứ để triển khai các giải pháp về việc làm, đảm bảo sinh kế cho người dân bị thu hồi đất và phải di chuyển ở cả 2 giai đoạn

Tuy nhiên, việc phê duyệt Kế hoạch này đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

về nguồn kinh phí và các giải pháp khả thi trong việc triển khai hỗ trợ người dân tiếp cận việc làm, phát triển sinh kế, từ đó đang tạo ra bức xúc trong người dân bị thu hồi đất và áp lực lớn đối chính quyền địa phương (UBND huyện Tĩnh Gia)

Thực tiễn đang đòi hỏi phải có nghiên cứu đầy đủ hơn các khả năng về việc làm, sinh kế mới ở từng nhóm hộ dân bị thu hồi đất để đưa ra được các giải pháp khả thi, thỏa đáng, được đa số người dân bị thu hồi đất chấp nhận và thực hiện

Với tư cách là Phó Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia và được phân công làm Tổ trưởng tổ công tác xây dựng kế hoạch trên1, tôi chọn chủ đề “Một số giải pháp phát

1 Theo Quyết định số 545/ 2013/QĐ-UBND ngày 6/5/2013 của Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia về thành lập “Tổ công tác xây dựng kế hoạch phục hồi, phát triển sinh kế cho người dân bị thu hồi đất tại Dự án LHDNS”

Trang 16

triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu

Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa” để làm luận văn tốt nghiệp cao học (thạc

sĩ) chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, đồng thời nhằm góp phần đưa ra các giải pháp cho Kế hoạch phục hồi sinh kế dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tĩnh Gia lần thứ 24 và Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ 17 đồng thời đáp ứng yêu cầu có tính bắt buộc của Bên cho vay vốn triển khai

dự án là Tập đoàn tài chính Quốc tế

Việc thực hiện luận văn sẽ giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn trong chỉ đạo việc thực hiện các giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất, từ đó hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó;

Thông qua nghiên cứu luận văn tôi có dịp để điều tra, điều tra thực tế, phân tích, đánh giá những vấn đề đang nảy sinh, những khả năng phục hồi, phát triển sinh kế cho trong sinh kế người dân sau thu hồi đất để có các kiến nghị hữu ích đối với địa phương trong quá trình thu hồi đất của người dân thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Luận giải cơ sở lý luận thực tiễn về sinh kế và phát triển sinh kế cho người

dân bị thu hồi đất;

+ Đánh giá thực trạng sinh kế và các khả năng phát triển sinh kế của người dân

bị thu hồi đất tại Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

+ Đề xuất một số giải pháp phát triển sinh kế của người dân nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất phục vụ dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Các giải pháp phát triển sinh kế cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa;

Trang 17

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về nội dung: Bao gồm các giải pháp trực tiếp và gián tiếp hỗ trợ hộ dân bị thu hồi đất (cho việc xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, xây dựng khu tái định cư

và các công trình phụ trợ) để phục hồi, phát triển sinh kế, cụ thể gồm:

+ Các giải pháp hướng dẫn người dân bị thu hồi đất trong sản xuất nông nghiệp; kinh doanh nhỏ trong lĩnh vực phi nông nghiệp; hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm; tư vấn thị trường tiêu thụ sản phẩm…

+ Các giải pháp hướng dẫn sử dụng hiệu quả tiền bồi thường, tiền hỗ trợ và nâng cao năng lực hòa nhập cộng đồng cho hộ tái định cư nhằm ổn định đời sống

- Phạm vi về không gian:

Địa bàn 4 xã đã thực hiện thu hồi đất để triển khai dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn

- Phạm vi về thời gian: từ năm 2008 đến hết năm 2014

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luâ ̣n, thực tiễn về sinh kế và phát triển sinh kế của người dân bị thu hồi đất;

4.2 Thực tra ̣ng sinh kế và các nhân tố ảnh hưởng tới phục hồi, phát triển sinh kế của người dân bị thu hồi đất tại Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn từ năm 2008 đến nay; những hạn chế và bất cập;

4.3 Đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân sau khi bị thu hồi đất trong những năm tiếp theo

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ CHO

NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, Học viên đã khảo cứu một số công trình

khoa học liên quan đến nội dung của luận văn Cụ thể như sau:

1.1.1 Những công trình khoa học liên quan

i) Luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài về: “Giải pháp đảm bảo sinh kế bền

vững cho các hộ dân tái định cư ở quận Cẩm lệ, Thành phố Đà Nẵng” Trong luận văn

này, tác giả đã đưa ra khái niệm sinh kế như sau: “Sinh kế” là một khái niệm rộng bao gồm các phương tiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể được sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (5) vốn tài chính; (6) Vốn xã hội2 [5]

Luận văn trên đã gợi mở rằng, sinh kế bao gồm nhiều phương tiện khác nhau có

ý nghĩa tạo ra cuộc sống, thu nhập và hưởng lợi của 1 cá nhân, 1 hộ gia đình hoặc 1 cộng đồng từ các nguồn lực mà các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng có được Sinh

kế là cách mà cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thực hiện trong thực tế để tạo ra của cải vật chất phục vụ nhằm phục vụ mục tiêu duy trì và phát triển đời sống vật chất, tinh thần theo mong muốn của họ

ii) Bài viết của Nguyễn Văn Sửu về “ Khung sinh kế bền vững: một cách phân

tích toàn diện về phát triển và giảm nghèo” Bài viết đã đề cập các nội dung chính về:

Các khái niệm về sinh kế, sinh kế bền vững, tiếp cận sinh kế và sinh kế bền vững, các nội dung chính của khung sinh kế và vai trò của các loại vốn đảm bảo cho sự vận hành

2 Nguồn: quan-cam-le-thanh-pho-da-nang-51518/

Trang 19

http://luanvan.net.vn/luan-van/giai-phap-dam-bao-sinh-ke-ben-vung-cho-cac-ho-dan-tai-dinh-cu-o-của khung sinh kế Với các nội dung này, bài viết đã phác họa những vấn đề cụ thể mang tính lý luận như sau:

- Khái niệm “Sinh kế” (livelihood) bao gồm: thứ nhất là các tài sản (bao gồm cả

các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống”; thứ hai hai

là khái niê ̣m “vốn” (capital) Sinh kế của con người được phân tích dưới góc độ sở hữu

và tiếp cận các loại vốn, hay tài sản vốn;

- Khung phân tích sinh kế bền vững cho rằng con người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống Con người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để

đảm bảo an ninh sinh kế hay giảm nghèo, bao gồm: vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital)

và vốn tự nhiên (natural capital) Đây là những loại vốn mang ý nghĩa của cả đầu vào

và đầu ra

- Khung sinh kế bền vững bao gồm các nội dung chính như: (1) Các ưu tiên mà

con người có thể nhận biết được; (2) Các chiến lược mà họ lựa chọn để theo đuổi các

ưu tiên đó; (3) Các thể chế, chính sách và tổ chức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với các loại tài sản hay cơ hội và các kết quả mà họ thu được; (4) Cách tiếp cận và khả năng sử dụng hiệu quả các loại vốn mà họ có; (5) Bối cảnh sống của con người, bao gồm các xu hướng kinh tế, công nghệ, dân số, các cú sốc và mùa vụ

- Khung phân tích sinh kế bền vững hàm chứa cả điểm mạnh và yếu Trong đó,

điểm ma ̣nh được Caronline Moser khái quát thành ba điểm chính, đó là: (1) Con người làm trung tâm; (2) Cho phép bàn đến tất cả các vấn đề chính sách liên quan đến người nghèo và các vấn đề về tiếp cận của người nghèo tới các dịch vụ tài chính, thị trường; (3) Không hàm ý cư dân nông thôn chỉ là nông dân, mà bao gồm các loại lớp người khác với các nguồn thu nhập khác nhau

Một số hạn chế trong khung phân tích này là là: (1) Việc khung phân tích đề cập và nhấn mạnh tính đa lĩnh vực của sinh kế đã làm cho việc áp dụng trở nên khó khăn hơn; (2) Chưa chú ý đúng mức đến các mối quan hệ về giới tính, chính trị, thị trường…; và (3) Khung phân tích chưa giải thích mô ̣t cách hiê ̣u quả sự kết nối giữa vi

mô và vĩ mô, hoặc ở cấp độ vĩ mô thì con người sử dụng các loại vốn để kiếm sống và thoát nghèo như thế nào

Trang 20

Ngoài ra, báo cáo còn đề cập đến vai tro ̀ của các loa ̣i vốn như: vốn con người;

vố n tự nhiên; vốn tài chính; vốn công nghê ̣; và vốn xã hội đối với sinh kế của hộ nông dân và đối với giảm nghèo ở nông thôn3

Mặc dù còn một số hạn chế, nhưng bài viết đã gợi mở cách nhìn về bản chất và nội dung của phạm trù sinh kế và sinh kế bền vững, đồng thời gợi mở các điều kiện và nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế và phát triển sinh kế của hộ gia đình, từ đó giúp cho học viên tiếp tục nghiên cứu, đánh giá sinh kế của hộ nông dân sau trong hoạt động sản

xuất, đời sống của họ sau thu hồi đất trong luận văn này [17]

iii) Luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài về “Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đông Mỹ

- thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình” với mục tiêu: Nghiên cứu sinh kế của hộ nông

dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ nông dân xã Đông Mỹ - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình Luận văn đã hoàn thành và đạt được các kết quả sau:

- Luận giải cơ sở lý luận về sinh kế, nội dung của sinh kế, phát triển sinh kế,

khung sinh kế và các nguồn vốn của sinh kế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế, vấn

đề sinh kế hộ nông dân và thay đổi sinh kế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và Việt Nam ; Chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề giải quyết việc làm và sinh kế cho hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ quá trình CNH – HĐH ở Việt Nam, Một số kinh nghiệm giải quyết vấn đề sinh kế và việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam;

- Đã đánh giá thực trạng sinh kế của hộ dân xã Đông Mỹ sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN, sự dịch chuyển các nguồn lực (tài chính, đất đai, lao động) và việc làm của hộ nông dân sau thu hồi đất, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sinh kế của hộ dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN đưa tới kết quả sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất ở xã Đông Mỹ;

- Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đã đưa ra các giải pháp về: Phát triển kinh tế tại xã bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; Giải pháp về

3 Nguồn: toan-dien-ve-phat-trien-va-giam-ngheo.html

Trang 21

http://nhanhoc.edu.vn/thu-vien/thu-muc-tap-chi/328-khung-sinh-ke-ben-vung-mot-cach-tiep-can-nguồn lực tự nhiên; Giải pháp về http://nhanhoc.edu.vn/thu-vien/thu-muc-tap-chi/328-khung-sinh-ke-ben-vung-mot-cach-tiep-can-nguồn lực con người; Giải pháp về http://nhanhoc.edu.vn/thu-vien/thu-muc-tap-chi/328-khung-sinh-ke-ben-vung-mot-cach-tiep-can-nguồn lực tài chính; Giải pháp về nguồn lực vật chất; Giải pháp về nguồn lực xã hội; Giải pháp cho nhóm hộ mất nhiều đất; Giải pháp cho nhóm hộ mất ít đất sản xuất;

Luận văn này có định hướng nghiên cứu tương tự với luận văn mà Học viên đang thực hiện, do vậy đã giúp đỡ học viên hiểu sâu hơn và nhiều hơn về cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu về sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất ở khu kinh tế Nghi Sơn trong luận văn này [10]

iv) Bản lược dịch và tóm tắt của Tú Anh và CORENARM về “Khung phân tích sinh kế bền vững” do Tổ chức IFAT chỉnh sửa lại khung phân tích sinh kế của người

nghèo do Bộ phát triển quốc tế của Anh (DFID) đề xuất đã thể hiện một số nội dung chính sau:

- Sắp xếp lại các nội dung chính của khung sinh kế bền vững nhằm tạo ra sự tuần

tự và liên kết giữa các yếu tố trong khung sinh kế được rõ ràng hơn, thể hiện được tầm quan trọng cũng như mức độ tác động khác nhau của các yếu tố

- Đặt người nghèo làm trung tâm của khung sinh kế Khung sinh kế mới cố

gắng giải quyết điều này bằng việc đặt người nghèo làm trung tâm của sơ đồ và sắp xếp các yếu tố khác trong khuôn khổ mối quan hệ với họ

- Nhấn mạnh yếu tố đời sống tinh thần trong khung sinh kế Trong quá trình tiếp

xúc và nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng các nguồn vốn sinh kế không chỉ là những yếu tố nhìn thấy được mà còn chịu tác động nhiều bởi đời sống tinh thần của người dân Điều này mang tầm quan trọng thiết yếu và ảnh hưởng tới mong muốn và hành động của họ như một thứ tài sản về “tôn giáo” hay “tinh thần” Các yếu tố như giới tính, tuổi tác, đẳng cấp, trình độ, dân tộc, tôn giáo được đặt cạnh người nghèo như là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sinh kế của người nghèo như các yếu tố khác trong khung sinh kế

- Kết hợp nguồn vốn cá nhân Yếu tố “cá nhân” được bổ sung vào nguồn vốn sinh kế của người nghèo trong khung sinh kế bền vững Điều này cho thấy rằng đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn sinh kế của cá nhân và gia đình Nó được thiết kế nhằm nhấn mạnh nội lực của người dân thúc đẩy đến những hành động

và sự thay đổi sinh kế

- Các yếu tố như chính sách, thể chế, văn hóa, thị trường Các yếu tố này được

đưa vào khung với vai trò tác động qua lại với người nghèo và các nguồn vốn sinh kế

Trang 22

của họ Theo đó, đã phân biệt giữa "những người có thẩm quyền", "các nhà cung cấp dịch vụ" và "những người sử dụng dịch vụ" Đồng thời xem xét các mối quan hệ nayt sinh giữa các nhóm dân cư khác nhau và những yếu tố ảnh hưởng đến các mối quan hệ này, từ đó giúp hiểu rõ những phức tạp xung quanh các chính sách và các tổ chức và nhận ra cách "xác định sinh kế" Mô hình sinh kế này tập trung vào vai trò tổ chức, và các mối quan hệ giữa các tổ chức khác nhau và người nghèo Trong mô hình, thị trường được đề cập một cách rõ ràng và thể hiện khả năng người nghèo có thể chuyển đổi các nguồn lực mà họ định bỏ vào các tài sản sinh kế Sự tham gia cụ thể của các thị trường được xem như nhân tố chủ chốt có ảnh hưởng quan trọng tới sinh kế của người nghèo vì chúng có khả năng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định các cơ hội cho các chiến lược sinh kế mà người nghèo có thể tạo ra, và mức độ mà họ có thể thực hiện nguyện vọng Văn hóa cũng là một yếu tố được nhấn mạnh trong mô hình Văn hóa bao gồm một loạt các "quy tắc của trò chơi", chuẩn mực xã hội và văn hóa có khả năng ảnh hưởng mạnh mẽ đến người nghèo và cuộc sống của họ Tất cả các ảnh hưởng này có thể gây khó khăn cho người nghèo trong các hoạt động sinh kế, nhưng chúng không bất biến mà phải được thay thế

Khung phân tích sinh kế bền vững do IFAD hoàn thiện đã bao gồm đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng và thể hiện các mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này và lấy người nghèo làm trung tâm Đây được xem như một mô hình chuẩn để tham khảo trong phân tích sinh kế của người dân nói chung và người nghèo nói riêng ở Việt Nam [11]

v) Luận văn tốt nghiệp cao học của Tạ Mạnh Hùng về “Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở Quận Hà Đông" hoàn

thành năm 2013 tuy không đề cập đến vấn đề sinh kế của người dân bị thu hồi đất ở Quận Hà Đông-Hà Nội, nhưng cũng đã luận giải khá rõ những vấn đề liên quan tới việc làm và tạo việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp, là một trong các điều kiện quan trọng nhất để phục hồi và phát triển sinh kế cho người dân sau thu hồi đất Khi người dân sau thu hồi đất có việc làm đầy đủ, thường xuyên thì họ sẽ có thu nhập ổn định và đảm bảo đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, từ đó đảm bảo được sinh kế gia đình

Luận văn đã luận giải các vấn đề lý luận về: việc làm, tạo việc làm, đặc điểm của người dân bị thu hồi đất, các nhân tố ảnh hưởng tới tiếp cận việc làm của họ Trên

Trang 23

cơ sở đó đã đánh giá thực trạng việc làm, thu nhập của người dân sau thu hồi đất ở quận Hà Đông và đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi để tạo việc làm cho người dân

bị thu hồi đất bao gồm: xây dựng chính sách hỗ trợ dài hạn đảm bảo việc làm, sinh kế

cho lao động bị thu hồi đất thay thế cho chính sách hỗ trợ một lần; xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ đặc biệt về đời sống, việc làm cho những hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ đất nông nghiệp (hoặc diện tích đất nông nghiệp còn lại quá nhỏ bé); xây dựng và ban hành chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp; đa dạng hoá các phương án bồi thường, hỗ trợ; Xây dựng, triển khai các dự án phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề để thu hút lao động tại chỗ, đặc biệt là lao động không có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp; tăng cường công tác khuyến nông theo hướng sử dụng ít đất nông nghiệp và sử dụng nhiều lao động; tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Mặc dù điều kiện của quận Hà Đông khác nhiều so với điều kiện của khu kinh

tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, nhưng các giải pháp mà Luận văn này

đề cập đã gợi mở cho Học viên về các giải pháp thiết thực tạo việc làm cho người dân

bị thu hồi đất ở khu kinh tế Nghi sơn để họ có thể tạo ra các nguồn thu nhập đa dạng, từ

đó giải quyết có hiệu quả sinh kế đối với từng hộ gia đình bị thu hồi đất tại đây [12]

1.1.2 Nhận xét chung về các công trình đã tổng quan

Luận văn đã tổng quan 5 công trình khoa học có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến các câu hỏi và vấn đề đặt ra của luận văn Các công trình này đã đề cập các nội dung về lý luận và thực tiễn của phạm trù “sinh kế”; những vấn đề về thu hồi đất, sinh

kế của người dân bị thu hồi đất ở Việt Nam trong những năm vừa qua và các giải pháp tạo việc làm, sinh kế cho người dân bị thu hồi đất

Một số công trình đã trực tiếp đề cập đến vấn đề việc làm, thu nhập và các hinh thức sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi đất ở và đất sản xuất nông nghiệp (tư liệu sản xuất chủ yếu tạo ra sinh kế cho người dân trước khi bị thu hồi đất) đã gợi mở cho Học viên về phương pháp nghiên cứu, về cách phân tích vấn đề nghiên cứu và các loại giải pháp cần đề cập để giải quyết được vấn đề nghiên cứu đặt ra

Học viên đã kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình này để giải quyết các

vấn đề đặt ra cho luận văn của mình về “Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa’’

Trang 24

1.2 Cơ sở lý luận về sinh kế và phát triển sinh kế

1.2.1 Khái niệm về sinh kế, phát triển sinh kế

1.2.1.1 Khái niệm về sinh kế

- Phạm trù “sinh kế” là cách tiếp cận mới trong lý luận về phát triển nông thôn

với ý nghĩa nói về các cách thức và giải pháp tạo ra đời sống vật chất, tinh thần của hộ gia đình trong nông thôn, trong một giai đoạn cụ thể của phát triển nông nghiệp, nông thôn Theo đó, Sinh kế bao gồm các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp cùng tạo ra thu nhập và sản phẩm phục vụ đời sống vật chất, tinh thần của người dân

nông thôn theo hướng bền vững và hiệu quả Người đầu tiên đưa ra khái niệm “sinh kế” đó là Robert Chambers vào những năm 1980, sau đó được phát triển, hoàn thiện

hơn bởi Conway và những người khác vào đầu những năm 1990, từ đó một số cơ quan phát triển quốc tế đã tiếp nhận và cố gắng đưa vào ứng dụng trong thực tế

Khái niệm này đã được phát triển, hoàn thiện và sử dụng phổ biến ở các nước

trên thế giới Bộ phát triển quốc tế Anh (DFID) đã đưa ra tài liệu về “Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững” Tài liệu này đã

thực hiện một trong ba mục tiêu cơ bản của Sách Trắng năm 1997 là xoá đói giảm

nghèo Theo DFID thì, “Sinh kế là tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ trong cuộc sống” Theo đó,

sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu về kinh

tế, đời sống dựa trên những nguồn lực sẵn có như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, trình độ khoa học công nghệ…Sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, giải pháp và những công cụ được sử dụng để tạo ra các nguồn lợi phục vụ cho đời sống của người dân, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy làm giàu Đây là cách tiếp cận sâu rộng với mục đích tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó tập trung vào một số yếu tố chính như: phát triển kinh tế, an ninh lương thực….phù hợp với người nghèo để giúp xác lập các giải pháp tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo

- “Sinh kế” là khái niệm rộng, ngụ ý về các phương tiện phục vụ cho sinh tồn của con người Các phương tiện sinh kế có thể bao gồm: tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội có được để tạo ra thu nhập hoặc được sử dụng để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của họ Nói cách khác, “Sinh

Trang 25

kế” là tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những hoạt động mà họ thực thi nhằm để “tạo ra phương tiện sinh sống” hay để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ về vật chất, tinh thần trong cuộc sống Các nguồn lực mà con người có được để tạo ra sinh kế thường bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4) vốn tài chính; (5) Vốn xã hội4

- Sinh kế là các giải pháp giúp người dân đạt được khả năng sinh sống, phát triển lâu dài nhờ bản thân họ tự xác lập các kế hoạch sản xuất và hoạt động kinh tế, không bị

lệ thuộc quá nhiều vào điều kiện ngoại cảnh Khái niệm này dựa trên quan điểm thừa nhận người dân có khả năng và có quyền tự quyết định đời sống của họ và có trách nhiệm với nhau trong cộng đồng mà họ sinh sống Cách tiếp cận sinh kế nhằm để xác định và thiết kế các chương trình, dự án sản xuất, đời sống hiện tại và cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược sử dụng các nguồn lực tại chỗ cho một sinh kế mới, tốt hơn trong tương lai Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt áp dụng với nhiều tình huống khác nhau

- Chiến lược sinh kế của hộ gia đình là kết quả tìm kiếm cơ hội phát triển ở cấp

hộ, bao gồm những vấn đề như: đặc điểm thành viên trong gia đình; mối quan hệ và tính gắn kết giữa các thành viên; cách thức phân bổ và sử dụng các nguồn lực vật chất

và phi vật chất của hộ để duy trì cuộc sống của toàn bộ gia đình Để duy trì cuộc sống gia đình, mỗi hộ gia đình thường tự đưa ra chiến lược hay kế hoạch sinh kế khác nhau,

theo Seppala (1996) chiến lược sinh kế của hộ gia đình có thể chia làm 3 loại hình sau:

+ Chiến lược tích luỹ: thường là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng

và có thể là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ và giàu có;

+ Chiến lược tái sản xuất: thường là chiến lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập và an sinh;

+ Chiến lược tồn tại: là chiến lược ngắn hạn, gồm cả các hoạt động tạo thu nhập chỉ để tồn tại mà không tích luỹ

Các chiến lược sinh kế trên nếu được lựa chọn áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình nông thôn thì sẽ tạo ra sinh kế phù hợp và bền vững

1.2.1.2 Khái niệm về phát triển sinh kế

4 Nguồn: quan-cam-le-thanh-pho-da-nang-51518/

Trang 26

http://luanvan.net.vn/luan-van/giai-phap-dam-bao-sinh-ke-ben-vung-cho-cac-ho-dan-tai-dinh-cu-o-Như đã luận giải ở trên thì, bản chất của sinh kế là các hình thức việc làm hay các phương tiện kiếm sống của một người hay một nhóm người Để tạo ra sinh kế thì mỗi người hoặc nhóm người phải suy tính, dự liệu về phương tiện, cách thức kiếm sống phù hợp nhất Những suy tính, dự liệu như vậy chính là những toan tính về phát triển kinh tế trong hiện tại và tương lai, có thể trong suy nghĩ hay soạn thảo thành văn bản, dự án phát triển sinh kế gia đình

Như vậy, phát triển sinh kế là các dự kiến, kế hoạch về phát triển các phương tiện, hình thức việc làm mà một người, một hộ gia đình hay một cộng đồng tự đưa ra và thực hiện nó trong thực tế để đạt tới kết quả kinh tế mong muốn

Kế hoạch phát triển sinh kế có vai trò rất quan trọng đối với từng người, từng gia đình hoặc cả một cộng đồng và cần được hình thành một cách có căn cứ thực tế và cho lâu dài Phát triển sinh kế của từng người, từng gia đình phải dựa vào những điều kiện cơ bản, nội tại mà con người, gia đình đó có, còn phát triển sinh kế của cả một cộng đồng phải dựa trên cơ sở vật chất, tiềm lực và điều kiện tại chỗ mà cả cộng đồng

đó có được và có thể tăng cường, đồng thời phải được cộng đồng chấp thuận và cùng tham gia Phát triển sinh kế phải là một kế hoạch chiến lược Nếu kế hoạch đó cần tới

sự hỗ trợ nào đó từ bên ngoài cộng đồng như cần phải thu hút các nguồn nhân lực, kỹ thuật, công nghệ, tài chính thì kế hoạch đó cần phải được các bên liên quan xem xét

và chấp thuận

Phát triển sinh kế là quá trình mang tính lâu dài nên nó cần được xây dựng và cho thời gian dài, có tính đến những thay đổi có lợi, bất lợi trong quá trình thực hiện và thường xuyên được bổ sung cho phù hợp với thay đổi của thực tiễn

1.2.2 Nội dung của sinh kế

Nội dung của sinh kế bao gồm những mối quan hệ cơ bản tạo nên sinh kế của người dân trong quá trình phát triển kinh tế - đời sống, bao gồm cả những biến động bất thường gây ra cơ hội và rủi ro đồng thời đối với đời sống của họ Việc mô tả các cấu thành của nội dung sinh kế đã được Bộ phát triển Vương quốc Anh (DFID) thiết lập thành Khung sinh kế, trong đó đã mô tả các vấn đề nảy sinh và biện pháp ứng xử của hộ gia đình và các hỗ trợ từ bên ngoài (chính sách của chính phủ, hỗ trợ xã hội…) đối với các vấn đề này

Theo đó, Khung sinh kế của hộ gia đình gồm:

Trang 27

- Bảng liệt kê những yếu tố quan trọng nhất đang ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất của hộ gia đình và phác họa mối liên hệ giữa những yếu tố này;

- Hình thành các tác động vào các yếu tố quan trọng để tạo ra thay đổi trong đời sống, sản xuất của hộ gia đình;

- Xác định sự tương tác giữa các yếu tố khác nhau nhằm tạo ra sinh kế mới

Việc thu hồi đất sản xuất của hộ nông dân sẽ gây ra những thay đổi lớn về sinh

kế của họ, có thể tốt lên và có thể xấu đi Để tái lập lại sinh kế, hộ gia đình phải thích nghi với các điều kiện thay đổi của hoạt động kinh tế và đời sống Quá trình này đòi hỏi hộ gia đình bị thu hồi đất phải có năng lực tự vươn lên mạnh mẽ, kết hợp với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, các tổ chức kinh tế-xã hội liên quan nhằm vượt qua tình trạng biến động bất thường và ổn định được sinh kế của hộ sau thu hồi đất

Với tư duy như trên, DFID đã xây dựng Khung sinh kế của hộ gia đình trong trường hợp thu hồi đất sản xuất như sau:

Hình 1.1 Khung sinh kế của hộ gia đình sau thu hồi đất

Nguồn: tài liệu hướng dẫn sinh kế người dân bị thu hồi đất (DFID)

Ghi chú: N (Natural Capital): Nguồn lực tự nhiên

H (Human Capital): Nguồn lực con người

P (Physical Capital): Nguồn lực vật chất

Khả năng phục hồi sau sốc Thiết lập trạng thái cân bằng mới

KẾT QUẢ ĐẦU RA

- Cuộc sống của hộ ra sao? (cải thiện an ninh lương thưc? Thu nhập tốt hơn? Giảm tính dễ bị tổn thương?)

- Năng lực của hộ có được cải thiện? (sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên)

xuất nông nghiệp vốn có

- Nhận số tiền bồi thường,

hỗ trợ lớn

CƠ SỞ NGUỒN LỰC CỦA HỘ

Các nguồn lực

N, H, P, F,S S)

CƠ HỘI

CÁC CHÍNH SÁCH VÀ XU

HƯỚNG KINH TẾ VĨ MÔ

Rủi ro và các rào cản khác

Trang 28

F (Financial Capital): Nguồn lực tài chính

S (Social Capital) : Nguồn lực xã hội

Ý nghĩa của khung sinh kế

- Khung sinh kế giúp hình dung các vấn đề liên quan tới sinh kế hiện hữu và các nhân tố cần quan tâm để lập kế hoạch cho các hoạt động phát triển và các hoạt động trong tương lai nhằm tạo ra sinh kế mới Để phân tích và phản ánh được sự ảnh hưởng của các nhân tố tới sinh kế của hộ trong hiện tại và tương lại người nghiên cứu phải sử dụng nhiều loại công cụ như phân tích xã hội học và phân tích lợi ích của các bên liên quan, các phương pháp đánh giá nhanh và đánh giá kinh tế về:

+ Bối cảnh sống của người dân, trong đó bao gồm những ảnh hưởng của các xu hướng bên ngoài với họ (xu hướng về kinh tế, xu hướng phát triển dân số);

+ Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả năng

sử dụng chúng vào sản xuất;

+ Những thể chế, những chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình tài sản sinh kế của người dân;

+ Các chiến lược mà người dân áp dụng để đạt mục đích của sinh kế mình

- Khung sinh kế giúp phát hiện những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các

cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào Tuy nhiên các mối quan hệ giữa các nhân tố trong khung này có thể không hoàn toàn chính xác trong thực tế cụ thể, mà chỉ đưa ra một cách tư duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức tạp và sâu rộng và có thể quản lý được

- Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó không có điểm đầu, điểm cuối Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ đối vơi hộ gia đình và mối quan

hệ giữa chúng Có thể đó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế

- Khung sinh kế có ý nghĩa để tìm hiểu phương thức mà con người có thể sử dụng để kết hợp các nguồn lực nhằm kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu về đời sống của họ, đó chính là kết quả sinh kế đạt được trong cuộc sống hiện tại và tương lai Giúp cho ta hiểu được động lực nào dẫn tới các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì Đồng thời cũng cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới Kết quả sinh kế tốt thể hiện qua sự tăng lên về nhập và

Trang 29

sự hưng thịnh về đời sống vật chất, tinh thần của người dân, an ninh lương thực được

củng cố và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên…

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ gia đình bị thu hồi đất

Như đã phân tích về khung sinh kế ở trên, sinh kế của hộ gia đình chịu ảnh hưởng bởi 5 nhóm nhân tố được phản ánh qua sơ đồ sau:

Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế của hộ gia đình

Nguồn: http://www.livelihoods.org/info/guidance_sheets_rtfs/Sect2.rtf

1.2.3.1 Nguồn vốn nhân lực (con người)

Nhóm nhân lực ở đây bao gồm các nhân tố cụ thể như: kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con người Các yếu tố đó giúp cho con người có thể đạt được hay không đạt được các mục tiêu tìm kiếm thu nhập đặt ra và đạt được hay không đạt được những mục tiêu sinh kế của họ Ở cấp độ hộ gia đình nhân tố nhân lực được xem là số lượng và chất lượng những thành viên hiện có trong gia đình Sự thay đổi về

số lượng và chất lượng nhân lực trong gia đình phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng, mức

độ đào tạo và khả năng tổ chức, bảo vệ sức khoẻ của các thành viên trong gia đình Nhân lực là một yếu tố cấu thành căn bản tạo nên sinh kế gia đình, được xem là nền tảng để đạt được mục tiêu thu nhập của gia đình tại một thời điểm nhất định

1.2.3.2 Nguồn vốn xã hội

Vốn xã hội là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người có được

và có vai trò tạo ra sinh kế của họ Chúng bao gồm:

- Các tương tác và mạng lưới, cả chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng quen)

và chiều ngang (giữa các cá nhân có cùng mối quan tâm) có tác động làm tăng cả uy tín

Trang 30

và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với các thể chế, như các thể chế chính trị và cộng đồng;

- Các thành viên trong một nhóm ảnh hưởng có thể kế thừa các quyết định chung, các quy tắc được chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh đưa đến hoạt động tập thể vì lợi ích chung của tất cả những người tham gia Hình thành sức mạnh của các mối quan hệ, sự hợp tác và sự trao đổi đưa đến cắt giảm các chi phí giao dịch và có thể tạo

ra một mạng lưới xã hội không chính thức có tác dụng tạo sinh kế và giảm nghèo đói;

- Trong năm yếu tố cơ bản của kế sinh kế vốn xã hội có quan hệ sâu sắc nhất đối với sự chuyển dịch về nguồn lực và cơ cấu thu nhập Vốn xã hội được xem như sản phẩm của một tiến trình hoặc cấu trúc và trở thành sản phẩm của xã hội Các mối quan

hệ trong vốn xã hội đưa đến các khả năng tạo ra sinh kế mới cho những người tham gia theo 2 cách: hình thành các hoạt động kinh tế mới dễ dàng hơn với chi phí thấp hơn và đảm bảo các mối quan hệ của những người tham gia được luật pháp bảo vệ

1.2.3.3 Nhóm nguồn vốn tự nhiên

Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên Nó cung cấp các phương tiện kiếm sống của con người Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên Từ các hàng hoá công vô hình như không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng Trong khung sinh kế bền vững Mối quan

hệ giữa nguồn vốn tự nhiên và các tổn hại có sự gắn kết Nhiều thảm họa tàn phá kế sinh nhai của người nghèo thường xuất phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn vốn tự nhiên (cháy rừng, lũ và động đất làm thiệt hại về hoa màu và đất nông nghiệp) Tính mùa vụ đã ảnh hưởng lớn đến những biến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiên qua các năm

1.2.3.4 Nguồn vốn vật chất

Vốn vật thể gồm các cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, tài sản hộ gia đình được sử dụng để tạo nguồn thu và sản phẩm cho đời sống, gồm: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống tưới tiêu, cung cấp năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Trang 31

Vốn vật thể thường đắt đỏ Nó không chỉ yêu cầu nguồn vốn đầu tư ban đầu mà còn cung cấp tài chính cho những gì đang diễn ra và nguồn lực cho con người đáp ứng những hoạt động và duy trì các hoạt động đó

Hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ gián tiếp người dân, đặc biệt là người nghèo Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách nhanh chóng, nếu được đầu tư đúng và phù hợp với sinh kế hộ nghèo, như đường xá, vận tải, y tế

1.2.3.5 Nguồn vốn tài chính

Vốn tài chính thể hiện nguồn lực tài chính được con người sử dụng để hướng tới mục tiêu sinh kế của họ, bao gồm những dòng tích trữ và có thể góp phần vào việc tiêu dùng sản phẩm Tuy nhiên, nó phải được thực hiện để đạt được một nền tảng sinh kế quan trọng, đó là giá trị của tiền mặt hoặc tài sản có tính thanh khoản, có thể tạo ra những sinh kế khác nhau Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu, gồm :

+ Vốn sẵn có: Là các khoản tiết kiệm, là loại vốn tài chính không bị ràng buộc

về tính pháp lý Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác như vật nuôi, nữ trang

+ Vốn trợ cấp, vay, chiếm dụng: Gồm các khoản tiền trợ cấp, tiền vay, vốn chiếm dụng Để có sự tạo lập dòng tiền trao đổi thì trong sinh kế của cá nhân hay hộ gia đình phải có các hoạt động mua - bán, quan hệ tín dụng với các tổ chức tài chính

và các tổ chức khác tại nơi sinh sống…

1.3 Kinh nghiệm phát triển sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm Trung Quốc

- Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ (năm 1949), Trung Quốc tiến hành chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân Hình thức sở hữu tư nhân về đất đai chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn Vào cuối những năm 1950, thông qua phong trào tập thể hoá nông nghiệp, toàn bộ đất đai ở Trung Quốc được quy về hai hình thức là sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung (trước cải cách mở cửa), đất đai quốc gia bị sử dụng kém hiệu quả, người nông dân ít quan tâm đến chăm sóc đất đai

Trang 32

- Từ năm 1978, Nhà nước đã chú trọng đến vấn đề sở hữu và thực hiện chế độ

sử dụng đất có trả tiền, có kỳ hạn và được chuyển dịch theo quy định của pháp luật Đất đai được coi là một loại hàng hóa đặc biệt tham gia vào lưu thông thị trường, việc cung ứng được thực theo căn cứ thị trường Hiến pháp năm 1982 và Luật quản lý đất đai của Trung Quốc quy định: quyền sở hữu đất Trung Quốc toàn bộ thuộc sở hữu nhà nước, phân làm hai hình thức sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, trong đó toàn bộ đất đai thành thị thuộc sở hữu toàn dân Đất nông thôn và ngoại ô thành phố, ngoài phần do pháp luật quy định thuộc sở hữu toàn dân, còn lại thuộc sở hữu tập thể Nhà nước giao đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất và cho phép quyền

sử dụng đất được chuyển nhượng trên thị trường Người sử dụng đất còn được phép cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng của mình

- Để phát triển CN và đô thị, Nhà nước phải tiến hành trưng dụng đất của người đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thành đất CN và đô thị Trưng dụng đất là phương thức cưỡng bức chuyển quyền sở hữu tập thể thành quyền

sở hữu toàn dân về đất Phương thức này được vận dụng trong tình huống phải chuyển đất nông nghiệp thành đất xây dựng của nhà nước hoặc tư nhân do nhà nước giao nhiệm vụ Nhà nước đưa ra những quy định về sử dụng đất xây dựng, bao gồm:

+ Mọi tổ chức, cá nhân khi muốn sử dụng đất để xây dựng đều phải tiến hành xin phép sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước; trừ trường hợp sử dụng đất thuộc sở hữu nông dân tập thể được phê chuẩn để xây dựng xí nghiệp hương (trấn), nhà ở nông thôn,

cơ sở hạ tầng công cộng và sự nghiệp công ích nông thôn của hương (trấn) ;

+ Muốn chuyển đất nông nghiệp thành đất xây dựng thì phải làm thủ tục thẩm định, phê chuẩn chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo thủ tục và thẩm quyền được pháp luật quy định ;

+ Trong phạm vi quy mô đất xây dựng dùng cho đô thị, thôn trang, thị tứ được xác định trong quy hoạch sử dụng đất tổng thể, việc chuyển đất nông nghiệp thành đất xây dựng phải thực hiện từng bước theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê chuẩn theo đúng thẩm quyền quyết định Yêu cầu là phải luôn đảm bảo diện tích đất canh tác để sản xuất cho an ninh lương thực Bên được giao đất phải tiến hành (có thể trực tiếp hoặc nộp tiền) khai thác đất chưa sử dụng bù vào đúng với diện tích canh tác

bị mất đi Nhà nước ban hành quy định về phí trưng dụng đất buộc đơn vị sử dụng đất

Trang 33

phải trả, gồm: (1) Chi phí đền bù đất trả cho nông dân bị trưng dụng đất (nếu trưng dụng đất không có thu lợi thì không phải đền bù); (2) Chi phí đền bù cho đầu tư bị tiêu hao trên đất; (3) Đền bù sắp xếp lao động và đền bù sinh hoạt phải trả cho đơn vị bị thu hồi đất; và (4) chi phí quản lý đất

- Năm 2002, Trung Quốc sửa đổi Hiến pháp, trong đó công nhận quyền sở hữu

tư nhân về bất động sản, công nhận và có chính sách phát triển thị trường bất động sản Nhà nước quản lý kế hoạch đối với thị trường bất động sản mà chủ yếu là quản lý thông qua việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch cung cấp đất hàng năm

Để giải quyết việc làm và thu nhập cho những người bị thu hồi đất trong quá trình phát triển CN và đô thị hóa, nhà nước Trung Quốc đã thực hiện các biện pháp sau:

+ Phát triển các doanh nghiệp địa phương để tạo việc làm tại chỗ cho người dân

bị trưng dụng đất Các doanh nghiệp địa phương đóng vai trò chính trong việc thu hút

lao động dôi dư ở nông thôn Nhà nước khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào khu vực phi nông nghiệp để thúc đẩy ra đời và phát triển các doanh nghiệp địa phương ;

+ Xây dựng thành công hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn là : mô hình doanh nghiệp tư nhân ở nam tỉnh Giang Tô và mô hình doanh nghiệp tập thể ở thành phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân tuy còn thiếu sự tích luỹ vốn ban đầu, nhưng đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển CN, tạo việc làm ở nông thôn tạo nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao động dôi dư, trong đó có người dân bị trưng dụng đất Việc khuyến khích phát triển doanh nghiệp địa phương đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm tại chỗ và góp phần giảm sức ép về việc làm ở các

mô vừa và nhỏ để tạo ra nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo việc làm cho lao động, giảm bớt lượng người nhập cư vào các thành phố lớn và góp phần tối đa hoá việc phân

bổ các nguồn lực ở các khu vực, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Trang 34

Cách làm này dễ được người nông dân tiếp nhận và hưởng ứng hơn là ngay lập tức chuyển họ vào sống và làm việc ở các đô thị

Đến nay, Trung Quốc đã có nhiều mô hình về xây dựng đô thị nhỏ Nhiều đô thị nhỏ đã trở thành trung tâm CN, dịch vụ, giải trí cũng như giáo dục và thông tin Ví dụ, Sinh Ký, một đô thị mới ở tỉnh Giang Tô, đã thu hút và phát triển 118 doanh nghiệp vừa và nhỏ, năm 1991 giá trị sản lượng của đô thị này đạt 2,8 tỷ nhân dân tệ, nếu tính bình quân đầu người thì đạt mức 6.000 USD, cao hơn giá trị sản lượng bình quân đầu người của Hàn Quốc trong cùng thời kỳ Một ví dụ khác là đô thị Long Cương ở tỉnh Chiết Giang, được thành lập ở vùng nông thôn vào năm 1984 Chỉ sau 2 năm, nông dân địa phương đã xây dựng nó trở thành một đô thị với 27 tuyến phố, diện tích xây dựng xấp xỉ 1 triệu m2 và dân số 30.000 người với tổng chi phí 160 triệu nhân dân tệ, trong

đó chỉ có 9 triệu nhân dân tệ do Nhà nước hỗ trợ Năm 1993, thành phố này đã thu hút được số dân 130.000 người và giá trị sản lượng hàng năm khoảng 800 triệu nhân dân

tệ Ngoài ra, Trung Quốc còn chủ trương phát triển các đô thị mới nằm giữa các thành phố lớn và vừa với khu vực nông thôn như các thành phố Hạ Môn, Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tân, Vũ Hán và Thẩm Quyến

Nhờ những giải pháp này, Trung Quốc đã giải quyết được việc làm cho vài trăm triệu người Nó không chỉ tạo ra sự “cất cánh” của công nghiệp hoá nông thôn Trung Quốc mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho lao động dư thừa trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hóa5

1.3.1.2 Kinh nghiệm singapore

- Quy hoạch được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ổn

định thị trường bất động sản cũng như trong thực hiện thu hồi đất, đền bù và giải quyết tái định cư Đây được xem là một trong những mô hình mà Việt Nam có thể áp dụng trong tương lai Cụ thể, về thu hồi đất, sau khi có quy hoạch chi tiết và có dự án cụ thể, nhà nước tiến hành thu hồi đất để triển khai thực hiện Nhà nước toàn quyền quyết định trong vấn đề thu hồi đất, người dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi đất – Land Acquisition Act)

- Công tác thu hồi đất dựa trên nguyên tắc thu hồi đất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chỉnh trang đô thị Hạn chế thu hồi đất tư

5 Nguồn: rut-ra-cho-viet-nam-hien-nay.html Tác Giả : Nguyễn Trung Sơn

Trang 35

http://www.inas.gov.vn/347-giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-co-dat-bi-thu-hoi-o-trung-quoc-va-bai-hoc-nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép bởi Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến cộng đồng.Việc thu hồi đất được tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông báo trước cho người dân từ 2 - 3 năm Nếu người dân không chịu di dời, Nhà nước sẽ áp dụng cưỡng chế hoặc phạt theo Luật xâm chiếm đất công (State Lands Encroachment Act)

- Về chính sách đền bù Mức đền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất động sản của chủ sở hữu và các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý… Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, thì họ có thể thuê một tổ chức định giá tư nhân để định giá lại và chi phí do Nhà nước chịu Kinh nghiệm xác định giá đền bù cho thấy, Nhà nước Singapore đền

bù giá thấp hơn giá thị trường vì giá bất động sản hiện tại đã bao gồm giá trị gia tăng do nhà nước đầu tư hạ tầng, do đó nhà nước điều tiết một phần giá trị đã đầu tư Nhà nước không thể đáp ứng yêu cầu đền bù theo giá trong tương lai Ngoài ra, các yếu tố sau đây cũng được xem xét khi đền bù: giá trị bất động sản gia tăng do công trình công cộng đi ngang qua, nhà nước sẽ điềt tiết Ngược lại, công trình công cộng ảnh hưởng xấu đến mảnh đất (như tiếng ồn, khói bụi, người ngoài có thể nhìn vào nhà…), nhà nước sẽ tăng đền bù Tuy nhiên, cũng có những yếu tố không chấp nhận khi tính mức đền bù, đó là: đòi được thưởng để di dời sớm hoặc đầu tư thêm vào căn nhà sau khi đã

có quyết định giải tỏa để đòi bồi thường

Phương thức thanh toán khi đền bù là trả trước 20% khi chủ nhà thực hiện việc tháo dỡ, phần còn lại trả khi hoàn tất việc di dời Nếu hộ gia đình có nhu cầu cấp bách

về nhà ở, sẽ thu xếp cho thuê với giá phù hợp Ngoài ra, nhà nước Singapore còn có các chính sách hỗ trợ khác đảm bảo quyền lợi của chủ bất động sản phải di dời Trong quá trình đền bù, chủ bất động sản có quyền khiếu kiện về giá trị đền bù Hội đồng đền

bù sẽ là tổ chức quyết định giá trị đền bù đối với người khởi kiện Nếu chủ bất động sản vẫn không đồng ý có thể đưa vụ việc lên Tòa Thượng thẩm

- Vấn đề tái định cư Chính sách tái định cư của Singapore gắn liền với bố trí nhà ở công - loại nhà do nhà nước xây dựng và cung cấp giá rẻ kèm theo một số điều kiện Đây là một điểm đặc thù và rất độc đáo của thị trường bất động sản tại Singapore Singapore thiết lập một cơ quan tập trung thực hiện việc cung cấp nhà ở công cho người dân trong đó chủ yếu phục vụ tái định cư - Cục Phát triển Nhà (HDB) Được thành lập từ năm 1960, cho đến nay với khoảng 8.000 nhân viên, HDB đã cung cấp

Trang 36

nhà cho 85% dân số Singapore, trong đó có 2% thuê căn hộ (năm 2001) Có 3 bước chuẩn bị cho công tác tái định cư, gồm:

+ Bước 1 Các nhân viên của HDB tiến hành điều tra xã hội học kĩ lưỡng về tình trạng hộ gia đình trước khi triển khai việc tái định cư, trong đó lưu ý các chi tiết về

số thành viên trong gia đình, kể cả con cái, nguồn thu nhập Việc điều tra tỉ mỉ, thận trọng sẽ tạo bằng chứng chắc chắn cho việc hỗ trợ tái định cư chính xác, công bằng + Bước hai Xác định điều kiện tái định cư Điều kiện để được tái định cư tại các căn hộ do HDB cung cấp là được cơ quan quản lý đất Singapore (SLA) bảo lãnh và làm thủ tục giới thiệu Chính sách cung cấp nhà ở công của HDB cũng có phân biệt các trường hợp cụ thể, trong đó ưu tiên công dân Singapore Nếu không sử dụng nhà do HDB cung cấp sẽ được nhà nước hỗ trợ thêm tiền (khoảng 1.200 đôla Singapore) + Bước cuối Giới thiệu nhiều loại nhà ở để người dân chọn HDB chủ yếu cung cấp các căn hộ trong các tòa nhà cao tầng Có 5 loại căn hộ cơ bản là: Loại căn hộ 1 phòng 26 - 33 đô la singapore/tháng, loại 2 phòng giá 44 - 75 đô la/tháng, loại 3 phòng

85 m2 giá 126.000 đô la, loại 4 phòng 110 - 203.000 đô la và loại 5 phòng 110 m2 - 203.000 đô la Trong đó, chủ yếu các căn hộ có 1 - 2 phòng dành cho những người thu nhập thấp thuê, các căn hộ 4 - 5 phòng chủ yếu để bán Ngoài ra, còn có các căn hộ hạng sang (Executive) hoặc các căn hộ giành riêng cho người già (Studio Apartment)

Để hạn chế tình trạng mua đi bán lại và đầu cơ, Chính phủ quy định khi mua nhà của HDB phải ở 5 năm mới được bán và sau 10 năm (kể từ khi bán căn nhà thứ nhất) mới được mua căn nhà thứ hai của HDB

Cung cấp nhà ở công với giá ưu đãi là một đặc điểm riêng của Singapore, do đó nhà nước có chính sách về tài chính tương ứng để hỗ trợ chương trình này Có 2 phương thức chủ yếu Một là HDB vay nhà nước, các ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu (bond) để phát triển các khu dân cư, bán cho người dân và thu hồi vốn để hoàn trả vốn vay Hai là, chính phủ hỗ trợ vốn cho người dân mua nhà trả góp của HDB (có thế chấp nhà), thông qua phát hành trái phiếu kho bạc từ Quỹ Tiết kiệm Trung ương Ngoài ra HDB còn vay mượn từ thị trường vốn (trái phiếu trung hạn) và các thể chế tài chính khác.6

1.3.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước về phát triển sinh kế cho người dân sau thu hồi đất nông nghiệp

6 Nguồn:

http://www.baomoi.com/Kinh-nghiem-cua-Singapore-trong-thu-hoi-den-bu-va-giai-quyet-tai-dinh-cu/147/14690858.epi Tác giả: Tâm An

Trang 37

1.3.2.1 Kinh nghiệm của Hà Nội

Theo thống kê của Bộ Lao động – TBXH trong 5 năm (2001 - 2004) số người mất việc do bị thu hồi đất phục vụ cho các nhu cầu: xây dựng KCN, khu chế xuất, khu

đô thị ở Hà Nội là gần 800.000 người Trong 8 năm (từ 2001 đến 2007), Hà nội đã triển khai hơn 2800 dự án đầu tư liên quan đến thu hồi đất Thành phố đã bàn giao cho chủ đầu tư gần 1300 dự án với 6300 ha đất, trong đó trên 80% là đất nông nghiệp, liên quan đến gần 180.000 hộ dân Bình quân mỗi năm Hà Nội đã giải phóng gần 1000ha7

Mặc dù Thành phố đã có chính sách về hỗ trợ việc làm và đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất, nhưng chưa đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến nguy cơ thất nghiệp ở người nông dân bị thu hồi đất sản xuất là rất lớn Bởi họ khó học nghề mới, phần lớn lại ở độ tuổi cao, trình độ văn hoá hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu lao động chất lượng cao Một bộ phận nông dân khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp đã trở thành hộ nghèo Ở 5 quận, huyện triển khai thu hồi nhiều đất nhất đã có

1223 hộ nghèo với 4389 nhân khẩu8 Hạn chế chủ yếu trong cơ chế chính sách hỗ trợ hiện nay ở Hà Nội là việc bồi thường, hỗ trợ đều dưới hình thức chi trả trực tiếp tiền cho người dân bị thu hồi (tức là mới chỉ quan tâm đến khía cạnh thanh toán giá trị thiệt hại, mà chưa quan tâm tới việc làm, sinh kế của người dân sau thu hồi đất) dẫn đến tình trạng người dân đã dùng tiền để mua sắm tài sản chứ ít quan tâm đến đầu tư vào học nghề, chuyển đổi nghề để có thể tham gia sâu vào thị trường lao động để có thu nhập thường xuyên, đảm bảo được cuộc sống ổn định khi bị Nhà nước thu hồi đất TP Hà Nội đã đưa ra các chủ trương, chính sách hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất như sau:

- Một là, thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, phổ cập giáo dục, học nghề và

việc làm cho các hộ nông dân bị mất trên 30% đất sản xuất nông nghiệp được giao theo NĐ64/CP của Chính phủ Quỹ này sẽ có vốn ban đầu là 40 tỷ đồng từ ngân sách thành phố cấp, tiếp theo sẽ trích nguồn kinh phí của các nhà đầu tư khi được giao đất

- Hai là, trẻ em của các gia đình bị thu hồi đất sẽ được hỗ trợ học phí phổ thông

trong 3 năm Người lao động có nhu cầu học nghề sẽ được cấp thẻ học nghề có giá trị tối đa 6 triệu đồng, ưu tiên những người này tham gia kinh doanh các hoạt động dịch

vụ tại các khu đô thị và KCN Hỗ trợ 100% kinh phí BHYT cho người trên 60 tuổi đối với nam và trên 55 tuổi đối với nữ

7 (nguồn: http://vietnamnet.vn/chinhtri/2008/03/772111/)

8 (nguồn: http://vietnamnet.vn/chinhtri /2008/03/772111/)

Trang 38

UBND Thành phố đã xây dựng, ban hành quy chế đất ưu tiên cho kinh doanh dịch vụ tại các khu đô thị, KCN mới hình thành, xã hội hoá các hoạt động dịch vụ tại các khu đô thị, KCN xây dựng trên diện tích đất nông nghiệp Cho người dân có đất bị thu hồi tham gia kinh doanh, đặc biệt ưu tiên cho lao động của hộ bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất Có cơ chế đầu tư, xây dựng hạ tầng nông thôn tại các khu vực thu hồi nhiều đất nông nghiệp để tạo điều kiện kinh doanh dịch vụ phục vụ các KCN, khu đô thị, giải quyết việc làm tại chỗ, đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đô thị và KCN với vùng dân cư Kinh nghiệm của Hà Nội có 3 vấn đề nên được quan tâm là:

- Chính sách cấp thẻ học nghề sẽ giúp người dân bị thu hồi đất tránh được việc

sử dụng tiền hỗ trợ vào các mục đích không tạo ra sinh kế (mua sắm tài sản tiêu dùng)

và giúp họ chuyển đổi được nghề nông sang các nghề thích hợp;

- Chính sách hỗ trợ học phí cho con em những hộ bị mất đất đã phát huy tác dụng tích cực, tạo điều kiện để con em họ đến trường sau khi bị thu hồi đất;

- Lập quỹ hỗ trợ ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất để hỗ trợ đột xuất cho những hộ gia đình bị ảnh hưởng xấu bởi việc thu hồi đất

1.3.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc có tốc độ đô thị hóa nhanh, trong vòng 10 năm (từ 1997 đến 2007) nhiều diện tích đất nông nghiệp đã bị thu hồi để xây dựng các khu đô thị, KCN… Sau

10 năm kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997), Vĩnh Phúc đã thu hồi hơn 4.000ha đất nông nghiệp để xây dựng các KCN, khu đô thị và hạ tầng, khiến hơn 10.000 hộ dân bị mất một phần hoặc toàn bộ đất ở, đất canh tác Khoảng 45.000 lao động nông thôn mất hoặc thiếu việc làm Thời gian tới, đất nông nghiệp ở nhiều địa phương trong tỉnh tiếp tục bị thu hồi để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nên số lượng nông dân không còn đất sản xuất sẽ tiếp tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với giải quyết việc làm Trước thực trạng đó, các cấp, các ngành chức năng của tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm giải quyết cơ bản vấn đề sinh kế cho người nông dân bị mất đất thông qua:

- Xây dựng đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động ở vùng dành đất phát triển công nghiệp” Theo đề án, từ thời điểm thực hiện cho đến năm 2010, tỉnh sẽ dành khoảng 87 tỷ đồng để đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống trường dạy nghề, mua sắm, hiện đại hóa máy móc thiết bị; hỗ trợ học phí cho 14.000 lao động nông thôn (chủ yếu là thanh niên); phát triển hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm… Tỉnh phấn đấu nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 45% vào năm 2010 Đến nay toàn tỉnh

Trang 39

đã có 52 cơ sở đào tạo nghề, với cơ cấu nghề đào tạo khá đa dạng, quy mô đào tạo hơn 31.000 lao động mỗi năm, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao động Ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc đã tổ chức 385 lớp đào tạo về các nghề chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ sản, thú y, điện, kinh tế, tin học cho trên 11.640 nông dân tham gia học tập Để nâng cao hơn nữa số lượng thanh niên nông thôn được đào tạo nghề cũng như được nhận vào làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ như: các hộ gia đình dành đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ nếu tham gia các khóa đào tạo nghề dài hạn sẽ được hỗ trợ 10 tháng/khóa học; tham gia học bổ túc văn hóa và nghề sẽ được hỗ trợ 15 tháng/khóa học (mức hỗ trợ 200.000 đồng/học viên/tháng) Tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp khi tiếp nhận lao động nông thôn vào làm việc với mức 500.000 đồng/người (nếu lao động chưa được đào tạo nghề); 200.000 đồng/người (nếu lao động đã được đào tạo nghề), hỗ trợ học phí với mức từ 250 ngàn đến 300 ngàn đồng/tháng/ học viên /khoá học đào tạo nghề; hỗ trợ 1 triệu đồng/người/ khoá đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng xuất khẩu lao động Tỉnh cũng khuyến khích đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh theo chế

độ mỗi lao động thuộc hộ có đất chuyển đổi mục đích sử dụng đi làm việc ở các tỉnh phía Bắc được hỗ trợ 300 nghìn đồng, đi miền Trung 500 nghìn đồng và đi miền Nam

là 700 nghìn đồng Đến năm 2010, tỉnh sẽ mở 3.000 lớp đào tạo các nghề mới cơ khí, may, điện, điện tử cho trên 90.000 nông dân; đồng thời mở các điểm tư vấn, thông tin việc làm, cơ chế chính sách, thị trường lao động từ tỉnh đến huyện, xã phục vụ người dân Đến nay, 23% lao động nông thôn có đất bị thu hồi đã được nhận vào làm việc ổn định trong các khu công nghiệp

- Đối với những lao động bị thu hồi đất nhưng tuổi đã cao, khó chuyển đổi nghề, tỉnh xác định hướng giải quyết là tạo việc làm tại chỗ Để làm được điều này, một mặt, tỉnh chú trọng đến công tác quy hoạch, phát triển các làng nghề truyền thống, các nghề thủ công, tiểu thủ công… Huy động Hội Nông dân, Hội Phụ nữ… vào cuộc, nhằm định hướng, dạy nghề, tạo việc làm cho những đối tượng phù hợp, có nhu cầu Mặt khác, một mô hình được dư luận đánh giá có tính “đột phá” đã và đang được tỉnh áp dụng rộng rãi Đó là mô hình “đổi đất lấy dịch vụ” Quyết định 2502/2004/QĐ - UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi để xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị… đã nêu rõ: các hộ gia đình, cá

Trang 40

nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 40% tổng diện tích đất nông nghiệp trở lên của hộ gia đình, cá nhân đó sẽ được cấp đất để làm dịch vụ Cứ 1 sào (360m2) đất thu hồi sẽ được cấp 10m2 đất dịch vụ (tối thiểu 20m2, tối đa 100m2) Đất “dịch vụ” sẽ được nông dân sử dụng để xây nhà cho công nhân thuê, kinh doanh hàng ăn, tạp phẩm… tùy từng gia đình Đây thực sự là một quyết định đúng đắn, được sự đồng tình, nhất trí cao của đông đảo người dân có đất bị thu hồi Đất “dịch vụ” đã giải quyết việc làm cho lao động bị mất đất và tác dụng tích cực thúc đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng…

Kinh nghiệm giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người dân tỉnh Vĩnh Phúc

cho thấy: Tỉnh Vĩnh Phúc đã có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho từng đối tượng, nhất là đối với những lao động tuổi cao bị thu hồi đất Tuy nhiên đó mới chỉ là những giải pháp bước đầu giải quyết được tình trạng thiều việc làm và thất nghiệp của hộ nông dân Các biện pháp chưa mang tính đồng bộ và dài hạn, chưa gắn kết với các Sở, Ban, Ngành và lồng ghép sâu rộng với các chương trình, dự án của Tỉnh9

1.4 Nhận xét chung

i) Vấn đề sinh kế và phát triển sinh kế cho người dân bị thu đất là vấn đề mang

tính kinh tế - xã hội rộng lớn, liên quan tới nhiều vấn đề thuộc chức năng, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước khác nhau Việc phát triển sinh kế cho người dân bị thu hồi đất không thể chỉ bằng các giải pháp bồi thường, hỗ trợ tái định cư như pháp luật, chính sách quy định hiện nay, mà cần được xử lý bằng nhiều giải pháp hỗ trợ khác nhau, mang tính dài hạn hơn, đa dạng hơn, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh từng nơi;

ii) Các kênh phát triển sinh kế cho hộ nông dân bị thu hồi đất là đa dạng, cần được vận dụng đầy đủ đối với hộ gia đình bị thu hồi đất

- Kênh thứ nhất: Phát triển các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tại nơi thu hồi đất Những doanh nghiệp và tổ chức kinh tế sử dụng đất thu hồi của người dân có trách nhiệm thu hút và giải quyết việc làm cho họ Tuy nhiên không dễ triển khai nguyên tắc này, vì không phải DN nào cũng sẵn sàng thu hút lao động bị thu hồi đất vào làm việc

- Kênh thứ hai: Người dân bị thu hồi đất tự tạo sinh kế

Đối với những người dân bị thu hồi đất mà không đủ sức tham gia vào thị trường lao động tại chỗ hoặc di chuyển đến các nơi khác để kiếm việc làm thì kênh tự

9 (Nguồn: http://thegioi.sannghenghiep.vn/?id=2739&view=detail)

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3  Hình thành mối quan hệ Cung – Cầu về việc làm tại KKTNS  94 - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
3.3 Hình thành mối quan hệ Cung – Cầu về việc làm tại KKTNS 94 (Trang 12)
Hình 1.1. Khung sinh kế của hộ gia đình sau thu hồi đất - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Hình 1.1. Khung sinh kế của hộ gia đình sau thu hồi đất (Trang 27)
Bảng 2.1.  Diện tích đất theo thổ nhưỡng của huyện Tĩnh Gia - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Diện tích đất theo thổ nhưỡng của huyện Tĩnh Gia (Trang 43)
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của người dân bị thu hồi đất theo nhóm tái định cư - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của người dân bị thu hồi đất theo nhóm tái định cư (Trang 78)
Bảng trên cho thấy, có sự chênh lệch lớn về thu nhập của các hộ gia đình, đặc biệt là giữa những hộ làm nông nghiệp - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng tr ên cho thấy, có sự chênh lệch lớn về thu nhập của các hộ gia đình, đặc biệt là giữa những hộ làm nông nghiệp (Trang 82)
Bảng số liệu sau đây thể hiện tình hình thu - chi của các hộ bị thu hồi đất: - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng s ố liệu sau đây thể hiện tình hình thu - chi của các hộ bị thu hồi đất: (Trang 83)
Bảng 3.7. Thu – Chi của hộ bị thu hồi đất  Cân bằng thu-chi  Đơn vị tính  Nhóm 1 GĐ1  Nhóm1GĐ 2  Nhóm 2  Nhóm 3 - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.7. Thu – Chi của hộ bị thu hồi đất Cân bằng thu-chi Đơn vị tính Nhóm 1 GĐ1 Nhóm1GĐ 2 Nhóm 2 Nhóm 3 (Trang 83)
Bảng 3.10.  Tỷ lệ các nguồn thu bổ sung - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.10. Tỷ lệ các nguồn thu bổ sung (Trang 88)
Bảng 3.11. Cảm nhận về sự thay đổi cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi có KKT - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.11. Cảm nhận về sự thay đổi cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi có KKT (Trang 95)
Bảng 3.14. Mong muốn của người bị thu hồi đất về đào tạo nghề - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.14. Mong muốn của người bị thu hồi đất về đào tạo nghề (Trang 102)
Hình 3.2. Bản đồ vị trí đất phát triển dịch vụ kinh doanh tại huyện Tĩnh Gia - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Hình 3.2. Bản đồ vị trí đất phát triển dịch vụ kinh doanh tại huyện Tĩnh Gia (Trang 104)
Hình 3.4. Minh họa các biện pháp canh tác trên diện tích nhỏ hẹp, hay còn gọi là “vườn trong - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Hình 3.4. Minh họa các biện pháp canh tác trên diện tích nhỏ hẹp, hay còn gọi là “vườn trong (Trang 117)
Hình 3.6. Đất công tại thôn Bắc Yến, xã Hải - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
Hình 3.6. Đất công tại thôn Bắc Yến, xã Hải (Trang 118)
Hình  thức - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
nh thức (Trang 136)
Hình  thức - Một số giải pháp phát triển sinh kế nhằm ổn định đời sống cho người dân bị thu hồi đất tại dự án lọc hóa dầu nghi sơn, huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa
nh thức (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w