Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê của các hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa.... Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Đồng Nai, 2014
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Đồng Nai, ngày 27 tháng 7 năm 2014
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại khoa sau ñại học trường Đại Học Lâm Nghiệp, các anh chị và các bạn tại các Sở, Ban, Ngành ñã giúp tôi hoàn thành ñề tài
Đặc biệt Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn
Tuấn, người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này
Do thời gian nghiên cứu ñề tài có hạn, kỹ năng phân tích và kỹ năng thực tế còn chưa cao, nên ñề tài tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều vấn ñề còn chưa ñược ñề cập ñến
Kính mong các thầy cô giáo trong hội ñồng bảo vệ xem xét và có những ý kiến ñóng góp ñể cho ñề tài này ñược ñầy ñủ và phong phú hơn, góp phần vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông nói riêng
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm, nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế 5
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất và kinh doanh cà phê 12
1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Trong nước 16
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đặc ñiểm cơ bản của thị xã Gia Nghĩa, Tỉnh Đăk Nông 22
2.1.1 Các ñặc ñiểm tự nhiên 22
2.1.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu khảo sát 36
2.2.2 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 40
2.2.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 41
2.3 Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 42
2.3.1 Các chỉ tiêu về các nguồn lực sử dụng trong SX cà phê của hộ gia ñình 42
Trang 6iv
2.3.2 Các chỉ tiêu chi phí sản xuất thường xuyên gồm 42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Thực trạng hoạt ñộng gây trồng cà phê quy mô hộ gia
ñình của thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 43
3.1.1 Diện tích gây trồng cà phê của thị xã Gia nghĩa 43
3.1.2 Sản lượng cà phê của thị xã Gia Nghĩa 44
3.1.3 Tình hình tiêu thụ cà phê trên ñịa bàn 45
3.2 Hiệu quả kinh tế trong gây trồng cà phê của các hộ gia ñình trên ñịa bàn nghiên cứu 46
3.2.1 Những thông tin cơ bản về các HGĐ ñiều tra 46
3.2.2 Chi phí trong gây trồng cà phê của các HGĐ ñiều tra 56
3.2.3 Doanh thu từ cà phê của các HGĐ ñiều tra 64
3.2.4 Hiệu quả kinh tế trong SX cà phê kinh doanh của các HGĐ ñiều tra 68
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong
sản xuất cà phê của các hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa 70
3.4 Những thành công, tồn tại trong sản xuất cà phê của các HGĐ trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa 75
3.4.1 Những thành công ñạt ñược 75
3.4.2 Những tồn tại 78
3.4.3 Nguyên nhân 78
3.5 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê của các HGĐ trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa 79
3.5.1 Về kỹ thuật canh tác 79
3.5.2 Về lao ñộng 80
3.5.3 Giải pháp về vốn 80
3.5.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 81
3.5.5 Giải pháp về thị trường 82
Trang 7v
3.5.6 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Khuyến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B/Q Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật HĐND Hội ñồng nhân dân KHHGĐ Kế hoạch hóa gia ñình KHKT Khoa học kỹ thuật PTNT Phát triển nông thôn TDTT Thể dục thể thao TĐPTBQ Tốc ñộ phát triển bình quân TĐTLĐ Trong ñộ tuổi lao ñộng
UBND Ủy ban nhân dân VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 92.1 Bảng Cơ cấu ñất ñai của thị xã Gia Nghĩa 25
2.2 Hiện trạng các công trình hồ, ñập ở thị xã Gia Nghĩa 32
3.1
Diện tích trồng cây Cà phê phân theo huyện, thị xã tỉnh
3.2
Sản lượng Cà phê của thị xã Gia Nghĩa và của các
3.3 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Đắk Nông 46 3.4 Phân phối số hộ ñiều tra trong các xã nghiên cứu 47 3.5 Đặc ñiểm chung của nông hộ trồng cà phê ở thị xã Gia Nghĩa 48 3.6 Trình ñộ học vấn của nông hộ trồng cà phê theo cấp
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Những năm gần ñây, ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam ñã có những bước tiến nhảy vọt, diện tích và năng suất không ngừng tăng trưởng Song song với ñó, các vấn ñề về chất lượng và giá cả sản phẩm cũng ñược cải thiện
rõ rệt Hiện nay, toàn quốc có khoảng 500 ngàn ha cà phê, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông nam bộ Tuy nhiên, do ñiều kiện tự nhiên và xã hội khác nhau của từng ñịa phương nên việc phát triển sản xuất cà phê cũng rất ña dạng Sự chênh lệch về năng suất của từng vùng do ñó cũng rất rõ rệt
Để nâng cao mặt bằng chung về năng suất cũng như chất lượng cà phê toàn quốc, việc xác ñịnh những khó khăn và thuận lợi của các vùng sản xuất
cà phê chuyên biệt ñể từ ñó ñịnh hướng cho sự ñầu tư bổ sung về khoa học kỹ thuật cũng như tài chính là rất cần thiết Năm 2008, mặc dầu bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới song nước ta vẫn xuất khẩu ñược 954 nghìn tấn ñạt kim ngạch 1,95 tỷ USD tăng 2,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007 Theo báo cáo tại hội nghị tổng kết niên vụ cà phê 08 - 09 tại thành phố
Hồ Chí Minh: năm 2008, Việt Nam ñã xuất khẩu hơn một triệu tấn cà phê, ñạt kim ngạch 1,8 tỷ USD Dự kiến cả năm 2009, Việt Nam xuất khẩu khoảng 1,15 triệu tấn, ñạt kim ngạch 1,75 tỷ USD (tăng 14,9% sản lượng nhưng giảm 19,2% trị giá) Chín tháng ñầu năm 2009, cả nước xuất khẩu ñược 880.000 tấn, kim ngạch chỉ ñạt 1,3 tỷ USD Nguyên nhân giá cà phê xuất khẩu giảm
do giá cà phêxuống thấp, lượng cà phê xuất khẩu của các quốc gia lại tăng thêm khoảng 3% so với năm trước
Đắk Nông là 1 tỉnh của khu vực Tây Nguyên, có tài nguyên thiên nhiên phong phú và ña dạng, có tiềm năng ñể phát triển các ngành lâm nghiệp, cây công nghiệp Đây là vùng có tính chất ñặc thù về ñiều kiện tự nhiên rất phù hợp ñể phát triển cây Cà phê Cà phê là mặt hàng chủ lực trong xuất khẩu
Trang 122
nông sản có giá trị cao của tỉnh Đắk Nông cũng như của khu vực Tây Nguyên Việt Nam Từ lợi thế về ñất ñai, khí hậu, kinh nghiệm của người nông dân kết hợp với chế ñộ xã hội, chính trị ổn ñịnh ñã ñóng góp cho kim ngạch xuất khẩu mỗi năm lên ñến trên dưới 2 tỷ USD với khối lượng trên dưới 900.000 tấn cà phê, góp phần rất lớn cho nền tảng bền vững, cơ sở ñể phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và mang lại sức mạnh cho việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực
Hiện nay, với việc áp dụng các thành tựu khoa học và trình ñộ thâm canh của nông dân ngày càng cao nên năng suất cà phê cũng như nhiều loại cây trồng ở thị xã Gia Nghĩa không ngừng tăng Người dân sống trên ñịa bàn thị
xã Gia Nghĩa phần lớn ñều sồng chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập từ nông nghiệp mà cụ nguồn thu từ cây cà phê cũng là một trong những cây trồng mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân
Cũng như hầu hết các ñịa bàn khác, thị xã Gia Nghĩa cũng có những ñiều kiện rất thuận lợi ñể phát triển cây cà phê, tuy nhiên do kỹ thuật canh tác của người dân còn hạn chế, chưa ñúng yêu cầu, công tác thu hoạch bảo quản sau thu hoạch chưa ñạt tiêu chuẩn nên hiệu quả mang lại chưa cao Để nông nghiệp nói chung và cây cà phê nói riêng thực sự phát huy vai trò “trụ ñỡ” cho nền kinh tế thì còn nhiều vấn ñề cần phải giải quyết
Cũng như các huyện thuần nông khác, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông hiện ñang phải ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, sử dụng ñầu vào kém hiệu quả làm tăng chi phí các yếu tố ñầu vào, giảm sản lượng và giá cả ñầu ra, áp dụng khoa học, kỹ thuật chưa hợp lý, chính sách chưa phù hợp và một số ảnh hưởng của các nhân tố khách quan khác như thời tiết, khí hậu dẫn tới ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất, kinh tế và nhất là ảnh hưởng ñến trực tiếp các hộ gia ñình trực tiếp sản xuất cà phê rất lớn
Trang 133
Để cải thiện hiệu quả trong sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ
gia ñình nông thôn, em ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế cây Cà phê trên quy mô hộ gia ñình tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng sản xuất cây cà phê tại các hộ gia ñình trên ñịa bàn, Luận văn sẽ ñề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trồng cà phê của các hộ nông dân trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa ñược cơ sở lý luận về ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
+ Đánh giá ñược thực trạng hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất cây
cà phê trên quy mô hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông + Chỉ ra ñược những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế của hộ gia ñình sản xuất cà phê trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa
+ Đề xuất ñược những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả kinh tế của hộ gia ñình sản xuất cà phê trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của ñề tài
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng gây trồng cà phê quy mô hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk
Nông
3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
+ Phạm vi về nội dung
Trang 14Các số liệu khảo sát thực tiễn ñược thực hiện trong khoảng tháng 12 năm
2013 ñến tháng 3 năm 2014
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về ñánh giá hiệu quả kinh tế
- Thực trạng hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng gây trồng cà phê quy mô hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê quy
mô hộ gia ñình trên ñịa bàn
- Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê của các hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần ñặt vấn ñề về tính cấp thiết của ñề tài, mục tiêu nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu của ñề tài, luận văn bao gồm các phần chính sau: Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Chương 2 Đặc ñiểm cơ bản của thị xã Gia Nghĩa và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 155
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm, nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng sản xuất Mục tiêu của sản xuất là ñáp ứng mức sống ngày càng tăng
về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
Xuất phát từ góc ñộ nghiên cứu khác nhau, ñến nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, tôi ñề cập một số quan ñiểm sau:
- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì : "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi
xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" [25]
Thực chất của quan ñiểm này ñã ñề cập ñến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên ñường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở ñây mà tác giả ñưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa
- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi quan
hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai ñại lượng kết quả và chi phí Các quan ñiểm này mới chỉ ñề cập ñến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn
bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế [25]
Trang 166
- Một số quan ñiểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể có ñược kết quả ñó Điển hình cho quan ñiểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả ñược xác ñịnh bằng cách lấy kết quả tính theo ñơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan ñiểm ñược nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinh tế [25]
- Hai tác giả Whohe và Doring lại ñưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh
tế Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng ñơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng ñơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau
"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo ñơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố ñầu vào (giờ lao ñộng, ñơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) ñược gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong ñiều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra ñược gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và
"Để xác ñịnh tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố ñầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng ñơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao ñộng, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt ñộng quản trị chi phí [25]
- Một khái niệm ñược nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú
ý và sử dụng phổ biến ñó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực ñể ñạt ñược mục tiêu ñã xác ñịnh Đây là khái niệm tương ñối ñầy ñủ phản ánh ñược tính hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh [25]
Từ các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế thì có thể ñưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp như sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
Trang 177
phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm ñạt ñược mục tiêu mà doanh nghiệp
ñã ñề ra
1.1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh tế
Như vậy, trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả Tuy nhiên, việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần phải xem xét trên các khía cạnh sau ñây:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặt biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất
- Thứ hai: theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế Trong kế hoạch và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra, là lợi ích lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả thu ñược với một chi phí nhỏ hơn
Như vậy, bản chất của hiệu quả ñược xem là:
+ Việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội
+ Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền
1.1.1.3 Khái niệm hộ, nông hộ, kinh tế hộ
* Khái niệm về hộ:
Hiện có nhiều quan ñiểm khác nhau xung quanh khái niệm nông hộ như:
- Theo tác giả Weberster (1990) cho rằng Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và cùng chung một ngân quỹ [16]
Trang 188
- Theo Raul (1989): Hộ là những người có chung huyết thống, có quan hệ mật thiết lẫn nhau trong quá trình tạo ra của cải vật chất, tạo ra sản phẩm ñể tồn tại cho bản thân và cho gia ñình trong cộng ñồng [16]
- Theo Martin (1998): Hộ gia ñình Là ñơn vị kinh tế cơ bản của xã hội có liên quan ñến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dừng và các hoạt ñộng kinh tế khác [16]
- Có nhiều khái niệm khác nhau về hộ nhưng có chưng ñặc ñiểm sau: + Chung sống dưới một mái nhà
+ Chung nguồn thu nhập
+ Sản xuất chung
+ Có trách nhiệm với nhau trong sự tồn tại và phát triển
* Khái niệm nông hộ:
Nông hộ là các hộ có phương tiện sống dựa trên mộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất, nằm trong hệ thống kinh tế lớn về mặt cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia vào thị trường hoạt ñộng với trình ñộ hoàn chỉnh không cao
* Khái niệm về kinh tế hộ:
Kinh tế hộ là một ñơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn Kinh tế hộ chủ yếu dựa vào gia ñình ñể khai thác ñất ñai và các yếu tố sản xuất khác nhằm ñạt ñược thu nhập cao nhất Nó là ñơn vị kinh tế tự chủ căn bản, dựa vào tích lũy là chủ yếu vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi ñói nghèo vươn lên làm giàu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa
1.1.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí
- Tổng giá trị sản xuất thu ñược (G):
Trang 199
Là tổng thu nhập của một loại mô hình hoặc một ñơn vị diện tích; công thức tính là: G=ΣQi*Pi, trong ñó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC), còn ñược gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho một mô hình hoặc một ñơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm: Chi phí vật chất, dịch vụ, không bao gồm công lao ñộng, khấu hao
- Chi phí lao ñộng (CL): Chi phí số ngày công lao ñộng cho một chu kỳ sản xuất hoặc một thời gian cụ thể
- Khấu hao tài sản cố ñịnh (KH): Tài sản cá nhân, hộ ñầu tư ñể sản xuất (Như nhà kho, máy bơm, máy khác )
- Chi phí khác (K)
- Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra Công thức: VA= G-IC
- Hiệu suất ñồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên
có thể gọi là "Hiệu quả sử dụng ñồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC
- Lợi nhuận (Pr): Pr = G-TC
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:
+ Hiệu quả kinh tế tuyệt ñối (H0): Là so sánh tuyệt ñối giữa giá trị gia tăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương
án sản xuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H0 = VA2 hoặc Pr1- Pr2
VA1-+ Hiệu quả kinh tế tương ñối (H1): Là so sánh tương ñối giữa giá trị gia tăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương
án sản xuất này so với phương án sản xuất khác .; công thức tính: H1 = VA1/VA2 hoặc Pr1/Pr2
Trang 201.1.1.5 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất
Việc xác ñịnh hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất liên quan ñến việc xác ñịnh lượng ñầu ra và lợi nhuận ñược tạo ra từ những yếu tố ñầu vào của quá trình
ñó Do vậy, nghiên cứu về hiệu quả thường ñược bắt ñầu từ việc nghiên cứu hàm sản xuất
Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào ñó là biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra của một quá trình sản xuất Vì thế hàm sản xuất thường ñược biểu diễn như sau:
Y = f(x1, x2, xn) (1)
Trong ñó, số lượng sản phẩm ñầu ra, Y là một hàm số ñầu vào xi Đẳng thức (1) cho thấy sự tồn tại một số dạng hàm toán học về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và số lượng yếu tố ñầu vào (biến ñộc lập) Có nhiều dạng hàm sản xuất ñược ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm nhưng dạng hàm Cobb - Douglas ñược sử dụng phổ biến nhất, ñặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Các ông Cobb và Douglas (1928) thấy rằng logarit của sản lượng và các yếu tố ñầu vào thương quan hệ theo dạng tuyến tính Do vậy, hàm sản xuất Cobb-Douglas ñược viết dưới dạng:
LnY = lnα0 + α1lnx1 + α2lnx2 + + αnlnxn (2)
Hay: Y = α0x1α1 x2α2 xnαn (3)
Trong ñó: Y và xi(i = 1, 2, n) lần lượt là các lượng ñầu ra và ñầu vào của quá trình sản xuất Hằng số α0 có thể ñược gọi là tổng năng suất nhân tố, biểu diễn tác ñộng của những yếu tố nằm ngoài những yếu tố ñầu vào có trong hàm sản xuất Nhưng yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu
Trang 2111
quả Với cùng lượng ñầu vào xi, α0 càng lớn sản lượng tối ña ñạt ñược sẽ càng lớn Những tham số αi ño lường hệ số co giãn của sản lượng theo các yếu tố ñầu vào Chúng giả ñịnh là cố ñịnh và có giá trị nằm trong khoảng từ 0 ñến 1 Hiệu suất theo quy mô của hàm sản xuất này có thể ñược tính bằng công thức: Hiệu suất theo quy mô = ∑
dx dx
dY 1
1 , (i = 1, 2, , n)
Áp dụng công thức này ñối với công thức (3), ta có
Hiệu suất theo quy mô = ∑
ví dụ về hàm số ñối ngẫu của chính nó, nghĩa là hàm ñối ngẫu sẽ có dạng giống như hàm khởi thủy Như vậy, hàm sản xuất Cobb - Douglas có hiệu suất theo quy mô giảm dần theo các ñầu vào biến ñổi ñược biểu diễn như sau (Cobb - Douglas, 1928):
Trang 22* ln
c
∂
∂ π
(8) Đối với hàm lợi nhuận Cobb - Douglas (8) trở thành:
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất và kinh doanh cà phê
1.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta và sản lượng hàng năm biến ñộng trên dưới 6 triệu tấn Năng suất bình quân chưa vượt quá 6 tạ nhân/ha Trong ñó ở châu Phi có 28 nước năng suất bình quân không vượt quá 4 tạ nhân/ha Nam Mỹ ñạt dưới 6 tạ nhân/ha Bốn
Trang 2313
nước có diện tích cà phê lớn nhất ñó là: Brazil trên 3 triệu hecta chiếm 25% sản lượng cà phê thế giới, Côte DVoừe (Châu Phi), Indonesia (Châu Á) mỗi nước khoảng 1 triệu hecta và Côlômbia có gần 1 triệu hecta với sản lượng hàng năm ñạt trên dưới 700 ngàn tấn Do áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật mới như giống mới và mật ñộ trồng dày nên ñã có hàng chục nước ñưa năng suất bình quân ñạt trên 1 tấn/ha Điển hình có Costa Rica ở Trung Mỹ với diện tích cà phê chè
là 85.000 ha nhưng ñã ñạt năng suất bình quân trên 1.400 kg/ha
Hiện nay, có nhiều nước sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới, trong ñó Brazil là nước sản xuất cà phê lớn nhất với sản lượng trên 2 triệu tấn hàng năm, chiếm 25% thị trường quốc tế (Phan Sỹ Hiếu, 2004) Các nước xuất khẩu lớn khác là Việt Nam, Colombia, Indonesia, Mexico, Ấn Độ, Guatemala, Ethiopia, Uganda, Costa Rica, Peru, Burundi và E1 Salvador Những nước tiêu thụ cà phê lớn nhất là Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản và Ý
Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt cà phê tại nhiều nước Trung
và Nam Mỹ từ năm 1970 trở lại ñây ñã gây thêm những khó khăn và tốn kém cho nghề trồng cà phê ở khu vực này Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản lượng của thế giới Diện tích cà phê chè ñược trồng tập trung chủ yếu ở Trung
và Nam Mỹ, một số nước ở Đông Phi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie, Tanzania và một phần ở châu Á như: Indonesia, Ấn Độ, Philippines
Tổ chức cà phê thế giới (ICO) do không còn giữ ñược hạn ngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên có những giai ñoạn giá
cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lại ñây Tình trạng này ñã dẫn ñến hậu quả là nhiều nước phải hủy bỏ bớt diện tích cà phê, hoặc không tiếp tục chăm sóc vì kinh doanh không còn thấy có hiệu quả Năm
1994 do những ñợt sương muối và sau ñó là hạn hán diễn ra ở Brazil, vì vậy
ñã làm cho sản lượng cà phê của nước này giảm xuống gần 50%, do ñó ñã
Trang 24Theo một số kết quả nghiên cứu, theo sau quá trình tự do hóa thương mại, diện tích cà phê thế giới ñã gia tăng nhanh ở các nước sản xuất cà phê Kết quả là cung cà phê tăng nhanh trong thời gian gần ñây và giá cà phê giảm xuống mức thấp nhất trong mấy chục năm gần ñây Những xu hướng thay ñổi trong cung, cầu, kho ñệm và sự dao ñộng lớn của giá cà phê ñang là những mối quan tâm hàng ñầu cúa các nước ñang phát triển dưới tác ñộng của chính sách tự do hóa thương mại hiện nay
Sản lượng cà phê quốc tế không ngừng tăng lên từ mức 90 triệu bao trong những năm 1980 lên 110 triệu bao những năm cuối 1990 và ñầu thế kỷ
21 (bảng 1.1) Trong ñó chủ yếu là cà phê chè (arabica) chiếm tỷ trọng trên 60%
Trang 2515
Bảng 1.1 Sản lượng cà phê thế giới trong những năm 1997 - 2004
(ĐVT: triệu bao, 1 bao=60kg)
1997/98 1998/99 1999/2000 2000/01 2001/02 2002/03 2003/04
Total 97,652 108,419 113,403 116,861 110,726 124,151 105,132
(Nguồn: Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO))
Sản lượng cà phê gia tăng chủ yếu từ 2 khu vực sản xuất cà phê lớn của thế giới, ñó là châu Mỹ và châu Á Đặc biệt là trong những năm qua diện tích
và sản lượng cà phê của Brazin tăng mạnh Điều này ñã gây áp lực tăng nhanh lượng cung cà phê ra thị trường thế giới
(Nguồn: Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO))
Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê của thế giới trong 9 tháng ñầu niên vụ cà phê 2012/2013 (từ tháng 10/2012 ñến tháng 6/2013) vẫn tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, từ mức 81,5 triệu bao lên 84,3 triệu bao Trong vòng 1 năm tính ñến tháng 6/2013, xuất khẩu cà phê toàn thế giới ñạt 112,4 triệu bao, tăng so với mức 104,8 triệu bao của cùng kỳ năm trước
Trang 2616
Tại Colombia cà phê là ngành nông sản xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng nhất, ñây là ngành sử dụng nhiều lực lượng lao ñộng nhất Ở Comlombia, hiệp hội những người sản xuất cà phê Colombia có chủ trương
áp dụng biện pháp quản lý vườn cây tốt hơn ñể nâng cao năng suất cà phê Hiệp hội chủ trương tập trung sức vào việc nâng cao sản lượng cà phê chất lượng cao và sản phẩm cà phê giá trị gia tăng (Đoàn Triệu Nhạn, 2007) Ngoài ra, sự ñồng lòng phát triển thương hiệu cà phê Colombia của mọi ñối tác liên quan trong chuỗi cung ứng ñã giúp Colombia ñầu tư ñược hơn 500 triệu USD trong vòng 40 năm qua vào hoạt ñộng quảng bá thương hiệu ñến toàn thế giới Ngày nay thương hiệu cà phê Colombia ñã trở thành một tài sản trị giá hàng trăm tỉ USD Với ñịnh vị rõ ràng, kế hoạch thực tế và việc thực hiện nghiêm túc, Colombia ñã xây dựng ñược mô hình phát triển ngành cà phê bền vững, ñảm bảo doanh thu, lợi nhuận và cuộc sống của hơn 500.000
hộ nông dân trồng cà phê trên lãnh thổ này [22]
1.2.2 Trong nước
Cây cà phê ñược người Pháp ñưa vào Việt Nam lần ñầu tiên vào năm
1870 Năm 1930 chúng ta ñã có 5.900 ha diện tích trồng cà phê và ñến những năm 1960 - 1970 chúng ta ñã phát triển một số nông trường quốc doanh về cà phê ở các tỉnh phía Bắc Đặc biệt ở trong khoảng thời gian này vào năm 1964
- 1967 chúng ta có ñược diện tích trồng cà phê lớn nhất là 13.000 ha [26] Đến nay, ngành cà phê Việt Nam có khoảng 500.000 ha diện tích trồng
cà phê với sản lượng trên 80 vạn tấn, trong ñó các doanh nghiệp Nhà nước (gồm cả các doanh nghiệp trung ương và ñịa phương) chỉ nắm giữ khoảng 10 -15% diện tích còn 80 - 85% diện tích còn lại nằm trong tay người nông dân hoặc các hộ gia ñình hay các chủ trang trại nhỏ
Sau năm 1975, ñất nước ta hoàn toàn thống nhất, Nhà nước ñã có chủ trương phát triển cà phê trong phạm vi cả nước, tập trung khu vực Tây
Trang 2717
Nguyên và các vùng có ñiều kiện sinh thái phù hợp cây cà phê phát triển Chủ trương ñó ñã ñược các ñịa phương và nhân dân ñồng tình hưởng ứng So với ñầu năm 1990, cả nước có 100 ngàn ha hầu hết là mới trồng, sản lượng gần
100 ngàn tấn Đến nay diện tích cả nước ñã trên 500 ngàn ha, sản lượng gần
800 ngàn tấn/năm tăng 10 lần vị thế của ngành cà phê Việt Nam những năm ñầu thập kỷ 90 chưa có gì nội trội, chỉ ñứng thứ 20 trong số gần 80 nước sản xuất cà phê trên thế giói Nhưng từ ñó ñến nay ñiện tích và sản lượng hàng năm tăng nhanh chóng vượt qua Uganda, Indonesia và Colombia
Xuất khẩu cà phê Việt Nam ñã ñứng thứ hai trên thế giới sau Brazil Vị thế ngành cà phê Việt Nam ñã ñược khẳng ñịnh trên trường quốc tế, chúng ta
ñã ñứng ñầu thế giới về sản lượng cà phê Robusta Có thể nói khó có một ngành sản xuất nông nghiệp nào trong cả nước và trên thế giới có tốc ñộ phát triển, tăng trưởng cao như vậy
Có thể thấy ngành cà phê ñã giải quyết công ăn việc làm cho hơn nửa triệu hộ gia ñình, hàng triệu lao ñộng và những người ăn theo Ngành cà phê còn tham gia có hiệu quả vào các chương trình kinh tế xã hội lớn của ñất nước như chương trình phủ xanh ñất trống ñồi trọc, ñịnh canh ñịnh cư cho ñổng bào dân tộc thiểu số, xoá bỏ cây thuốc phiện ở vùng núi, vùng cao, chương trình xoá ñói, giảm nghèo, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn
Cà phê ở Tây Nguyên ñã thực sự làm “thay da ñổi thịt” các vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc Đời sống kinh tế văn hoá xã hội phát triển, ñiện, ñường, trường, trạm ñã ñược thực hiện ỏ các vùng này; ñời sống nhân dân ổn ñịnh và phát triển thoát ra khỏi cảnh ñói nghèo, lạc hậu góp phần ổn ñịnh tình hình bảo ñảm an ninh, quốc phòng khu vực Tây Nguyên
Ngành cà phê Việt Nam ñã trực tiếp tham gia các tổ chức quốc tế về cà phê như tổ chức cà phê thế giới ICO (International Coffee Organization), hiệp
Trang 28Trong mười thị trường chính của cà phê xuất khẩu Việt Nam thì các nước Châu Âu chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định nhất, trong đĩ Đức là thị trường lớn nhất của cà phê Việt Nam Thị trường này chiếm từ 14- 16% thị phần cà phê xuất khẩu Việt Nam mỗi năm Thị trường Bắc Mỹ thì cà phê của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ, đây cũng là thị trường lớn thứ hai của cà phê Việt Nam, với tỷ trọng chiếm từ 11-15% mỗi năm Các thị trường khác của cà phê xuất khẩu Việt Nam là thị trường các nước Châu
Á Tuy nhiên các thị trường này cĩ mức ổn định khơng cao
Mặt khác cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường chính này chủ yếu là xuất khẩu gián tiếp thơng qua các tập đồn kinh doanh cà phê lớn của họ cĩ văn phịng đại diện tại Việt Nam như Châu Âu thì cĩ các hãng Newmern (Đức), EDSC men (Anh), Volcafe (Thụy Điển), Tardivat (Pháp) Châu Á thì cĩ hãng Itochu (Nhật Bản) và Mỹ thì cĩ Atlantic, Cargil, Taloca…
Số liệu của Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) vừa cơng bố cho thấy Brazil đứng đầu về xuất khẩu cà phê trong tháng 6 năm 2012 với 2,26 triệu bao (loại 60kg), trong khi Việt Nam xếp thứ hai với 1,35 triệu bao, vượt xa các vị trí
Trang 29Trong ñó tổng diện tích cà phê của tỉnh Đăk Nông hiên nay ñã lên ñến 114.724 ha, gần gấp 2 lần quy hoạch của Bộ NN&PTNT (60.000ha) Đắk Nông với ñiều kiện thiên nhiên ưu ñãi, chất ñất và khí hậu rất phù hợp với cây
cà phê Song việc phát triển cà phê tràn lan không theo quy hoạch, 85% diện tích cà phê do các hộ nông dân quản lý, hầu hết diện tích cà phê này không có cây che bóng Việc sử dụng cây giống của người dân rất tùy tiện và thường không có khoa học (hơn 80% diện tích cà phê của tỉnh sử dụng cây giống thực sinh) Trước ñây, người nông dân thường lấy hạt của những cây cà phê tốt nhất trong vườn ñem về ươm trồng nên ñộ ñồng ñều không cao, năng suất chất lượng cà phê thấp Ngoài ra, với những vùng có ñộ cao và ñộ dốc lớn như Đắk Glong không thích hợp cho việc trồng cà phê vối, nhưng người dân
Trang 30Cũng như các tỉnh khác trong khu vực, hiện nay, sản xuất cà phê ở Ðắk Nông ñã và ñang ñối mặt với không ít khó khăn, thách thức Theo Ông Ðỗ Ngọc Duyên Giám ñốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ðắk Nông cho biết: Trong những năm qua, do diện tích cà phê của tỉnh phát triển quá "nóng" cho nên ñến nay nhiều diện tích cà phê ñược trồng ngay
cả trên những chân ñất không ñủ ñiều kiện trồng và chăm sóc như: thiếu nước tưới, ñất có ñộ dốc lớn, ñất bạc màu, ñất có tầng canh tác mỏng dưới 50cm, khiến cho cây cà phê bước vào thời kỳ kinh doanh phát triển kém và năng suất thấp [5]
Bên cạnh ñó, theo kết quả ñiều tra mới ñây của Sở NN và PTNT cho thấy, trên ñịa bàn toàn tỉnh hiện có 24.658 ha cà phê cần phải tái canh Ngoài diện tích cà phê quá già cỗi không thể phục hồi, số diện tích còn lại tuy thời gian canh tác chưa nhiều nhưng cần phải tái canh do sử dụng giống kém chất lượng, mẫn cảm nhiều loại sâu bệnh hại, kỹ thuật canh tác kém cho nên chất lượng vườn cây thấp, khó có khả năng phục hồi, dẫn ñến năng suất và hiệu quả kinh tế thấp Ngoài ra, các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất như: trồng cây che bóng mát, tạo tán, tỉa cành phù hợp, bón phân cân ñối, phòng trừ sâu bệnh hại, cải tạo giống, cải tạo các vườn cây già cỗi chưa ñược người dân quan tâm, chú trọng Hiện nay, trên ñịa bàn tỉnh Ðắk Nông chỉ có 30% diện tích cà phê trồng giống ñạt chất lượng Vì vậy, năng suất cà
Trang 31Theo kết quả nghiên cứu của Lê Ngọc Báu (2007) cho thấy, trong tổng chi phí, phân bón chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 41%, kế ñến là nước tưới (39%) và thu hoạch (8%) Các hoạt ñộng còn lại mỗi thứ chỉ chiếm từ 2% - 3%, chủ yếu là chi phí thuê lao ñộng [4]
Trang 3222
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc ñiểm cơ bản của thị xã Gia Nghĩa, Tỉnh Đăk Nông
2.1.1 Các ñặc ñiểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí ñịa lý, ranh giới
Thị xã Gia Nghĩa , tỉnh Đắk Nông ñược thành lập ngày 27 tháng
6 năm 2005, nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 225 km về phía Tây - Nam, cách thành phố Buôn Ma Thuột 120 km về phía Đông - Bắc có tổng diện tích
tự nhiên thị xã là 28 km2, dân số (2009) 43.335 người, mật ñộ dân số trên 153người/km2 Thị xã Gia Nghĩa có 08 ñơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và các
xã Đăk R’Moan, Quảng Thành, Đăk Nia
Vị trí ñịa lý của thị xã Gia Nghĩa: Phía Đông, Đông - Nam giáp huyện Đắk Glong; Phía Tây giáp huyện Đắk R’Lấp; Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; Phía Bắc giáp huyện Đắk Song
Trung tâm thị xã Gia Nghĩa ñược bao bọc bởi hệ thống núi ñồi rộng lớn, với các hồ ñập của hai công trình thuỷ ñiện Đắk R’tih huyện Đắk R’Lấp
và Đồng Nai 3&4 huyện Đắk Glong Quốc lộ 14 nối thị xã Gia Nghĩa với cả nước, trong ñó Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, mà TP HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất của Vùng - cũng là ñối tác hợp tác chiến lược trên nhiều lĩnh vực Quốc lộ 28 là một tuyến giao thông ñường bộ quan trọng, nối trung tâm thị xã Gia Nghĩa với tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Nam Trung Bộ như Ninh Thuận, Bình Thuận,…
Thị xã Gia Nghĩa có vị trí quan trọng, thuận lợi về phát triển kinh tế -
xã hội trong mối quan hệ liên vùng, có mối giao lưu thuận lợi theo tuyến ñường Bắc-Nam (Quốc lộ 14); là ñầu mối nối vùng Tây nguyên với vùng
Trang 3323
trung tâm kinh tế lớn như: Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh; ñồng thời là ñầu mối nối vùng Bắc Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum) với Nam Tây Nguyên (Lâm Đồng) và các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ như: Ninh Thuận, Bình Thuận,… thông qua Quốc lộ 28 cho phép tập trung ñầu tư ñẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao; có nhiều thác lớn ñẹp như: Liêng Nung, Thác 3 tầng thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ du lịch
Trong tương lai sẽ có ñường sắt ñi qua nối khu mỏ khai thác Bô xít với các khu công nghiệp của các tỉnh Bình Phước, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh Trong ñó có thể phát triển mạnh các ngành dịch vụ như: thương mại, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng-ngân hàng, dịch vụ khoa học công nghệ, bảo hiểm, môi trường, y tế, giáo dục - ñào tạo, dịch vụ phục vụ khai thác chế biến Bô xít; ñầu tư phát triển các ñiểm du lịch sinh thái cho trong nước và quốc tế Đây chính là lợi thế trong quan hệ phát triển kinh
tế - xã hội trong tương lai của thị xã, sẽ có ñiều kiện tăng cường các quan hệ hợp tác ñầu tư phát triển Đồng thời cũng sẽ phát sinh những thách thức mới
do quy luật kinh tế thị trường chi phối, ñòi hỏi thị xã phải có các biện pháp hữu hiệu ñể khắc phục vượt qua và phát triển
2.1.1.2 Đặc ñiểm ñịa hình, khí hậu, thủy văn
Thị xã Gia Nghĩa nằm trong tiểu vùng khí hậu Cao Nguyên Đắk Nông - Lâm viên Bảo Lộc, thời tiết mát mẻ, ít có gió bão, không có mùa ñông lạnh, rất thuận lợi cho phát triển ngành du lịch, nghỉ dưỡng, và sản xuất nông nghiệp
Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt ñầu từ tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10, mùa khô bắt ñầu từ tháng 11 năm trước ñến tháng 4 năm sau Lượng mưa bình quân năm 2.339 mm, phân bố chủ yếu vào mùa
Trang 3424
mưa (khoảng 90%) Về mùa khô, khí hậu khô hạn, ñộ ẩm thấp Sự phân bố không ñều này ñã ảnh hưởng lớn ñến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Nhiệt ñộ b/q năm 220C
Số giờ nắng b/q trong năm từ 1.600 - 2.300 giờ
Lượng mưa b/q năm 2.339 mm
Lượng bốc hơi b/q năm 1.000 mm
Độ ẩm không khí b/q năm 82%
Gió: có 2 hướng gió chính theo mùa: Về mùa khô, gió Đông Bắc với vận tốc trung bình 4,5m/s; về mùa mưa, gió Tây Nam với vận tốc trung bình 0,5 m/s
2.1.1.3 Đặc ñiểm ñất ñai, tài nguyên
Tổng diện tích tự nhiên của thị xã năm là 28.374,05 ha, trong ñó ñất chuyên dùng và ñất khu dân cư chỉ chiếm 6,93%, còn lại là ñất nông lâm nghiệp Như vậy, khả năng ñất ñai ñể phát triển ñô thị, các khu dân cư, cơ sở
hạ tầng trong giai ñoạn 2011 - 2020 là hoàn toàn ñáp ứng nhu cầu Cơ cấu sử dụng ñất của thị xã Gia Nghĩa ñược nêu trên bảng 2.1
Về loại ñất, chủ yếu là ñất ñỏ Bazan rất thích hợp cho hầu hết các loại cây trồng, nhất là ñối với cây lâu năm Tuy nhiên do ñất dốc, tỷ lệ che phủ thấp, canh tác chưa ñúng kỹ thuật nên ñất bị rửa trôi năng suất cây trồng chưa cao Vì vậy, trong thời gian tới, thị xã phải có các biện pháp tích cực trong việc phủ xanh ñất trống, ñồi trọc, sử dụng ñất hợp lý, tăng ñộ phì cho ñất, ñể phát triển bền vững
Trang 3525
Bảng 2.1 Bảng Cơ cấu ñất ñai của thị xã Gia Nghĩa
STT Loại ñất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Gia Nghĩa)
Diện tích ñất nông nghiệp 23.126 ha, chiếm tỷ trọng 81,50% trong tổng diện tích ñất tự nhiên Trong khi ñó, ñất trồng cây hàng năm chỉ chiếm 5.253
ha, còn lại là ñất trồng cây lâu năm chiếm 13.455 ha, có tỷ trọng 47,51 % tổng diện tích ñất tự nhiên của toàn thị xã Gia Nghĩa Điều này cho thấy hầu hết cây trồng trên thị xã Gia Nghĩa chủ lực vẫn là sản xuất cây lâu năm Các cây lâu năm chủ yếu là cà phê, tiêu, cao su
Đất chuyên dùng 3.443 ha chiếm tỷ trọng 12,13%, nhưng trong ñó ñất dành cho thủy lợi chiếm tỷ trọng 0,3%, trong khi ñất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 81,50% Việc dành rất ít quỹ ñất cho các công trình thủy lợi ở thị xã Gia Nghĩa cho thấy thủy lợi ở ñây chưa ñược quan tâm ñúng mức, ñây là một vấn ñề cần phải giải quyết ñể nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp của
Trang 36Địa hình phức tạp, hình bát úp, bao gồm nhiều dãy ñồi núi mấp mô xen
kẽ nhiều khe suối tự nhiên lớn, nhỏ, tạo thành dạng ñịa hình bị chia cắt mạnh Địa hình có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây rất không thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, nhất là xây dựng giao thông, xây dựng các công trình, nhưng lại cho ta cảnh quan sinh ñộng, thơ mộng và có thể tạo nên nét ñặc trưng riêng về kiến trúc không gian ñô thị cho thị xã Gia Nghĩa
2.1.1.4 Tài nguyên nước
Nước mặt: Nhìn chung hệ thống các con suối trên ñịa bàn thị xã tương ñối nhiều, nhưng lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và kiệt nước trong mùa khô Vì vậy rất hạn chế khả năng cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Có 2 con suối chính là suối Đắk R’Tih và suối Đắk Nông là nguồn nước chính cho khu vực trung tâm thị xã, thị xã ñang tập trung nguồn vốn tương ñối lớn ñể ñầu tư hệ thống hồ ñập, ngay giữa trung tâm thị xã, vừa tạo cảng quan cho thị xã, ñiều tiết khi hậu lại vừa giữ mực nước ngầm, cung cấp nguồn nước mặt cho thị xã Suối Đắk Nông có lưu lượng trung bình 12,44m3/s, lưu lượng lớn nhất 87,8 m3/s và nhỏ nhất 0,5 m3/s Suối Đắkr’Tih ñang ñược ngành ñiện khai thác xây dựng thủy ñiện và một phần phục vụ nước sinh hoạt, sản xuất cũng như các nhu cầu của thị xã và khu vực lân cận Ngoài ra, trên ñịa bàn thị xã còn có nhiều hồ, ñập cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt dân cư
Trang 3727
Nước ngầm: Nguồn nước ngầm trong vùng cao nguyên Đắk Nông nói chung và trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa nói riêng có nhiều hạn chế Nước ngầm ñược khai thác bằng các giếng khoan, giếng ñào, nhưng do mực nước ở tầng sâu nên chi phí ñầu tư lớn Vì vậy cần phải bảo vệ rừng, trồng nhiều cây xanh, xây dựng nhiều hồ ñập ñể giữ nước, giữ ẩm, nâng cao mạch nước ngầm, nhằm tạo ñiều kiện phát triển bền vững trên ñịa bàn
2.1.2 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, với lợi thế là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội của tỉnh, kinh tế xã hội thị xã không ngừng ñược phát triển theo ñúng ñịnh hướng mà nghị quyết Đảng bộ thị xã lần thứ II ñã ñề ra ñó là Dịch
vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp, kết cấu hạ tầng không ngừng ñược ñầu tư lớn hàng năm, mỗi năm hàng ngàn tỷ ñồng, thu hút lao ñộng tập trung, ñẩy nhanh tốc ñộ ñô thị hóa Giai ñoạn 2005 - 2010, GDP của thị xã có mức tăng trưởng bình quân 20.05%/năm; giai ñoạn 2010 - 2015 GDP dự kiến tăng bình quân trên 20%/năm
Nhìn chung, kinh tế của thị xã có những thuận lợi song cũng gặp không
ít khó khăn, thách thức như: Tình hình kinh tế thế giới suy giảm, trực tiếp tác ñộng ñến kinh tế ñất nước trong ñó có kinh tế trên ñịa bàn thị xã; lạm phát, giá cả nguyên nhiên liệu, vật tư và nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu tăng cao, thiên tai dịch bệnh xẩy ra ở nhiều nơi, giá nông sản không ổn ñịnh ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất kinh doanh và ñời sống nhân dân…Song, với sự tập trung lãnh ñạo chỉ ñạo của Thị ủy, sự giám sát của HĐND, sự quản lý ñiều hành của UBND thị xã và sự nổ lực của các ngành, các ñịa phương và nhân dân trong thị xã, nên tình hình kinh tế - xã hội trên ñịa bàn thị xã tiếp tục tăng trưởng ổn ñịnh theo ñúng ñịnh hướng
Trang 3828
2.1.2.1 Đặc ñiểm về dân số, dân tộc và lao ñộng
Dân số toàn thị xã thấp năm 2005 có 36.098 người, năm 2010 có 44.909 người, trong 5 năm tăng 8.811 người, mặc dù tăng tương ñối cao song do dân
số thị xã thấp, bên cạnh ñó thị xã lại tăng cường kiểm soát về tăng dân số tự nhiên, một số lớn lao ñộng lại chuyển sang các ngành dịch vụ, công nghiệp trong thị xã, nên ñể tăng quy mô sản xuất, cần ñẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp
Dân số trên ñịa bàn thị xã năm 2012 là 44.909 Tốc ñộ tăng b/q dân số giai ñoạn 2006 - 2010 ñạt 4,46%/năm, riêng năm 2012 chỉ tăng 2%
Về tăng dân số cơ học: có 2 năm, 2011 và 2012 tăng dân số cơ học ñột biến, ñạt 4,76% và 7,94% nhưng năm 2012 chỉ tăng 0,27%
Thị xã Gia Nghĩa có 19 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm dân tộc
Mạ, M’Nông, Thái, Nùng, Tày, Mường, H’Mông, Khơme, Dao, Gia Rai, Hoa, Cao Lan, Ê ñê, Cho ro, Sán dìu, Sán chí, Sán chay, Xê ñăng, Kinh Năm 2010, thị xã Gia Nghĩa có khoảng 23.718 lao ñộng trong ñộ tuổi, chiếm 52,8% dân số Năm 2012, tỷ lệ số người trong ñộ tuổi lao ñộng (TĐTLĐ) so với tổng dân số khá cao, chiếm trên 52,8%; số người làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 49% so tổng dân số, tăng bình quân 5,56%/năm giai ñoạn 2006 - 2010 Năm 2012, số người làm việc tăng thêm 5.215 người so năm 2005 Có nghĩa trong vòng 5 năm tăng thêm 5.215 chỗ làm việc, trung bình mỗi năm thị xã ñã tạo ra trên 1.000 chỗ việc làm mới
2.1.2.2 Đặc ñiểm văn hóa, y tế, giáo dục
- Văn hóa: Là trung tâm kinh tế chính trị vã văn hóa của tỉnh, nên hoạt ñộng văn hóa trên ñịa bàn thị xã khá phong phú, ña dạng và ñược nâng cao về chất lượng, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị tại ñịa phương và ñáp ứng một phần nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân; công tác xây dựng ñời sống văn hóa trong cộng ñồng dân cư, các cơ quan ñơn vị, trường học…ñang
Trang 3929
tạo nên chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực ñời sống xã hội, góp phần xây dựng lối sống mới trong các tầng lớp nhân dân Năm 2012 có 82% hộ gia ñình ñạt gia ñình văn hóa; 65% thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa; 25% xã, phường văn hóa; 85% cơ quan, ñơn vị văn hóa; hoạt ñộng văn hóa thông tin
cơ sở có nhiều chuyển biến tích cực; công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin thường xuyên ñược duy trì, củng cố và ñẩy mạnh
Nhìn chung các hoạt ñộng thông tin văn hóa, phát thanh truyền hình, TDTT của thị xã ñã có những kết quả tích cực, ñáp ứng ñược một phần nhu cầu người dân, chất lượng các hoạt ñộng ñã ñược nâng lên
- Y tế: Hệ thống y tế trên ñịa bàn thị xã tiếp tục ñược củng cố cả về tổ chức bộ máy, cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng cán bộ, bước ñầu ñáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; hiện
có 1 bệnh viện ña khoa tỉnh, 9 (1 dân lập) trạm y tế xã, phường, và 1 nhà hộ sinh; tổng số giường bệnh hiện có 350 giường (kể cả bệnh viện tỉnh), bình quân có 78 giường/1 vạn dân
Về nhân lực ngành y, hiện có 381 cán bộ y tế, trong ñó 95 bác sĩ và trình
ñộ cao hơn, 48 y sĩ kỹ thuật viên, 209 y tá và nữ hộ sinh (kể cả bệnh viện tỉnh) Như vậy bình quân có 21,2 bác sĩ, 10,7 y sĩ kỹ thuật viên, và 46,5 y tá
nữ hộ sinh/1 vạn dân
Về nhân lực ngành dược: Có 29 người, trong ñó dược sĩ cao cấp 2, trung cấp 26, sơ cấp 1
Có 8/8 phường, xã có trạm y tế, ñạt 100%; trong ñó, 5/8 trạm ñạt chuẩn
y tế quốc gia, chiếm tỷ lệ 62,5%
Có 2/8 trạm y tế công có bác sĩ, chiếm tỷ lệ 25%
Các cơ sở y dược tư nhân ñang hoạt ñộng, góp phần xã hội hóa ngành y
tế trên ñịa bàn thị xã
Trang 4030
Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế luôn ñược quan tâm chú trọng như: Phòng chống SARS, cúm A (H5N1, H1N1), sốt rét, sốt xuất huyết, bướu cổ, phòng chống suy dinh dưỡng, bảo vệ bà mẹ trẻ em Hiện 80% dân
số trên ñịa bàn thị xã ñược dùng muối iốt ñạt chất lượng Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ cho nhân viên y tế phường, xã, thôn, bon
Năm 2012, trẻ em dưới 1 tuổi ñược tiêm chủng mở rộng ñạt khoảng 90% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm từ 31% năm 2006 xuống còn 24% năm 2012
Công tác khám chữa bệnh cho cán bộ, nhân dân duy trì tốt, trong ñó thực hiện ñầy ñủ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi, khám chữa bệnh BHYT
Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe sinh sản và KHHGĐ từng bước ñược củng cố và phát huy thành quả
Công tác tuyên truyền, phổ biến về vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân thực hiện các biện pháp tự bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia ñình và cộng ñồng ñã ñược chú trọng Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát, tập huấn công tác VSATTP, kiểm tra và chấn chỉnh hành nghề y dược tư nhân trên ñịa bàn
- Giáo dục: Công tác giáo dục thường chuyên ñược chú trọng phát triển, giáo dục hướng nghiệp, khuyến khích học sinh lựa chọn ngành nghề thích hợp với khả năng, vào các trường chuyên nghiệp, trường nghề nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu ñào tạo theo hướng hiệu quả ñối với gia ñình và xã hội (ñủ thầy, nhiều thợ); có chính sách hấp dẫn ñể khuyến khích các cơ sở, các trường ñẩy mạnh ñào tạo nghề chất lượng cao, sát yêu cầu thực tế, kỹ năng thực hành giỏi, có trình ñộ ngoại ngữ, tin học, ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong các ngành và lĩnh vực;