Tính toán chính xác các giá trị năng lượng và các tính chất khác cho một phân tử có cấu trúc hình học đã được tối ưu hóa.. Xem xét các kết quả chủ yếu của việc tính toán năng lượng điể
Trang 1Chương 2
TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG ĐIỂM ĐƠN
Trang 2Mở đầu
Thu nhận những thông tin cơ bản về phân tử.
Kiểm tra tính bền vững của cấu trúc hình học của một phân tử mà nó đóng vai trò như là điểm khởi đầu cho quá trình tối ưu hóa.
Tính toán chính xác các giá trị năng lượng và các tính chất khác cho một phân tử có cấu trúc hình học đã được tối ưu hóa.
Các tính toán năng lượng điểm đơn phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau:`
Trang 3Xem xét các kết quả chủ yếu của việc tính toán năng lượng
điểm đơn trong file dữ liệu xuất (output) của tính toán cho phân
tử formaldehyde (file e2_01)
# RHF/6-31G(d) Pop=Full TestFormaldehyde Single Point
Trang 5R HF, U HF, U HF ?
Trong các phân tử vỏ đóng, có một số chẵn các điện tử
được chia thành các cặp có spin ngược nhau, thì mô hình
giới hạn spin là mặc nhiên Nói cách khác, tính toán với
mô hình vỏ đóng sử dụng các vân đạo bị chiếm hai lần, với mỗi vân đạo chứa hai điện tử có spin ngược nhau.
Trong các hệ vỏ mở, số điện tử có spin hướng lên và số
có spin hướng xuống không bằng nhau, thì thường được
mô hình hóa bởi mô hình không giới hạn (unrestricted)
spin và là mặc nhiên cho các hệ này trong Gaussian
Trang 7R HF, U HF, U HF ?
Tính toán theo mô hình vỏ mở không giới hạn cho các
hệ với với các điện tử không cặp đôi, bao gồm:
• Các phân tử với số lẽ các điện tử (chẳng hạn như ion);
• Trạng thái kích thích;
• Các hệ khác với cấu trúc điện tử không bình thường, ví dụ,
hệ với hai hoặc nhiều hơn các điện tử ngoài cùng không cặp đôi;
• Các quá trình như phân ly mà nó đòi hỏi việc tách một cặp
điện tử mà việc sử dụng cách tính toán theo mô hình giới
hạn sẽ dẫn đến kết quả không đúng thậm chí trong trường
hợp có số chẵn điện tử.
Trang 8R HF, U HF, U HF ?
Trong Gaussian, tính toán theo mô hình vỏ mở không
giới hạn cần đặt mẫu tự U trước từ khóa của phương
pháp; trong mô hình vỏ đóng giới hạn thì sử dụng
mẫu tự R, ví dụ UHF, RHF; RMP2, UMP2,…
Trang 9I.1.Cấu trúc hình học theo định hướng chuẩn
Bảng 2.1 Bảng định hướng chuẩn (Standard orientation)
y
Tâm của điện tích hạt nhân tại góc tọa độ
Trang 10I.2 Năng lượng
Năng lượng toàn phần của hệ thống tính bằng lý thuyết tính toàn HF được cho bởi dòng kết quả sau:
SCF Done: E(RHF) = -113.863697598 A.U after 6 cycles
Đơn vị năng lượng: hartree với 1 hartree = 627,51
kcal/mol
Số vòng lặp để tính toán SCF là 6
Khi so sánh giá trị tính toán với giá trị thực nghiệm
cần đổi năng lượng hartree sang đơn vị kcal/mol cho
Trang 11I.3 Vân đạo phân tử và năng lượng vân đạo
Từ khóa Pop=Full trong Route Section
yêu cầu Gaussian cho ra các dữ liệu về vân đạo phân tử tại file dữ liệu xuất
Chúng xuất hiện tại phần đầu của mục
“Population analysis”
Trang 12B ảng 2.2 Các hệ số vân đạo phân tử
1 2 3 4 5 (A1) O (A1) O (A1) O (A1) O (B2) O EIGENVALUES -20.58275 -11.33951 -1.39270 -0.87260 -0.69717
Trang 13 Trong phân tử, mỗi nguyên tử đóng góp vân đạo nguyên tử của nó cho mỗi vân đạo phân tử mà nó được đánh số thứ tự theo chiều tăng năng lượng (năng lượng của vân đạo phân
tử được ghi trong hàng có tên là EIGENVALUES)
Tính đối xứng của các vân đạo và việc vân đạo có bị chiếm (O, occupied) hay không bị chiếm (V, virtual) được ghi dưới
số của vân đạo phân tử Ví dụ: (A1) O; (B2) O; (A1) V;…
Đối với vân đạo phân tử đầu tiên (số 1): các vân đạo 2s và 2pz của nguyên tử carbon; 1s, 2s và 2pz của nguyên tử Oxy; các vân đạo 1s của cả hai nguyên tử Hydro là có hệ số khác 0
I.3 Vân đạo phân tử và năng lượng vân đạo
Trang 14 Độ lớn của hệ số của vân đạo 1s của Oxy (0.99472) là lớn hơn tất cả các hệ số của các vân đạo khác và do đó vân đạo phân
tử này về cơ bản tương ứng với vân đạo của nguyên tử Oxy
Tương tự, thành phần quan trọng của vân đạo phân tử thứ hai là vân đạo 1s của nguyên tử carbon (có hệ số là 0.99566)
I.3 Vân đạo phân tử và năng lượng vân đạo
Trang 15 Vân đạo phân tử bị chiếm có năng lượng cao nhất (highest occupied molecular orbital, HOMO) và vân đạo không bị chiếm có năng lượng thấp nhất (lowest unoccupied molecular orbital, LUMO) có thể được xác định bởi mẫu tự biểu thị sự chiếm (O) hoặc không bị chiếm (V).
Vân đạo phân tử số 8 là HOMO, vân đạo phân tử số 9 là LUMO (bảng 2.3)
Trang 16Vân đ o phân t s 9 LUMO ạng ma trận Z ử số 9 LUMO ố 9 LUMO
Trang 17I.4 Phân b đi n tích ố 9 LUMO ện tích
Gaussian sẽ thực hiện sự phân tích để phân bố mật độ điện tích theo thuyết Mulliken mà nó phân chia điện tích toàn phần cho các nguyên tử trong phân tử
Sum of Mulliken charges= 0.00000
Bảng 2.4 cho thấy, kết quả của sự phân tích đã phân bố một điện tích âm cho nguyên tử oxy và chia điện tích dương cân bằng cho các nguyên tử còn lại.
Trang 18I.5 Moment lưỡng cực và đa cực
Moment lưỡng cực là đạo hàm bậc nhất của năng lượng theo điện trường áp vào
Nó là tiêu chuẩn để đánh giá sự bất đối xứng của sự phân bố điện tích trong phân tử Nó có dạng véc-tơ
ba chiều
Đối với tính toán HF, điều này tương đương với các giá trị X, Y, Z xuất hiện trong file dữ liệu xuất.
Trang 19Bảng 2.5 Moment lưỡng cực và moment tứ cực
Dipole moment (Debye):
Moment lưỡng cực của của formaldehyde
• Đơn vị của moment lưỡng cực là Debye, ký hiệu là D.
1 D (Debye) = e a0 = 1.6 x 10-19 (C) x 0.53 x 10-10 (m)
= 0.85 x 10-29 C.m (a0 là bán kính Bohr).
• Đơn vị của moment tứ cực là Debye Angstrom = e a0²
(Debye-Ang = D Å)
Trang 20Hartree ?
A Hartree (symbol Eh) is the atomic unit of energy and is named after physicist Douglas Hartree.
It has a value of twice the absolute value of binding energy of the
electron in the ground state of the hydrogen atom |W1| or the
ionization energy.
Eh = 4.36× 10-18 J = 27.21 eV = 627.51 kcal/mol
where:
ħ is the reduced Planck constant,
me is the electron rest mass
a0 is the Bohr radius
c is the speed of light in a vacuum
Trang 21II Bài tập
1 Thực hiện tính toán năng lượng
điểm đơn của propene (hình bên)
và xác định các thông tin sau trong
file dữ liệu xuất:
• Định hướng chuẩn của phân tử ?
hầu hết các nguyên tử nằm trong
Trang 22C C
H H
H
C
H H H
File: 2_03 trong thư mục exersice