1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang

121 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4- Nội dung nghiên cứu - Cơ sở lý luâ ̣n về doanh nghiệp và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp; - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGÔ MINH TRANG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGÔ MINH TRANG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ

TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN HỮU DÀO

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương án xác

định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang”,

tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của rất nhiều người

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa đào tạo Sau đại học

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập

Tôi cũng xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè để tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS.Trần Hữu Dào người

đã định hướng tư duy, cung cấp tài liệu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Trong thời gian nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang do thời gian có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm được kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm tới đề tài này để cho đề tài được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Ngô Minh Trang

Trang 4

ii

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 4

1.1 Các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp 4

1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nông nghiệp 4

1.2 Xác định giá trị doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp 7

1.2.2 Vai trò của việc xác định giá trị doanh nghiệp 7

1.2.3 Các phương pháp tính giá trị thực tế của doanh nghiệp 9

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xác định giá trị doanh nghiệp 18

1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 20

1.3.1 Trên Thế giới 20

1.3.2 Tại Việt Nam 22

1.3.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 26

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ TUYÊN QUANG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

Trang 5

iii

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 30

2.1.2 Đặc điểm cơ bản của Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình tổ chức sản xuất của Công ty 34

2.1.4 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 47

2.1.5 Phân tích đánh giá điều kiện kinh tế xã hội 51

2.1.6 Phương hướng sản xuất kinh doanh năm 2012 52

2.2 Phương pháp nghiên cứu 53

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

3.1 Thực trạng xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp tại Công ty cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang 56

3.1.1 Giá trị tài sản của Công ty khi Cổ phần hóa 56

3.1.2 Tình hình xác định các loại tài sản của Công ty năm 2011 60

3.1.3 Thực trạng xác định giá trị đất đai của Công ty 65

3.1.4 Thực trạng xác định giá trị vườn chè 69

3.1.5 Thực trạng xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp 70 3.1.6 Tổng giá trị các loại tài sản của toàn doanh nghiệp 71

3.1.7 So sánh kết quả xác định giá trị năm 2008 và năm 2011 71

3.2 Đánh giá thực trạng xác định giá trị các loại tài sản của doanh nghiệp tại Công ty cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang 73

3.2.1 Ưu điểm 73

3.2.2 Hạn chế 74

3.3 Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang 76

3.3.1 Các căn cứ để xác định giá trị thực tế cho công ty 76

3.3.2 Phương pháp xác định 76

Trang 6

iv

3.3.3 Xác định giá trị TSCĐ và ĐTDH 77

3.3.4 Xác định TSLĐ và ĐTNH tại Công ty 80

3.3.5 Xác định giá trị đất đai của Công ty 81

3.3.6 Xác định giá trị vườn chè 88

3.3.7 Xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp 98

3.3.8 Tổng hợp kết quả xác định giá trị doanh nghiệp năm 2012 100

3.4 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp 102

3.4.1 Các giải pháp 102

3.4.2 Kiến nghị 104

KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.3 Hiện trạng tình hình sử dụng đất đai của Công ty 40 2.4 Tình hình biến động tài sản của công ty trong 3 năm 2009 - 2011 42 2.5 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 45

3.2 Chênh lệch TSCĐ hữu hình trên sổ sách với giá trị thực tế 59

3.6 Đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang 67

3.8 Giá trị vườn cây chè năm 2011 của Công ty 69 3.9 Cơ cấu vườn chè theo nguồn hình thành của Công ty 70 3.10 Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang 71

3.12 Đánh giá lại các loại TSCĐ đã khấu hao hết, thu hồi đủ vốn 78

3.15 Tổng diện tích của công ty phân bố cho các xã 84

Trang 9

vii

3.21 Tổng chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc 01 ha chè hạt 89 3.22 Tổng chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc 01 ha chè cành 89 3.23 Giá trị vườn chè của Công ty đánh giá lại năm 2011 95 3.24 Một số chỉ tiêu xác định giá trị lợi thế của Công ty 99 3.25 Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang 100 3.26 Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang 101

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 - Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu đánh giá và xác định giá trị đối với doanh nghiệp là hoàn toàn tự nhiên Trước hết định giá doanh nghiệp xuất phát từ hoạt động mua bán, sát nhập, hợp nhất, cổ phần hóa hoặc chia nhỏ doanh nghiệp Đây là những giao dịch diễn ra có tính chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường phản ánh nhu cầu đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng để nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra quyết định về kinh doanh tài chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá trong đó có thông tin về uy tín kinh doanh khả năng tài chính và vị thế tín dụng Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp cho thấy bức tranh tổng quát về giá trị thực tế của doanh nghiệp, là cơ

sở quan trọng phục vụ cho việc: Cổ phần hóa; Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp; Thế chấp, bảo đảm vay vốn ngân hàng; Phát hành thêm cổ phiếu; Chào bán cổ phiếu ra công chúng; Chứng minh năng lực tài chính; là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công chúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính Không chỉ có thế, kết quả xác định giá trị doanh nghiệp còn giúp cho doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh; giúp cho quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu; đánh giá một cách khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty Việc xác định giá trị doanh nghiệp toàn diện

và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực, sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty, từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó để gia tăng giá trị cho các cổ đông và chủ doanh nghiệp

Cũng như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác Công ty chè Sông Lô - Tuyên Quang sau nhiều năm hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước thì đến

Trang 11

2

năm 2010 đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang Công ty cũng đã tìm hiểu và lựa chọn phương pháp định giá phù hợp để xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Trên thực tế thì việc xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, vẫn tồn tại khá nhiều điều vướng mắc và cần nghiên cứu thêm

Nhận thức được tầm quan trọng đó, được sự nhất trí của khoa Đào tạo Sau đại học và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Trần Hữu Dào tôi đã tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị

doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang”

2 - Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát:

Nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nông

nghiệp nói chung và cho Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang nói riêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Giá trị tài sản và giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô -

Tuyên Quang

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề xây

dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp gồm: giá trị TSCĐ và đầu tư

Trang 12

3

dài hạn, giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, giá trị đất đai, giá trị vườn cây, giá trị lợi thế và tài sản vô hình của doanh nghiệp

+ Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại Công ty

CP chè Sông Lô - Tuyên Quang

+ Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tài liệu từ năm

2009 đến năm 2011 và xác định giá trị doanh nghiệp của năm 2012

4- Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luâ ̣n về doanh nghiệp và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp;

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang;

- Thực tra ̣ng xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp tại Công ty;

+ Thực trạng xác định giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

+ Thực trạng xác định giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

+ Thực trạng xác định giá trị đất đai

+ Thực trạng xác định giá trị vườn cây

+ Thực trạng xác định giá trị lợi thế và tài sản vô hình của doanh nghiệp

- Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty cho năm 2012

+ Xác định giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

+ Xác định giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

+ Xác định giá trị đất đai

+ Xác định giá trị vườn cây

+ Xác định giá trị lợi thế và tài sản vô hình của doanh nghiệp

+ Tổng hợp các phương án xác định giá trị doanh nghiệp cho Công ty

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị DN

Trang 13

4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ

DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp (năm 2005) của nước ta hiện nay, doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.[14]

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp

Doanh nghiệp nông nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp, bao gồm một tập thể những người lao động có sự phân công và hợp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố các điều kiện của sản xuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hóa thực hiện dịch vụ theo yêu cầu của xã hội.[8]

Doanh nghiệp nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp hàng hóa

- là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở, là nơi kết hợp giữa sản xuất và nghiên cứu khoa học; là nơi ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp để thực hiện mục tiêu sản xuất và dịch vụ nông sản hàng hóa theo yêu cầu của xã hội.[8]

- là nơi kết hợp các yếu tố để sản xuất ra nông sản phẩm; là nơi phân phối giá trị sản phẩm, dịch vụ được tạo ra cho những người lao động tham gia và quá trình sản xuất và bù đắp chi phí sản xuất.[8]

1.1.3 Phân loại doanh nghiệp nông nghiệp

* Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước [8]

Trang 14

5

Là loại hình doanh nghiệp nông nghiệp do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu, là pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao

Với tư cách là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước trước hết thực hiện chức năng định hướng, tạo tiềm lực kinh tế cho Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết đối với nông nghiệp cũng như nền kinh tế

Các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc nắm giữ các hoạt động quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp như: sản xuất và bảo tồn giống gốc, các hoạt động thú y, bảo vệ thực vật…

Thông qua hoạt động của mình thực hiện chức năng hỗ trợ kinh tế hộ nông dân

Các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước còn có vai trò trong việc giữ gìn an ninh quốc phòng khi được tổ chức ở các vùng biên giới, hải đảo

* Doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân [14]

Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

* Doanh nghiệp nông nghiệp kiểu công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: [14]

Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005 gồm 2 loại:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân với số lượng không quá 50 Thành viên của công ty phải có trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công

Trang 15

và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trang 16

7

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty hợp danh không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

1.2 Xác định giá trị doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp được hiểu là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một doanh nghiệp; là tính toán, xác định sự thay đổi về mặt giá trị của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định; là quá trình ước tính khoản tiền người mua có thể trả và người bán có thể thu khi bán doanh nghiệp.[21],[22]

Xác định giá trị doanh nghiệp là quá trình xác định giá trị thực tế của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trên cơ sở thị trường nhằm tạo lập cơ sở để các bên tham gia giao dịch mua bán doanh nghiệp.[21]

1.2.2 Vai trò của việc xác định giá trị doanh nghiệp

Đối với mỗi chủ thể khác nhau trên thị trường thì việc tiếp cận giá trị doanh nghiệp cũng với những mục đích khác nhau [19]

Đối với chủ sở hữu: Việc xác định giá trị doanh nghiệp sẽ giúp chủ sở

hữu biết rõ được giá trị thực tế của doanh nghiệp, từ đó họ có thể lập các kế hoạch, chiến lược phát triển trong tương lai cho doanh nghiệp

Vấn đề chia tách sát nhập cổ phần hoá hoặc huy động vốn cũng trở lên thuận lợi hơn rất nhiều

Đối với nhà đầu tư: Với bất kỳ một nhà đầu tư nào trên thị trường họ

luôn mong muốn đồng vốn đầu tư của mình không những được bảo toàn mà còn phải có lãi với từng mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau Tại cùng một mức rủi ro họ luôn muốn nhận được mức lợi nhuận cao nhất Do đó, việc xác định giá trị doanh nghiệp là một cơ sở quan trọng cho nhà đầu tư ra các quyết định của mình Nhà đầu tư sẽ trả lời được các câu hỏi : Có nên đầu tư vào

Trang 17

8

doanh nghiệp này hay không? Mức giá là bao nhiêu thì phù hợp? Bên cạnh đó những thông tin nhận được trong quá trình định giá sẽ giúp nhà đầu tư dự đoán được một phần tiềm năng phát triển của công ty trong tương lai

Đối với các tổ chức tài chính trung gian trên thị trường: Một trong

những cơ sở quan trọng để các tổ chức tài chính trung gian trên thị trường hay các chủ nợ, bạn hàng của doanh nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn hoặc hợp tác làm ăn, đầu tư vào doanh nghiệp là: xem xét khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai cũng như khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp sẽ cung cấp rất nhiều thông tin về doanh nghiệp Qua đó họ có thể dễ dàng đưa ra các quyết định trong mối quan hệ với doanh nghiệp

Đối với nhà nước:

Quá trình phân tích trên cho ta thấy vai trò nổi bật của việc xác định giá trị doanh nghiệp là :

Một là: đối với việc chuyển nhượng mua bán, sát nhập thôn tính doanh

nghiệp thì hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp sẽ giúp cho người mua và người bán đưa ra mức giá hợp lý, tạo cơ sở cho việc mua bán một cách công bằng chính xác và nhanh gọn giảm chi phí giao dịch Quá trình mua bán thường bị kéo dài do mức giá mà hai bên đưa ra thường chênh lệch nhau quá lớn Việc định giá là cơ sở vững chắc thu hẹp khoảng cách mức giá giữa bên mua và bên bán Do đó khoảng thời gian đàm phán được rút ngắn, chi phí nhờ

đó cũng được rút ngắn

Hai là: với mục đích cổ phần hoá, tư nhân hoá doanh nghiệp nhà nước

Xác định giá trị doanh nghiệp sẽ giúp cho việc xác định được phần vốn của nhà nước trong doanh nghiệp và giá cả hợp lý của cổ phiếu bán ra, đồng thời

để xác định xem liệu nhà nước có nên nắm giữ cổ phần của doanh nghiệp nữa hay không và tỷ lệ nắm giữ là bao nhiêu cho phù hợp

Trang 18

9

1.2.3 Các phương pháp tính giá trị thực tế của doanh nghiệp

Theo nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính Phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì việc xác định giá trị doanh nghiệp được tính theo các phương pháp sau:

1.2.3.1 Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản

Xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản là phương pháp xác định giá trị của một doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá

a Khái niệm giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản

Theo phương pháp tài sản: Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa

là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa

có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được

b Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp

- Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá

- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

- Đối với tài sản là hiện vật chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ

phần tiếp tục sử dụng Giá trị thực tế của tài sản được tính theo công thức:

Giá trị thực

tế của tài sản =

Nguyên giá tính theo giá thị trường tại thời điểm tổ chức định giá

x

Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá

Trong đó:

+ Giá thị trường là giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có) Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì giá mua tài sản được tính theo giá mua mới của tài sản tương đương, cùng nước sản xuất, có cùng công suất hoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ kế toán

Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm gần nhất với thời điểm định giá đối với tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản Trường hợp chưa có quy định thì tính theo giá sổ sách, có xét thêm yếu tố trượt giá trong xây dựng cơ bản Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 năm trước khi xác định giá trị doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp cá biệt, công trình chưa được cơ quan có thẩm

Trang 20

- Tài sản cố định đã khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhưng công ty cổ phần tiếp tục sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc không thấp hơn 20% giá trị tài sản, công cụ, dụng cụ mua mới

- Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, ) của doanh nghiệp được xác định như sau:

+ Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ

+ Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản

+ Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ

- Các khoản nợ phải thu tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định theo

số dư thực tế trên sổ kế toán sau khi xử lý theo quy định

- Các khoản chi phí dở dang: đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh,

sự nghiệp xác định theo thực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán

- Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo

số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận

Trang 21

12

- Giá trị tài sản vô hình (nếu có) được xác định theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ kế toán Riêng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định riêng

* Giá trị quyền sử dụng đất

Việc tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp căn

cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 59/2011/NĐ - CP và Nghị định số 123/2007/NĐ - CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất:

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất:

+ Đối với những doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm thì không tính giá trị tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp

+ Đối với những doanh nghiệp đã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) thì tính tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá thị trường tại thời điểm định giá được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và công bố + Đối với những doanh nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước nay chuyển sang hình thức được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá trị quyền sử dụng đất được giao không tính vào giá trị doanh nghiệp

- Trường hợp doanh nghiệp CPH lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo quy định sau:

+ Đối với những doanh nghiệp CPH đang thực hiện hình thức thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp CPH là giá đất do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi doanh

Trang 22

13

nghiệp có diện tích đất được giao) quy định và công bố tại thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp CPH theo quy định của pháp luật về đất đai Trường hợp giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất có mục đích sử dụng tương tự thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp

+Đối với những doanh nghiệp đã được giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất cho Ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (đã thanh toán tiền nhận chuyển nhượng, đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành thủ tục cấp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), kể cả diện tích đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê kinh doanh khách sạn, kinh doanh thương mại dịch vụ; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp

+ Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất xây dựng nhà,

hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê có thực hiện chuyển nhượng một phần diện tích nhà cao tầng cho cơ quan khác làm trụ sở hoặc kinh doanh thì giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp chỉ tính cho phần diện tích nhà, hạ tầng do doanh nghiệp cổ phần hoá sử dụng (là tài sản cố định của doanh nghiệp cổ phần hoá) được xác định như sau:

Giá trị quyền sử

dụng đất tính vào

giá trị doanh nghiệp =

Giá trị quyền sử dụng đất được giao -

Giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà chuyển nhượng Giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà chuyển giao được xác định trên cơ sở giá bán của từng tầng hoặc theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau:

Trang 23

* Giá trị lợi thế kinh doanh

Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo qui định tại Điều 32 Nghị định số 59/2011/NĐ - CP gồm giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển được xác định như sau:

- Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị thương hiệu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho việc tạo dựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (bao gồm cả chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong

và ngoài nước để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty, xây dựng trang web )

- Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là tiềm năng phát triển của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp với lãi suất trái phiếu Chính phủ như sau:

- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo 2 phương pháp sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân 3 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

-

Lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 5 năm do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Trang 24

15

Trong đó:

- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm định giá (thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) được xác định bằng giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán (là tổng giá trị tài sản thể hiện trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này) trừ các khoản nợ phải trả theo sổ kế toán tại thời điểm định giá

- Vốn chủ sở hữu được xác định bao gồm số dư : Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu - tài khoản 411; Quỹ đầu tư phát triển - tài khoản 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khoản 441 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành chế độ

kế toán doanh nghiệp Việc xác định vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp cổ phần hoá là các tổ chức tín dụng theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế xác định như sau:

Như vậy, từ các quyết định trên thì theo phương pháp này ta có một số công thức xác định giá trị doanh nghiệp như sau:

Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp chuyển đổi bằng (=) Tổng giá trị thực

tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại cộng (+) Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại bằng (=) Tổng giá trị thực tế TSCĐ và ĐTDH cộng (+) Tổng giá trị thực tế TSLĐ và ĐTNH

Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên vốn

giá trị doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu theo sổ kế toán bình quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

x 100%

Trang 25

16

Đối với doanh nghiệp nông lâm nghiệp tài sản đất và tài sản vườn cây là hai loại tài sản đặc biệt và có những phương pháp xác định giá trị riêng, do đó khi tính giá trị tài sản của doanh nghiệp cần tách riêng 2 loại tài sản này Vì vậy, ta có: Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp nông lâm nghiệp được tính bằng công thức:

+

Giá trị thực

tế TSLĐ và ĐTNH

+

Giá trị vườn cây

+

Giá trị quyền sử dụng đất

+

Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai, không phụ thuộc vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Khả năng sinh lời của tổng công ty được xác định trên cơ sở lợi nhuận của tổng công ty Nhà nước theo quy định tại quy chế tài chính của công ty Nhà nước Trường hợp doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác thì lợi nhuận do vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác mang lại để xác định giá trị doanh nghiệp

a Khái niệm giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

Giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF): bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp (nếu có)

b Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn, thiết kế xây dựng, tin học và chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 05 năm liền kề trước khi cổ phần hoá cao hơn lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Trang 26

17

c Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 03 năm đến 05 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần

- Lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp được định giá

- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền 1 lần cho cả thời hạn thuê đất

d Nội dung phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm định giá theo phương pháp DCF được xác định như sau:

Giá trị thực tế

doanh nghiệp =

Giá trị thực tế phần vốn nhà nước +

Nợ thực tế phải trả +

Nguồn kinh phí sự nghiệp

Trong đó:

Nợ thực tế phải trả = Tổng nợ phải trả trên sổ kế toán trừ (-) Giá trị các khoản nợ không phải thanh toán cộng (+) Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất được giao

n n

( 1  ) +

Chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất đã được giao hoặc chênh lệch về tiền thuê đất của

số năm thuê đất đã trả tiền còn lại ghi tăng vốn

Trang 27

18

Pn : là Giá trị hiện tại của phần vốn Nhà nước năm thứ n

(1+ K)n

i : thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác định giá trị doanh nghiệp (i: 1n)

Di: Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức năm thứ i

n : Là số năm tương lai được lựa chọn (từ 3 đến 5 năm)

Pn : Giá trị vốn Nhà nước năm thứ n và được xác định theo công thức:

D n+1

Pn =

K – g

D n+1 : Khoản lợi nhuận sau thuế dự kiến của năm thứ n+1

K = Rf + Rp : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiết của các nhà đầu

tư khi mua cổ phần (Rf là tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro được tính bằng lãi suất của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm

ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; Rp là tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu của các công ty ở Việt Nam được xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế tại niên giám định giá hoặc do các công ty định giá xác định cho từng doanh nghiệp)

g = b x R : tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của cổ tức và được xác định như sau (b là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung vốn; R là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của các năm tương lai)

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xác định giá trị doanh nghiệp

- Hoạt động định giá doanh nghiệp có đạt được kết quả chính xác hay không phụ thuộc phần lớn vào năng lực, trình độ và kinh nghiệm của tổ chức định giá.[20]

+ Năng lực và trình độ của tổ chức định giá: Một tổ chức định giá với

trình độ chuyên môn cao, am hiểu về quy trình cũng như các quy tắc định giá

sẽ thuận lợi hơn rất nhiều trong quá trình định giá Nắm vững chuyên môn là

Trang 28

19

cơ sở lý luận vững chắc cho việc tiến hành định giá, xử lý các vấn đề tài chính nhanh chóng Năng lực và trình độ của tổ chức định giá cũng thể hiện qua khả năng áp dụng các phương pháp định giá cho từng doanh nghiệp cụ thể Tổ chức định giá có trình độ chuyên môn cao có thể áp dụng được nhiều phương pháp phức tạp mang lại hiệu quả cao hơn

+ Kinh nghiệm: Lý thuyết và thực tế không phải lúc nào cũng đồng

nhất, có năng lực và trình độ chuyên môn cao thôi chưa đủ, tổ chức định giá còn phải có kinh nghiệm để có thể xử lý các vấn đề tài chính phát sinh, có thể

tư vấn cho doanh nghiệp giải quyết hiệu quả Kinh nghiệm cũng sẽ giúp cho

tổ chức định giá lựa chọn được phương pháp định giá phù hợp, và có thể dự đoán được các biến động bên ngoài làm ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp

- Các nhân tố xuất phát từ phía doanh nghiệp được định giá:

Doanh nghiệp được định giá là một chủ thể quan trọng có ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng của quá trình định giá doanh nghiệp Các nhân tố như tình hình tài chính doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, chế độ kế toán, phương pháp tính khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng là những tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến quá trình định giá, trực tiếp quyết định đến kết quả quá

trình định giá.[20]

- Các nhân tố thuộc về nhà nước:

Nhà nước có thể vừa là chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhà nước, vừa là cơ quan có thẩm quyền quyết định tới các quy định liên quan đến công tác định giá Bởi vậy, nhà nước cũng là nhân tố có ảnh hưởng tới kết quả định giá Nếu các văn bản pháp luật được ban hành một cách cụ thể, hướng dẫn công tác thực hiện định giá rõ ràng, chi tiết Nội dung được thống nhất giữa các văn bản, công tác hành chính và các thủ tục thẩm định đơn giản, với chính sách một cửa thì rõ ràng đây là điều kiện thuận lợi cho công tác

định giá được diễn ra một các nhanh chóng và chính xác.[20]

Trang 29

20

- Các nhân tố khác:

Sự biến động của các yếu tố vĩ mô như : giá cả, lạm phát, sự biến động của thị trường nguyên vật liệu đầu vào…đều ảnh hưởng tới kết quả định giá doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp được định giá phụ thuộc quá nhiều vào thị trường thì rõ ràng giá trị doanh nghiệp sẽ không thể được định giá một cách chính xác.[20]

1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3.1 Trên Thế giới

Trên thế giới có rất nhiều quốc gia đã tiến hành nghiên cứu và tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp theo nhiều phương pháp khác nhau Ở một số nước đã có những nghiên cứu và phương pháp xác định có thể áp dụng rộng rãi Dưới đây là 1 số quốc gia nổi bật trong vấn đề này:

+ Hungari

Ágnes Horváth (2005) nghiên cứu về các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ở Hungari đã chỉ ra các phương pháp chủ yếu để xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm: phương pháp chiết khấu dòng tiền (discounted cash flow), phương pháp định giá với các hệ số nhân (valuation with multiplication indicators), và phương pháp định giá dựa vào giá trị gia tăng kinh tế (evaluation based on economics value added)

+ Italia

Rosida Carpagnano, Nicola Cirillo và Tiziana Del Prete nghiên cứu về xác định giá trị doanh nghiệp ở Italia đã chỉ ra rằng việc định giá các kết quả thu được của một công ty ở Italia là việc tự do đàm phán và xác định giá cả

mà người mua phải trả Các tác giả cũng chỉ ra rằng, liên quan đến các phương pháp xác định giá trị của công ty, phương pháp chiết khấu dòng tiền

là phương pháp khá phổ biến được dùng để so sánh các hệ số giao dịch Với việc so sánh các hệ số giao dịch, các tác nhân lựa chọn một vài giao dịch quan

Trang 30

21

trọng đã được thực hiện trong lĩnh vực, mà trong đó mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trong một thời kỳ cụ thể Khi đó họ sẽ áp dụng các kết quả của các hệ số đối với việc xác định mục tiêu của công ty Các phương pháp khác nhau có thể được áp dụng bởi riêng các tác nhân hoặc do kết hợp với mục đích xác định giá mua

+ Romania

Nicolae Sichigea và Dan Florentin Sichigea (2006) đã dùng phương pháp chiết khấu dòng tiền để xác định giá trị của công ty S.C RO LEASING S.A Craiova ở Romania Trong nghiên cứu này các tác giả đã chỉ ra rằng lý thuyết, phương pháp luận và cách tính toán giá trị của một công ty sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền về cơ bản là lý thuyết để xác định hiệu quả kinh tế của đầu tư, và đặc biệt sự tính toán kinh tế và tài chính sẽ hướng vào việc đánh giá tính khả thi của một dự án đầu tư

Trên thực tế, việc xác định giá trị của công ty sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền quay trở lại việc áp dụng trực tiếp phương pháp chiết khấu giá trị để lựa chọn những dự án đầu tư Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ lợi nhuận nhỏ nhất mà một quá trình đầu tư thu được để thỏa mãn các yêu cầu của các cổ đông về lợi nhuận

Trong trường hợp xác định giá trị của công ty S.C RO LEASING S.A Craiova các tác giả đã đề xuất các bước định giá bao gồm: dự báo dòng tiền

có khả năng của các cổ đông trong giai đoạn 2004-2008, xác định tỷ lệ chiết khấu, dự báo giá trị vào cuối năm 2008, và xác định giá trị trên mỗi cổ phiếu

Các tác giả cũng kết luận rằng phương pháp chiết khấu dòng tiền rất phức tạp bởi vì thực tế phương pháp này phải dựa vào một vài yếu tố mà chúng ta phải đánh giá, vì vậy theo quan điểm chủ quan phương pháp này đóng vai trò rất quan trọng Những sự dự báo của một vài dòng tiền, giá trị

Trang 31

22

phần dư, tỷ lệ chi phí bình quân thì rất khó thực hiện đối với các công ty mà chưa được định giá trên thị trường chứng khoán

1.3.2 Tại Việt Nam

Xác định giá trị doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Trong thời gian qua việc xác định giá trị doanh nghiệp được Đảng và Nhà nước quan tâm, chỉ đạo thực hiện và đã đưa ra nhiều văn bản hướng dẫn nhưng trong thực tế vẫn còn nhiều vướng mắc và khó khăn Xác định giá trị doanh nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác CPH các doanh nghiệp nhà nước Cho đến nay vẫn chưa có quy định nào riêng cho việc xác định giá trị doanh nghiệp Nghị định 44/1988/NĐ-CP ra đời đã giải quyết mọi vướng mắc, góp phần định hướng cho công tác CPH, tránh những tranh luận không cần thiết vừa mất thời gian, vừa không đạt hiệu quả Theo Nghị định 44/CP của chính phủ về việc chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần, nguyên tắc xác định giá trị DN được nêu ra như sau:

- Giá trị thực tế của DN là toàn bộ tài sản hiện có của DN tại thời điểm CPH mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN là giá trị thực tế của DN sau khi đã trừ các khoản

nợ phải trả

- Lợi thế kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng (nếu có) Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trên vốn kinh doanh bình quân 3 năm trước khi CPH Giá trị lợi thế nói trên chỉ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của DN

Tuy nhiên, việc cổ phần hoá trong thời gian này vẫn còn chậm chạp, nhiều khó khăn vướng mắc vẫn chưa được giải quyết, việc xác định giá trị doanh nghiệp vẫn còn nhiều tranh luận Ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chỉnh phủ tiếp tục ban hành Nghi định 187/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Nghị định 187 đã quy định rõ phương pháp xác định

Trang 32

23

giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá Các công ty nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được áp dụng một trong các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như sau: Phương pháp tài sản, Phương pháp dòng tiền chiết khấu và các phương pháp khác, cụ thể là:

- Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phương pháp tài sản gồm:

+ Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoá là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đó trừ các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)

+ Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Giá trị những tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 của Nghị định này; Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi; Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đó bị đình hoãn trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp; Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được quy định tại tiết b khoản 2 Điều 14 của Nghị định này

+ Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp:

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức thuê đất thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá;

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá

- Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu bao gồm:

+ Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định theo phương pháp dòng tiền chiết khấu dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 33

24

+ Giá trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính bổ sung giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy

định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này

Như vậy, việc xác định giá trị các DNNN trong thời gian qua đã bỏ qua giá trị quyền sử dụng đất trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp gây thất thoát lớn tài sản của nhà nước và làm cho thị trường chứng khoán non trẻ của Việt Nam chao đảo và sốt ảo

Để khắc phục tình trạng trên, ngày 30 tháng 6 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, thay thế Nghị định 187/2004/NĐ - CP trước đây Điểm được nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư và các chuyên gia kinh tế chờ đợi là việc xem xét và đưa tiền thuê đất trong giá trị quyền sử dụng đất vào tính giá trị doanh nghiệp, thay vì bỏ sót gây thất thoát và bất cập trong thời gian qua

Trong Nghị định 109 , trường hợp thuê đất cũng được xem xét để tính vào giá trị doanh nghiệp Điều này sẽ tạo nên những thay đổi lớn đối với nhiều trường hợp mà báo chí phản ánh trong thời gian qua, giá trị doanh nghiệp không tính đến nguồn lợi cực lớn khi được thuê đất giá rẻ trong thời hạn lâu dài, gây thất thoát vốn của Nhà nước

Cụ thể, Nghị định 109 nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo giá đất đã được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi doanh nghiệp có diện tích đất được giao) quy định và công bố Riêng với trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá chọn hình thức thuê đất được xác định theo hai cách:

Trang 34

Trường hợp giá đất làm căn cứ để xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cổ phần hoá thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp Ngoài ra, Nghị định 109 cũng xác định đưa giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp và định giá Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá gồm giá trị lợi thế về vị trí địa lý, giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá do cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp xem xét, quyết định nhưng không thấp hơn giá trị lợi thế kinh doanh được xác định theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính

Tổng kết quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo quy định của Nghị định 109/2007/NĐ - CP trong thời gian qua cho thấy có dấu hiệu chững lại Có nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan tác động làm chậm tiến trình này.

Để khắc phục bất cập và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện thành công quá trình cổ phần hoá theo lộ trình, Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 vừa được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định 109/2007/NĐ - CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2011

Nghị định 59/2011/NĐ-CP có một số điểm sửa đổi có ảnh hưởng tích cực tới công tác xác định giá tri doanh nghiệp trong tiến trình cổ phần hóa DNNN sắp tới:

Trang 35

26

- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bao gồm giá trị thương hiệu và tiềm năng phát triển mà không tính thêm giá trị lợi thế về vị trí địa lý như quy định tại Nghị định 109/2007/NĐ-CP

Trong thời gian trước đây, việc xác định giá trị lợi thế về vị trí địa lý

đã gây ra nhiều bất cập và vướng mắc trong quá trình cổ phần hóa

- Việc xác định giá đất đối với trường hợp được giao đất và thuê đất trả tiền một lần thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố Nếu không có ý kiến phản hồi trong thời hạn quy định thì Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa tạm tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công bố và công bố công khai trong phương án cổ phần hóa

Quy định này giúp đẩy nhanh quá trình xác định giá trị doanh nghiệp trong một số trường hợp liên quan đến định giá đất

Như vậy, Nghị định 59/2011/NĐ-CP mới được ban hành là cơ sở pháp

lý mới nhất cho việc xác định giá trị doanh nghiệp sẽ đầy đủ và chính xác hơn

1.3.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan

- Năm 2006, Hoàng Văn Tuấn : “Xác định giá trị doanh nghiệp và xử

lý tài chính khi CPH các DNNN thuộc tổng Công ty xây dựng thủy lợi 4 Bộ

NN & PTNT” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội

Luận văn đã đưa ra được những cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH DNNN và khái quát được tình hình xác định giá trị doanh nghiệp để CPH DNNN ở Việt Nam trong đó đã chỉ ra được phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm giá trị tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế kinh doanh, xử lý tài chính và chỉ ra các nhân tố thúc đẩy và cản trở ảnh hưởng đến xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty Từ đó đề xuất giải pháp trong xác định giá trị doanh nghiệp và

xử lý tài chính khi CPH các DNNN.Tuy nhiên luận văn nghiên cứu về vấn đề

Trang 36

27

xác định giá trị doanh nghiệp cho Công ty xây dựng thủy lợi, một doanh nghiệp có nhiều đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp nông nghiệp Phần lớn các giải pháp mà luận văn đề xuất chỉ áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp thuộc tổng Công ty, không phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp nông nghiệp mà cụ thể là Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang

- Năm 2011, Các học viên Phạm Thị Huế đã bảo vệ thành công luận

văn thạc sỹ: “Nghiên cứu phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại

công ty lâm nghiệp Yên Sơn - Tuyên Quang”; Học viên Nguyễn Thị Thanh

Huyền cũng đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương án

CPH DNNN tại công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Quy Nhơn - Bình Định”; Học viên Nguyễn Thị Mai Hương đã nghiên cứu đề tài: “Xây dựng phương án cổ phần hóa DNNN tại công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp La Ngà - Đồng Nai” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội

Đây là các công trình nghiên cứu và tổng kết khá công phu về lý luận

và thực tiễn về phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại các công ty lâm nghiệp Các tác giả đã hệ thống hóa khá toàn diện, đầy đủ và chính xác lý luận về cổ phần hóa DNNN, các văn bản pháp quy có liên quan Các tác giả

đã đề cập đầy đủ các nội dung của 1 phương án cổ phần hóa, từ xác định giá doanh nghiệp, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn, số lượng cổ phiếu, phương án bán cổ phiếu, đề xuất 1 số giải pháp cổ phần hóa

Ở nội dung chủ yếu của phương án là xác định giá trị doanh nghiệp, các tác giả đã lần lượt tính toán giá trị tài sản trong đó bao gồm giá trị về TSLĐ & ĐTNH, TSCĐ & ĐTDH; giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng đất bao gồm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp; giá trị rừng Vì xác định giá trị doanh nghiệp chỉ là một phần trong phương án CPH nên các tác giả chưa

đi sâu tính toán được đầy đủ và chính xác giá trị các tài sản của Công ty

Trang 37

28

Trong các công trình nghiên cứu trên, ở khía cạnh này hay khía cạnh khác, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề cần thiết để xác định giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, do góc độ tiếp cận và quan điểm khác nhau nên các tác giả đều có hướng đi riêng của mình nhằm đạt được mục đích nghiên cứu

Có công trình nghiên cứu về một khía cạnh trong xác định giá trị tại một Công ty lâm nghiệp, Công ty xây dựng có công trình lại đi sâu nghiên cứu xác định giá trị doanh nghiệp để CPH DNNN nói chung Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc xây dựng xác định giá trị doanh nghiệp một cách cơ bản, có hệ thống, phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty CP chè Sông Lô – Tuyên Quang

Trang 38

29

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ TUYÊN QUANG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang

Tên đầy đủ theo tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ Tên đầy đủ theo tiếng Anh: SONG LO TEA JOINT - STOCKS

Địa chỉ: XÃ KIM PHÚ, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG Điện thoại: 0273.872.610/515 Fax: 0273.872517 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng

sinh

4572

Trang 39

30

Công ty có một nhà máy chế biến đặt tại trụ sở của Công ty Nhà máy được xây dựng từ năm 1984 và đưa vào sử dụng năm 1987 Dây chuyền sản xuất và chế biến chè chủ yếu là của Liên Xô chế tạo, theo thiết kế công suất

48 tấn chè búp tươi/ngày đến năm 2010 Công ty cổ phần chè Sông Lô đã đầu

tư xây dựng thêm nhà xưởng và mua sắm máy móc thiết bị hiện đại hơn để nâng cao công suất từ 48 tấn chè búp tươi/ngày lên 120 tấn chè búp tươi/ngày

Từ nguyên liệu chè búp tươi được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ sản xuất được 7 loại chè đen thành phẩm khác nhau về phẩm cấp, chủ yếu để xuất khẩu:

Loại I: chè đen OP Loại II: chè đen FBOP Loại III: chè đen P Loại IV: chè đen PS Loại V: chè đen BPS Loại VI: chè đen F Loại VII: chè đen D

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần chè Sông Lô tiền thân là Xí nghiệp NCN chè Tuyên Quang trực thuộc Tổng Công ty chè Việt Nam, được thành lập theo quyết định 374/NN-TCCB/QĐ ngày 11/3/1998 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm do sát nhập giữa Nông trường Sông Lô và Nhà máy chè Tuyên Quang

Nông trường Sông Lô được thành lập năm 1970, là đơn vị sản xuất nông nghiệp chuyên trồng chè và sản phẩm thu hoạch từ chè búp tươi

Nhà máy chè Tuyên Quang được thành lập năm 1984 là một đơn vị sản xuất nông nghiệp chuyên sản xuất chè để xuất khẩu

Sau khi sát nhập, Xí nghiệp nông công nghiệp chè Tuyên Quang, theo quyết định số 296/NN-TCCB ngày 18/12/1995 của Bộ NN và PTNT về việc đổi tên Xí nghiệp nông công nghiệp Tuyên Quang thành Công ty chè Tuyên Quang

Trang 40

31

Quyết định số 1080/NN-TCCB/QĐ ngày 29/5/1997 của Bộ NN và PTNN về việc chuyển giao cơ sở sản xuất và dịch vụ thuộc Bộ NN và PTNT cho UBND tỉnh Tuyên Quang quản lý

Quyết định số 868/QĐ-UB ngày 15/10/1997 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc chuyển giao quyền quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp chè Tuyên Quang

Quyết định số 349/QĐ-UB ngày 15/5/2007 của UBND Tỉnh Tuyên Quang về việc đổi tên Công ty chè Tuyên Quang thành công ty chè Sông Lô

Quyết định số 1887/QĐ-CT ngày 5/11/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty chè Sông

Lô thành Công ty cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang

Từ năm 2010 Công ty cổ phần chè Sông Lô đã ký giao khoán vườn chè theo nghị định số 135/2005/NĐ - CP để định hướng ổn định cho các hộ kinh

tế nhận khoán

Kể từ khi Công ty chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp Nhà nước sang

mô hình Công ty cổ phần đã có một bước ngoặt khá đáng kể đó là về lĩnh vực thị trường khá ổn định trong tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là giá tiêu thụ của 3 loại chè cao cấp tăng làm cho doanh thu của công ty tăng và có chiều hướng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo

Cùng với những bước thăng trầm trong quá trình phát triển của ngành chè Việt Nam, sau hơn 1 năm thực hiện xây dựng và phát triển với mô hình mới và dây chuyền sản xuất hiện đại, đã trải qua nhiều lần đổi mới, cải tiến sắp xếp lại sản xuất kinh doanh đến nay đã tương đối ổn định và thực sự có hiệu quả Hàng năm Công ty đã cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước trên 1 nghìn tấn chè với sản lượng đó đã góp phần đáng kể cho sự phát triển toàn ngành

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kiều Đức Anh (2010), Các giải pháp xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ công tác cổ phần hóa và chuyển giao doanh nghiệp, Luận văn thạc sỹ kinh tế, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ công tác cổ phần hóa và chuyển giao doanh nghiệp
Tác giả: Kiều Đức Anh
Năm: 2010
9. Phạm Thị Huế (2011), Nghiên cứu phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại công ty lâm nghiệp Yên Sơn - Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, ĐH lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại công ty lâm nghiệp Yên Sơn - Tuyên Quang
Tác giả: Phạm Thị Huế
Năm: 2011
10. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Nghiên cứu xây dựng phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp Quy Nhơn – Bình Định, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp Quy Nhơn – Bình Định
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2011
11. Nguyễn Thị Mai Hương (2011), Xây dựng phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp La Ngà – Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp La Ngà – Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
Năm: 2011
12. Nguyễn Việt Long (2009), Cơ sở khoa học và kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở các nước trên thế giới, Luận văn thạc sỹ kinh tế, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở các nước trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Việt Long
Năm: 2009
15. Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang (2009), Văn bản số 877/SNN-KH ngày 05/6/2009 về phương pháp xác định giá trị vườn chè khi chuyển đổi sở hữu, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 877/SNN-KH ngày 05/6/2009 về phương pháp xác định giá trị vườn chè khi chuyển đổi sở hữu
Tác giả: Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2009
16. Hoàng Văn Tuấn (2006), Xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH DNNN thuộc tổng Công ty xây dựng thủy lợi 4 Bộ NN &PTNT, Luận văn thạc sỹ kinh tế, ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính khi CPH DNNN thuộc tổng Công ty xây dựng thủy lợi 4 Bộ NN & "PTNT
Tác giả: Hoàng Văn Tuấn
Năm: 2006
18. Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên Quang (2011), Quyết định số 09/2011/QĐ- UBND về ban hành đơn giá thuê đất 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND về ban hành đơn giá thuê đất 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp Khác
3. Chính phủ (2004), Nghị định Chính phủ số 188/2004/NĐ – CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định Chính phủ số 109/2007/NĐ – CP về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Khác
5. Chính phủ (2007), Nghị định Chính phủ số 123/2007/NĐ – CP về sửa đổi bổ sung 1 số điều của nghị định số 188/2004/NĐ – CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
6. Chính phủ (2011), Nghị định Chính phủ số 59/2011/NĐ – CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Khác
7. Công ty cổ phần chè Sông Lô Tuyên Quang (2009, 2010, 2011), Báo cáo tài chính Khác
8. Phùng Thị Hồng Hà (2009), Bài giảng quản lý sản xuất nông nghiệp, Trường đại học nông lâm Huế, Huế Khác
17. Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên Quang (2010), Quyết định số 38/2010/QĐ- UBND về ban hành giá đất 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Khác
19. Đỗ Quang Hà (2010), Lý luận chung về xác định giá trị doanh nghiệp www.voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/ly-luan-chung-ve-xac-dinh-gia-tri-doanh-nghiep.html Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Nội dung  Trang - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
ng Nội dung Trang (Trang 8)
Bảng  Nội dung  Trang - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
ng Nội dung Trang (Trang 9)
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty (Trang 44)
Bảng 2.4: Tình hình biến động tài sản của công ty trong 3 năm 2009 – 2011 - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 2.4 Tình hình biến động tài sản của công ty trong 3 năm 2009 – 2011 (Trang 51)
Bảng 2.5. Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty trong 3 năm - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 2.5. Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty trong 3 năm (Trang 54)
Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm (Trang 59)
Bảng 3.1: Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31/12/2008 - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.1 Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31/12/2008 (Trang 67)
Bảng 3.4: Tình hình đầu tư dài hạn của công ty năm 2011 - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.4 Tình hình đầu tư dài hạn của công ty năm 2011 (Trang 73)
Bảng 3.10: Tổng giá trị doanh nghiệp của   Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang năm 2011 - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.10 Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang năm 2011 (Trang 80)
Bảng  3.12: Đánh giá lại các loại TSCĐ đã khấu hao hết, thu hồi đủ vốn - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
ng 3.12: Đánh giá lại các loại TSCĐ đã khấu hao hết, thu hồi đủ vốn (Trang 87)
Bảng 3.16: Giá đất đối với đất trồng cây hàng năm - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.16 Giá đất đối với đất trồng cây hàng năm (Trang 94)
Bảng 3.20: Giá trị đất nông nghiệp của Công ty năm 2011 - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.20 Giá trị đất nông nghiệp của Công ty năm 2011 (Trang 95)
Bảng 3.23: Giá trị vườn chè của Công ty đánh giá lại năm 2011 - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.23 Giá trị vườn chè của Công ty đánh giá lại năm 2011 (Trang 104)
Bảng 3.25: Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.25 Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty (Trang 109)
Bảng 3.26: Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty - Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang
Bảng 3.26 Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w