Lớn lên Lê Hoàn theo Nam Việt Vương Đinh Liễn đã lập nhiều chiếncông... Kể lại sơ lược câu chuyện SơnTinh và Thủy Tinh... Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức.
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐÊ
I MỞ ĐẦU
Dân tộc ta có lịch sử ngàn năm văn hiến với nhiều thành tựu trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đã là người Việt Nam thì dù ở đâu, lứatuổi nào cũng phải biết lịch sử của dân tộc mình, đó là đạo lí của dân tộc :
“ Uống nước nhớ nguồn” và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy :
“ Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
Vì vậy, ngay từ bậc Tiểu học các em học sinh bước đầu làm quen vàcó những hiểu biết sơ lược về lịch sử nước nhà, về một số danh nhân, các anhhùng dân tộc và một số nhà khoa học, các chiến thắng vẻ vang của ông chatheo giai đoạn lịch sử Qua đó hình thành ở học sinh ý thức tự cường, tự tôndân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đất nước và con người Việt Nam
Là giáo viên tiểu học lại trực tiếp dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 4nhiều năm, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ tìm các biện pháp hay, hiệu quả để giúphọc sinh không chỉ hiểu – nhớ truyền thống lịch sử của cha ông mà còn hăngsay, tích cực học tập trong từng giờ học giúp các em yêu thích môn học, hamtìm tòi và rèn thói quen đọc sách hỗ trợ tốt cho các môn học khác của chươngtrình Bằng kiến thức và tâm huyết nghề nghiệp năm học: 2009-2010 tôi đãtìm tòi, xây dựng và thực hiện :
“ Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Lịch sử và Địa li lớp 4 –Phần Lịch Sử ”
Năm học : 2010-2011 tôi đã áp dụng các biện pháp đó trong giảng dạymôn Lịch sử và Địa lí lớp 4 – Phần Lịch sử đạt kết quả tốt
Trang 2
II THỰC TRẠNG VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU
Học sinh lớp 4 lần đầu tiên chính thức được học Lịch sử qua phânmôn Lịch sử và Địa lí các em chưa hiểu nhiều về Lịch sử, việc tìm hiểu và đọccác sách giới thiệu về Lịch sử Việt Nam cũng còn rất hạn chế Đối với các emnhững kiến thức lịch sử còn xa vời, khó hiểu nên chỉ học thuộc lòng hay nêumột cách máy móc các sự kiện, hiện tượng đó; kiến thức lịch sử không đọnglại trong trí nhớ các em mà trôi tuột đi sau mỗi tiết dạy Tình trạng học sinhkhông nhớ sự kiện lịch sử, nhầm lẫn kiến thức, không hiểu lịch sử là tươngđối phổ biến
Mặt khác, giáo viên chưa thực sự trau dồi kiến thức cho bản thân, chưatriệt để trong việc đổi mới phương pháp dạy học nên giờ học còn mang tínhnhàm chán, học sinh không ham học Đôi khi còn hiện tượng lệch trọng tâm
do nhiều bài có nội dung tổng hợp hoặc lan man vào các truyền thuyết lịch sử Từ thực trạng trên, đòi hỏi người giáo viên phải có biện pháp thích hợptrong giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học phân môn Lịch sử nói chung,Lịch sử lớp 4 nói riêng
* Kết quả khảo sát phần Lịch sử lớp 4 giai đoạn: từ Buổi đầu độc lập (Từ năm
938 đến năm 1009) đến Nước Đại Việt thời Trần ( Từ năm 1226 đến năm1400) năm học 2009 – 2010:
Xếp loại Giỏi Khá Trung bình YếuSốlượng( 122) 20 16,4 % 35 28,7 % 50 41,0 % 17 13,9 %
Trang 3B GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ
I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1) ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN:
- Nâng cao kiến thức lịch sử cho bản thân; nâng cao chất lượng giờ dạy
- Khơi dậy lòng say mê và hứng thú học tập cho học sinh
- Hướng dẫn ôn tập, tiến hành các tiết kiểm tra theo giai đoạn hay định kỳ vớicác đối tượng học sinh để đánh giá chất lượng, phương pháp học tập của họcsinh
2) ĐỐI VỚI HỌC SINH:
- Tạo thói quen và phương pháp học tập tích cực: Nắm vững nội dung bài học,nhớ các nhân vật, sự kiện, giai đoạn lịch sử
- Tham gia các hoạt động học tập trên lớp cũng như ở nhà một cách tự giác,tích cực; rèn luyện tư duy lô gic và trí nhớ thông qua hệ thống bài tập
II CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Biện pháp 1: Sưu tầm và lựa chọn nội dung kiến thức.
Để dạy và học tốt các bài Lịch sử trong môn Lịch sử và Địa lí mỗi giáoviên, học sinh bằng các kênh thông tin, nhiều nguồn tài liệu, tư liệu để tự trangbị cho mình những kiến thức nhất định về môn Lịch sử Trong quá trình giảngdạy, bên cạnh việc nghiên cứu kĩ sách giáo khoa Lịch sử dùng cho học sinhTiểu học, Trung học cơ sở của Nhà xuất bản Giáo dục, mỗi giáo viên cần thamkhảo các tài liệu như: Lịch sử Việt Nam (tập I, tập II ) - Nhà xuất bản Giáodục năm 1984; Các Triều đại Việt Nam – Nhà xuất bản Thanh niên năm 2000;Tóm tắt niên biểu Lịch sử Việt Nam – Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin năm1998
Trang 4Trong quá trình đọc, tôi thường ghi chép lại những câu chuyện hoặcnhững nội dung, những ý có thể bổ sung vào bài giảng Tuy nhiên phải có sự
chọn lựa những chi tiết nào có thể giảng để học sinh lớp 4 hiểu được, đồngthời xác định ý đó, nội dung đó đưa vào phần nào trong nội dung bài dạy Cụ thể đối với một số bài như sau:
Bài 8: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
năm 981 ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 27 )
Sau khi đọc cuốn “ Tóm tắt niên biểu lịch sử Việt Nam ’’, tôi ghi lạimột số nội dung với mục đích và dự kiến thời gian sử dụng như sau :
+ Nội dung : Lê Đại Hành ( Lê Hoàn) sinh năm 941 ở Xuân Lập, Thọ Xuân,
Thanh Hóa trong một gia đình nghèo, cha là Lê Mịch, mẹ là Đặng Thị Sen,cha mẹ của Lê Hoàn mất sớm nên ông phải đi làm con nuôi cho một vị quannhỏ Lớn lên Lê Hoàn theo Nam Việt Vương Đinh Liễn đã lập nhiều chiếncông Khi Đinh Tiên Hoàng dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước lập nên
cơ nghiệp nhà Đinh Lê Hoàn được Đinh Tiên Hoàng phong cho làm ThậpĐạo Tướng quân lúc ông vừa tròn 30 tuổi
Sau khi chỉ huy quân dân cả nước đánh tan quân Tống xâm lược, nhà vua
Lê Hoàn lo xây dựng lực lượng bảo vệ Tổ quốc, mặt khác đẩy mạnh sản xuấtnông nghiệp và thủ công nghiệp để chấn hưng đất nước
Về đối ngoại : ông dùng chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéonhưng kiên quyết bảo vệ nền độc lập của đất nước
Năm Ất Tỵ ( 1005 ) Lê Đại Hành mất, ông ở ngôi vua được 25 năm (980
- 1005) thọ 65 tuổi
+ Mục đích : Giúp học sinh hiểu rõ hơn về Lê Hoàn, hiểu ông là người đủ tài
đủ đức để cứu nước khỏi nạn thù trong giặc ngoài, hiểu được hành động TháiHậu Dương Vân Nga nhường lại ngôi báu cho Lê Hoàn là đúng, là sáng suốtvà vì lợi ích dân tộc
+ Thời gian sử dụng : Giới thiệu cho học sinh vào cuối tiết học
Trang 5Bài 11 : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2
( 1075-1077) ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 34 )
+ Nội dung 1 :
Tôi sưu tầm và đọc cho học sinh nghe bài thơ “ Thần ’’ của Lý ThườngKiệt:
“ Nam quốc sơn hà Nam Đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư ”
+ Mục đích : Giúp học sinh nắm được nguyên tác bài thơ, đồng thời hiểu được
thời đó nhân ta dùng chữ Hán chứ không phải chữ Quốc ngữ bây giờ
+ Thời gian : Sau khi đọc bài thơ theo SGK
+ Nội dung 2 : Lý Thường Kiệt tên thật là Ngô Tuấn người Bắc Biên , Ngọc
Thụy, Long Biên, Hà Nội Là con người võ tướng, ngay từ nhỏ ông đã tỏ ra làngười có chí hướng, ham đọc binh thư và tập võ nghệ Lớn lên lập được nhiềucông lao lại là người có đạo đức tốt nên được vua Lý Thánh Tông yêu mến kếtnghĩa làm anh em được mang họ vua Khi vua Lý Nhân Tông lên ngôi, ôngđược cử làm Phục Quốc Thái Úy cương vị như tể tướng
+ Mục đích : Giúp học sinh hiểu thêm về Lý Thường Kiệt : một vị tướng
thông minh, dũng cảm chỉ huy nhân dân bảo vệ được nền độc lập đất nước
+ Thời gian : Cuối tiết học
Bài 14 : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên
( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 40 ).
+ Nội dung : Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn là một anh hùng kiệt xuất
của dân tộc ta, đồng thời là danh nhân quân sự thế giới ( Tóm tắt niên biểulịch sử Việt Nam )
+ Mục đích : Giáo dục học sinh lòng tự hào về cha ông ta ngày trước đồng
thời giáo dục học sinh noi gương các bậc tiền bối
Trang 6+ Thời gian : Cuối tiết học
Bên cạnh việc sưu tầm của bản thân, giáo viên khuyến khích các em họcsinh cùng sưu tầm tư liệu , tài liệu , tranh ảnh về kiến thức lịch sử bằng cáchgiao nhiệm vụ theo tổ nhóm chuẩn bị bài ở nhà cho tiết học tới Kiểm trađánh giá và khen ngợi kịp thời những nhóm chuẩn bị chu đáo, nội dung chínhxác
Ví dụ:
Bài 2 : Nước Âu Lạc (SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 15)
- GV giao nhiệm vụ cho HS tham khảo sách và đọc câu chuyện An Dương
Vương ( Tập kể chuyện theo tranh lớp 4 tập 1- Nhà xuất bản Giáo dục năm
1999 )
- Mục đích: Giúp HS hiểu thêm về nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước
Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà Đồng thời giúp các em hiểu sự ra đờicủa Nhà nước Âu Lạc đánh dấu bước phát triển của dân tộc, giáo dục tinh thầncảnh giác trước âm mưu của kẻ thù; HS biết so sánh giữa lịch sử và thầnthoại.Qua đó các em thấy được việc chống lại kẻ thù xâm lược luôn được sựủng hộ của nhân dân và “những yếu tố thần linh của đất nước”- đó là cuộckháng chiến chính nghĩa
- Thời gian sử dụng: HS kể vào cuối tiết học.
* GV giới thiệu sự thật về nỏ thần: Vào năm 1959 các nhà khảo cổ đã tìm ởngoại thành Cổ Loa có các loại to, nhỏ : đầu mũi tên đều nhọn, sắc và có hình
ba cạnh như quả trám Các mũi tên này còn lắp vào thân tên bằng tre, phíađuôi có cánh ( Phương pháp dạy học tìm hiểu Tự nhiên và xã hội – Vụ giáoviên)
Bài 13: Nhà Trần và việc đắp đê ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 39)
- HS sưu tầm tranh ảnh lũ lụt xảy ra ở nước ta, tìm đọc và kể lại câu chuyệnnói đến cảnh nhân dân chịu cảnh lụt lội đó Kể lại sơ lược câu chuyện SơnTinh và Thủy Tinh
Trang 7- Mục đích: HS thấy được những hậu quả nặng nề do lũ lụt gây ra, hiểu được
việc đắp đê chống lụt trở thành truyền thống của cha ông, mong muốn chế
ngự thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên của dân tộc Việt Nam Qua đó giáo dục
HS lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ đê, phòng chống lụt bão
- Thời gian sử dụng: Hoạt động 1: Đặc điểm sông ngòi và truyền thống chống
lụt của nhân dân ta
Biện pháp 2 : Xác định trọng tâm kiến thức của bài để lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học phù hợp và hệ thống kiến thức cuối giờ học.
Trong chương trình lịch sử 4 có các dạng bài sau:
- Dạng bài về cơ cấu bộ máy nhà nước ,tình hình kinh tế-văn hoá -xã hội
- Dạng bài về khởi nghĩa ,kháng chiến,chiến tranh
- Dạng bài về nhân vật lịch sử
- Dạng bài về kiến trúc nghệ thuật
- Dạng bài tổng kết ,ôn tập
Mỗi dạng bài đều có phương pháp dạy học đặc trưng riêng Điều này xuấtphát từ nội dung kiến thức và hình thức trình bày Do đó giáo viên phải biếtlựa chọn các phương pháp dạy học cho phù hợp với nội dung của bài Chẳnghạn:
+ Đối với dạng bài về cơ cấu bộ máy nhà nước, tình hình kinh tế-văn hoá -xãhội Giáo viên nên sắp xếp từng mảng kiến thức thành vấn đề rồi tổ chức chohọc sinh tự tìm hiểu,tự phát hiện vấn đề thông qua phương pháp vấn đáp-tìmtòi ,thảo luận nhóm.Với dạng bài này cần áp dụng tối đa phương pháp sử dụngđồ dùng dạy học Mặt khác việc miêu tả ,giải thích ,phân tích của giáo viênđóng vai trò chủ yếu
+ Đối với dạng bài về khởi nghĩa ,kháng chiến,chiến tranh:Phương pháp chủđạo là kể chuyện,miêu tả tường thuật kết hợp với đồ dùng trực quan,phân tíchlà hết sức quan trọng để tái hiện diễn biến cuộc khởi nghĩa hay trận đánh…
Trang 8+ Đối với dạng bài về nhân vật lịch sử:Thì kể chuyện lại là phương pháp chủđạo.Giáo viên vừa là người kể chuyên,dẫn chuyện,lại vừa là người dẫn dắt ,gợi ý,giúp học sinh nắm vững cốt truyện.
+ Đối với dạng bài về kiến trúc nghệ thuật:Bên cạnh việc sử dụng phươngpháp vấn đáp,tìm tòi thì miêu tả ,phân tích là hết sức quan trọng
+ Đối với dạng bài tổng kết ,ôn tập: Tuỳ từng phần nội dung cụ thể trong bài,mà giáo viên lựa chọn phương pháp cho phù hợp.Thông thường bài này là sựtổng hợp của nhiều phương pháp
+ Đối với những bài hoặc những đoạn có nhiều lời thoại,có thể xây dựngthành kịch bản Nên sử dụng phương pháp đóng vai
Ví dụ :
Bài 9 : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 30 )
Nội dung trọng tâm :
-Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý
-Nguyên nhân dời đô của nhà Lý
-Vài nét về kinh thành Thăng Long thời Lý
Phương pháp dạy học :Thảo luận nhóm, hỏi đáp, quan sát tranh, kể chuyện Hình thức dạy học : Làm việc theo nhóm, cá nhân
Bài 13: Nhà Trần và việc đắp đê ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 39 )
Nội dung trọng tâm :
+ Đặc điểm sông ngòi và truyền thống đắp đê chống lụt của nhân dân ta + Công cuộc đắp đê của nhà Trần
+ Kết quả của công cuộc đắp đê
Phương pháp dạy học : Thảo luận nhóm, hỏi đáp, kể chuyện, quan sát
Hình thức dạy học : Theo nhóm và cả lớp
Liên hệ cuối giờ học để giáo dục học sinh kĩ năng sống, kĩ năng bảo vệ môi
trường : Giữ gìn và bảo vệ đê điều, trồng cây, bảo vệ rừng …
* Đối với những bài mang tính tổng hợp như bài 20 :
Ôn tập (SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 53)
Trang 9GV cần sử dụng bảng tóm tắt trong thảo luận nhóm để thể hiện rõ nộidung bài học đồng thời giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ các sự kiện lịch sử mộtcách hệ thống.
Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỷ thứ XV
……….…
………
Đại Việt
Đại Ngu
Hoa Lư ………
Thăng Long
Các sự kiện tiêu biểu từ Buổi đầu Độc lập đến thời Hậu Lê
Biện pháp 3: Triệt để khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK
Kênh hình không chỉ làm nhiệm vụ minh họa cho kênh chữ mà còn làphương tiện để học sinh khai thác nguồn tri thức Kênh hình gồm hệ thốngtranh ảnh, bản đồ, biểu đồ là phương tiện dạy học rất đặc trưng của mônLịch sử, giúp học sinh tái hiện lại những sự kiện, nhân vật lịch sử trong quákhứ Giúp các em nhớ kĩ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử
Trang 10mà các em thu nhận được; từ đó phát triển óc quan sát, trí tưởng tượng và tưduy ngôn ngữ.
* Các bước khai thác kiến thức từ kênh hình:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh sơ lược những hình ảnh trong hệ thốngkênh hình, đồng thời hướng dẫn chú giải, kí hiệu quy ước,
Bước 2: Nêu mục đích làm việc với kênh hình
Bước 3: Giáo viên đưa ra các câu hỏi gợi ý để học sinh có cơ sở khai thác kiếnthức kênh hình
Bước 4: Học sinh trình bày kiến thức các em tự phát hiện kiến thức mới quakhai thác kênh hình
Bước 5: Tạo cơ hội cho học sinh nhận xét; bổ sung trước khi giáo viên đưa rakết luận và khắc sâu kiến thức
* Một số ví dụ cụ thể:
Bài 1: Nước Văn Lang
1.Mục tiêu : Những kiến thức trong bài học sinh cần khai thác qua lược đồ vàtranh ảnh là :
-Nhận biết được khu vực của nước Văn Lang Kinh Đô Văn Lang
-Nắm được đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
2 Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức
Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ hình 1 sách giáo khoa trang 11
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào ?(Khu vựcsông Hồng, sông Mã, sông Cả)
- Chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành củanước Văn Lang
- Kinh đô Văn Lang đặt ở đâu ? (Phong Châu, Phú Thọ)
- Hãy nhận xét về địa điểm chọn làm kinh đô của vua Hùng ? (là khu vựckhông phải trung tâm đất nước, vùng núi Trung du chật hẹp)