1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre

120 349 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỖ VĂN RO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60.62.0

Trang 1

ĐỖ VĂN RO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2014

Trang 2

ĐỖ VĂN RO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS CHU TIẾN QUANG

Đồng Nai, 2014

Trang 3

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ta ́ c giả luận văn

Đỗ Văn Ro

Trang 4

Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp

đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS.Chu Tiến Quang người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ khoa sau đại học, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Chợ Lách, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các xã Phú Phụng, xã Long Thới, xã Vĩnh Thành và đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Chợ Lách đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè và những cộng tác viên đã giúp đỡ chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Ta ́ c giả luận văn

Đỗ Văn Ro

Trang 5

- Lời cam đoan i

- Lời cám ơn ii

- Mục lục iii

- Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt viii

- Danh mục các bảng ix

- Danh mục các đồ thị xi

- Danh mục các sơ đồ xii

- Danh mục các hình xiii

- Lời mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung chính của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN, SỬ DỤNG VỐN VAY TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CSXH CỦA HỘ NGHÈO 5

1.1 Cơ sở lý luận, thực tiễn về tình trạng nghèo và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 5

1.1.1 Một số khái niệm và vấn đề liên quan 5

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo 5

1.1.1.2 Đặc trưng của nghèo 6

1.1.1.3 Nguyên nhân nghèo 8

1.1.1.4 Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo 9

1.1.1.5 Khái niệm và các loại hình tín dụng 11

1.1.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 13

Trang 6

1.1.3 Hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo và các tiêu chí đánh

giá 15

1.1.3.1 Hiệu quả tiếp cận tính dụng ưu đãi của hộ nghèo 16

1.1.3.2 Tiêu chí về hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo 16

1.1.4 Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo và các tiêu chí đánh giá 16

1.1.4.1 Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo 16

1.1.4.2 Tiêu chí về hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo 16

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của tín du ̣ng ngân hàng CSXH đối với XĐGN 17

1.1.5.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía ngân hàng CSXH 17

1.1.5.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía hộ nghèo 18

1.1.5.3 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía chính sách Nhà nước 18 1.2 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và kinh nghiệm cho Việt Nam 19

1.2.1 Bangladesh 19

1.2.2 Thái Lan 20

1.2.2 Malaysia 20

1.3 Một số nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 21

1.3.1 Tín dụng ưu đãi là cần thiết đối với hộ nghèo 21

1.3.2 Tín dụng ưu đãi là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo đói 21

Trang 7

tăng hiệu quả hoạt động của hộ nghèo 22

1.3.4 Tín dụng ưu đãi giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện tham gia thị trường 22

1.3.5 Tín dụng ưu đãi thúc đẩy tinh thần hợp tác giữa các hộ nghèo trong việc cùng sử dụng và hoàn trả vốn vay 22

1.4 Tổng quan nghiên cứu 23

1.4.1 Một số nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo 23

1.4.2 Nghiên cứu về tín dụng 25

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyê ̣n Chợ Lách tỉnh Bến Tre 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27

2.1.2 Đặc điểm xã hô ̣i 28

2.1.2.1 Đơn vi ̣ hành chính 28

2.1.2.2 Dân số và nguồn lao đô ̣ng 29

2.1.2.3 Giáo dục 30

2.1.2.4 Y tế 30

2.1.2.5 Đời sống nhân dân 31

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 31

2.1.3.1 Sản xuất nông nghiệp 31

2.1.3.2 Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp 34

2.1.3.3 Thương mại - dịch vụ 34

2.1.3.4 Thực trạng về kết cấu hạ tầng cơ sở 35

2.1.3.5 Tình hình an ninh quốc phòng 36

2.2 Thực trạng triển khai tín dụng ưu đãi của Ngân hàng CSXH tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2009-2013 36

Trang 8

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 41

2.3.1.1 Chọn địa bàn và mẫu điều tra 41

2.3.1.2 Phiếu điều tra 42

2.3.1.3 Phương pháp điều tra 42

2.3.2 Thu thập số liệu thứ cấp 42

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 42

2.3.3.1 Phương pháp mô tả 42

2.3.3.2 Phương pháp so sánh 43

2.3.3.3 Phương pháp phân tích thống kê, phân tích quy nạp, diễn giải 43

2.3.3.4 Phương pháp chuyên gia 43

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiếp cận, sử dụng vốn tín dụng ngân hàng CSXH của hộ nghèo 43

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

3.1.Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre 45

3.2 Thực trạng hiệu quả tiếp cận và sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo qua kết quả điều tra 49

3.2.1 Tình hình hộ nghèo đã điều tra 49

3.2.2 Nhận biết của các hộ về tín dụng ưu đãi 50

3.2.3 Hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo tại 3 xã điều tra 51

3.2.3.1 Kết quả giải ngân tín dụng ưu đãi tại 3 xã điều tra 51

3.2.3.2 Tình hình tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo ở 3 xã 53

3.2.3.3 Mức vay tín dụng ưu đãi của hộ điều tra 54

3.2.3.4 Đánh giá của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi ở huyện Chợ Lách 56

3.2.4 Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra 61

Trang 9

3.2.4.2 So sánh thu nhập của hộ trước/sau sử dụng tín dụng

ưu đãi 63

3.2.4.3 Tình hình trả nợ vốn vay của hộ nghèo 65

3.2.4.4 Về giảm nghèo sau sử dụng vốn vay ưu đãi 67

3.2.4.5 Hiệu quả tạo việc làm, tăng thu nhập 69

3.2.4.6 Hiệu quả về thay đổi cách nghĩ, cách làm mới 69

3.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo đã điều tra 71

3.3.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía ngân hàng CSXH 71

3.3.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía hộ nghèo 73

3.3.3 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ chính sách tín dụng ưu đãi… 74

3.4 Đánh giá chung về hiệu quả tiếp cận và sử dụng tín dụng ưu đãi của 75

3.4.1 Những thành công trong tiếp cận và sử dụng tín dụng ưu đãi 75

3.4.2 Những hạn chế 76

3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng NHCSXH của hộ nghèo huyện Chợ Lách 77

3.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 77

3.5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo trên địa bàn huyện Chợ Lách 78

3.5.2.1 GP nâng cao hiệu quả tiếp cận TD ưu đãi của hộ nghèo 78 3.5.2.2 GP nâng cao hiệu quả sử dụng TD ưu đãi của hộ nghèo 83 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2.Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 97

Trang 10

Chữ viết tắc Diễn giải

BĐD-HĐQT: : Ban đại diện Hội đồng quản trị

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

LĐTB-XH : Lao động Thương binh và Xã hội

Trang 11

TT Tên bảng Trang

2.1 Tổng hợp tín dụng ưu đãi giảm nghèo của địa phương 41

3.7 Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức được

hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án 55 3.8 Đánh giá của hộ nghèo về quy mô món vay tín dụng 56

3.10 Đánh giá về thủ tục vay và thủ tục để hưởng ưu đãi 58

3.11 Tổng hợp đánh giá của hộ về thái độ phục vụ của cán bộ tín

3.12 3.12: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi 60 3.13 Tổng hợp tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 61 3.14 Thu nhập của các hộ trước và sau tiếp cận và sử dụng các

Trang 12

3.15 Thu nhập trước và sau vay vốn của hộ theo ngành nghề tại 3

3.16 Tổng hợp tình hình trả nợ vốn vay của các hội nghèo 65 3.17 Tình hình trả nợ vốn vay của các hộ ở 3 xã theo ngành nghề 66 3.18 Kết quả giảm nghèo từ sử dụng vốn vay ưu đãi trên toàn huyện 67

Trang 13

TT Tên đồ thị Trang

Trang 14

2.2 Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dự án 38

Trang 15

TT Tên hình Trang

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chính sách tín dụng ưu đãi là chính sách của Nhà nước về tín dụng có ưu đãi gồm: lãi suất, thời gian, điều kiện thế chấp…so với tín dụng thương mại giành cho một hoặc một số đối tượng nào đó Chính sách tín dụng này thường áp dụng đối với hộ nghèo (những người có mức thu nhập dưới chuẩn nghèo do Chính phủ quy định) và do Nhà nước chủ động triển khai nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo Chính sách tín dụng ưu đãi không dựa trên nguyên tắc thị trường

Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo

vì giúp hộ nghèo về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh và không áp dụng nguyên tắc vay thương mại Mục tiêu của loại hình tín dụng này mang tính hỗ trợ, giúp hộ nghèo phát triển sản xuất-kinh doanh, tham gia thị trường, nâng cao thu nhập và đời sống Bộ phận hộ nghèo này bao gồm những người có sức lao động, nhưng thiếu vốn để đầu tư phát triển sản xuất nên cần vay vốn tín dụng trong một thời gian nhất định để bù đắp vào sự thiếu hụt này

Như vậy tín dụng ưu đãi là chính sách mang tính kinh tế và xã hội, có mục đích vì sự nghiệp xóa đói giảm nghèo (XĐGN), không vì lợi nhuận

Đói nghèo là hiện tượng phổ biến trong nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển Việt Nam là một trong các trường hợp có tỷ lệ đói nghèo cao trong quá trình chuyển từ kinh tế tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường và đã thu được thành công to lớn với tỷ lệ

hộ nghèo giảm từ trên 50% xuống còn khoảng 15% theo chuẩn nghèo

2010-2015 trong vòng 27 năm đổi mới quản lý kinh tế vừa qua (1986-2013) Thành công này có sự đóng góp to lớn của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Hộ nghèo được hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi cùng với các hỗ trợ khác đã tự vươn lên, tạo thu nhập mới, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát

Trang 17

triển Chính vì vậy, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định xã hội, trong đó có xóa đói giảm nghèo và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng văn minh

Ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ hộ nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Theo đó tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đã thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cấp huyện Hoạt động tín dụng của ngân hàng đã giúp cho hơn 300 hộ thoát nghèo, chiếm gần 17% số hộ nghèo của toàn huyện và ngày càng có vai trò quan trọng trong thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở địa phương Thông qua sử dụng vốn vay của NHCSXH mà các hộ nghèo đã học thêm cách làm mới, thay đổi tư duy, phát triển nhiều ngành nghề và mă ̣t hàng hết

sứ c đa da ̣ng, phong phú Có thể nhận định rằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Chợ Lách đã góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện trong những năm vừa qua

Tuy nhiên, bên ca ̣nh những mă ̣t tích cực, vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra như: khả năng tiếp cận, sử dụng vốn tín dụng của hộ nghèo còn hạn chế đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả của tín dụng ưu đãi; quy trình cho vay tín dụng hộ nghèo chưa sát với điều kiện của hộ nghèo; một bộ phận hô ̣ nghèo vay vốn chưa biết

cách sử dụng nên chưa thoát được nghèo đói làm cho hiệu quả của vốn tín dụng

ưu đãi đối với xoá đói giảm nghèo chưa đạt mục tiêu mong muốn

Vấn đề đặt ra là, làm thế nào để hộ nghèo tiếp cận nhanh và sử dụng có hiệu quả vốn vay tín dụng của ngân hàng CSXH để vươn lên thoát nghèo ở tất cả mọi nơi trên địa bàn huyện đang ngày càng trở nên cấp bách đối với tín dụng ưu đãi mà ngân hàng CSXH huyện đang triển khai

Trang 18

Trong các năm qua đã có nhiều nghiên cứu về vai trò và hiê ̣u quả của nguồn vốn tín du ̣ng của các ngân hàng như Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng đầu tư (NHĐT), nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ thông qua các dự án và chương trình mục tiêu quốc gia Nhưng còn ít nghiên cứu về hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng

Ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo Vì vậy tôi cho ̣n chủ đề “ Đánh giá

hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo trên đi ̣a bàn huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre” làm luận văn tốt

nghiệp của mình và cho rằng đây là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho

mục tiêu xoá đói giảm nghèo nói riêng tại nơi tôi công tác và sinh sống

2 Mu ̣c tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo

- Phạm vi nghiên cứu

Trang 19

+ Về nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả

tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng NHCSXH của các hộ nghèo huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

+ Phạm vi về không gian:

Các xã và thi ̣ trấn thuô ̣c huyê ̣n Chợ Lách tỉnh Bến Tre

+ Phạm vi về thời gian:

Số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thâ ̣p từ năm 2009 đến cuối năm 2013

4 Nội dung chính của luận văn

- Mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng NHCSXH của hộ nghèo

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Kết luận và kiến nghị

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ TIẾP CẬN, SỬ DỤNG VỐN VAY TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CSXH CỦA HỘ NGHÈO 1.1 Cơ sở lý luận, thực tiễn về tình trạng nghèo và tín dụng ưu đãi đối với

hộ nghèo

1.1.1 Một số khái niệm và vấn đề liên quan

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo

Nghèo là tình trạng của bộ phận dân cư có mức sống dưới chuẩn do Chính phủ đưa ra tại một thời điểm nào đó Do nghèo mà họ không được hưởng đầy đủ các nhu cầu của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương

Khái niệm trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo, có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện chủ yếu, phổ biến về nghèo Có 2 cách hiểu về nghèo: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối

- Nghèo tương đối: Là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của

con người như cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa khang trang trong so sánh người này với người khác hay giữa vùng này với vùng khác

- Nghèo tuyệt đối: Là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con

người để duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no, áo không đủ mặc, nhà cửa không che được mưa nắng

- Chuẩn xác định nghèo: Chuẩn nghèo là thước đo do con người định ra

để đánh giá tình trạng nghèo tại một địa phương ở một thời điểm nhất định, chuẩn nghèo có thể thay đổi theo thời gian khi mức thu nhập và đời sống dân cư thay đổi

- Ở Việt Nam chuẩn để đánh giá nghèo thường dựa vào mức thu nhập, điều kiện nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, mức chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất Bộ Lao động Thương

Trang 21

binh và Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được giao trách nhiệm nghiên cứu và

công bố chuẩn nghèo của cả nước cho từng thời kỳ

- Theo đó, Chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 đã được xác định theo Quyết định số: 90/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015

Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2011 – 2015

Giá trị đồng/tháng

Nghèo

- Nông thôn vùng núi và hải đảo <400.000

- Nông thôn, trung du và đồng bằng <400.000

Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

Theo chuẩn nghèo trên thì đến đầu năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta

vào khoảng 11,76%

Chuẩn nghèo của Ngân hàng Thế giới được tính theo Calo theo đầu người mỗi ngày, hiện nay là 2.100 Calo/ ngày Trên cơ sở một gói lương thực có tính đại diện và có tính đến sự biến động về giá cả theo vùng đối với từng mặt hàng, thì mức bình quân có thu nhập của chuẩn nghèo là 4.800.000 triệu VND/người/năm đối với vùng nông thôn và mức nghèo bình quân thu nhập 6.000.000 triệu VND/người/năm đối với vùng thành thị

1.1.1.2 Đặc trưng của nghèo

- Nghèo là tình trạng phổ biến ở những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này chưa bền vững

Trang 22

Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm trong ranh giới chuẩn nghèo, do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, thì những người này sẽ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo trong xã hội

Phần lớn thu nhập của hộ nghèo từ nông nghiệp Với điều kiện nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những hộ nghèo rất bấp bênh

và dễ bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp ranh với ngưỡng nghèo đói vì vậy khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho hộ nghèo

- Nghèo tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn Đa số hộ nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sinh sống Đặc biệt, sự kém phát triển về hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác gây ra tình trạng nghèo của người dân so với các vùng khác Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, đã gây ra số người cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao, khoảng 1- 1,5 triệu người và gây ra tình trạng tái nghèo ở một bộ phận hộ

vừa thoát nghèo còn rất lớn

- Nghèo tập trung trong khu vực nông thôn, nhất là ở những vùng dân cư

có văn hóa thấp, trình độ tay nghề thấp, khả năng tiếp cận với các nguồn lực để sản xuất và phát triển kinh tế hạn chế

- Ở khu vực thành thị vẫn còn một tỷ lệ nhất định hộ nghèo, họ là những người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh

Trang 23

1.1.1.3 Nguyên nhân nghèo

Nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lại thì có thể chia nguyên nhân nghèo theo các nhóm sau:

- Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo

+ Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra kinh tế hộ

do phòng Thống kê huyện Chợ Lách năm 2013 cho thấy: Thiếu vốn chiếm

khoảng 70% - 90%

+ Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền

đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả + Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng

+ Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên

+ Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; Mặt khác do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ

nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc

+ Do phong tục tập quán của một bộ phận dân tộc: Du canh du cư dẫn đến nguyên nhân nghèo đói

Trang 24

+ Gặp những rủi ro trong cuộc sống, hộ nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt, lở đất, dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông không kịp thời

- Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai,

lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển

- Nhóm nguyên nhân nhận thức, tập quán văn hóa

+ Do nhận thức về kỹ năng sản xuất kinh doanh, về vị thế xã hội yếu kém, không chịu đổi mới cách nghĩ, cách làm việc, lười biếng, rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, vốn xã hội nhỏ, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi

+ Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa lạc hậu của hộ nghèo tác động tới tình trạng nghèo của họ

1.1.1.4 Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo

Nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến Như vậy, hỗ trợ hộ nghèo để đạt được mục tiêu của xã hội Giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Hộ nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển

Trang 25

Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng

ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia

Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của hộ nghèo, ưu tiên hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới,

xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo ở các vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư

Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước tăng lên 1,6 lần so với cuối năm 2011 (riêng các hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tăng gấp 2,5 lần); tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm bình quân 2%/năm (riêng các huyện, xã nghèo giảm

4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2011 - 2015

- Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc

Việt Nam đã về đích sớm trong việc thực hiện mục tiêu đầu tiên về xóa nghèo trong 8 Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên Hợp quốc với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo trong dân cư từ 58,1% năm 1993 xuống còn 9,45% trong năm 2010 Tuy nhiên, theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh tiêu chí nghèo và cận nghèo, số hộ nghèo tại Việt Nam trong năm 2011 chiếm khoảng 11,76%

Chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam không chỉ nhằm giúp tăng thu nhập cho hộ nghèo mà còn giúp họ cải thiện sinh kế và tiếp cận các dịch vụ

xã hội như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, hòa nhập xã hội…

Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo việc làm, đào tạo và đào tạo lại cho người lao động, cung cấp vốn vay với lãi suất thấp, thực hiện các chương

Trang 26

trình bảo hiểm sức khỏe và nhà cửa miễn phí cho hộ nghèo, cấp tín dụng ưu đãi cho học sinh và sinh viên , từ đó góp phần để đất nước đạt mức tăng trưởng GDP 6,78% và nhanh chóng phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu

Trong số các chỉ số ngoài thu nhập để đo lường mức độ đói nghèo, đặc biệt nhấn mạnh yếu tố giáo dục và cho rằng giáo dục có thể giúp hộ nghèo tận dụng được các cơ hội việc làm, sản xuất và kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo quá trình hội nhập xã hội, công bằng và ổn định xã hội

Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học từ năm 2000, nâng

tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học từ 83% trong niên khóa 2008-2009 lên 92,6% niên khóa 2009-2010…

1.1.1.5 Khái niệm và các loại hình tín dụng

a Khái niệm và các loại hình tín dụng Tín dụng là quan hệ đi vay và cho vay và hoàn trả tiền vay trong đó có tính lãi theo tỷ lệ thỏa thuận giữa bên

đi vay và bên cho vay trong khoảng thời gian thỏa thuận Nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ tiền tệ giữa bên có tiền nhàn rỗi với bên cần tiền để sử dụng vào mục đích đầu tư hay chi tiêu cho đời sống cá nhân, gia đình với thời hạn hoàn trả món vay cùng với lãi suất thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay

Tín dụng ra đời và phát triển cùng với phát triển sản xuất hàng hóa và các quan hệ tiền tệ phục vụ cho sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa càng phát triển, quan hệ tiền tệ càng mở rộng thì tín dụng càng phát triển đa dạng theo nhu cầu của sản xuất hàng hóa và tiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường thường tồn tại song song 2 loại hình tín dụng, đó là: tín dụng thương mại và tín dụng phi thương mại:

Tín dụng thương mại là loại hình tín dụng dựa trên quan hệ vay và cho vay theo nguyên tắc thị trường và lợi nhuận, theo đó bên cho vay và bên đi

Trang 27

vay thỏa thuận với nhau về các vấn đề có liên quan của vay vốn như: tài sản đảm bảo (thế chấp), thời hạn vay, quy mô vay, cách thức hoàn trả và lãi suất vay Loại hình tín dụng này vì mục đích lợi nhuận, theo đó người cho vay nhận được khoản tiền lãi suất tính theo tỷ lệ số tiền cho vay theo thỏa thuận với người đi vay, mức lãi suất càng cao thì người cho vay càng thu lời nhiều1;

Tín dụng phi thương mại là loại hình tín dụng không hoàn toàn dựa trên các quan hệ thị trường vay và cho vay, nghĩa là không dựa trên quan hệ thỏa thuận về các điều kiện vay, mà dựa trên quan hệ hỗ trợ và quan hệ giúp đỡ Theo đó, bên cho vay thực hiện cung cấp tín dụng cho bên đi vay với các điều kiện và mục tiêu mang tính hỗ trợ, giúp đỡ vì mục đích phát triển chứ không

vì mục đích lợi nhuận Loại hình tín dụng này có nhiều tên gọi khác nhau như: tín dụng ưu đãi, tín dụng chính sách, tín dụng giảm nghèo…

b Tín dụng ưu đãi (chính sách) đối với hộ nghèo

Trong kinh tế thị trường, mọi người đều có quyền tham gia thị trường tín dụng thương mại tùy thuộc vào nhu cầu vay và cho vay với lãi suất thị trường thỏa thuận Trong điều kiện như vậy hộ nghèo thường khó tiếp cận nguồn tín dụng này do các điều kiện vay tín dụng thường vượt quá khả năng của họ như: đòi hỏi về điều kiện đảm bảo tiền vay (tài sản thế chấp) và lãi suất cao Chính vì vậy Chính phủ và các tổ chức nhân đạo trong xã hội thường tổ chức ra các hình thức tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Như vậy, tín dụng ưu đãi là hình thức tín dụng dành riêng cho những

hộ nghèo, những người khó khăn, có thu nhập và mức sống dưới chuẩn nghèo, thiếu vốn để đầu tư phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định Tín dụng đối với hộ nghèo luôn đi kèm những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện đặc thù, khác với nguyên tắc tín dụng thương mại, cụ thể như sau:

- Mục tiêu: Nhằm vào việc giúp những hộ nghèo có vốn để đầu tư phát

1 Thường gọi là cho vay nặng lãi

Trang 28

triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, thoát nghèo, không vì mục đích lợi nhuận

- Nguyên tắc cho vay: Đối tượng vay là những hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn nghèo do Chính phủ hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi theo kỳ hạn đã được quy định bởi Chính phủ hoặc tổ chức có vốn vay ưu đãi

- Điều kiện: Tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với hộ nghèo

đó là, người vay vốn không phải thế chấp tài sản

- Lãi suất: Tuỳ theo từng nguồn vốn vay khác nhau có thể quy định mức lãi suất ưu đãi khác nhau, nhưng thường thấp hơn lãi suất thương mại nhằm giúp hộ nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng

1.1.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

- Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân thiếu vốn Vốn cùng với kỹ thuật và kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để hộ nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Nhiều hộ nghèo không tiếp cận được vốn tín dụng ưu ưu đãi, phải vay tín dụng lãi suất cao, dẫn tới làm không đủ trả tiền lãi, phải bán lúa non, cầm cố ruộng đất nên không thoát được nghèo Khi tiếp cận được vốn tín dụng ưu đãi họ đã nhanh chóng phát triển sản xuất và thoát nghèo

Hộ nghèo ở nông thôn có bản chất là những người tiết kiệm cần cù, nhưng thiếu vốn để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua

Trang 29

sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hoá, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

- Tín dụng ưu đãi giúp hộ nghèo không rơi vào tình trạng vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn Những hộ nghèo do hoàn cảnh bắt buộc đã phải đi vay nặng lãi để chi dùng vào sản xuất hoặc để đời sống nên họ chịu sự bóc lột nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Tín dụng ưu đãi đã loại trừ được tình trạng này

- Tín dụng ưu đãi giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, do cùng với tiếp cận vốn họ được hướng dẫn và tư vấn về thị trường (trong khuôn khổ các dự án hỗ trợ sản xuất) có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các chương trình tín dụng với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN đã giúp người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông hộ nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới váo sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những hộ

Trang 30

nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Thông qua tín dụng hộ nghèo đã trực tiếp tham gia vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

-Tín dụng cho hộ nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền nên đã có tác dụng

+ Giúp chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế ở địa phương + Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản

lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn + Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn

1.1.3 Hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo và các tiêu chí đánh giá

1.2.3.1 Hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo

Hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo là phản ánh các đối tượng

hộ nghèo trong xã hội được vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư vào sản xuất và các hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập tăng, từ đó cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ

Trang 31

Bản chất của tiếp cận tín dụng ưu đãi là vốn tồn động của dân của Nhà nước được chuyển tới hộ nghèo theo đúng đối tượng nghèo và phát huy được các động tác vốn sản xuất kinh doanh góp phần XĐGN theo mục tiêu đề ra, hộ nghèo được tiếp cận vốn từ đó giúp họ thoát nghèo bền vững

1.1.3.2 Tiêu chí về hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo

Tiêu chí đánh giá hiệu quả tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo trong luận văn này bao gồm các tiêu chí phản ánh tổn phí về thời gian, nguồn lực của hộ nghèo để tiếp cận được các khoản tín dụng ưu đãi với các điều kiện do bên cung cấp tín dụng ưu đãi đưa ra

Tổn phí của hộ nghèo ở đây chính là cái giá mà hộ nghèo phải trả để có được khoản tín dụng theo mong muốn, chẳng hạn như các chi phí về giấy tờ

để thực hiện các thủ tục hoặc chi phí để lập dự án vay vốn, thời gian và chi phí di chuyển tới nơi cấp tín dụng và chờ đợi để được cấp khoản tín dụng ưu đãi…

Theo đó, tổn phí về thời gian, nguồn lực nói trên của hộ nghèo càng nhỏ mà lượng tín dụng tiếp cận được càng lớn thì hiệu quả tiếp cận càng cao

1.1.4 Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo và các tiêu chí đánh giá

1.1.4.1 Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo

Hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo là phạm trù kinh tế-xã hội phản ánh lợi ích của hộ nghèo thu được từ quá trình tiếp cận và sử dụng những khoản tín dụng ưu đãi với những điều kiện vay nhất định để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác tạo ra thu nhập tăng thêm, trả được khoản tín dụng đã vay và giảm được tình trạng nghèo

1.1.4.2 Tiêu chí về hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo

Tiêu chí về hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo là tiêu chí phản ánh kết quả hay lợi ích kinh tế mà hộ nghèo thu được từ sử dụng khoản

Trang 32

tín dụng đã nhận được vào các hoạt động sản xuất, kinh tế theo quyết định của chính họ Theo đó, hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi của hộ nghèo được phản ánh qua các khía cạnh sau:

- Kết quả sử dụng tín dụng vào sản xuất kinh doanh, đạt thu nhập lớn hơn số tiền đã vay, trả được gốc và lãi khoản tiền vay tín dụng, có tích lũy và thoát nghèo;

- Tự chủ trong sử dụng hợp lý khoản tín dụng đã vay vào điều kiện sản xuất kinh doanh của mình và phát triển tốt quan hệ tín dụng với bên cung cấp tín dụng;

- Từng bước phát triển sản xuất, kinh doanh vững vàng trở thành khá giả sau một thời gian sử dụng tín dụng ưu đãi…

Như vậy, hiệu quả chung của sử dụng tín dụng ưu đãi là: hộ nghèo càng nhanh chóng thoát nghèo và vươn lên có đời sống khá giả thì hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi càng cao Ngược lại, nếu không thay đổi được tình trạng nghèo thì hiệu quả sử dụng tín dụng ưu đãi là thấp hoặc rất thấp

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của ti ́n dụng ngân hàng CSXH đối với XĐGN

1.1.5.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía ngân hàng CSXH

NHCSXH là nhân tố chủ yếu trong một chuỗi tín dụng, là một trong những công cụ của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội

Vì vậy NHCSXH là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo Thông qua NHCSXH các nguồn vốn tín dụng ưu đãi

Trang 33

được chuyển tải tới hộ nghèo để đầu tư vào sản xuất và trang trải các nhu cầu khác trong cuộc sống khi hộ nghèo gặp khó khăn

Nếu NHCSXH biết cách và có phương pháp cung ứng phù hợp vốn tín dụng ưu đãi tới hộ nghèo (đúng thời điểm và đúng nhu cầu của hộ nghèo) thì hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn của hộ nghèo có điều kiện để phát huy, người lại nếu NHCSXH không biết cách và phương pháp chuyển tải vốn không phù hợp với điều kiện sản xuất và đời sống của hộ nghèo thì hộ nghèo

sẽ khó hoặc không thể tiếp cận vốn và sẽ không phát huy được tác dụng của vốn tín dụng nằm tại ngân hàng

1.1.5.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía hộ nghèo

Hộ nghèo là khách hàng vay vốn của NHCSXH, họ thường thiếu nhiều thứ; trong đó, có tri thức, kinh nghiệm SX-KD, dẫn đến hiệu quả của SX-KD hạn chế, sản phẩm sản xuất ra có chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh thấp Vì vậy, Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn đúng mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất thì hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn sẽ, ngược lại nếu

do ý thức kém, sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn thì hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn sẽ thấp Hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn một bộ phận hộ nghèo có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Những hộ này thường không biết sử dụng vốn hoặc không quan tâm tới hiệu quả, dẫn đến hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn thường không cao

1.1.5.3 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố từ phía chính sách Nhà nước

- Các chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn ưu đãi cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo được ban hành rõ ràng, kịp thời và đúng lúc sẽ tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các khoản vay tín dụng đãi tới hộ nghèo, từ

đó sẽ ảnh hưởng tích cực tới tiếp cận và sử dụng vốn ưu đãi của hộ nghèo

Trang 34

Ngược lại nếu chính sách không rõ ràng sẽ không tạo điều kiện để triển khai các hoạt động cho hộ nghèo vay vốn, từ đó hộ nghèo không thể tiếp cận và sử dụng vốn theo mong muốn, trong trường hợp này vốn bị ứ đọng tại nguồn và không được phát huy được tác dụng

- Cùng với triển khai các nguồn vốn ưu đãi tới hộ nghèo thông qua NHCSXH và các dự án, Nhà nước phải thực hiện giám sát, kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của hộ nghèo Thiếu sự kiểm tra, giám sát này thường dẫn đến việc tiếp cận và sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ nghèo sẽ tùy tiện, làm mất mát số vốn đã vay và không phát huy được hiệu quả

1.2 Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.1 Bangladesh

Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ hộ nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí hoạt động Như vậy, GB hoạt động như các ngân hàng thương mại khác không được bao cấp từ phía Chính phủ GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thị trường GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng ngân hàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho hộ nghèo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩn mực đói nghèo, nghĩa là hộ gia đình phải có dưới 400m2 đất canh tác và mức thu nhập bình quân đầu người dưới

100 USD/ năm GB được quyền đi vay để cho vay và được ủy thác nhận tài trợ

từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm và được phát hành trái phiếu vay nợ GB hoạt

Trang 35

động theo cơ chế lãi suất thực dương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh.2

1.2.2 Thái Lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân

có diện tích đất ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Kết quả là năm 2006 BAAC tiếp cận được 95% khách hàng là nông dân

Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quy định các ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC3

1.2.3 Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các

dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các

2 Theo Phan Lê “Chuyên đề người sáng lập ngân hàng”Tạp chí ngân hàng chính sách xã hội, số 20 tháng 10/ 2007

3 Theo Lê Anh Tuấn “Chuyên đề tìm hiểu hệ thống kiểm tra kiểm soát tại Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan” Tạp chí ngân hàng chính sách xã hội, số 14 tháng 03/2007

Trang 36

chương trình đặc biệt Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tố chức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra, Chính phủ còn buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào ngân hàng trung ương (trong đó

có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp - nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trung ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước 4

1.3 Một số nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn

Từ phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho phép rút ra một số nhận xét về hiệu quả tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo như sau:

1.3.1 Tín dụng ưu đãi là cần thiết đối với hộ nghèo

Tín dụng ưu đãi là một trong những công cụ để giúp hộ nghèo phát triển kinh tế, nhất là đối với các vùng mà người dân đang gặp nhiều khó khăn về đời sống và kinh tế Vì vậy, tùy theo điều kiện của từng quốc gia, Chính phủ cần triển khai chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ở nông thôn để thực hiện các mục tiêu XĐGN, công bằng xã hội và CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

1.3.2 Tín dụng ưu đãi là động lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo đói

Hộ nghèo đói do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thiếu vốn

để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

4Theo Lê Anh Tuấn (2009) “Chuyên đề các hình thức tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất nông nghiệp” Tập chí ngân hàng

chính sách xã hội, số 46 tháng 05

Trang 37

1.3.3 Tín dụng ưu đãi làm giảm tình trạng vay nặng lãi trong nông thôn, làm tăng hiệu quả hoạt động của hộ nghèo

Hộ nghèo trong nông thôn thường là đối tượng của những người cho vay nặng lãi nhờ lợi dụng hoàn cảnh khó khăn, thường thiếu tiền để mua các đầu vào của sản xuất hoặc để chi tiêu cho cuộc sống hàng ngày dẫn tới phải vay tiền của những người cùng địa phương với lãi suất vốn vay cao mà không có quyền “mặc cả” Họ là đối tượng của tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn ở nhiều nước trên thế giới

Chính vì vậy khi các chương trình tín dụng ưu đãi do Chính phủ triển khai đến được với hộ nghèo trên quy mô rộng và những người thuộc diện nghèo được hưởng lợi đầy đủ loại hình tín dụng này thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có đất để hoạt động

1.3.4 Tín dụng ưu đãi giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện tham gia thị trường

Thông qua sử dụng tín dụng ưu đãi có thu hồi vốn và lãi sẽ buộc những hộ nghèo phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để

có hiệu quả kinh tế cao, trả được nợ đã vay Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ các biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong quản lý quá trình sản xuất Mặt khác, khi tạo ra được sản phẩm hàng hoá thì họ sẽ có cơ hội tham gia thị trường để tiêu thụ sản phẩm làm ra và học hỏi kinh nghiệm buôn bán trên thị trường

1.3.5 Tín dụng ưu đãi thúc đẩy tinh thần hợp tác giữa các hộ nghèo trong việc cùng sử dụng và hoàn trả vốn vay

Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo thường được triển khai thông qua quy trình bình xét công khai để xác định những người thuộc đối tượng được vay vốn; thành lập các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ các hộ

Trang 38

nghèo với các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội, các cơ quan đảng và chính quyền địa phương…; tạo ra sự gắn bó giữa những hộ nghèo với nhau trong sử dụng và trả nợ vốn đã vay và hình thành mối quan hệ với các tổ chức hội, đoàn thể thông qua hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình; Thông qua các tổ tương trợ những người vay vốn tăng thêm sự gần gũi

và giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, tăng cường tình làng, nghĩa xóm và xây dựng niềm tin đối với khả năng khắc phục khó khăn để thoát nghèo

Các tổ chức cung cấp tín dụng ưu đãi thường kết hợp giúp hộ nghèo hình thành các nhóm liên đới trách nhiệm, cùng trao đổi kiến thức quản lý sổ sách, giám sát sử dụng tiền vay của từng thành viên của nhóm…từ đó giúp cho từng

hộ nghèo sử dụng có hiệu quả vốn vay và cùng vươn lên thoát nghèo

Như vậy, tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo không chỉ giúp hộ nghèo về vốn đề đầu tư vào sản xuất mà còn hình thành phương thức hợp tác mới giữa các

hộ nghèo trong cùng cộng đồng và nâng cao năng lực hành động tập thể trong sản xuất, phát triển kinh tế và tạo ra cộng đồng đoàn kết, tương trợ lẫn nhau

1.4 Tổng quan nghiên cứu

1.4.1 Một số nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, Học viên đã khảo cứu những công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận văn, gồm:

- TS Lê Xuân Bá, TS Chu Tiến Quang và cộng sự đã nghiên cứu và xuất

bản sách về “ Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam”; NXB Nông

nghiệp, Hà Nội năm 2001 Cuốn sách này đã đề cập những vấn đề cơ bản có tính

lý luận về nghèo đói, phương pháp đánh giá đói nghèo, thực trạng nghèo đói ở Việt Nam và đưa ra các giải pháp tấn công chống nghèo đói ở Việt Nam vào những năm đầu đổi mới quản lý kinh tế ở Việt Nam

Cuốn sách đã đề xuất nhiều giải pháp giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, trong đó có giải pháp về hỗ trợ vốn sản xuất cho hộ nghèo, cụ thể là ngân

Trang 39

hàng CSXH cần phối hợp với cơ quan khuyến nông để giúp hộ nghèo xây dựng phương án sản xuất hợp lý để sử dụng có hiệu quả vốn vay của ngân hàng chính sách xã hội

- Luận án tiến sĩ kinh tế của Lê Kiên Cường: “ Tài chính vi mô hỗ trợ xóa

đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai”; chuyên ngành Quản lý kinh tế, Viện Nghiên

cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội năm 2013 Luận án đã đề cập một số vấn đề lý luận về tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo; kinh nghiệm Quốc

tế và Việt Nam về tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo; Đánh giá thực trạng tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2011 và đã chỉ ra rằng, tài chính vi mô trong đó có tín dụng của ngân hàng CSXH đã hỗ trợ đắc lực cho xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai, nếu phát triển tốt sẽ là công cụ có hiệu quả đối với xóa đói giảm nghèo Đồng thời luận án cũng phân tích những bất cập của hệ thống tài chính vi mô, trong đó có ngân hàng CSXH VN hiện nay trong cung ứng tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo ở nông thôn, trong tổng số tiền vay của hộ nghèo, vay từ nguồn của ngân hàng CSXH chỉ chiếm 2,7%, trong khi vay của bạn bè, người thân tới 31,7%, vay của thương lái tới 14,4% Từ đó Luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hệ thống tín dụng vi mô, trong đó có tín dụng của ngân hàng CSXH để hỗ trợ tốt hơn đối với xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai Luận án không đi sâu phân tích thực trạng sử dụng vốn vay từ các nguồn, trong đó có nguồn ngân hàng CSXH;

- TS Phạm Bảo Dương đã xuất bản công trình nghiên cứu về “ Tấn công

vào nghèo đói vùng ĐBSCL”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội năm 2010 Cuốn sách

đã phác họa bức tranh về nghèo đói ở ĐBSCL và các giải pháp xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững cho ĐBSCL, trong đó có chính sách hỗ trợ vốn cho các hộ sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề thủ công nghiệp Cụ thể hộ trồng trọt vay 5 triệu đ/công đất, tổng cộng không quá 15 triệuđ/hộ; hộ thủy sản vay 20 triệu/1công đất, không quá 30 triệu đ/hộ; hộ chăn nuôi heo, bò,

Trang 40

dê vay tối đa 10 triệu đồng/hộ trong thời hạn 3 năm, trả dần tiền vay từ năm thứ hai; hộ làm ngành nghề vay tối đa 10 triệu đồng/ hộ trong 3 năm trả gốc từ năm thứ hai…Những giải pháp này đã được áp dụng vào thực tiễn và cho kết quả tích cực

1.4.2 Nghiên cứu về tín dụng

- Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp bộ, Bộ NN và PTNT về

“Nghiên cứu về cơ chế, chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

nông thôn phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là rất cần thiết” do TS Nguyễn Quang Dũng, Viện Quy hoạch và

Thiết kế nông nghiệp làm chủ nhiệm đã hoàn thành năm 2012

Kết quả nghiên cứu đề tài trên đã chỉ ra rằng, chính sách tín dụng phục

vụ phát triển NN, NT bao gồm 2 loại: tín dụng đầu tư, phát triển và tín dụng

thương mại Chính sách thương mại thường dựa trên áp dụng các khoản vay

theo lãi suất thị trường đối với các đối tượng là tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay để sản xuất, chế biến, tiêu thụ, kinh doanh các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, hoặc để sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dịch vụ công nghiệp, thương mại trên địa bàn nông thôn; hay để nâng cao đời sống vật chất ở nông thôn Mức lãi suất cho vậy và thời hạn vay được áp dụng theo cơ chế tín dụng thương mại hiện hành

Trong khi đó, chính sách tín dụng phát triển là chính sách áp dụng các

khoản vay không theo lãi suất thị trường đối với các đối tượng là các tổ chức,

cá nhân thuộc đối tượng cho vay để hỗ trợ phát triển kinh tế NN, NT của Chính phủ, trong đó có hình thức tín dụng cho hộ nghèo thông qua ngân hàng CSXH Mức lãi suất cho chính sách tín dụng này được thực hiện theo cơ chế tín dụng quy định bởi Chính phủ, thường thấp hơn so với lãi suất thương mại

và không cần tài sản đảm bảo tiền vay, món vay được kiểm soát chặt chẽ…

Ngày đăng: 29/08/2017, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Sơ đồ liên hệ vùng huyện Chợ Lách  29 - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
2.1 Sơ đồ liên hệ vùng huyện Chợ Lách 29 (Trang 14)
Sơ đồ 2.1. sơ đồ liên hệ vùng huyện Chợ Lách  2.1.2.2. Dân số va ̀  nguồn lao động - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Sơ đồ 2.1. sơ đồ liên hệ vùng huyện Chợ Lách 2.1.2.2. Dân số va ̀ nguồn lao động (Trang 44)
Hình 2.2. Sầu riêng Chợ Lách - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Hình 2.2. Sầu riêng Chợ Lách (Trang 47)
Hình 2.1. Chôm chôm Java Chợ Lách - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Hình 2.1. Chôm chôm Java Chợ Lách (Trang 47)
Hình 2.3. Hoa kiểng Cái Mơn - Chợ Lách - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Hình 2.3. Hoa kiểng Cái Mơn - Chợ Lách (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dự án. - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Sơ đồ 2.2 Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dự án (Trang 53)
Sơ đồ 3.1: Thủ tục vay vốn của NHCSXH - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Sơ đồ 3.1 Thủ tục vay vốn của NHCSXH (Trang 60)
Bảng 3.5: Các nguồn tín dụng ưu đãi đã cho vay trên địa bàn 3 xã điều tra - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.5 Các nguồn tín dụng ưu đãi đã cho vay trên địa bàn 3 xã điều tra (Trang 67)
Bảng 3.6: Tình hình vay tín dụng ưu đãi từ các nguồn khác nhau của 240 hộ  nghèo ở 3 xã - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.6 Tình hình vay tín dụng ưu đãi từ các nguồn khác nhau của 240 hộ nghèo ở 3 xã (Trang 68)
Bảng 3.7: Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức được hưởng  vốn ưu đãi của các chương trình, dự án - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.7 Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức được hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án (Trang 70)
Bảng 3.13: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.13 Tổng hợp tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra (Trang 76)
Đồ thị 3.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
th ị 3.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH (Trang 77)
Bảng 3.14: Thu nhập của các hộ trước và sau tiếp cận và sử dụng các nguồn tín  dụng ưu đãi - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.14 Thu nhập của các hộ trước và sau tiếp cận và sử dụng các nguồn tín dụng ưu đãi (Trang 78)
Bảng 3.15 : Thu nhập trước và sau vay vốn  của hộ theo ngành nghề tại 3 xã  nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.15 Thu nhập trước và sau vay vốn của hộ theo ngành nghề tại 3 xã nghiên cứu (Trang 79)
Bảng 3.17: Tình hình trả nợ vốn vay của các hộ ở 3 xã theo ngành nghề - Đánh giá hiệu quả tiếp cận và sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại huyện chợ lách tỉnh bến tre
Bảng 3.17 Tình hình trả nợ vốn vay của các hộ ở 3 xã theo ngành nghề (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w