1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh ninh bình

118 365 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng vi phạm Luật bảo hiểm xã hội với tính chất ngày càng tinh vi và phức tạp như: nhiều doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh đã đi vào hoạt động nhưng không tham gia Bảo hiể

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các dữ liệu thu thập từ những nguồn hợp pháp Nội dung và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ninh Bình, ngày 30 tháng 09 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Thanh Tuấn

Trang 2

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Đình Long người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này

Chân thành cảm ơn tới toàn thể Học viên lớp Cao học kinh tế Khóa 20, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn Trân trọng!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 5

1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội 5

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến bảo hiểm xã hội: 5

1.1.2 Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội: 6

1.1.3 Đặc điểm của BHXH: 6

1.1.4 Vai trò của BHXH: 6

1.1.5 Quỹ BHXH và vai trò của quỹ BHXH: 8

1.2 Thu BHXH và quản lý thu BHXH: 9

1.2.1 Khái niệm thu BHXH: 9

1.2.2 Vai trò công tác thu BHXH: 9

1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến thu BHXH: 10

1.2.4 Nội dung thu BHXH: 12

1.2.5 Các hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội: 18

1.2.6 Các trường hợp phải truy đóng BHXH bắt buộc: 21

1.2.7 Quản lý tiền thu BHXH: 22

1.3 Hiệu quả thu BHXH: 23

1.3.1 Khái niệm hiệu quả thu BHXH: 23

Trang 4

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu BHXH: 25

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu BHXH: 26

1.3 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số nước trên thế giới và tỉnh khác 27

1.3.1 Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức 27

1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật bản 29

1.3.3 Kinh nghiệm của BHXH tỉnh Bình Dương 30

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Ninh Bình: 32

2.1.2 Tình hình về cơ quan BHXH tỉnh Ninh Bình: 34

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn: 41

2.2 Phuơng pháp nghiên cứu: 43

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 43

2.2.2 Phương pháp thống kê phân tích số liệu 43

2.2.3 Phương pháp so sánh, tổng kết thực tiễn trên cơ sở các báo cáo tổng kết của bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 đến năm 2013 44

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BHXH TỈNH NINH BÌNH 47

3.1 Thực trạng công tác thu BHXH tại Ninh Bình giai đoạn 2009 - 2013 47

3.1.1 Phân cấp công tác thu 47

3.1.2 Đối tượng tham gia, mức đóng, phương thức đóng, tiền lương, tiền công, thu nhập làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, quản lý thu 48

3.1.3 Các trường hợp phải truy đóng BHXH bắt buộc 64

Trang 5

3.2 Đánh giá hiệu quả công tác thu tại BHXH Tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2009

-2013: 64

3.2.1 Những kết quả đạt được: 64

3.2.2 Những hạn chế còn tồn tại 73

3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế về công tác thu bảo hiểm xã hội: 82

3.3 Định hướng phát triển của BHXH Tỉnh Ninh Bình 88

3.4 Quan điểm, nguyên tắc đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu công tác quản lý thu BHXH 89

3.5 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH 90

3.5.1 Đối với cơ quan BHXH 90

3.5.2 Đối với người sử dụng lao động và người lao động 96

3.5.3 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về thanh tra, kiểm tra 97

3.6 Một số đề xuất, kiến nghị: 99

3.6.1 Kiến nghị với Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội 99

3.6.2 Kiến nghị với Chính phủ: 103

3.6.3 Kiến nghị với các Bộ, Ngành: 104

3.6.4 Kiến nghị với Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân tỉnh: 104

3.6.5 Kiến nghị với các Sở, Ban, Ngành có liên quan: 104

KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

3.3 Tổng hợp tiền lương bình quân tháng đóng BHXH bắt buộc

3.4 Tổng hợp số đối tượng tham gia BHXH tự nguyện của tỉnh 61

3.5 Tình hình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu của Bảo

hiểm xã hội bắt buộc của Ninh Bình (2009-2013) 63

3.6 Tình hình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu của Bảo

hiểm xã hội tự nguyện của Ninh Bình (2009-2013) 63

3.7 Tình hình thực hiện kế hoạch thu của Bảo hiểm xã hội, Bảo

hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Bình (2009-2013) 68

3.8 Tổng hợp số lượng đối tượng tham gia BHXH toàn quốc

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chính sách Bảo hiểm xã hội là "trụ cột" của hệ thống an sinh xã hội, mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Hệ thống bảo hiểm xã hội đầu tiên trên thế giới ra đời vào giữa thế

kỷ 19 là công trình của Chính phủ Đức dưới thời Thủ tướng Bismark Ở nước

ta, xét về mặt lịch sử, bảo hiểm xã hội xuất hiện vào những năm 30 của thế kỷ

20 với một số chế độ như: ốm đau, tai nạn, hưu trí và cũng chỉ áp dụng cho một số đối tượng làm việc trong bộ máy hành chính của quân đội Pháp Chính sách bảo hiểm xã hội chỉ được áp dụng rộng rãi kể từ khi Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành Nghị định số 218/CP (27/12/1961) kèm theo Điều lệ tạm thời về bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức nhà nước

Trải qua các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đã có nhiều văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội được ban hành Đặc biệt, năm

1995, cùng với việc Chính phủ thành lập Ngành Bảo hiểm xã hội trên cơ sở tách từ Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Lao động, đồng thời ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội (kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995) đã tạo cơ sở pháp lý cho việc đổi mới, cải cách thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội Văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội hiện nay là Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006

Trang 9

động, người lao động, sự hỗ trợ của Nhà nước, đã xuất hiện những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội nói chung và phạm vi đóng nộp bảo hiểm xã hội nói riêng Theo số liệu tổng hợp, thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến 12/2013 toàn quốc có gần 63 triệu người tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); trong đó

có gần 11 triệu người tham gia BHXH bắt buộc, 52 triệu người tham gia BHYT, 173.462 người tham gia BHXH tự nguyện Số tiền nợ đọng bảo hiểm

xã hội tăng liên tục qua từng năm: năm 2009: 2.308 tỷ đồng, năm 2010: 2.549

tỷ đồng, năm 201: 3.334 tỷ đồng, năm 2012: 4.274 tỷ đồng, năm 2013: 7.746

tỷ đồng

Tình trạng vi phạm Luật bảo hiểm xã hội với tính chất ngày càng tinh

vi và phức tạp như: nhiều doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh đã đi vào hoạt động nhưng không tham gia Bảo hiểm xã hội cho người lao động, nợ tiền bảo hiểm xã hội với số lượng lớn, thời gian kéo dài, đóng không đủ số lao động thực tế làm việc tại doanh nghiệp, tiền lương đóng BHXH của người lao động thấp hơn nhiều so với mức lương thực lĩnh, làm ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động và cân đối quỹ BHXH đó là thực trạng đang diễn ra ở một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cũng bắt đầu xuất hiện ở các doanh nghiệp Nhà nước

Để thực hiện nghiêm Luật Bảo hiểm xã hội, sớm khắc phục những tồn tại nêu trên, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động trên địa bàn tỉnh, đồng thời thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

và BHXH Việt Nam đã yêu cầu các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan BHXH trên địa bàn tỉnh phải thực hiện tốt Luật BHXH

Trang 10

Đó là những lý do khiến tác giả chọn đề tài Luận văn thạc sĩ: "Giải

pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội và công tác quản lý Thu BHXH; qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý Thu BHXH tại BHXH tỉnh Ninh Bình và nêu ra những hạn chế, tồn tại cần khắc phục cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Thu BHXH trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Đề xuất giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

3 Đối tuợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội

tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu về công tác thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 2009 đến hết năm 2013, gồm:

- Tình hình thu BHXH và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Trang 11

- Tình hình nợ đọng BHXH, trốn đóng BHXH, đóng thiếu và đóng không đúng thời gian theo quy định của pháp luật về BHXH của các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu, giải pháp và một số kiến nghị của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học, các cơ quan xây dựng pháp luật khi nghiên cứu nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội, đồng thời giúp cho bảo hiểm xã hội hội tỉnh Ninh Bình nghiên cứu, vận dụng nhằm thực hiện tốt hơn chính sách về bảo hiểm xã hội nói chung và thu bảo hiểm xã hội nói riêng

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm xã hội và công tác

thu bảo hiểm xã hội

Chương 2: Đặc điểm và Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về thu bảo hiểm xã hội và Giải pháp nhằm tăng

cường hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội tại Ninh Bình

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

VÀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến bảo hiểm xã hội:

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động (NLĐ) khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải tham gia theo quy định của

pháp luật về BHXH

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao

động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù

hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội

- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao

động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo

hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (được cộng dồn)

- Mức lương tối thiểu chung là mức lương thấp nhất do Chính phủ công

bố ở từng thời kỳ Theo quy định hiện nay gọi là mức lương cơ sở

- Thân nhân là con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha

chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội; người khác

mà người tham gia bảo hiểm xã hội phải chịu trách nhiệm nuôi dưỡng

- Các chế độ bảo hiểm xã hội:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây: ốm đau; thai

sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây: hưu trí; tử tuất

Trang 13

1.1.2 Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội hoạt động theo các nguyên tắc căn bản sau:

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội

- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương,

tiền công của người lao động được ghi trên hợp đồng lao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động

lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có

thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được cộng với nhau và được hưởng

chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai,

minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và

bảo hiểm thất nghiệp

- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo

đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội

- Đối với người lao động: Bảo hiểm xã hội đảm bảo đời sống cho người

lao động và gia đình họ, người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập mất đi khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao

Trang 14

động, mất việc làm, khi họ hết tuổi lao động theo quy định sẽ được hưởng chế

độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ được hưởng tiền trợ cấp tuất, mai táng phí; ngoài ra được hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; "nhân quyền" của người lao động được thực hiện đầy đủ

- Đối với người sử dụng lao động: Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động để họ yên tâm cống hiến và không phải lo lắng về những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động sản xuất Bảo hiểm xã hội góp phần làm hạn chế bất đồng và điều hoà giữa những người tham gia bảo hiểm và người

sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn định; tạo sự gắn bó hơn giữa người lao động và người sử dụng lao động, giúp người lao động phấn khởi hăng say trong lao động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất, công tác đạt hiệu quả cao

- Đối với xã hội: Bảo hiểm xã hội là "trụ cột" của hệ thống an sinh xã hội, có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện sứ mệnh bảo vệ các thành viên của xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, do dựa trên nguyên tắc người lao động bình đẳng trong nghĩa vụ đóng góp và quyền lợi được hưởng BHXH, bình đẳng trong cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường Thông qua hoạt động Quỹ BHXH tham gia vào việc phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữa những người lao động thế hệ trước với thế hệ sau, giữa những ngành nghề sản xuất, giữa những người thu nhập cao và thu nhập thấp, giữa các giới, giữa người may mắn và người không may mắn, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, góp phần vào ổn định an ninh trật tự xã hội, thúc đẩy kinh

tế - xã hội phát triển

Trang 15

1.1.5 Quỹ BHXH và vai trò của quỹ BHXH:

- Quỹ BHXH bắt buộc:

- Nguồn hình thành: Người sử dụng lao động đóng theo quy định; Người lao động đóng theo quy định; Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ; Hỗ trợ của Nhà nước; Các nguồn thu hợp pháp khác

- Các quỹ thành phần: Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tử tuất

- Sử dụng quỹ: Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định; Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, thất nghiệp; Chi phí quản lý; Chi khen thưởng theo quy định; Đầu tư để bảo toàn

và tăng trưởng quỹ theo quy định

- Quỹ BHXH tự nguyện:

- Nguồn hình thành quỹ: Người lao động đóng theo quy định; Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ; Hỗ trợ của Nhà nước; Các nguồn thu hợp pháp khác

- Sử dụng quỹ: Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định; Đóng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu; Chi phí quản lý; Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định

- Vai trò của quỹ BHXH đối với nền kinh tế:

Quỹ BHXH là nguồn tài chính lớn hình thành từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động được tồn tích lại Đảm bảo chi trả các chế

độ BHXH, chi phí quản lý của hệ thống BHXH Số kết dư tạo thành nguồn tài chính nhàn rỗi, cơ quan BHXH đem đầu tư cho các tổ chức tín dụng và Ngân sách Nhà nước vay; Mua trái phiếu, tín phiếu; Đầu tư các chương trình, dự án kinh tế - xã hội có tác dụng lớn với nền kinh tế, mang lại hiệu quả, đóng góp

Trang 16

vào công cuộc xây dựng đất nước Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, Đảng và Nhà nước đã khẳng định phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nội lực là chính, thì nguồn đầu tư nhàn rỗi từ quỹ BHXH là một kênh quan trọng

1.2 Thu BHXH và quản lý thu BHXH:

1.2.1 Khái niệm thu BHXH:

- Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một số đối tượng tự nguyện tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho an sinh xã hội

- Quản lý thu BHXH là quy trình thu của cơ quan BHXH, xác nhận chính xác số lao động, số tiền phải thu, số tiền đã nộp, số tiền lãi, số tiền nợ,

số tiền nộp thừa của người sử dụng lao động; các dữ liệu vê nhân thân, thời gian nộp, mức tiền lương, tiền công nộp BHXH của người lao động, đồng thời xác nhận việc thực hiện chính sách, chế độ BHXH của cơ quan BHXH đối với đơn vị sử dụng lao động và người tham gia BHXH từng thời điểm và theo yêu cầu quản lý Tình hình chấp hành các nguyên tắc, quy định của Nhà nước về thu BHXH và một số nội dung khác

1.2.2 Vai trò công tác thu BHXH:

- Thu BHXH là một trong những nội dung quan trọng nhất trong hoạt động của ngành BHXH Thu bảo hiểm xã hội tạo quỹ tài chính chủ yếu, quan trọng nhất quyết định đến sự hình thành quỹ BHXH và phát triển của hệ thống BHXH "Có thu mới có chi" hàng tháng, hàng năm, quỹ BHXH phải chi trả một khoản tiền rất lớn cho những người thụ hưởng chế độ BHXH và các khoản chi khác Nhờ có công tác thu BHXH mà quỹ có đủ khả năng tài chính để chi trả, đảm bảo cân đối quỹ, giảm chi từ ngân sách Nhà nước cho hệ thống BHXH và thực hiện được đầu tư tăng trưởng quỹ

Trang 17

- Thu BHXH cũng là đầu vào, khâu mở đầu, xương sống của nghiệp vụ BHXH, các khâu nghiệp vụ của BHXH đều căn cứ vào nhân thân, mức đóng, thời gian đóng, từ chương trình quản lý thu để xử lý các tác nghiệp

- Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải dưới dạng giá trị

- Ngoài ra, công tác thu BHXH còn góp phần tạo lập mối quan hệ 3 bên: giữa người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH Người lao động tham gia BHXH thông qua người sử dụng lao động, người sử dụng lao động tham gia BHXH cho người lao động thông qua cơ quan BHXH hoặc tự bản thân mình trực tiếp cho đóng cho cơ quan BHXH Cơ quan BHXH có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đôn đốc đơn vị sử dụng lao động, người lao động thu đúng, đủ, kịp thời và giải quyết các chế độ đối với người lao động

1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến thu BHXH:

- Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập bình quân

đầu người: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của Nhà nước, khi sản xuất kinh doanh thuận lợi, có lãi các chủ doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho người lao động, từ đó làm giảm tình trạng trốn tránh trách nhiệm tham gia, giảm số tiền

nợ đọng BHXH Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững phản ánh nhiều người lao động có thu nhập cao, ổn định, đủ trang trải cuộc sống, có tích luỹ, đây là điều kiện tiền đề để người lao động có cơ hội tham gia BHXH Khi đời sống kinh tế cao, nhận thức của người lao động cũng cao

và nhận thức về việc thực hiện chính sách pháp luật cũng cao theo, ngoài việc đảm bảo cuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình họ, họ mong muốn có khoản trợ giúp khi không may gặp các rủi ro như: ốm đau, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, thai sản khiến cho họ bị mất hoặc bị giảm

Trang 18

thu nhập Tất cả những yếu tố trên tác động tích cực làm tăng thu BHXH và ngược lại

- Thứ hai, dân số và lực lượng lao động: Người lao động là đối tượng

tham gia BHXH, họ là những người trong độ tuổi lao động, trực tiếp tạo ra của cải cho xã hội Như vậy nếu một quốc gia có dân số "vàng" nhiều người trong độ tuổi lao động thì số người tham gia BHXH tăng; ngược lại dân số

"già" tức là số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ thấp trong tổng dân số

do đó số người tham gia đóng góp vào quỹ ít, trong khi số người hưởng các chế độ BHXH đặc biệt là chế độ hưu trí tăng, dẫn đến số thu và việc mất cân đối quỹ BHXH

- Thứ ba, hệ thống chính sách, pháp luật, hiệu quả quá trình tổ chức điều

hành hoạt động của các cơ quan Nhà nước Đặc biệt, Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bao gồm các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất cho người lao động và nhân dân, phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao; Phải tổ

chức thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền BHXH; Phải thực sự làm

hài lòng đối tượng tham gia, thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất

lượng phục vụ đối tượng từ đó tạo niền tin để đối tượng yên tâm tham gia

- Thứ tư, chính sách tiền lương: Giữa chính sách tiền lương và chính

sách BHXH nói chung và mức thu BHXH nói riêng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, chính sách tiền lương là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện chính sách BHXH, điều này càng đặc biệt đúng với trường hợp của Việt Nam, bởi vì cơ sở để tính toán mức đóng và hưởng BHXH của chúng ta hiện nay là phụ thuộc vào tiền lương, tiền công, mức lương tối thiểu, thang, bậc lương do Nhà nước quy định Như vậy khi Nhà nước nâng lương tối thiểu, cơ cấu lại thang, bậc lương điều đó cũng đồng nghĩa với việc mức đóng BHXH cũng tăng, giảm và đương nhiên số thu BHXH cũng thay đổi

Trang 19

- Thứ năm, mức độ chi trả các chế độ BHXH ảnh hưởng đến "lợi ích"

người tham gia, mức độ chi trả các chế độ BHXH phụ thuộc vào số lượng các chế độ BHXH được áp dụng, số lượng người hưởng các chế độ BHXH, tỷ lệ hưởng BHXH và mức lương tối thiểu Số lượng các chế độ, mức lương tối thiểu, mức chi tăng, giảm cũng ảnh hưởng đến việc số tiền người tham gia được hưởng nhiều hay ít, ảnh hưởng đến số người tham gia và cân đối quỹ BHXH Tuổi nghỉ hưu càng được nâng lên thì mức thu càng tăng, giảm nguy

cơ mất cân đối quỹ, ngược lại khi tuổi nghỉ hưu càng thấp thì nguy cơ mất cân đối quỹ càng sớm xuất hiện, bởi vì khi nghỉ hưu sớm số thu được của quỹ không những ít mà quỹ phải chi trả nhiều hơn cho những người nghỉ hưu, vì vậy ảnh hưởng đến số người tham gia, số thu và cân đối quỹ BHXH

- Thứ sáu, ý thức chấp hành pháp luật và nhận thức đúng về BHXH của

người sử dụng lao động và người dân Người sử dụng lao động và người dân nhận thức đúng, chấp hành tốt Luật BHXH thì số người tham gia sẽ tăng, số tiền thu sẽ tăng và ngược lại

- Thứ bảy, chế tài xử phạt vi phạm về BHXH phải nghiêm minh và đủ

mạnh buộc người vi phạm phải tuân thủ, sự phối hợp có hiệu quả của các Sở, Ban, Ngành, của tổ chức Công đoàn và một số nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến công tác thu BHXH

1.2.4 Nội dung thu BHXH:

- Đối tượng BHXH bắt buộc: Người lao động tham gia bảo hiểm xã

hội bắt buộc bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong

Trang 20

hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ

ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài; Hợp đồng cá nhân

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

- Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

Trang 21

- Đối tượng BHXH tự nguyện: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự

nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;

- Cán bộ không chuyên trách cấp xã;

- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiền công trong các hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã;

- Người lao động tự tạo việc làm;

- Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã nhận bảo hiểm xã hội một lần;

- Người tham gia khác

Các đối tượng trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội

tự nguyện

Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

- Hàng tháng, người lao động đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí

và tử tuất như sau:

Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 7% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

Từ tháng 01 năm 2014 trở đi: mức đóng bằng 8% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

- Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,

Trang 22

diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định trên Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần

- Mức đóng và phương thức đóng của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 18% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 20% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

Từ tháng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 22% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

- Phương thức đóng được thực hiện hằng quý hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thu nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng với tổ chức bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đóng qua cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đóng trực tiếp với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi

cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo

Trang 23

phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho tổ chức bảo hiểm xã hội sau khi về nước

Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động:

- Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của những người lao động mà đơn vị sử dụng:

Mức đóng vào quỹ ốm đau và thai sản bằng 3%; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để chi trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội

Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 1%;

Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất như sau:

- Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hằng tháng theo quy định này Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở người sử dụng lao động đăng ký với tổ chức bảo hiểm xã hội

Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương

Trang 24

theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung (mức lương cơ sở) tại thời điểm đóng

- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động

Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng này cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng mức lương tối thiểu chung

- Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:

- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đăng ký với tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức sau đây:

Trang 25

Tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:

1.2.5 Các hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội:

- Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn giữ vai trò "trụ cột" trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước ta, được thể chế trong Luật BHXH; Luật BHXH được thực hiện đánh dấu một bước tiến quan trọng của quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH và có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ chính sách BHXH ở

nước ta Để thi hành Luật Bảo hiểm xã hội nghiêm túc, đạt được mục tiêu của

chính sách, Luật quy định các hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã

- Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội

Luật Bảo hiểm xã hội cũng có quy định cá nhân có những hành vi này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý

kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi

Trang 26

thường theo quy định của pháp luật Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 134 nêu trên từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải đóng số tiền lãi của số tiền chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội của từng thời kỳ Trong trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện quy định này thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, Ngân hàng,

tổ chức tín dụng khác, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này (Điều 138) Bên cạnh việc quy định cụ thể của Luật BHXH về các hành vi vi phạm như trên

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 đã cụ thể hoá các mức

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội tối đa được nâng lên 75.000.000 đồng (Mức xử phạt tối đa quy định tại Nghị định 86/2010/NĐ-CP là 30.000.000 đồng)

Ngoài ra, tại Thông tư liên tịch số NHNN ngày 18/02/2008, Nhà nước đã quy định về việc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng vào quỹ BHXH Theo đó, hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người sử dụng lao động không tự nguyện truy nộp hoặc

03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-đã truy nộp nhưng chưa đủ thì Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội

đề xuất với người có thẩm quyền liên quan (gồm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Thanh tra Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tài khoản của đơn vi sử dụng lao động vi

Trang 27

phạm nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội Biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP là “buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ

quỹ bảo hiểm xã hội trong năm (điều 26 Nghị định 95)

- Những hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội được quy định đối với các loại chủ thể: người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, tổ chức khác

Nhận dạng những hành vi vi phạm chủ yếu hiện nay:

- Thứ nhất, đối với chủ sử dụng lao động:

Với vai trò là một bên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động phải thực hiện nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật

là đóng bảo hiểm xã hội Tuy nhiên, tình trạng vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động đang diễn ra ngày càng tăng ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng đến quyền lợi của người lao động, vì người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động sẽ không được hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội Để hạn chế tình trạng này, các hành vi vi phạm đã được liệt kê cụ thể, thuận lợi cho việc xử lý, gồm:

Hành vi không đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Hành vi đóng bảo hiểm xã hội không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Hành vi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đúng mức quy định; Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Những hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội là hành vi

cố ý của người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ của mình, thể hiện

sự thiếu trách nhiệm, thiếu quan tâm đến người lao động và không tôn trọng luật pháp

Trang 28

- Thứ hai, đối với người lao động:

Hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Tham gia bảo hiểm xã hội là nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động nhưng trong thực tế vẫn còn một bộ phận người lao động

vi phạm "thoả thuận với người sử dụng lao động không tham gia” Nguyên nhân của tình trạng này là do hiểu biết về chính sách bảo hiểm xã hội còn hạn chế, áp lực về thu nhập, việc làm, phụ thuộc vào người sử dụng lao động nên không dám đấu tranh, không được công đoàn bảo vệ và còn do lợi ích trước mắt (không tham gia để không bị trích trừ lương) Về số lượng các hành vi vi phạm của người lao động được liệt kê ít hơn so với hành vi vi phạm của người sử dụng lao động nhưng trên thực tế, tính chất nghiêm trọng gần như

không thua kém

- Thứ ba, đối với tổ chức bảo hiểm xã hội và các tổ chức khác:

Với chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, nên cơ quan bảo hiểm xã hội có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện Luật bảo hiểm xã hội Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể có các

vi phạm vi phạm mà Luật cần ngăn chặn: Hành vi không cung cấp và hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động yêu cầu

1.2.6 Các trường hợp phải truy đóng BHXH bắt buộc:

- Đối với BHXH bắt buộc:

- Không đóng BHXH cho người lao động; đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc; đóng không đúng thời hạn quy định; đóng không đúng mức quy định

- Đơn vị đóng BHXH bắt buộc chậm quá thời hạn theo quy định từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc Lãi suất tính bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH hằng năm do BHXH Việt Nam công bố

- Đối với BHXH tự nguyện: Không truy thu

Trang 29

1.2.7 Quản lý tiền thu BHXH:

- Ngành BHXH thực hiện một nguyên tắc nhất quán, toàn bộ tiền thu được chuyển vào tài khoản chuyên thu; BHXH tỉnh, huyện không được dùng vào mục đích nào khác (trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của BHXH Việt Nam) Do đó tiền thu BHXH của người sử dụng lao động và người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHXH huyện thu có trách nhiệm chuyển toàn bộ về BHXH tỉnh, BHXH tỉnh chuyển toàn

bộ số tiền thu do huyện chuyển lên và thu trực tiếp tại BHXH tỉnh chuyển về BHXH Việt Nam

- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định, cụ thể như sau:

Quỹ ốm đau và thai sản trả chế độ ốm đau, thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tử tuất trả chế độ hưu trí, tử tuất

Đóng bảo hiểm y tế từ các quỹ thành phần sau:

Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

Quỹ hưu trí và tử tuất đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi khen thưởng người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội

Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định

Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ

Trang 30

- Hằng năm, ngân sách Nhà nước cấp đủ, kịp thời cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam khoản kinh phí để thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm các khoản: Lương hưu; Trợ cấp mất sức lao động; Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người phục vụ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trang cấp dụng cụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Trợ cấp công nhân cao su; Tiền tuất và mai táng phí; Đóng bảo hiểm y tế theo chế độ; Lệ phí chi trả; Các khoản chi khác (nếu có)

- Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội từ tiền tạm thời nhàn rỗi Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc đầu tư theo các hình thức sau đây: Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của Ngân hàng Thương mại của Nhà nước; Cho Ngân hàng Thương mại của Nhà nước vay; Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia; Đầu tư vào một số dự án có nhu cầu lớn về vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định

1.3 Hiệu quả thu BHXH:

1.3.1 Khái niệm hiệu quả thu BHXH:

- Mục tiêu hoạt động của BHXH là nhằm thực hiện chính sách an sinh

xã hội của Nhà nước, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và các thành viên trong gia đình họ và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Vì vậy hoạt động của BHXH là hoạt động phi lợi nhuận và nhằm mục đích an sinh và công bằng xã hội

Trang 31

- Nhà nước quy định đối tượng tham gia, tiền lương, tiền công đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng Cơ quan BHXH thực hiện các quy định theo chính sách

xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ để đảm bảo ổn định chính trị của quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội,

- Quản lý thu bảo hiểm xã hội là việc áp dụng đồng bộ các quy định của hệ thống pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước để thực hiện các quy trình nghiệp vụ thu BHXH nhằm mục đích thu đúng đối tượng, thu

đủ số lượng (Tiền và người) và thu đúng thời gian quy định

Nội dung của quản lí thu lại tập chung vào ba đối tượng chính sau đây:

- Quản lí đối tượng tham gia BHXH: Quản lí đối tượng tham gia cần thực hiện các công việc sau:

+ Quản lí số lượng đăng kí tham gia BHXH

+ Quản lí đối tượng bắt buộc tham gia BHXH theo quy định

- Quản lí quỹ lương của các doanh nghiệp: Dựa trên quỹ lương của doanh nghiệp BHXH có thể đảm bảo thu đúng, thu đủ và hạn chế được tình trạng gian lận trốn đóng BHXH

- Quản lí tiền thu BHXH

Để đạt mục tiêu đó yêu cầu đặt ra là xác nhận chính xác số lao động, số tiền phải thu, số tiền đã nộp, số tiền lãi, số tiền nợ, số tiền nộp thừa của người

sử dụng lao động; các dữ liệu vê nhân thân, thời gian nộp, mức tiền lương, tiền công nộp BHXH của người lao động, đồng thời xác nhận việc thực hiện chính sách, chế độ BHXH của cơ quan BHXH đối với đơn vị sử dụng lao động và người tham gia BHXH từng thời điểm và theo yêu cầu quản lý Tình hình chấp hành các nguyên tắc, quy định của Nhà nước về thu BHXH và một

số nội dung khác

Do vậy hiệu quả quản lý thu BHXH chính là hiệu quả của việc triển khai thực hiện tốt các quy định, quy trình về thu Bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật

Trang 32

Hiệu quả quản lý Thu BHXH sẽ tạo nên sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH đó là thống nhất về đối tượng thu, thống nhất về biểu mẫu, hồ sơ, quy trình thu nộp…

Hiệu quả quản lý thu BHXH đạt yêu cầu cũng sẽ đem lại tính bền vững

ổn định cho quỹ BHXH, đảm bảo cho hệ thống an sinh xã hội

Hiệu quả quản lý thu BHXH còn là kết quả để kiểm tra đánh giá hoạt động thu, kịp thời điều chỉnh những bất hợp lý phát sinh

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu BHXH:

- Hiệu quả công tác thu được đánh giá trên 3 chỉ tiêu cơ bản, "thu đúng, thu đủ, thu kịp thời"

Thu đúng đối tượng tham gia: Xác định đúng đối tượng bắt buộc hoặc

tự nguyện, thời gian phải tham gia của đối tượng bắt buộc; mục tiêu phấn đấu của ngành BHXH là "BHXH đối với mọi người lao động" nhằm để mọi người lao động đều được tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH đồng thời phù hợp với phương thức hoạt động "cộng đồng - lấy số đông bù số ít" tức là dùng

số tiền đóng góp của số đông người tham gia để bù đắp, chia sẻ cho một số ít người được hưởng

Thu đủ: Đủ đối tượng, mức tiền lương, tiền công, tỷ lệ nộp của đối tượng tham gia, quản lý tốt tiền thu, số tiền thực tế thu phải đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, sử dụng tiền thu đúng mục đích; chống các biểu hiện thu không đúng làm thất thoát quỹ BHXH ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động và làm mất cân đối quỹ BHXH

Thu kịp thời: thu theo gian thời quy định của từng đối tượng hàng tháng, hàng quý, 6 tháng một lần, bằng nhiều giải pháp giảm nợ đọng đến mức thấp nhất; vì thực hiện nguyên tắc "không đóng, không được hưởng"

"đóng đến thời điểm nào thì giải quyết quyền lợi của người lao động tại thời điểm đó" do đó để đảm bảo quyền lợi của người lao động và thực hiện các

Trang 33

biện pháp bảo tồn và tăng trưởng quỹ các đối tượng tham gia phải đóng kịp thời tiền BHXH theo quy định

- Quản lý công khai minh bạch đến từng người lao động về nhân thân, thời gian đóng, mức tiền lương, tiền công đóng và các chế độ được hưởng

- Thực hiện tốt các nguyên tắc, chế độ của Nhà nước và quy định của ngành về quản lý thu BHXH

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu BHXH:

- Luật BHXH và các chính sách của Nhà nước liên quan đến đối tượng đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng và mức hưởng BHXH; mức đóng góp và mức hưởng hợp lý, thấp hay cao sẽ khuyến khích được người dân tham gia nhiều hay ít

- Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách: BHXH là cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách BHXH phải thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao như: tuyên truyền vận động đối tượng tham gia, quản lý tốt nghiệp vụ công tác thu, giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, đấu tranh bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động áp dung công nghệ thông tin,

áp dụng phương pháp quản lý khoa học, hiện đại hoá ngành BHXH , cải cách thủ tục hành chính không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng

tham gia để thực sự là "chỗ dựa vững chắc của người lao động" nhằm tạo

niền tin để nhân dân tham gia

- Ý thức chấp hành chính sách, pháp luật nói chung và BHXH nói riêng; nhận thức, hiểu biết của người sử dụng lao động và người lao động về chính sách BHXH

- Sự tham gia của hệ thống chính trị: Đảng, chính quyền, các tổ chức

chính trị ; sự phối hợp của Bộ, các Sở, Ban, Ngành; nhất là ngành Lao động

Trang 34

Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động, Toà án, Thi hành án, Thanh tra , với cơ quan BHXH trong việc tổ chức thực hiện và thực thi pháp chế

1.3 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số nước trên thế giới và tỉnh khác

Mỗi một quốc gia có những quy định khác nhau về việc thực hiện chính sách BHXH Có quốc gia thu BHXH và giải quyết các chế độ BHXH đều do một cơ quan, tổ chức thực hiện (Nga, Việt Nam) nhưng cũng có quốc gia chỉ giao nhiệm vụ, thẩm quyền thu và thực hiện giải quyết một chính sách nào đó cho một tổ chức nhất định, ví dụ một tổ chức được giao thu và thực hiện giải quyết chế độ TNLĐ, tổ chức khác thì chỉ được giao thu quản lý và giải quyết chế độ hưu trí hoặc ốm đau (Đức, Hàn quốc) Có quốc gia giao việc thu và thực hiện các chính sách BHXH cho cơ quan nhà nước thực hiện, nhưng cũng

có quốc gia giao cả cho các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp thực hiện (Đức)

1.3.1 Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức

So với các nước trên thế giới, Cộng hoà Liên bang Đức là nước có lịch

sử hình thành và phát triển BHXH được coi như sớm nhất Điều luật BHXH đầu tiên đã ra đời và thực hiện từ những năm 1850 Cho đến nay, chính sách BHXH ở Đức đang thực hiện thu và tổ chức chi trả 6 chế độ BHXH sau:

- Bảo hiểm thất nghiệp

- Bảo hiểm y tế

- Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ cho người già và người tàn tật

- Bảo hiểm ốm đau

- Bảo hiểm tai nạn lao động

- Bảo hiểm hưu trí

Hoạt động BHXH của Cộng hoà Liên bang Đức thực hiện theo ba trụ cột chính là: Hệ thống BHXH bắt buộc; Hệ thống BHXH tư nhân; Hệ thống BHXH ở các xí nghiệp Trong đó hệ thống BHXH bắt buộc được tổ chức theo

Trang 35

mô hình tự quản, bảo đảm tài chính theo phương pháp lấy thu bù chi Hệ thống BHXH tư nhân và hệ thống BHXH ở các xí nghiệp hoạt động theo Bộ luật Lao động của Liên bang, tự chịu là hình thức quản lý tương đối độc lập với sự chỉ đạo của cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất là một Hội đồng, Hội đồng này bổ nhiệm Ban điều hành, từ Ban điều hành sẽ điều hành mọi hoạt động của tổ chức Hoạt động tài chính trong năm của Quỹ hưu trí viên chức Liên bang diễn ra như sau:

Vào mùa hè hàng năm, các chuyên gia của Chính phủ Liên bang, tổ chức BHXH, Tổng cục Thống kê sẽ dự kiến nhu cầu tài chính của năm tới theo phương pháp ước tính Từ đó đưa ra dự kiến số thu, dự kiến số chi, trên

cơ sở này xác định tỉ lệ thu cho năm tới và tiến hành đưa ra bằng một văn bản

có hiệu lực pháp luật Quỹ thu thường là đủ dùng chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ, chi hoạt động của bộ máy quản lý và còn một khoản để dự trữ gọi là khoản dự trữ trần Do sự ổn định của nền kinh tế mà khoản dự trữ này thường chỉ ở mức đủ chi cho các đối tượng do quỹ đảm bảo trong một tháng,

từ năm 2001 đã rút xuống khoản 0,8 tháng Cách này có những ưu điểm đó là hạn chế được những tác động của môi trường kinh tế, dễ dàng cân đối quỹ, giảm thiểu tình trạng bội chi, không hề gây gánh nặng cho NSNN

Cộng hoà Liên bang Đức không có các tổ chức BHXH thực hiện cùng một lúc nhiều chế độ, mà thông thường mỗi tổ chức chỉ chịu trách nhiệm thu, chi cho một loại chế độ nhất định Điểm đáng lưu ý ở nước này là những công chức Nhà nước không phải đóng BHXH, nhưng họ được nhận lương hưu khi hết tuổi lao động Khoản chi này được lấy từ nguồn thu thuế để trả Có nhiều

tổ chức cùng tham gia thực hiện các chế độ BHXH, đặc biệt là sự có mặt của các tổ chức BHXH tư nhân, có thể mang lại sự cạnh tranh giúp cho hoạt động ngày càng hiệu quả

Trang 36

1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật bản

Ở Nhật bản do không tồn tại một hệ thống bảo đảm thống nhất, nên mỗi chế độ BHXH được quản lý một cách riêng biệt, tùy theo chức năng và đối tượng tham gia, vì vậy việc thu BHXH cũng do các cơ quan khác nhau thực hiện:

- Chế độ hưu trí: Bao gồm nhiều quỹ khác nhau đảm bảo chế độ hưu trí cho nhiều tầng lớp dân cư khác nhau Các quỹ hưu trí do Vụ hưu trí Bộ Y tế phúc lợi chịu trách nhiệm giám sát chung Cơ quan BHXH quản lý hành chính trên toàn quốc gia và dưới là các chi nhánh cơ quan BHXH địa phương quản lý thực hiện thu và chi trả trợ cấp

Quỹ Hiệp hội tương trợ đảm bảo chế độ hưu trí cho tầng lớp có thu nhập cao như: Viên chức các cấp, thủy thủ, giáo sư đại học và những NLĐ trong các cơ quan Nhà nước Mức đóng góp từ 10 đến 16% lương tháng Nhà nước hỗ trợ từ 15-18% tổng mức trả tiền hưu hàng năm của quỹ

Quỹ hưu trí do Chính phủ quản lý: Đảm bảo chi trả trợ cấp cho những người làm việc trong các đơn vị tư nhân từ 5 lao động trở lên Mức đóng góp của NLĐ và chủ SDLĐ tương tự như nhau: 8,675% lương tháng của NLĐ (đối với những người làm việc nghề mỏ và ngư nghiệp 9,575%) Hàng năm, Nhà nước

hỗ trợ 20% tổng số tiền chi trả hàng năm và chi phí quản lý hành chính

Quỹ hưu trí quốc gia đảm bảo chế độ trợ cấp hưu trí cho những NLĐ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, trong xí nghiệp nhỏ, tư nhân với mức thu nhập thấp trong xã hội, chỉ có 1/3 số người tham gia có thu nhập ổn định

số còn lại chủ yếu là phụ nữ và người thu nhập thường, thậm chí không có thu nhập phải dựa vào sự giúp đỡ của người thân để đóng BHXH

- Chế độ tai nạn lao động cho NLĐ ở các khu vực sản xuất và kinh doanh:

Đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Chính phủ Bộ Lao động có trách

Trang 37

nhiệm giám sát và quản lý hành chính cấp trung ương, phòng để bù cho NLĐ nằm trong cơ quan lao động cấp quận chịu trách nhiệm quản lý trong khu vực của mình thông quá các văn phòng thẩm tra tiêu chuẩn lao động Trong đó, mức đóng của chủ sử dụng lao động có 27 mức từ 0,6% đến 13,4% lương tùy theo ngành nghề, mức độ rủi ro và số lao động làm việc

- Chế độ bảo hiểm việc làm: Đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Chính phủ

và Bộ Lao động (Vụ đảm bảo việc làm) có trách nhiệm giúp Chính phủ trong việc thực hiện bảo hiểm việc làm thông qua các văn phòng bảo đảm việc làm công cộng và bộ phận đảm bảo việc làm của phòng lao động cấp quận, hai cơ quan này trực tiếp làm những công việc hành chính có liên quan đến NLĐ, tổ chức thu bảo hiểm theo Luật BHXH việc làm

Qua đây chúng ta nhận thấy hiện nay có khá nhiều nước quản lý quỹ theo thành phần, từng chế độ, đây là phương pháp quản lý mang tính mở dễ thích nghi với nhiều điều kiện của từng khu vực Đặc biệt việc hình thành tài khoản cá nhân, bản thân NLĐ có thể nắm bắt được số dư cũng như số tiền BHXH họ được nên có những sự điều chỉnh tránh tình trạng mất công bằng Cách quản lý quỹ như vậy đã phân định được rõ trách nhiệm của mỗi bên do vậy tránh tình trạng lẫn lộn giữa các quỹ, sử dụng sai mục đích hay thất thoát

1.3.3 Kinh nghiệm của BHXH tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một trong những tỉnh có nhiều khu công nghiệp thu hút được số lượng lớn các doanh nghiệp trong và nước ngoài đầu tư Năm 2013 BHXH tỉnh Bình Dương quản lý thu BHXH 5.864 đơn vị SDLĐ, với số lao động là 713.599 người, số tiền thu BHXH trong năm là 6.483,95 tỷ đồng Số đơn vị và người tham gia BHXH hàng năm tăng với số lượng lớn: bình quân mỗi năm tăng từ 40-50 nghìn người Nhưng so với thực tế thì số lao động tham gia BHXH trên tổng số lao động hiện có chiếm tỷ lệ còn thấp là do lao động ở các doanh nghiệp đang trong thời gian học nghề, thử việc chưa ký hợp đồng lao

Trang 38

động chính thức hoặc ở các doanh nghiệp nhỏ chưa tham gia BHXH như: Cây xăng, nhà thuốc, vật liệu xây dựng, cửa hàng, tổ chức cơ sở dân lập Tỷ lệ doanh nghiệp và lao động đóng BHXH trong tỉnh đa phần là ở khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, còn lại các doanh nghiệp trong nước tham gia đóng BHXH chưa cao, còn gây khó khăn, thậm chí tránh né, đóng mức lương thấp nhất và phần lớn lao động là người ngoài tỉnh cho nên việc theo dõi quản lý BHXH rất vất vả, phức tạp, làm cho công tác theo dõi, quản lý thu, chi BHXH gặp nhiều khó khăn và những hạn chế này cũng là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều đơn vị nợ đóng BHXH, theo báo cáo của BHXH tỉnh Bình Dương số tiền

nợ BHXH của đơn vị trên địa bàn tỉnh năm 2013 là 330,08 tỷ đồng

Trên địa bàn tỉnh Bình Dương có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau thu hút hàng nghìn lao động vào làm việc Tuy nhiên cũng có không ít doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng Bộ luật Lao động, Luật BHXH ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ, trong đó có vấn đề là các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh không thực hiện đóng BHXH, cho NLĐ, NLĐ không được hưởng bất kỳ một chế độ nào

về BHXH Tình trạng các đơn vị, doanh nghiệp nợ đọng BHXH đã gây nhiều bức xúc và làm cho hàng nghìn lao động ở tỉnh lâm vào hoàn cảnh gặp nhiều khó khăn khi giải quyết các chế độ về BHXH Việc các đơn vị, doanh nghiệp

nợ BHXH đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của NLĐ

Vì vậy để đảm bảo việc thực hiện theo đúng Luật BHXH và đảm bảo những quyền lợi chính đáng cho NLĐ, ngoài việc tuyên truyền các chế độ BHXH đến người dân, BHXH tỉnh Bình Dương đã thực hiện khởi kiện ra Tòa

án nhiều doanh nghiệp nợ đóng BHXH-BHYT kéo dài Ngoài ra BHXH tỉnh Bình Dương còn xây dựng trang Thông tin điện tử của BHXH tỉnh để hướng dẫn thủ tục tham gia BHXH cũng như cung cấp các thông tin, kiến thức về lĩnh vực BHXH cho các đối tượng quan tâm

Trang 39

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Ninh Bình:

- Vị trí địa lý: Tỉnh Ninh Bình thuộc vùng Ðồng bằng Bắc Bộ, nằm ở

toạ độ địa lý 200 vĩ Bắc và 1060 kinh Ðông, cách Thủ đô Hà nội 90 km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 804 km2, chiếm 0,24% diện tích cả nước Có 8 đơn

vị hành chính gồm: 6 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã Các đường giao thông quan trọng giao thoa nhau, trên địa bàn như quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, đường quốc lộ 10, quốc lộ 59 Hệ thống sông ngòi chính chạy qua như sông Ðáy, sông Hoàng Long, sông Vạc

- Ðịa hình được chia làm 3 vùng khá rõ: Vùng núi chiếm 40% diện tích

tự nhiên toàn tỉnh; đồng bằng và vùng ven biển chiếm 60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

- Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu

ven biển Lượng mưa trung bình trong năm trên 1.800mm nhưng phân bố không đều, tập trung 70% lượng mưa vào các tháng 6 đến tháng 9; mùa khô rét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra năm 2013, tỉnh Ninh Bình có

khoảng 980.000 người Trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh 2013 là 570.00 người, chiếm 58% dân số toàn tỉnh Trên địa bàn tỉnh có 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và dân tộc Mường Dân tộc Kinh chiếm 98%, dân tộc Mường chiếm khoảng 2%

Trình độ dân trí: Tính đến năm 2013 có 94% đã phổ cập giáo dục tiểu

học cho cả 8 huyện, thị với 144 phường, xã, thị trấn của toàn tỉnh Số bác sỹ toàn tỉnh có đến năm 2013 là 3.635 người

- Tài nguyên thiên nhiên:

Trang 40

Tài nguyên đất, tỉnh Ninh Bình có 80.400 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 39.340 ha, chiếm 48,93%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 19.074 ha, chiếm 23,72 %; diện tích đất chuyên dùng là 9.085 ha, chiếm 11,3%; diện tích đất ở là 5.018 ha, chiếm 6,24%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá chiếm 23,30%

Tài nguyên rừng, đến năm 2013, toàn tỉnh có 19.074 ha rừng, tỷ lệ che

phủ đạt 18,8% Trong đó: rừng tự nhiên là 14.069 ha, rừng trồng là 5.287 ha Tài nguyên khoáng sản, Ninh Bình có nhiều loại khoáng sản, đáng kể nhất là đá vôi, toàn tỉnh có 12 nghìn ha diện tích đá vôi, với trữ lượng hàng chục tỷ m3 và chục triệu tấn đôlômít phục vụ cho xây dựng và sản xuất xi măng Ngoài ra, tỉnh Ninh Bình còn có đất sét, phân bố rải rác ở các vùng núi thấp thuộc thị xã Tam Ðiệp, huyện Gia Viễn, Yên Mô, dùng để sản xuất xi măng, gạch ngói và làm nguyên liệu cho ngành đúc Hiện nay toàn tỉnh có 5 nhà máy xi măng công suất trên 2 triệu tấn/ năm đó là: Tam Điệp, Hướng Dương, Duyên Hà, Hệ Dưỡng, The Vissai Toàn tỉnh có 4 khu, cụm công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp gần như đã được phủ đầy các doanh nghiệp

Tài nguyên du lịch, Ninh Bình có tiềm năng lớn về phát triển du lịch Sự

kỳ thú của thiên nhiên, với những danh lam thắng cảnh đa dạng, nổi tiếng như Vườn quốc gia Cúc Phương, khu du lịch sinh thái Tràng An, các khu hang động Tam Cốc - Bích Ðộng, khu Ðịch Lộng, khu sinh thái Vân Long, khu tắm nước nóng Kênh Gà , cùng với tài nguyên nhân văn như cố đô Hoa Lư, chùa Bái Đính, quần thể nhà thờ đá Phát Diệm, chùa Non Nước, phòng tuyến Tam Ðiệp - Bỉm Sơn tạo điều kiện cho Ninh Bình phát triển những tuyến du lịch hấp dẫn Ninh Bình xác định dịch vụ, du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, năm 2013 có 4.391.962 khách về tham quan Ninh Bình tăng 18,3% so với năm 2012, doanh thu đạt 899.246 triệu đồng tăng 23,4% so với năm 2012,

Ngày đăng: 29/08/2017, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành trung ương (2004), Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể
Tác giả: Ban Chấp hành trung ương
Năm: 2004
2. BHXH Việt Nam (1995), Quyết định số 02/1995/QĐ-BHXH ngày 15/06/1995 về việc thành lập BHXH tỉnh Ninh Bình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 02/1995/QĐ-BHXH ngày 15/06/1995 về việc thành lập BHXH tỉnh Ninh Bình
Tác giả: BHXH Việt Nam
Năm: 1995
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2001), Công văn số 2496/BHXH-QLT ngày 17/12/2001 hướng dẫn thống nhất nội dung quản lý thu và nợ bảo hiểm xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Công văn số 2496/BHXH-QLT ngày 17/12/2001 hướng dẫn thống nhất nội dung quản lý thu và nợ bảo hiểm xã hội
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2001
4. BHXH Việt Nam (2006), Công văn số 1564/BHXH- BT về việc hướng dẫn thủ tục hồ sơ tham gia và giải quyết các chế độ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1564/BHXH- BT về việc hướng dẫn thủ tục hồ sơ tham gia và giải quyết các chế độ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện
Tác giả: BHXH Việt Nam
Năm: 2006
5. BHXH Việt Nam (2007), Quyết định số 902/QĐ- BHXH ngày 26/06/2007 của BHXH Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 902/QĐ- BHXH ngày 26/06/2007 của BHXH Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc
Tác giả: BHXH Việt Nam
Năm: 2007
6. BHXH Việt Nam (2008), Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH- BTC-NHNN hướng dẫn thủ tục buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN hướng dẫn thủ tục buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh
Tác giả: BHXH Việt Nam
Năm: 2008
7. BHXH Việt Nam (2008), Quyết định số 4857/2008/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 của BHXH Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của BHXH các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4857/2008/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 của BHXH Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của BHXH các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: BHXH Việt Nam
Năm: 2008
8. Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình (2010), Quyết định số 139/BHXH ngày 15/10/2010 về việc thành lập tổ thu nợ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 139/BHXH ngày 15/10/2010 về việc thành lập tổ thu nợ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Tác giả: Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình
Năm: 2010
9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2010), Đẩy mạnh tuyên truyền, thực hiện tốt bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày 5/1/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh tuyên truyền, thực hiện tốt bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày 5/1/2010
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2010
11. Chính phủ (1995), Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
12. Chính phủ (2002), Nghị định số 114/2002/NĐ- CP ngày 31/12/2002 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật lao động về tiền lương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 114/2002/NĐ- CP ngày 31/12/2002 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật lao động về tiền lương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
13. Chính phủ (2004), Nghị định số 204/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 204/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
14. Chính phủ (2004), Nghị định số 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
15. Chính phủ (2006), Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
16. Chính phủ (2007), Nghị định 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã tự nguyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã tự nguyện
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
17. Chính phủ (2013), Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
18. Chính phủ (2007), Thông tư số 03/TT- BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn thực hiện của Nghị định số 152/2006/NĐ- CP của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/TT- BLĐTBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn thực hiện của Nghị định số 152/2006/NĐ- CP của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
19. Chính phủ (2010),Nghị quyết số 49/NQ- CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49/NQ- CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
20. Chính phủ (2011), Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối tiểu chung và các Nghị định của từng năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối tiểu chung và các Nghị định của từng năm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
21. Mai Ngọc Cường (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm