Có thể nói điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông lần này là đưachuẩn kiến thức kỹ năng vào thành phần của chương trình giáo dục phổ thông,đảm bảo việc chỉ đạo dạy học kiểm tra đán
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN CẨM THUỶ
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Phú- Cẩm Thuỷ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THUỘC
MÔN: ĐỊA LÝ
Năm học: 2010 - 2011
Trang 2Có thể nói điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông lần này là đưachuẩn kiến thức kỹ năng vào thành phần của chương trình giáo dục phổ thông,đảm bảo việc chỉ đạo dạy học kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năngtạo nên sự thống nhất trong cả nước, góp phần khắc phục tình trạng quá tải tronggiảng dạy, học tập.
Môn Địa lí ở THCS là một môn học mà giáo viên giảng dạy gặp rất nhiềukhó khăn đặc biệt khi dạy các tiết ôn tập bởi dung lượng kiến thức nhiều,cónhiều khái niệm, rèn luyện nhiều kỹ năng, học sinh không thích học môn Địa
lí vậy làm cách nào để học sinh thích học môn Địa lí, hiểu được các kiến thức
mà môn Địa lí cung cấp cho các em là một nhiệm vụ quan trọng đối với cácthầy, cô giáo giảng dạy môn học này
Trong quá trình giảng dạy môn Địa lí ở Trường THCS Cẩm Phú - Cẩm
Thuỷ tôi đã ứng dụng và thấy " Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " giúp cho giờ học thêm sôi nổi, học sinhhứng thú với kiến thức được học và đặc biệt là hiệu quả cao trong giờ dạy ôn tập
Địa lí Chính vì lí do đó nên tôi đã lựa chọn đề tài : " Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí "
2- Mục đích nghiên cứu đề tài:
Việc nghiên cứu đề tài " Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " Bản thân tôi nhằm mục đích giúp học
sinh học tập chủ động, chống lại thói quen thụ động, phát huy tính tích cực củahọc sinh trong học tập Đặc biệt là hệ thống lại kiến thức theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng trong các tiết ôn tập
3- Bản chất của đề tài:
Giúp học sinh và giáo viên dạy và học có hiệu quả cao thông qua tiết dạy
ôn tập Địa lí ở THCS
4- Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp điều tra:
* Phương pháp đối chứng:
Trang 3* Phương pháp thiết kế và vận dụng giáo án điện tử vào giảng dạy
Đề tài này chỉ nghiên cứu ở việc vận dụng : " Sử dụng sơ đồ để dạy các
tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " trong các tiết dạy
học Địa lí,đặc biệt khi dạy các tiết ôn tập Địa lí ở Trường THSC
B- NỘI DUNG:
Đề tài này chỉ nghiên cứu ở việc vận dụng : " Sử dụng sơ đồ để dạy các
tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " trong các tiết
dạy học Địa lí, đăc biệt khi dạy các tiết ôn tâp Địa lí ở Trường THSC
I Cơ sở lí luận:
Con đường để dạy và học môn Địa lí rất phong phú và đa dạng, việc " Sử
dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " là con đường đem lại hiệu quả cao - con đường ngắn nhất, giúp HS dễ
hiểu một cách cơ bản và bền vững Bởi lẽ con đường: "Sử dụng sơ đồ để dạy
các tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " đã thể hiện
được quy luật nhận thức của HS : Từ trực quan sơ đồ đến tư duy tổng hợp, từ
tư duy tổng hợp ấy lại được thử nghiệm qua thực tiễn
II Thực trạng ban đầu
Trong những năm gần đây việc dạy và học môn Địa lí ở Trường THCSnói chung đã có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực hoá hoạt động học tậpcủa HS Trong quá trình dạy học ở trường và qua việc dự giờ các đồng nghiệp ở
trường tôi thấy việc áp dụng "Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " chưa được sử dụng phổ biến bỡi lẽ đây
là một phương pháp mới đòi hỏi người giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo cả
về thời gian, kiến thức và cách thức khi thiết kế sơ đồ
Đối với HS " Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng trong môn Địa lí " Đây là phương pháp mới, HS còn có nhiều bỡ ngỡ,
lúng túng khi được giao nhiệm vụ, học sinh gặp phải khó khăn khi tổng hợp ,hệthống lại các kiến thức cũ đã học
Đối với GV, khi dạy các tiết ôn tập, với dung lượng kiến thức nhiều nếugiáo viên không chuẩn bị chu đáo và có phương pháp dạy khoa học, kết quả HSkhông biết cách ôn tập, bài kiểm tra chất lượng thấp
Trên đây là một số vấn đề nổi cộm trong thực tế Tuy nhiên không phải
GV nào cũng vậy, nếu chúng ta biết lựa chọn sơ đồ phù hợp với nội dung bàihọc, tổ chức tốt hoạt động ôn tập dựa vào sơ đồ, lựa chọn những nội dung phù
Trang 4hợp trong sơ đồ, phù hợp với đối tượng HS, tuỳ theo đặc trưng của tiết học thìhiệu quả của phương pháp này sẽ giúp HS lĩnh hội bền vững, phương pháp này
sẽ thành công tốt trong dạy học, đặc biêt giúp học sinh nắm được chuẩn kiếnthức - kỹ năng một cách hiệu quả trong các tiết ôn tập Địa lí, chuẩn bị tốt kiếnthức cho làm bài kiểm tra
1 Thuân lợi:
Việc nghiên cứu đề tài " Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " Bản thân tôi thấy có những thuận lợi sau:
- Bản thân yêu nghề có trình độ chuyên môn vững vàng
- Đa số học sinh chăm ngoan
- Nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất
- Là phương pháp giúp học sinh hứng thú học tập
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học một cách tổng quát, lôgic
- Học sinh có kỹ năng để học và làm bài kiểm tra tốt hơn
2 Khó khăn:
- Giáo viên mất nhiều thời gian để thiết kế sơ đồ trên giáo án điện tử
- Lượng kiến thức nhiều giáo viên và học sinh phải làm việc vất vả
- Nhiều học sinh không hứng thú với việc học tập môn Địa lí
- Đôi khi giáo viên đã vất vả chuẩn bị xong cho tiết ôn tập trên giáo án điện
tử lại mất điện, buộc giáo viên phải đổi hình thức dạy
3 Kết qủa của thực trạng:
Khi chưa áp dụng đề tài này vào giảng dạy trong năm học 2010 – 2011,kết quả từ việc đầu tư cho HS làm bài kiểm tra và qua kiểm tra HK I( đề thi củaPGD huyện Cẩm Thuỷ) ở lớp 6B và 8C như sau:
* Kết quả thực trạng ban đầu khi GV tổ chức cho HS làm bài kiểm tra
Trang 5Khi chưa áp dụng phương pháp " Sử dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập
theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " kết quả điểm thi học kì I
năm học 2010 – 2011 của lớp 6A và 8B là thấp, việc áp dụng phương pháp " Sử
dụng sơ đồ để dạy các tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong môn Địa lí " là một cách dạy và học cần thiết và có hiệu quả Bản thân tôi mạnh dạn
ứng dụng phương pháp dạy học này cụ thể như sau:
III Giải pháp:
* Cách thiết kế và sử dụng sơ đồ
1 Khi thiết kế sơ đồ:
Để sơ đồ thật sự trở thành một phương tiện trực quan phục vụ cho việchọc tập Địa lí, khi thiết kế sơ đồ người giáo viên cần thực hiện tốt các yêu cầusau:
- Lựa chọn loại sơ đồ cho phù hợp với nội dung bài học
- Cấu trúc nội dung của sơ đồ phải thể hiện được những đặc tính cơ bản của sựvật hiện tượng địa lí và phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh
- Nội dung của sơ đồ phải dảo đẩm tính khoa học, lôgic và trực quan
- Các dạng sơ đồ khi thiết kế để sử dụng phải đa dạng
Ngoài ra , người giáo viên cần phải chú ý tới việc chuẩn bị các yếu tố bổtrợ, các tư liệu bổ sung như: phiếu rời ( các ô kiến thức, phiếu thông tin phảnhồi, các thiết bị hỗ trợ sử dụng khác
2 Khi sử dụng sơ đồ:
Để phát huy cao vai trò, tác dụng của sơ đồ trong dạy các tiết ôn tập Địa
lí, người giáo viên cần chú ý một số vấn đề cơ bản sau:
Giáo viên là người chủ đạo, tổ chức và hướng dẫn học sinh làm việc, theo định hướng cấu trúc nội dung của sơ đồ (giáo viên là người thiết kế và đạo diễn)
Học sinh là người chủ động, tích cực khám phá và lĩnh hội kiến thức Địa
lí tiềm ẩn trong cấu trúc nội dung của sơ đồ, dưới sự đièu khiển và hướng dẫncủa giáo viên ( học sinh là người thi công )
Người giáo viên phải có quan điểm dạy học theo tinh thần đổi mới, kếthợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực học tậpcủa học sinh
Nội dung sơ đồ được khai thác, sử dụng dựa trên nền tảng nội dung kiếnthức của hệ thống câu hỏi, thông qua các hoạt động học tập của học sinh
Hệ thống câu hỏi phải rõ ràng, phù hợp với cấu trúc nội dung của sơ đồ vàđối tượng học sinh
Sơ đồ do giáo viên thiết kế, dùng làm phương tiện dạy học Nhưng phầnnội dung chi tiết của sơ đồ phải là sản phẩm - kết quả của sự kết hợp giữa quátrình họat động: Giảng dạy của thầy và học tập của trò Trong đó, học sinh phải
là người thi công đắc lực, dưới sự điều khiển và hướng dẫn của giáo viên
Trang 6* Sử dụng sơ đồ tổ chức cho học sinh học tập các tiết ôn tập địa lí:
Do mức độ yêu cầu của mục tiêu và tính chất, nội dung của các tiết ôn tậpĐịa lí THCS, ở mỗi khối lớp rất khác nhau, nên cấu trúc nội dung của sơ đồ vàcách thức sử dụng cũng khác nhau, sao cho phù hợp với từng đôíi tượng họcsinh ở mỗi khối lớp.Để thành công phương pháp dạy học này,bản thân tôi đã
ứng dụng cụ thể như sau :
Ví dụ1: Địa lí 6, tiết 17: Ôn tập học kì I
*CHUẨN BỊ CHO TIẾT ÔN TẬP: ( chuẩn bị các sơ đồ trên giáo án điện tử )
1 Sau khi dạy xong bài 1 tiết 2, giáo viên cung cấp sơ đồ 1
2 Sau khi học xong bài 5, tiết 6, giáo viên cung cấp sơ đồ 2
3 Sau khi học xong bài 9, tiết 11, giáo viên cung cấp sơ đồ 3
4 Sau khi học xong bài 10, tiết 12, giáo viên cung cấp sơ đồ 4
5 Sau khi học xong bài 12, tiết 14, giáo viên cung cấp sơ đồ 5
6 Sau khi học xong bài 14, tiết 16, giáo viên cung cấp sơ đồ 6
SƠ ĐỒ 1:
- Nêu vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất?
- Trình bày khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Đông, Tây, nửa cầuBắc, Nam?
ýnghĩa của tỷ
lệ bản đồ
Ký hiệu
Kinh
độ, vĩ độ
Toạ độ địa lí
Hình dạng, kích thước
Vị tríTRÁI ĐẤT
Kinh
tuyến
Vĩ tuyến
Nửa cầu
Trang 7N ĐỘNG
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ
HỆ QUẢ
Chuyển động quanh trục
Chuyển động quanh Mặt Trời
Trang 8Cao nguyên
Thuận lợi
Đồi
Thuận lợi
Bình nguyên
Thuận lợi
Ngoại lực
Động đấtTác động
Tác động
Núi lửa
Trang 9* TIẾN TRÌNH DẠY TIẾT ÔN TẬP TRÊN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
1 Xác định mục tiêu tiết ôn tập:
2 Giáo viên trình chiếu các sơ đồ và hệ thống câu hỏi mà GV đã cung cấpcho HS trên giáo án điện tử
3 Giáo viên tổ chức học sinh làm việc theo nhóm ( Thời gian 20' )
a Nhóm 1: Sơ đồ 1 b Nhóm 2: Sơ đồ 2,3
c Nhóm 3: Sơ đồ 4,5 d Nhóm 4: Sơ đồ 6.
( Lưu ý:Do thời gian cho tiết dạy có hạn, GV yêu cầu HS trình bày các kiến thức tương ứng ở sơ đồ, không yêu câù HS vẽ sơ đồ ở lớp, phần vẽ sơ
đồ và làm các kiến thức tương ứng ở sơ đồ yêu cầu HS về nhà tự ôn tập)
4 Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét, bổ sung lẫn nhau
5 Giáo viên nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức qua các sơ đồ đã chuẩn bịsẵn trong giáo án điện tử
SƠ ĐỒ 1:
- Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinhtuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Đông, Tây, nửa cầu Bắc, Nam
- Vĩ tuyến gốc:
Vĩ tuyến số O0( xích đạo )
- Vĩ tuyến Bắc:
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam:
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
Nữa cầu:
- Nửa cầu Đông:
Nằm bên phải vòng kinh tuyến
200 T và 1600 Đ
- Nửa cầu Tây:
Nằm bên trái vòng kinh tuyến
200 T và 1600 Đ
- Nữa cầu Bắc:
Nửa bề mặt Địa Cầu từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam:
Nửa bề mặt Địa Cầu từ Xích đạo đến cực Nam
Trang 10SƠ ĐỒ 2: Các nội dung phù hợp với sơ đồ.
Chuyển động quanh Mặt
Hệ quả: Tạo ra hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và các vật
- Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể ở NCB và NCN trên bề mặt Trái Đất
Hệ quả:
- Hiện tượng các mùa
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn
( 8 hướng chính )
- Kinh tuyến: Đầu trên chỉ hướng B, đầu dưới chỉ hướng N.
- Vĩ tuyến:
Đầu bên phải chỉ hướng Đ, bên trái chỉ hướng T
ýnghĩa của tỷ lệ bản đồ:
Tỷ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của bản
đồ so với thực tế
Ký hiệu:
- Có 3 loại:
Điểm, đường, diện tích.
- Có 3 dạng:
Chữ, hình học, tượng hình.
Kinh
độ, vĩ độ:
- Kinh
độ là khoảng cách tính bằng số
độ từ kinh tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ:
Toạ độ địa lí:
Là giao điểm giữa kinh độ
và và vĩ
độ địa lí trên bản đồ.
Trang 11Lớp lõi
Dày < 3000km, quánh dẻo và lỏng, nhiệt độ tăng theo độ sâu, tối đa 47000C
Dày > 3000km, lỏng ngoài, rắn trong, nhiệt độ cao: tối đa
50000C
- Là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau
chiếm 1% thể tích và 0,5%
khối lượng của Trái Đất
- Là nơi tồn tại các thành phần
tự nhiên và nơi sinh sống, hoạt động của cả xã hội loài người
Mỏng, rắn chắc, dày
từ 5-70km, nhiệt độ tăng theo độ sâu, được cấu tạo bởi một
Sinh
ra bên trong Trái Đất
Ngoại lực:
Sinh
ra bên ngoài Trái Đất
Núi lửa:Là hình thức phun trào mắc ma trong lòng đất ra ngoài
- Tác hại: Tàn phá làng mạc, nhà cửa, khói bụi
Động đất: Là hiện tượng xảy ra đột ngột các lớp đất đá trên gần bề mặt
- Tác hại:Tàn phá làng mạc, nhà cửa,
Tác động:Bề mặt trái đất luôn thay đổi: gồ ghề, chỗ cao, chổ thấp
Tác động: Địa hình
bị mài mòn, san bằng, hạ thấp
Trang 12* Nội dung ôn tập ở nhà:
Ôn lại toàn bộ kiến thức học trên lớp ở tiết ôn tập
? Vẽ sơ đồ hệ quả chuyển động của Trái Đất?
? Dựa vào H21, H23 mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục vàchuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
? Dựa vào số ghi tỷ lệ của các bản đồ sau:
- Tờ bản đồ có tỷ lệ 1: 200.000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km thực địa
- Tờ bản đồ có tỷ lệ 1: 1.000.000, cho biết 15cm trên bản đồ ứng với baonhiêu km trên thực địa
Ví dụ2: Địa lí 8 tiết 17: Ôn tập học kì I
* CHUẨN BỊ CHO TIẾT ÔN TẬP: ( chuẩn bị các sơ đồ và các câu hỏi trên
giáo án điện tử )
1 Sau khi dạy xong bài 6 tiết 6, giáo viên cung cấp sơ đồ 1
2 Sau khi học xong bài 14, tiết 16, giáo viên cung cấp sơ đồ 2
Thuận lợi: Trồng cây CN
và chăn nuôi gia súc lớn
Đồi:
Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn sườn thoải, độ cao tương đối thường không quá 200m
Thuận lợi:
Trồng cây lương thực và cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc
Bình nguyên:
Là dạng địa hình thấp có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, cao tuyệt đối dưới 200m
Thuận lợi:
Phát triển nông nghiệp ( lúa, hoa màu, lợn, gia cầm ).
Trang 13- Trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên, dân
cư kinh tế của Châu Á ?
SƠ ĐỒ 2:
- Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội của các khu vực Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á?
* TIẾN TRÌNH DẠY TIẾT ÔN TẬP TRÊN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
1 Xác định mục tiêu tiết ôn tập:
2 Giáo viên trình chiếu các sơ đồ và các câu hỏi đã cung cấp cho học sinhtrên giáo án điện tử
3 Giáo viên tổ chức học sinh làm việc theo nhóm ( Thời gian 30' )
Khí hậu
Sông ngòi
Dân
cư, xã hội
Kinh tế
Trang 14c Các nhóm đổi chéo Nhóm 2,4: Sơ đồ 1,Nhóm 1,3: Sơ đồ 2,
( Lưu ý:Do thời gian cho tiết dạy có hạn, GV yêu cầu HS trình bày các kiến thức tương ứng ở sơ đồ, không yêu cầu HS vẽ sơ đồ ở lớp, phần vẽ sơ
đồ và làm các kiến thức tương ứng ở sơ đồ yêu cầu HS về nhà tự ôn tập)
4 Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét, bổ sung lẫn nhau
5 Giáo viên nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức qua các sơ đồ đã chuẩn bịsẵn trong giáo án điện tử
+ Chia cắt phức tap:
+ Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính:
Đông – Tây, Bắc – Nam
Sơn nguyên cao đồ
sộ tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng
Khí hậu:
Rất đa dạng, phân hoá thành nhiều đới, nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
- Nguyên nhân
Sông ngòi:
Có nhiều hệ thống sông lớn: Hoàng Hà nhưng phân bố không đều, chế độ nước khá phức tạp
- Sông ngòi Bắc á
- Sông ngòi khu vực gió mùa
- Sông ngòi khu vực Tây và trung á
- Giá trị kinh tế
Dân cư,
xã hội:
- Dân số đông, tăng nhanh
- Mật độ dân số cao phân bố không đều
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yếu là môngôlôit
và ơrôpêôit
- Văn hoá
đa dạng, nhiều tôn giáo
Kinh tế:
- Phát triển còn chậm do
- Sau chiến tranh thế giới 2 nền kinh
tế các nước châu á
- Nông nghiệp
- Công nghiệp