1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGHIỆP VỤ CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

159 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 5,07 MB
File đính kèm NHOM34CD.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề “Quy trình triển khai thực hiện Dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trong nông thôn mới” nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản, quy trình triển khai thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội để áp dụng thực hiện các công trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Căn cứ vào nội dung của chuyên đề, người đọc cần nắm vững các quy định chung về đầu tư xây dựng cơ bản; quy trình triển khai các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội cấp xã; nội dung hướng dẫn duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng, để có thể tham mưu triển khai thực hiện theo đúng trình tự, đảm bảo nghiêm túc, chặt chẽ và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TÀI LIỆU

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC CẤP,

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(Theo Quyết định số 4072/QĐ-BN-VPĐP ngày 05/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

NHÓM 3 NGHIỆP VỤ CƠ BẢN

ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chuyên đề 09 – Quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng

kinh tế - xã hội trong nông thôn mới 3

Chuyên đề 10 – Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất ở

nông thôn 28

Chuyên đề 11 – Phân tích, đánh giá hiện trạng và lập kế hoạch xây dựng nông

thôn mới cấp xã có sự tham gia của người dân 62 Chuyên đề 12 – Theo dõi - đánh giá và chuẩn bị báo cáo về xây dựng nông

thôn mới có sự tham gia của người dân 86

Trang 3

MỞ ĐẦU

Theo Quyết định số 4072/QĐ-BNN-VPĐP ngày 05/10/2016 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Chương trình khung tập huấn, bồidưỡng cán bộ xây dựng NTM các cấp thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM, giai

đoạn 2016 - 2020, nhóm “Nghiệp vụ cơ bản để xây dựng nông thôn mới” có 06

chuyên đề (trong đó các chuyên đề 9,10,11,12 đã hoàn thành biên soạn; các chuyên đề13,14 hiện đang được biên soạn và sẽ phát hành vào thời gian tới), các chuyên đề đãđược biên soạn gồm có các nội dung chính như sau:

- Chuyên đề 09 “Quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ

tầng kinh tế - xã hội trong nông thôn mới”:

+ Phần 1: Các quy định chung về Đầu tư xây dựng cơ bản

+ Phần 2: Quy trình triển khai Dự án cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã+ Phần 3: Hướng dẫn duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình đầu tư sau khihoàn thành và đưa vào sử dụng

- Chuyên đề 10 “Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất

ở nông thôn”:

+ Phần 1: Tình hình hoạt động của các tổ chức kinh tế hợp tác ở nông thôn

+ Phần 2: Vai trò của các tổ chức kinh tế hợp tác (Tổ hợp tác, Hợp tác xã) và trang trại trong xây dựng nông thôn mới

+ Phần 3: Khái quát nội dung, điều kiện, trình tự các bước tiến hành xây dựng

Tổ hợp tác, Hợp tác xã

+ Phần 4: Một số mô hình Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả ở nông thôn hiện nay+ Phần 5: Một số giải pháp thúc đẩy đổi mới, phát triển các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn

- Chuyên đề 11 “Phân tích, đánh giá hiện trạng và lập kế hoạch xây dựng

nông thôn mới cấp xã có sự tham gia của người dân”:

+ Phần 1: Sự cần thiết phải lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã hàngnăm có sự tham gia của người dân

+ Phần 2: Căn cứ, nguyên tắc, nội dung, đơn vị lập kế hoạch và mẫu kế hoạchđầu tư xây dựng nông thôn mới cấp xã hàng năm

+ Phần 3: Quy trình lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới hàng nam của cấp xã

có sự tham gia của người dân

+ Phần 4: Kỹ năng phân tích, đánh giá thực trạng và lập kế hoạch có sự thamgia của người dân

- Chuyên đề 12 “Theo dõi - đánh giá và chuẩn bị báo cáo về xây dựng nông

Trang 4

thôn mới có sự tham gia của người dân”:

+ Phần 1: Khái niệm và sự cần thiết phải theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình+ Phần 2: Nội dung, cách thức, quy trình thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giáthực hiện Chương trình

+ Phần 3: Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá và hệ thống các biểu mẫu thu thập thôngtin, báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới

+ Phần 4: Một số kỹ năng cơ bản về thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin và viếtbáo cáo

Hy vọng đây là tài liệu hữu ích, giúp trang bị cho đội ngũ cán bộ xây dựngNTM các cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để tham mưu, tổ chức thực hiện xâydựng NTM hiệu quả ở mỗi địa phương Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránhkhỏi những sai sót, hạn chế, các tác giả rất mong nhận được ý kiến phản hồi, góp ý củacác đối tượng quan tâm để hoàn thiện hơn nữa nội dung tài liệu./

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ 09

QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN

CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI

TRONG NÔNG THÔN MỚI

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG

Chuyên đề “Quy trình triển khai thực hiện Dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

- xã hội trong nông thôn mới” nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản

về đầu tư xây dựng cơ bản, quy trình triển khai thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội để áp dụng thực hiện các công trình, dự án thuộc Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

Căn cứ vào nội dung của chuyên đề, người đọc cần nắm vững các quy địnhchung về đầu tư xây dựng cơ bản; quy trình triển khai các dự án cơ sở hạ tầngkinh tế -xã hội cấp xã; nội dung hướng dẫn duy tu, bảo dưỡng, vận hành các côngtrình đầu tư sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng, để có thể tham mưu triển khaithực hiện theo đúng trình tự, đảm bảo nghiêm túc, chặt chẽ và phù hợp với điềukiện thực tế của địa phương

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

CHƯƠNG 1 - CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1 Hệ thống cơ sở pháp lý

- Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

- Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặcthù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mụctiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nộidung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2016-2020;

- Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giatrên địa bàn xã giai đoạn 2016-2020;

- Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định

về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện cácChương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốcgia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Các văn bản khác của các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn, quy định thựchiện các nội dung về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã

Trang 9

2 Quản lý Nhà nước về kết cấu hạ tầng trên địa bàn xã

2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã

2.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng nông thôn

Kết cấu hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụnông nghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các côngtrình sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằmphục vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nôngthôn nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

2.1.2 Đặc điểm của kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng nông thôn

Kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng nông thôn có một số đặc điểm như: phục vụtrực tiếp nhu cầu sản xuất và đời sống trên phạm vi lãnh thổ nhất định; do cả nhà nước

và tư nhân đầu tư xây dựng; đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu dài vàvốn được thu hồi thông qua các hoạt động sản xuất khác (đối với các công trình phục

vụ nhu cầu dân sinh thì không thu phí); sau khi được xây dựng sẽ có thời gian tồn tạilâu dài trên phạm vi địa bàn và phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống

2.1.3 Phân loại kết cấu hạ tầng

- Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựatrên các tiêu chí khác nhau như: hạ tầng kinh tế, hạ tầng phục vụ hoạt động xã hội; hạtầng phục vụ an ninh - quốc phòng; hạ tầng trong công nghiệp, trong nông nghiệp

- Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn cũng được chia làm hai nhóm:

+ Nhóm 1 là các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế: đây là tổ hợp của các công

trình giao thông, thuỷ lợi, cung cấp vật tư, nguyên liệu…

+ Nhóm 2 là các công trình kết cấu hạ tầng xã hội: Đây là tổ hợp của các công

trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ đời sống cư dân nông thôn như các cơ sở

y tế, văn hoá, trường học…

2.2 Vai trò của kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ở địa bàn xã

2.2.1 Vai trò của kết cấu hạ tầng trong phát triển kinh tế - xã hội

- Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư đadạng cho phát triển kinh tế- xã hội;

- Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển cácvùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm; phát triển văn hóa – xã hội và đảm bảo anninh quốc phòng

2.2.2 Vai trò của kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ở địa bàn xã

Phục vụ mục đích lưu thông hàng hoá; giao lưu, đi lại của nhân dân; phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái

Trang 10

phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống

về vật chất và tinh thần của người dân trên địa bàn xã; đảm bảo cho hệ thống chính trị

ở cơ sở hoạt động và góp phần hết sức quan trọng đối với an ninh, quốc phòng, trật tự

an toàn xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở, tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc xâydựng nông thôn mới

2.3 Nội dung của chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”trong xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng ở xã

2.3.1 Nội dung của chủ trương trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

và quy trình “Nhân dân tham gia cùng làm” trong xây dựng Kế hoạch và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã

- Các nội dung Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc lập kế hoạch và báo cáo KTKT xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã:

+ Tổ chức cho người dân cùng với chính quyền lập Quy hoạch xây dựng NTMnói chung và quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng nói riêng

+ Tổ chức cho người dân cùng với chính quyền lập kế hoạch xây dựng, cải tạocác công trình hạ tầng kỹ thuật tại xã theo quy hoạch đã được duyệt

+ Lấy ý kiến cộng đồng lựa chọn thứ tự ưu tiên công trình

+ Bàn bạc quyết định mức độ đóng góp tiền của, công sức và cách thức đóng góp

- Quy trình tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và lập báo cáo KTKT:

+ Tổ chức để nhân dân tham gia lập quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng NTM.+ Sau khi Ban quản lý xã dự thảo xong kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nângcấp, phát triển kết cấu hạ tầng NTM xã dựa theo quy hoạch kinh tế - xã hội cấp huyện,quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì công bố công khai dự thảo

Kế hoạch tổng thể để thảo luận lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong xã

+ Hội đồng nhân dân xã thông qua Nghị quyết

+ UBND xã phê duyệt Kế hoạch tổng thể, công bố công khai cho các cộngđồng thôn, bản để tổ chức triển khai thực hiện Đối với những công trình không đượcphê duyệt trong kế hoạch đầu tư, UBND xã phải thông báo rõ lý do không được duyệt

để người dân biết

+ Ban quản lý xã tổ chức lấy ý kiến cộng đồng lựa chọn công trình ưu tiên đểđưa vào kế hoạch xây dựng năm

+ Ban quản lý xã lập báo cáo kinh tế - kỷ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dựtoán các công trình được lựa chọn và lấy ý kiến nhân dân vào báo cáo kinh tế - kỹthuật, trình UBND xã phê duyệt Đối với các dự án nhóm C, quy mô nhỏ, kỹ thuậtkhông phức tạp: thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đầu tư đặc thù đối với mọt số dự án thuộc các

Trang 11

chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020

+ Ban quản lý xã tổ chức bàn bạc, quyết định mức độ đóng góp tiền của, côngsức và cách thức đóng góp để xây dựng các công trình

2.3.2 Việc lựa chọn nhà thầu gắn với chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng ở xã

- Việc chọn nhà thầu xây dựng dự án công trình kết cấu hạ tầng thuộc chươngtrình thực hiện theo 02 hình thức quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công, phải đảm bảo tínhcông khai, minh bạch

- Việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình phục vụtrực tiếp cho cộng đồng, do người dân bàn bạc và tự quyết định

- Sau khi có kết quả phê duyệt lựa chọn nhà thầu của Chủ tịch UBND xã, Banquản lý xã cần thông báo rộng rãi cho người dân địa phương biết

2.3.3 Việc thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng

- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình thuộc Chương trình, chủđầu tư thuê người có đủ năng lực giám sát hoặc tự tổ chức thực hiện giám sát thi công(nếu đủ năng lực) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định

- Ngoài ra, cần thực hiện tất cả các công trình đầu tư kết cấu hạ tầng các xãthuộc chương trình, phải thực hiện giám sát cộng đồng theo các quy định tại Nghị định

số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về Giám sát và Đánh giá đầu tư,Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2016-2020

2.3.4 Nghiệm thu, bàn giao, vận hành, quản lý, bảo dưỡng công trình theo chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

- Khi kết thúc các hợp đồng xây dựng, kết thúc đầu tư xây dựng công trình, chủđầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành với các thành phần quy định

- Giai đoạn quản lý, khai thác, sử dụng công trình: Chủ đầu tư bàn giao côngtrình và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho

tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng

2.4 Những yêu cầu kỹ thuật của các công trình kết cấu hạ tầng trong vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì

2.4.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng

và bảo trì công trình hạ tầng nông thôn

- Mục đích quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì công trình: Nhằm

Trang 12

duy trì những đặc trưng kỹ thuật, mỹ thuật và công năng để đảm bảo công trình vậnhành, khai thác, sử dụng phù hợp với yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khaithác sử dụng.

- UBND xã chịu trách nhiệm bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn NSNN của

Chương trình hàng năm (tương đương 6% vốn đầu tư phát triển hàng năm bố trí choxã) và huy động từ các nguồn kinh phí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng; tổ chức thựchiện quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì các công trình do xã quản lý

- Về việc sử dụng nguồn lực của xã trong việc duy tu, bão dưỡng công trình:

Việc huy động, quản lý, chi trả cho việc duy tu, bảo dưỡng công trình trong xã sẽ theo

sự thống nhất của các bên liên quan và thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy địnhhiện hành

- Quy trình thực hiện hoạt động vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì với từng loại công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình:

+ Lập Kế hoạch quản lý, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình hạ tầng nông thôn+ Lập hồ sơ quản lý, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì

+ Hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì

+ Thanh toán, quyết toán nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng, bảo trì

2.4.2 Yêu cầu kỹ thuật trong vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo trì với từng loại công trình kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình

Các công trình xây dựng trên địa bàn xã phải được vận hành, quản lý, duy tu,bảo dưỡng, bảo trì theo đúng các quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền vàquy trình kỹ thuật của từng loại công trình, đảm bảo tuổi thọ và hiệu quả của côngtrình

2.5 Trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể, gia đình và cộng đồng trong quản lý, sử dụng và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, thực hiện đúng các chứcnăng, thẩm quyền của mình đối với từng lĩnh vực được phân công

- Đối với UBND cấp xã:

+ Quản lý, bảo trì và bảo vệ các công trình trên địa bàn cấp xã thuộc quyềnquản lý hoặc được uỷ quyền;

+ Bố trí kinh phí để thực hiện việc quản lý, bảo trì và bảo vệ các công trình trênđịa bàn xã thuộc thẩm quyền của mình hoặc được uỷ quyền;

+ Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về quản lý, bảo trì

và bảo vệ các công trình trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thờicác trường hợp vi phạm theo thẩm quyền;

+ Phối hợp với đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan kịp thời phát hiện các

Trang 13

hư hỏng, sự cố… và thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình trên địa bàn xã;

+ Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ các loại công trình, kịp thờikhôi phục các loại công trình khi bị thiên tai, hoả hoạn;

- Đối với cộng đồng dân cư, các hộ kinh doanh, các tổ chức, đoàn thể trong vàngoài xã, cần tích cực đóng góp ngày công, kinh phí… nhằm phục vụ cho quản lý, duy

tu, bão dưỡng các công trình phúc lợi công cộng; không ngừng nâng cao ý thức chongười dân trong bảo vệ các công trình công cộng, kịp thời phát hiện và báo cáo chínhquyền sở tại những điểm hư hỏng, sự cố của các công trình trên địa bàn; tích cực thamgia xây dựng và thực hiện Quy chế cộng đồng trong việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng

cơ sở hạ tầng ở địa bàn

CHƯƠNG 2 - QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG

KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

1 Nội dung phát triển hạ tầng – kinh tế xã hội trên địa bàn xã

- Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn thôn, xã Đến năm 2020, có ít

nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao thông

- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng Đến năm 2020, có 77% số xã đạt

chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi

- Cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống lưới điện nông thôn Đến năm 2020, có

100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện

- Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất cho

các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông Hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xãthuộc vùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập Đến năm 2020, có 80% số xãđạt chuẩn tiêu chí số 5 về cơ sở vật chất trường học

- Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao, Nhà văn hóa - Khu thể thao

thôn, bản Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất vănhóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70% số thôn có Nhà văn hóa - Khuthể thao

- Hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo

quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của người dân Đến năm 2020, có 70% số xã đạtchuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các trạm y tế

xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo, các xã thuộc vùngkhó khăn và đặc biệt khó khăn Đến năm 2020, có 90% trạm y tế xã có đủ điều kiệnkhám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

- Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, trong

Trang 14

đó thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 3.200 đài truyềnthanh cấp xã; nâng cấp trên 300 đài phát thanh, truyền hình cấp huyện và trạm phát lạiphát thanh truyền hình; thiết lập mới trên 4.500 trạm truyền thanh thôn, bản xã khuvực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã Đến năm 2020, có95% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 về Thông tin - Truyền thông.

- Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.

Đến năm 2020, có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh,trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế; 100% Trường học (điểmchính) và trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh

2 Quy trình triển khai

2.1 Tuyên truyền, phổ biến thông tin về nội dung hợp phần xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới cho người dân

2.1.1 Phạm vi và đối tượng công trình: (Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg

của thủ tướng Chính phủ ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia

về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020)

2.1.2 Chỉ tiêu xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới: (Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ ngày

16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020)

2.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình hạ tầng đạt chuẩn theo tiêu chí của chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: (Theo Quyết định số

1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốcgia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và quy chuẩn của các Bộ, ngành liênquan; Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốcgia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020)

2.2 Xác định chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng của xã

2.2.1 Chủ đầu tư các công trình

- Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

Theo các quy định hiện hành Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình kết cấu

hạ tầng trên địa bàn xã là Ban quản lý xã, do UBND xã quyết định Đối với các côngtrình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao mà Ban Quản lý xãkhông đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì UBND xã báo cáo để UBNDhuyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia củaUBND xã

- Đối với công trình có nguồn vốn đầu tư do dân góp và huy động các nguồn hợp pháp khác:

Trang 15

UBND xã tổ chức thực hiện trên cơ sở thỏa thuận thống nhất với bên hỗ trợ vànhân dân, đồng thời đảm bảo các quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư.

2.2.2 Điều kiện, năng lực của các thành viên trực tiếp quản lý dự án của Ban quản lý nông thôn mới xã (chủ đầu tư)

- Để đảm bảo thực hiện chức năng chủ đầu tư các công trình, người trực tiếpquản lý dự án của Ban quản lý xã cần phải có các điều kiện năng lực về đầu tư xây dựng

- Các cán bộ chuyên môn về kế toán, giao thông, thuỷ lợi, địa chính, xây dựng,nông nghiệp, phải được đào tạo từ trung cấp chuyên ngành trở lên, được tập huấn vềchuyên môn theo ngành, lĩnh vực, có kinh nghiệm về hoạt động quản lý xây dựng…

2.2.3 Đề nghị giao chủ đầu tư các công trình

UBND xã hoặc UBND huyện giao chủ đầu tư cho Ban quản lý xã những côngtrình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn xã mà Banquản lý xã có thể làm chủ đầu tư bằng văn bản, trong đó cần giao rõ những nhiệm vụ

mà chủ đầu tư phải thực hiện Trong trường hợp đối với các công trình có yêu cầu kỹthuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực vàkhông nhận làm chủ đầu tư, UBND xã có thể thuê một đơn vị, tổ chức có đủ năng lựcquản lý để hỗ trợ hoặc báo cáo UBND huyện để quyết định chủ đầu tư, có sự tham giacủa lãnh đạo Ban quản lý xã

2.2.4 Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân

Ban quản lý xã phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phâncông nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên liên quan đến chuẩn bị và thực hiện côngtrình, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án

Ban quản lý xã cần phối hợp với các chủ đầu tư các công trình lồng ghép đểthực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn thực hiện theo đúng quy định

2.3 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng

Bước 1 Lập kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã theo các

tiêu chí nông thôn mới

- UBND xã chỉ đạo Ban quản lý xây dựng nông thôn mới với sự giúp đỡ của cán bộ

tư vấn, tiến hành xây dựng Kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp, phát triển kết cấu hạtầng phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường xã

- Việc xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư kết cấu hạ tầng xã, phải có sự tham gia củacộng đồng dân cư trong xã, được bàn bạc thống nhất dưới sự hướng dẫn của chính quyềnđịa phương

Bước 2 Công tác chuẩn bị đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt các dự án

- Lập BCKT-KT và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán thực hiện theo quy địnhhiện hành

Trang 16

- Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: Các địa phương được

áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (Hồ sơ xâydựng công trình) thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (theo quy địnhtại Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ)

- Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dựtoán các công trình kết cấu hạ tầng xã (nêu trên), chủ đầu tư (trong trường hợp tự lập)hoặc đơn vị tư vấn cần bàn bạc với dân, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư(những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm trong đóng góp xây dựng côngtrình) về các nội dung đầu tư, cũng như cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện

dự án

- Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

+ Hồ sơ thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: theo quy

định của pháp luật

+ Cơ quan, tổ chức thẩm định: theo quy định của pháp luật

+ Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật: không quá 7 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

+ Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật: theo quy định của pháp luật

- Phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật: UBND xã và UBND huyện

Bước 3 Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:

a) Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Xin giao đất hoặc thuê đất: Theo quy định của pháp luật

- Hỗ trợ, giải phóng mặt bằng (nếu có): Chủ yếu thực hiện chủ trương vận độngnhân dân hiến đất, tháo dỡ công trình để lấy đất xây dựng công trình Chỉ hỗ trợ đốivới những gia đình bị thiệt hại quá lớn

b) Thủ tục chọn nhà thầu xây dựng

- Việc chọn nhà thầu xây dựng dự án công trình cơ sở hạ tầng các xã, thực hiệntheo 02 hình thức: Giao các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địaphương thực hiện; lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu theo quy định hiệnhành

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng:

Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công công trình hoặccác gói thầu đầu tư xây dựng công trình

- Kết quả phê duyệt lựa chọn nhà thầu phải được thông báo công khai cho cộngđồng dân cư nơi có công trình biết

c) Ký kết hợp đồng xây dựng

Trang 17

Ban quản lý xã căn cứ vào các quy định của pháp luật và kết quả phê duyệt lựachọn nhà thầu của Chủ tịch UBND xã để tiến hành ký kết hợp đồng với các bên đượclựa chọn trúng thầu.

d) Giám sát xây dựng

- Trách nhiệm của chủ đầu tư (Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng)

- Thực hiện giám sát của cộng đồng:

Bước 4 Nghiệm thu, bàn giao, vận hành, quản lý, khai thác

- Nghiệm thu, bàn giao công trình:

+ Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành với những thành phầntheo quy định

+ Chủ đầu tư bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quanđến công trình cho UBND xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản

lý, sử dụng

- Quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình:

+ Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung toàn xã (đường liên thôn, trườnghọc, trạm xá, trạm biến thế, kênh mương chính), do xã chịu trách nhiệm quản lý, vận hành vàbảo trì

+ Những công trình (còn lại) phục vụ lợi ích hộ và nhóm cộng đồng, do các hộ vànhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp quản lý, vận hành và tự huy động vốn bảo trìvới sự kiểm tra của chính quyền xã

2.4 Quy trình xác định nhu cầu và hướng dẫn người dân lựa chọn công trình, xác định thứ tự ưu tiên triển khai theo nhu cầu của họ và phù hợp với quy định của Chương trình

Bước 1 Xác định các căn cứ để lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng công

trình theo kế hoạch đã duyệt

- Ban quản lý xã thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổchức đoàn thể xã hội để lựa chọn danh mục, xác định quy mô công trình trong quyhoạch theo thứ tự ưu tiên nhằm đưa vào kế hoạch xây dựng năm

- Việc lấy ý kiến nhân dân về công trình ưu tiên đầu tư xây dựng, cần dựa trênnhững căn cứ xác đáng

Bước 2 Tổ chức họp lấy ý kiến tham gia của nhân dân thôn, bản lựa chọn các

dự án ưu tiên đầu tư vào kế hoạch dự án năm:

Trình tự tổ chức cuộc họp nhân dân thôn, bản để xác định các dự án ưu tiên đầu

tư của người dân trong năm kế hoạch, được tiến hành theo bốn bước

Bước 3 Ban quản lý xã tổ chức cuộc họp xây dựng kế hoạch dự án cho năm

Trang 18

hiện tại với những thành phần theo quy định và báo cáo kết quả lựa chọn với UBND

xã để trình HĐND xã thông qua.

Bước 4 Tổ chức công bố kế hoạch dự án năm của Chương trình cho các tổ

chức và nhân dân biết.

2.5 Lập kế hoạch thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình, bao gồm: lập đề xuất đầu tư; báo cáo kinh tế-kỹ thuật; ký kết hợp đồng; cung cấp vốn…

2.5.1 Lập đề xuất đầu tư

- Ban quản lý xã đề xuất các dự án đầu tư trình Chủ tịch UBND xã thống nhấtchủ trương đầu tư dự án bằng văn bản, hoặc xem xét quyết định trong kế hoạch vốnchuẩn bị đầu tư hàng năm

Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, có kỹ thuật đơn giản,không phải lập và trình phê duyệt chủ trương đầu tư, chủ đầu tư báo cáo cơ quan cóthẩm quyền trực tiếp xem xét, kiểm tra sự cần thiết, nội dung đầu tư và lập danh mụcgửi cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch trình cấp có thẩm quyền giao kế hoạch hàngnăm

- Việc lập đề xuất đầu tư các công trình được thực hiện cùng thời gian vớiviệc lập Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và lập dự toán ngân sách xãhàng năm

2.5.2 Kế hoạch lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật

- Lập đề cương nhiệm vụ khảo sát và dự toán chi phí lập báo cáo KTKT

- Thẩm định và phê duyệt đề cương nhiệm vụ khảo sát và dự toán chi phí lậpbáo cáo KTKT

- Lập báo cáo KTKT, bản vẽ thiết kế thi công, dự toán công trình

- UBND xã thẩm định và phê duyệt

+ Lập kế hoạch vốn cụ thể cho các công trình

+ Ban chỉ đạo xã phê duyệt kế hoạch vốn và trình Ban chỉ đạo cấp trên tổnghợp để có căn cứ phân bổ vốn cho các công trình được lựa chọn hàng năm

Trang 19

+ Kế hoạch vốn đầu tư của xã sau khi được Hội đồng nhân dân xã thông qua,được gửi đến phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp, báo cáo UBND cấphuyện, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Thông báo phân bổ kế hoạch vốn đầu tư:

+ UBND huyện tập hợp các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngânsách tỉnh, ngân sách huyện phân bổ vốn cho từng xã

Đối với các nguồn vốn khác: Căn cứ vào Thông báo vốn của Chủ tịch UBND

xã, Kho bạc nhà nước thực hiện chuyển vốn đầu tư theo đề nghị vào tài khoản tiền gửivốn đầu tư xã quản lý

+ Chủ tịch UBND xã quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án theo

mã dự án đầu tư và ngành kinh tế, đồng thời, gửi kho bạc nhà nước (nơi mở tài khoản)

để làm căn cứ chuyển tiền và căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư

+ UBND xã phải thông báo công khai kế hoạch vốn và thực hiện phân bổnguồn vốn xây dựng các công trình thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngNTM trong cộng đồng thôn, bản

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:

+ Định kỳ, UBND xã rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự ánđầu tư trong năm để điều chỉnh kế hoạch theo thẩm quyền

+ Thời hạn điều chỉnh kế hoạch hàng năm, kết thúc chậm nhất là ngày 25 tháng

12 năm kế hoạch

2.6 Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng với các tổ chức để thực hiện các bước trong đầu tư và xây dựng công trình

2.6.1 Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Các hình thức lựa chọn nhà thầu: các xã thực hiện theo 3 hình thức

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu

2.6.2 Quy trình ký kết hợp đồng xây dựng với các nhà thầu được lựa chọn

(Nội dung được trình bày tại mục 2.3 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng).

Trang 20

2.7 Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ; nghiệm thu, bàn giao công trình; thanh, quyết toán công trình đưa vào sử dụng.

2.7.1 Tổ chức giám sát thi công công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ

- Theo quy định của pháp luật hiện hàn, mọi công trình xây dựng, trong quátrình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát thi công chặt chẽ

- Trách nhiệm của các tổ chức trong quá trình giám sát thi công: Chủ đầu tư; Tưvấn giám sát (nếu có); Tư vấn thiết kế (nếu có); Ban giám sát đầu tư cộng đồng xã;Nhà thầu

2.7.2 Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng

- Theo quy định của pháp luật, nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ trướckhi nghiệm thu cùng với các bên có liên quan

- Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải được thực hiện theo đúng các quyđịnh của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình

- Bàn giao quản lý, khai thác công trình phải bảo đảm các nội dung, yêu cầu, vànguyên tắc quy định

2.7.3 Thanh, quyết toán vốn công trình

- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) doUBND xã làm chủ đầu tư, được thực hiện theo Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sáchNhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 và các vănbản quy định khác có liên quan

- Đối với gói thầu do người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm chủ đầu tư vàBan giám sát cộng đồng phải giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân

- Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác, thực hiện theo các quy định củapháp luật hiện hành

- Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án do Ban quản lý xây dựngNTM làm chủ đầu tư, phải được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước nơi Ban quản lý xâydựng NTM xã mở tài khoản

- Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình khác, thựchiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính

2.8 Tổ chức người dân tham gia thực hiện dự án và huy động cộng đồng đóng góp để xây dựng công trình

- Vấn đề này được thể hiện cụ thể qua các cơ chế, biện pháp phù hợp, khuyến khíchđược người dân tham gia và sử dụng tối đa các nguồn lực của các địa phương

- Cách thức tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện củanhân dân được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành

Trang 21

- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng cáckhoản đóng góp đó để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã được thực hiện theo phươngchâm nhân dân bàn và quyết định trực tiếp với những cách thức phù hợp.

- Trường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng có phát sinh việc giảiphóng mặt bằng gây thiệt hại về tài sản của nhân dân, UBND xã chịu trách nhiệm phốihợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng tổ chức họp dân nơi có công trình

để thống nhất giải quyết hợp tình, hợp lý, chủ yếu là vận động nhân dân tự nguyệnhiến đất xây dựng

- Việc huy động và sử dụng các nguồn lực của cộng đồng đóng góp đầu tư xâydựng công trình cần được phổ biến công khai, minh bạch về các nội dung cụ thể như:mức đóng góp, đối tượng đóng góp, tổ chức việc tiếp nhận đóng góp…

2.9 Quy trình huy động nguồn lực duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình sau khi nghiệm thu dựa vào cộng đồng

2.9.1 Quy trình, nội dung về huy động các nguồn lực thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, vận hành công trình, bao gồm:

- Duy tu, bảo dưỡng: căn cứ vào tính chất sử dụng của các công trình để có cơchế huy động các nguồn lực thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, vận hành công trìnhphù hợp

- Quy trình huy động các nguồn lực duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình

cơ sở hạ tầng có thể triển khai theo các bước cơ bản như: xây dựng quy chế; lập tổchức quản lý, bảo dưỡng; tổ chức công tác vận hành, duy tu bảo dưỡng

2.9.2 Thanh toán, quyết toán nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng

- Tạm ứng, thanh toán vốn thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình: theo hướngdẫn của kho bạc Nhà nước nơi xã mở tài khoản

- Tạm ứng vốn duy tu, bảo dưỡng: mức vốn tạm ứng tối đa bằng 50% giá trịhợp đồng và không vượt kế hoạch vốn giao hàng năm

- Thanh quyết toán khối lượng hoàn thành: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểmsoát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư và các loại hồ sơkhác theo quy định

3 Phương pháp thi công, quản lý công trình theo hình thức cộng đồng tự triển khai

3.1 Lập Hồ sơ xây dựng công trình

3.1.1 Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù lập hồ sơ xây dựng công

trình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng công trình) thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng

3.1.2 Nội dung của hồ sơ xây dựng công trình

- Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô, tiêu

Trang 22

chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành, thời gian thực hiện;

- Tổng mức đầu tư, trong đó gồm kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách Trungương, ngân sách địa phương các cấp), đóng góp của nhân dân, huy động khác Bảng kêcác chi phí, trong đó, ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ và đơn giá lập hồ sơ xây dựngcông trình được phép áp dụng theo giá thị trường;

- Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình;

- Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi

3.1.3 Ban quản lý xã có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND

xã thẩm định và phê duyệt Trường hợp UBND xã giao cho thôn thực hiện công trình,Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức tương đương được UBND xã công nhận) cótrách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi UBND xã thẩm định và phê duyệt

3.2 Thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình

3.2.1 Hồ sơ thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng công trình với nội dung quy định

tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định 161/2016; biên bản các cuộc họp của cộng đồng và cácvăn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có)

3.2.2 Cơ quan thẩm định

- UBND xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xây dựng công trình Chủ tịchUBND xã thành lập tổ thẩm định, gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diệnban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc nhữngngười có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;

- Trường hợp UBND xã không đủ năng lực thì UBND cấp huyện giao cơ quanchuyên môn của huyện thẩm định

- Tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương (giá thịtrường), với các dự án tương tự khác đã và đang thực hiện (nếu có)

Trang 23

3.2.4 Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định: Cơ quan thẩm định

có báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản tới UBND xã; thời gian không quá 10 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3.3 Phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình

Căn cứ ý kiến thẩm định, UBND xã chỉ đạo hoàn thiện và phê duyệt hồ sơ xâydựng công trình

Điều kiện về thời hạn phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình đối với các dự ánkhởi công mới được bố trí vốn hàng năm: Trước thời điểm giao kế hoạch vốn chi tiếtcho dự án

3.4 Lựa chọn nhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng

3.4.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thực hiện bởi cộng đồng, được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu là: tham gia thực hiện của cộng

đồng

3.4.2 Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương thực hiện gói thầu

- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương được coi là

có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của LuậtĐấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư hoặc tổ, nhóm thợ, tổ chức đoàn thểsinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu;

- Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ phải cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không thuộc đối tượng đang

bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhómthợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ ký kết hợpđồng

3.4.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể,

tổ, nhóm thợ

- Ban quản lý xã dự thảo hợp đồng, trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi,nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợpđồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Ban quản lý xã niêm yết thông báo công khai (tối thiểu 3 ngày làm việc) vềviệc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở UBND xã và thông báo trên các phươngtiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổchức đoàn thể và tổ, nhóm thợ trên địa bàn biết Thông báo cần ghi rõ thời gian họpbàn về phương án thực hiện gói thầu;

- Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợpđồng để nghiên cứu và chuẩn bị đơn đăng ký thực hiện gói thầu, hoặc dự án gồm: Họtên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thànhviên tham gia thực hiện gói thầu; giá nhận thầu và tiến độ thực hiện;

Trang 24

- Ban quản lý xã xem xét, đánh giá lựa chọn cộng đồng dân cư hoặc tổ chứcđoàn thể tốt nhất và mời đại diện vào đàm phán và ký kết hợp đồng Chỉ giao tổ, nhómthợ địa phương thực hiện khi cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể không có đơn đăng

ký thực hiện gói thầu, dự án hoặc không đáp ứng yêu cầu;

- Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện góithầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày

3.5 Tổ chức, giám sát thi công và nghiệm thu công trình

- Căn cứ hồ sơ xây dựng công trình được duyệt, kết quả lựa chọn đơn vị thi

công và kế hoạch giao vốn chi tiết cho dự án, Ban quản lý xã tiến hành ký kết hợpđồng với đại diện của cộng đồng, tổ chức được giao để tổ chức thi công

- UBND cấp huyện (đối với công trình do UBND xã thực hiện) và xã (đối vớicông trình do thôn thực hiện) có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thi công;Ban quản lý xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã có trách nhiệm giám sát trongquá trình thi công công trình

- Ban quản lý xã tổ chức nghiệm thu công trình, thành phần gồm: đại diệnUBND xã, Ban quản lý xã; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã; đại diện cộng đồngdân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ thi công; các thành phần có liên quan khác , doUBND xã quyết định

CHƯƠNG 3 - HƯỚNG DẪN DUY TU, BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ SAU KHI HOÀN THÀNH VÀ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

1 Nguyên tắc chung

- Chính quyền địa phương sau khi tiếp nhận bàn giao hồ sơ và công trình, thìcoi đó là tài sản của địa phương, chính quyền địa phương có trách nhiệm đưa vào sổtheo dõi, quản lý giá trị tài sản

- Công tác quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng

là công việc được tiến hành thường xuyên, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, tăng tuổithọ và độ bền công trình

- Công tác quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng là nhiệm vụ và tráchnhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân hưởng lợi Công trình xâydựng hoàn thành phải tổ chức bàn giao, sau khi tiếp nhận, địa phương phải xây dựng

kế hoạch quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng

- Tùy theo đặc điểm, tính chất, quy mô của từng công trình để xây dựng kếhoạch, quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng Phân cấp cho xã, thôn, bản hoặc

cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp tiếp nhận, quản lý Kết hợp sự tham gia vậnđộng của người dân và cộng đồng, nhất là người có uy tín; phát huy và vận dụng các

Trang 25

luật tục của địa phương vào quy ước quản lý, bảo vệ công trình.

2 Tổ chức bàn giao, bảo hành, thành lập Tổ vận hành và kinh phí hoạt động

2.1 Quy trình bàn giao công trình

2.1.1 Bàn giao hồ sơ: Toàn bộ hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt, hồ sơ

nghiệm thu đánh giá chất lượng công trình, quyết toán công trình, hồ sơ hoàn công vàcác hồ sơ khác có liên quan (với các xã không làm chủ đầu tư, thì chủ đầu tư phô tôtoàn bộ hồ sơ có chứng thực để giao cho địa phương theo dõi, quản lý)

2.1.2 Bàn giao công trình: Lập biên bản bàn giao công trình có đại diện:

- Chủ đầu tư

- Đơn vị thi công công trình

- Các ngành chức năng liên quan

- Đại diện các thôn, bản hưởng lợi

2.1.3 Chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến

công trình theo đúng quy trình lưu trữ hồ sơ đã ban hành

2.2 Bảo hành công trình

Theo quy định hiện hành về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình,việc bảo hành công trình là bắt buộc đối với các đơn vị thi công công trình Trong thờigian bảo hành, nếu xảy ra sự cố hư hỏng, như: Lún nứt, đổ, vỡ, cong vênh, dột, thấm,

hư hỏng các thiết bị kỹ thuật , đơn vị thi công có trách nhiệm thay thế hoặc sửa chữanhững hư hỏng này Thời hạn và mức tiền bảo hành công trình và trách nhiệm của cácbên về bảo hành công trình xây dựng, thực hiện theo Quy định tại Điều 34, 35,Chương V, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ

về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.3 Thành lập tổ quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình

Tùy đặc điểm, tính chất của mỗi công trình để phân công cho phù hợp Nhữngcông trình liên quan đến sinh hoạt của cộng đồng hàng ngày như: nước sinh hoạt, điện,thủy lợi, kênh mương, đường cấp phối , chịu tác động lớn của thiên nhiên, con người ,phải chọn những thành viên có năng lực, có trình độ chuyên môn và hiểu biết về tính năngcủa mỗi loại công trình để thành lập tổ quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng; làngười của địa phương hiểu được phong tục, tập quán, đặc điểm khí hậu, thời tiết và đặcthù để phân công phù hợp Thành viên tổ quản lý phải được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn

về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành Đối với các công trình

đã giao cho các đơn vị chuyên ngành (công trình cấp nước sinh hoạt ) thì giao cho cácđơn vị chuyên ngành quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình

- Đối với công trình phục vụ trong phạm vi địa bàn một thôn, UBND xã giaocho thôn tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Trang 26

- Các công trình liên thôn, UBND xã trực tiếp quản lý.

- Các công trình phục vụ cho nhiều xã, tùy tình hình thực tế để giao cho các đơn

vị chuyên ngành, hoặc một xã quản lý

- Số lượng thành viên tổ quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng tùy theo tính chấtcủa công trình để thành lập, số lượng từ 2 - 4 người

- Nếu công trình nằm trên địa bàn một xã, UBND xã ra quyết định thành lập tổquản lý, vận hành; nếu công trình liên xã hoặc công trình phục vụ chuyên ngành, doUBND huyện quyết định thành lập (chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn cụthể, cấp nào ra quyết định thì cấp đó quy định)

2.4 Kinh phí

Từ nguồn kinh phí sự nghiệp của NSNN bố trí thực hiện Chương trình hàng

năm (tương đương 6% vốn đầu tư phát triển hàng năm bố trí cho xã) và huy động từcác nguồn kinh phí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng; tổ chức thực hiện quản lý, duy tu,bảo dưỡng và bảo trì các công trình do xã quản lý

2.5 Sử dụng kinh phí của tổ quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình

- Chi trả phụ cấp cho cán bộ chuyên trách quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu,bảo dưỡng công trình

- Chi phí cho duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hư hỏng nhỏ, do nguyên nhân kháchquan, có xác nhận của lãnh đạo xã hoặc ban giám sát xã

- Chi phí sổ sách theo dõi, hội họp liên quan đến công trình, các phương tiệnduy tu, bảo dưỡng đơn giản, phương tiện sử dụng ban đêm (đèn pin, áo mưa) khi mưabão,

- Chi phí xây dựng các biểu bảng niêm yết các công trình, những nơi công cộngnhân dân thường xuyên đi lại, hội họp, sinh hoạt như: đình chợ, UBND xã, nhà vănhóa, giao thông, thủy lợi,

- Khi thực hiện việc thu hoặc chi nguồn kinh phí (như Điều 7, Điều 8 quy định),phải có sổ ghi chép việc thu, chi, cân đối và công khai trong quần chúng nhân dân.Báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý tài chính cùng cấp, thực hiện nghiêm túc việcquản lý kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành

- Đối với các công trình khi chủ đầu tư bàn giao cho các ngành chức năng:trường học, trạm xá, phòng khám đa khoa liên xã, trạm điện, ban quản lý chợ, Đơn vịquản lý, sử dụng có trách nhiệm lập kế hoạch huy động vốn, báo cáo với UBND xã đểđưa ra nhân dân bàn bạc, thống nhất, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua mức đónggóp, để có nguồn kinh phí tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thườngxuyên công trình

Trang 27

3 Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình

3.1 Trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng

- Đây là yêu cầu bắt buộc đối với chủ sử dụng công trình, việc duy tu, bảodưỡng, sửa chữa công trình nhằm nâng cao tuổi thọ công trình, tránh được nhữngtrường hợp đáng tiếc xảy ra do sử dụng công trình không đúng công năng hoặc chuyểnđổi mục đích sử dụng Việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng đượcthực hiện ở các mức độ khác nhau, tùy thuộc vào các yếu tố, như: tính chất, đối tượng

sử dụng, tuổi thọ công trình, điều kiện tự nhiên,

- Công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình phải được tiến hành thườngxuyên; kiểm tra và xử lý những hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận Hàng năm, tổ quản

lý, vận hành công trình lập kế hoạch định kỳ 3 tháng một lần, xem xét các kết cấu, chitiết, bộ phận cần duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, lập biên bản ghi chép đầy đủ

về các bộ phận hư hỏng, nguyên nhân và dự trù kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa.Trong trường hợp do thiên tai, mưa bão làm hư hỏng các công trình, phải kịp thời kiểmtra, xác định mức độ hư hỏng để khắc phục sửa chữa đảm bảo không có công trìnhngừng hoạt động, trường hợp hư hỏng lớn, phải báo cáo lên cơ quan chức năng để xửlý

3.2 Trình tự, thủ tục thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình

- Chủ đầu tư: UBND xã là chủ đầu tư nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng côngtrình UBND xã giao cho Ban quản lý xã và cử thêm đại diện Tổ quản lý, vận hành, bảo

vệ, duy tu bảo dưỡng công trình của xã (thôn) giúp chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc duy

tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn xã (thôn)

- Lập dự toán duy tu bảo dưỡng: Hằng năm, UBND xã tổ chức rà soát, lựa chọndanh mục cần duy tu, bảo dưỡng, tổng hợp thông qua Hội đồng nhân dân xã đểtrình UBND huyện phê duyệt Căn cứ danh mục duy tu, bảo dưỡng được UBNDhuyện phê duyệt hàng năm và số vốn được phân bổ, chủ đầu tư giao cho Ban quản lý

xã lập dự toán chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt để thực hiện (không lập báo cáo kinh

tế - kỹ thuật) Dự toán chi tiết bao gồm nguồn vốn do ngân sách hỗ trợ và nguồn vốnhuy động đóng góp của nhân dân địa phương (nếu có)

- Thẩm định dự toán duy tu, bảo dưỡng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt

dự toán chi tiết, đảm bảo theo đúng quy định Luật ngân sách nhà nước hiện hành

3.3 Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đối với một số công trình đặc thù

- Đối với những công trình phải sửa chữa lớn, UBND xã lập kế hoạch kinh phíhàng năm, báo cáo UBND huyện để tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện sửa chữatừng công trình, hoặc kết hợp với các nguồn vốn huy động khác để thực hiện

- Trường hợp công trình có tính năng, kỹ thuật phức tạp còn niên hạn sử dụnghoặc đã hết niên hạn, nhưng có vấn đề về chất lượng, kỹ thuật, phải mời cơ quan chứcnăng và tư vấn để đánh giá, lập hồ sơ báo cáo lên cấp trên đề xuất biện pháp giải

Trang 28

quyết, xử lý.

- Những công trình do thời gian sử dụng, các yếu tố thiên nhiên như mưa, bão, sétđánh, những hư hỏng do thiếu ý thức của người dân, trẻ em, súc vật giẫm đạp, hàngnăm, UBND xã có kế hoạch giao cho thôn, bản hoặc hộ gia đình được hưởng lợi từ côngtrình tổ chức duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa Công việc sau khi hoàn thành phải báocáo UBND xã để tổng hợp báo cáo cấp trên

- Thực hiện duy tu, bão dưỡng tùy tính chất công việc, UBND xã giao chotrưởng thôn, bản, các tổ chức xã hội trong thôn bản tự thực hiện, hoặc UBND xã lựachọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để thực hiện duy tu, bảo dưỡng Chủđầu tư ký hợp đồng với Trưởng thôn, bản

4 Bảo vệ các công trình hạ tầng

- Các đơn vị khai thác công trình (nước sinh hoạt, thủy lợi, điện, chợ), các công

trình có quy mô do xã, thôn quản lý, căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ thiết kế

kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình để lập phương án bảo vệ công trình;trình UBND xã phê duyệt, các công trình liên xã thì UBND huyện phê duyệt Xây dựng

kế hoạch bảo vệ, biển báo, nội quy, quy chế và phân công người trực tiếp có trách nhiệmbảo vệ công trình

- UBND xã nơi có công trình, có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện phương án

được duyệt Công trình phục vụ cho địa phương nào thì địa phương đó tổ chức kiểmtra, bảo vệ Công trình liên xã thì UBND huyện kiểm tra, hoặc phân công một đơn

vị chuyên trách kiểm tra; quá trình thực hiện nếu phát hiện sự cố, phải kịp thời báo cáokết quả kiểm tra về UBND huyện để có biện pháp xử lý

Trách nhiệm của nhân dân hưởng lợi từ công trình

- Tham gia bảo vệ công trình, xem đây là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọingười dân và cộng đồng trên địa bàn thôn, bản, xã, liên xã Khi phát hiện có xảy ra sự

cố, phải tham gia ứng cứu, sửa chữa, bảo vệ công trình theo hướng dẫn của cán bộ kỹthuật và huy động của địa phương

- Khi phát hiện công trình bị phá hoại, xảy ra sự cố, hoặc có hiện tượng hư hỏngphải có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể, hoặc báo ngay cho tổ quản lý,vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng hoặc chính quyền địa phương để kịp thời khắcphục

- Chấp hành Nội quy, Quy chế đã được thông qua và ban hành, đồng thời thựchiện nghĩa vụ khi được hưởng lợi từ công trình./

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Trang 29

1 Anh/Chị hãy nêu tóm tắt nội dung của chủ trương trương “Nhà nước và nhândân cùng làm” và quy trình “Nhân dân tham gia cùng làm” trong xây dựng Kế hoạch

và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã ? Kinh nghiệm thựctiễn triển khai trên địa bàn của địa phương trong thời gian qua

2 Anh/Chị cho biết những thuận lợi, khó khăn thực hiện quy trình triển khaicác dự án cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, nhất là đối với các công trình

do cộng đồng và người dân tự thực hiện ?

3 Anh/Chị trình bày tóm tắt vai trò, trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể, giađình và cộng đồng trong quản lý, sử dụng và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng Theo anh/chịthì cần có những giải pháp nào để huy động được các tổ chức đoàn thể, gia đình vàcộng đồng tích cực tham gia hơn vào công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡngcác công trình đầu tư sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng ?

Trang 30

CHUYÊN ĐỀ 10

ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Ở NÔNG THÔN

Trang 31

GIỚI THIỆU CHUNG

Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-

2020 xác định mục tiêu chung của Chương trình là “Xây dựng nông thôn mới để nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộiphù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôndân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái đượcbảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững”

Để đạt được mục tiêu trên, hình thức tổ chức sản xuất là một trong những tiêuchí quan trọng trong thực hiện Chương trình và cũng là mục tiêu, mong muốn của

người dân khi tham gia xây dựng nông thôn mới Do vậy, Chuyên đề “Đổi mới, nâng

cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn” đã tập trung phân tích,

đánh giá và cung cấp cho người đọc thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác,hợp tác xã trong thời gian qua; vai trò của các tổ chức kinh tế này trong xây dựng nôngthôn mới; cơ sở pháp lý để hình thành tổ hợp tác, hợp tác xã và những giải pháp nhằmthúc đẩy đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác

xã trong nông thôn

Chuyên đề sẽ giúp người đọc vận dụng trong tham mưu tổ chức, triển khai phùhợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, góp phần thực hiện thắng lợi các mụctiêu của Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ở mỗiđịa phương, đơn vị

Trang 32

Tuy nhiên, nhiều tổ hợp tác chưa đăng ký với chính quyền xã, phường; chưagiao kết với nhau bằng hợp đồng hợp tác; do đó khi có vướng mắc, tranh chấp rất khógiải quyết Tổ hợp tác không phải là pháp nhân, nên có những hạn chế nhất định tronggiao dịch với các đối tác Hiệu quả hoạt động của không ít tổ hợp tác còn hạn chế, hợptác lỏng lẻo, theo mùa vụ là chính nên thiếu tính bền vững.

Lĩnh vực khác (Y tế, dược, nhà ở,điện, nước,trường

học, môi trường, du lịch, công nghệ thông tin ): 1.120 hợp tác xã

(Tập hợp khoảng 13 triệu hộ với hơn 30 triệu lao động)

Trong tổng số gần 20.000 hợp tác xã, tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông

Hồng, với 6.049 hợp tác xã (chiếm 31%); tiếp đến là vùng Đông Bắc có 3.637 hợp tác

xã (chiếm 18%); vùng Bắc Trung Bộ có 3.562 hợp tác xã (chiếm 17,8%); Đồng bằng sông Cửu Long có 1.808 HTX (chiếm 9,3%) Vùng có số hợp tác xã thấp nhất là Tây Nguyên với 893 hợp tác xã (chiếm 4%).

Tình hình các Hợp tác xã trong từng lĩnh vực:

Trang 33

- Hợp tác xã nông nghiệp (dịch vụ nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản): có khoảng 11.800 hợp tác xã, chiếm 59% tổng số

hợp tác xã cả nước Trong đó, có 8.165 HTX dịch vụ nông nghiệp tổng hợp; 1.222HTX trồng trọt; 361 HTX chăn nuôi; 151 HTX lâm nghiệp; 500 HTX thủy sản và 53HTX diêm nghiệp Về quy mô, có khoảng 40% HTX có quy mô cấp xã, 8% có quy môliên xã; còn lại là quy mô thôn, liên thôn; thu hút khoảng 6,7 triệu thành viên; bìnhquân mỗi HTX có hơn 600 thành viên Giá trị sản xuất kinh doanh đạt khoảng 1,0 tỷđồng/HTX/năm; lợi nhuận bình quân khoảng 200 triệu đồng/HTX/năm; thu nhập củathành viên được cải thiện Một số hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả, códoanh thu cao như: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Dương Liễu (Hà Nội),Hợp tác xã Thanh long Tầm Vu (Long An), Hợp tác xã chăn nuôi Quý Hiền (Lào Cai),Hợp tác xã nông nghiệp Evergrowth (Sóc Trăng)

- Hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: với số lượng 2.400 hợp tác xã.

Tài sản bình quân khoảng 1,6 tỷ đồng/hợp tác xã; lợi nhuận khoảng 160 triệuđồng/năm/hợp tác xã Hoạt động của hợp tác xã có dấu hiệu phục hồi, từng bước thíchứng với cơ chế thị trường, mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm cho nhiều lao động

nông thôn, tổ chức tốt các mối liên kết (từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm)giữa

các hộ, nổi bật như Hợp tác xã mây tre lá Ba Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh), Hợp tác

xã cơ khí Lạng Giang (Bắc Giang)

- Hợp tác xã vận tải: có khoảng 1.000 hợp tác xã, với tổng số 57.700 thành

viên Các hợp tác xã vận tải hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải đường bộ vàđường sông Các hợp tác xã vận tải hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ cho thànhviên Một số vừa tổ chức dịch vụ vận tải tập trung, vừa cung cấp dịch vụ cho thànhviên và kinh doanh một số ngành nghề khác, như Hợp tác xã Rạch Gầm (Tiền Giang)hoạt động chính là tổ chức cho các thành viên vận tải đường sông, đường bộ; vừa tổchức sản xuất (đóng tàu, sửa chữa tàu, thuyền), cung ứng xăng, dầu; xây dựng cáccông trình giao thông và dân dụng; buôn bán vật liệu xây dựng Hợp tác xã Nội Bài(Hà Nội) vừa tổ chức dịch vụ taxi, vận tải hàng hóa đường bộ, sửa chữa ô tô, buôn bán

ô tô các loại; Hợp tác xã vận tải số 10 (Thành phố Hồ Chí Minh); dịch vụ vận tải côngcộng bằng xe bus, vận tải hàng hóa, vận tải theo hợp đồng; kinh doanh xăng, dầu; dịch

vụ bãi đỗ xe Các hợp tác xã vận tải đang góp phần quan trọng nhu cầu đi lại và vậnchuyển hàng hoá của nhân dân Một số tỉnh, thành phố có số lượng lớn hợp tác xã vậntải và chiếm tỷ trọng lớn trong vận tải hành khách, hàng hóa của địa phương, nhưTp.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Đắk Lắk

- Hợp tác xã xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng: hiện có khoảng 930 hợp tác

xã Các hợp tác xã xây dựng phần lớn có quy mô nhỏ, vốn ít, nhưng đã góp phần giảiquyết việc làm, mang lại thu nhập ổn định cho các thành viên, như: Hợp tác xã ĐộiCấn (Tuyên Quang); Hợp tác xã sản xuất đá xây dựng Bình Đề (Bình Định)

- Hợp tác xã thương mại, dịch vụ: với khoảng 1.600 hợp tác xã; các hợp tác xã

thương mại, dịch vụ đã đổi mới hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa; tíchcực tham gia bình ổn giá, góp phần ổn định giá cả thị trường trên địa bàn; các hìnhthức liên doanh, liên kết giữa hợp tác xã thương mại, dịch vụ với hợp tác xã sản xuất,

Trang 34

doanh nghiệp, các hộ kinh doanh để mở rộng mạng lưới bán lẻ được đẩy mạnh Nhiềuhợp tác xã thương mại, dịch vụ nhiều năm hoạt động hiệu quả, như: Hợp tác xã thươngmại Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh), Hợp tác xã dịch vụ Tuấn Băng (Hà Giang)

- Quỹ tín dụng nhân dân: có 1.150 quỹ tín dụng nhân dân với gần 2 triệu thành

viên Hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân đang phát huy vai trò tích cực trongviệc hỗ trợ thành viên vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần hạn chếnạn cho vay nặng lãi, giúp nhiều hộ nghèo vượt khó, cải thiện đời sống, quay vòng vốnnhanh, quản lý tốt; tỷ lệ nợ xấu thấp, điển hình như Quỹ tín dụng nhân dân: Mỹ Bình(An Giang), Tân Thanh (Tiền Giang), thị trấn Mộc Châu (Sơn La)

- Các hợp tác xã khác (hợp tác xã: dịch vụ điện, nước; nhà ở; y tế, dược; bốc

xếp, du lịch, tin học, môi trường ): có 1.120 hợp tác xã Các hợp tác xã này thành lập

xuất phát từ nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân, thích ứng với cơ chế mới, hoạtđộng hiệu quả; đáp ứng nhu cầu chung của thành viên; góp phần phát triển kinh tế - xãhội của đất nước

3 Liên hiệp Hợp tác xã

Đến cuối năm 2015, cả nước có 43 Liên hiệp Hợp tác xã

Nhìn chung, các Liên hiệp Hợp tác xã hiện tại hoạt động còn nhiều khó khăn;

chỉ có Liên hiệp Hợp tác xã thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) có quy mô lớn (83 siêu thị ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước) hoạt động hiệu quả;

doanh thu trong những năm gần đây, bình quân đạt khoảng 22.000 tỷ đồng/năm, tạoviệc làm thường xuyên cho khoảng 10.000 lao động Một số địa phương có nhiều Liênhiệp Hợp tác xã như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Phước, Hà Tĩnh Đáng chú ý là Liên hiệp Hợp tác xã cung ứng nông sản an toàn Việt Nam được thànhlập để tham gia xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm hàng hoá cũng từng bước đi vào ổnđịnh, bao tiêu một số sản phẩm cho các hợp tác xã và hộ thành viên thông qua chuỗi

siêu thị (đã có 05 siêu thị tại Hà Nội và dự kiến mở rộng trên toàn quốc).

- Các HTX sau khi tổ chức lại theo Luật HTX năm 2012 bước đầu đã ổn định tổ chức và từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động

Các HTX được tổ chức lại, từng bước khắc phục những tồn tại, yếu kém trong

tổ chức, quản lý và hoạt động, như: xác định lại về tài sản, vốn, quỹ; tư cách thànhviên, huy động thêm vốn góp của thành viên, duy trì đại hội thành viên định kỳ; chútrọng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý HTX; nhiều HTX đổi mới quản lý,

Trang 35

điều hành, định hướng hoạt động, tổ chức thêm ngành nghề mới, đẩy mạnh liên doanh,liên kết, đã xuất hiện nhiều HTX tham gia vào quá trình chuỗi giá trị sản phẩm chủ lựccủa địa phương, như Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Đắk Lắk chủ động hơn trong cơ chế thịtrường, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, mang lại nhiều lợi ích cho thành

viên.

- Các HTX mới thành lập đã tuân thủ những quy định của Luật Hợp tác xã

và các giá trị, bản chất của hợp tác xã được phát huy

Trong 3.757 HTX được thành lập mới trong 5 năm gần đây cho thấy các HTXthành lập mới đa dạng về đối tượng tham gia, nhiều nhất là ở lĩnh vực nông nghiệp,khu vực nông thôn và miền núi Nhìn chung, các HTX thành lập mới đều xuất phát từnhu cầu thực tế của thành viên; đảm bảo nguyên tắc dân chủ, tự nguyện, tự chủ trong tổchức, hoạt động; thành viên thực hiện góp vốn theo quy định, HTX có phương án hoạtđộng sản xuất kinh doanh cụ thể, rõ ràng; bước đầu cơ bản đáp ứng nhu cầu chung củathành viên

- Năng lực nội tại của các HTX được tăng cường, hoạt động của các HTX hiệu quả hơn; số HTX sản xuất, kinh doanh giỏi, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, đời sống của hộ thành viên ngày càng nhiều

Các HTX đã chú trọng củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động, mở rộng kếtnạp thành viên mới, huy động vốn góp mới của thành viên Nhiều HTX cơ sở vật chấtđược tăng cường, đổi mới trang thiết bị, đầu tư theo chiều sâu, nhất là các HTX phinông nghiệp; chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý HTX và tay nghề của người lao độngđược nâng cao; gắn kết và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, đề án pháttriển kinh tế - xã hội ở địa phương, nhất là trong xây dựng nông thôn mới, mang lại lợiích thiết thực cho các thành viên Các HTX khá giỏi tiếp tục phát triển với quy mô lớnhơn, có 480 HTX thành lập doanh nghiệp trực thuộc để đầu tư mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh Nhiều HTX trung bình và yếu kém đã nỗ lực vươn lên, chất lượnghoạt động ổn định và bền vững hơn

- Các HTX đã có những đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong phát triển kinh tế nông thôn, tham gia xây dựng nông thôn mới

Các cơ sở kinh tế tập thể, HTX đã góp phần thúc đẩy sản xuất của thành viên vàphát triển kinh tế hộ thông qua việc hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho thànhviên; hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thực hiện thâm canh, tăng vụ HTX nôngnghiệp còn đóng vai trò là tổ chức trung gian tiếp nhận hỗ trợ của Nhà nước đối vớithành viên, hộ nông dân

HTX mở rộng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh đã góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế, lao động ở nông thôn Nhiều địa phương đã tập trung phát triển mạnhHTX phi nông nghiệp phù hợp với việc đô thị hóa ở nông thôn và các khu côngnghiệp; một số nơi, HTX góp phần bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống

Các hình thức tổ chức sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm phát triển ở những

Trang 36

vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất hàng hóa qui mô lớn, nhiều HTX nông nghiệp

đã chú trọng hướng dẫn thành viên dồn điền, đổi thửa, tạo thành vùng sản xuất tậptrung, phát triển cánh đồng mẫu lớn, liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp để tiêu thụsản phẩm cho nông dân Nhiều HTX tham gia, góp phần củng cố hệ thống cơ sở hạtầng nông thôn như: điện, đường, trường, trạm, hệ thống nước sạch Ngoài tiêu chí số

13 thì các HTX (đặc biệt là các HTX nông nghiệp toàn xã) đã góp phần không nhỏtrong việc hoàn thành một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các địa phương

4.1.2 Đối với Liên hiệp các Hợp tác xã

Trong thời gian qua, có thể nói một số Liên hiệp Hợp tác xã được tổ chức chặtchẽ, có đội ngũ cán bộ tốt, hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ được nhiều cho thành viên,làm tốt vai trò cầu nối giữa thành viên với thị trường Tuy nhiên, số lượng này còn hạnchế, các Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động khá khó khăn chiếm số đông, số lượng liênhiệp hợp tác xã thành lập mới ít Trong khi số lượng Liên hiệp hợp tác xã giải thể hoặcchuyển đổi sang mô hình khác nhiều hơn (năm 2010 có hơn 54 liên hiệp hợp tác xã,cuối năm 2015 chỉ còn 43 Liên hiệp hợp tác xã; thành lập mới chỉ được 3 Liên hiệphợp tác xã ) Các Liên hiệp hợp tác xã chưa liên kết chặt chẽ được theo ngành hoặclĩnh vực rộng, có hệ thống từ cơ sở đến trung ương (cấp huyện - tỉnh- cả nước) nênhoạt động chưa hiệu quả; tính liên thông hạn chế

b) Vai trò hỗ trợ kinh tế tổ viên được phát huy và là cầu nối giữa tổ viên vàchính quyền địa phương trong tuyên truyền, phổ biến và thực hiện các chính sách

Tổ hợp tác có vai trò trong việc nâng cao năng lực kinh tế hộ; giúp các hộ gia đình sửdụng có hiệu quả hơn về đất đai, vật tư, tiền vốn; tiếp nhận những thông tin, tiến bộkhoa học – kỹ thuật, tiếp cận các nguồn vốn tín dụng; tạo việc làm và tăng thêm thunhập cho kinh tế hộ Về mặt xã hội, tổ hợp tác có những đóng góp quan trọng vào việcxây dựng kết cấu hạ tầng ở địa phương và đóng góp cho các hoạt động của chínhquyền, đoàn thể; góp phần xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; là cầu nốigiữa chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội với người nông dân trongcông tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

4.2 Những hạn chế, tồn tại

Trang 37

Bên cạnh những kết quả đạt được, so với yêu cầu của Nghị quyết Trung ương 5khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Kết luận

số 56-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết và các mục tiêu đã

đề ra thì khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã còn những hạn chế, tồn tại cần khắc phục,

đó là:

4.2.1 Các hợp tác xã vẫn ở trong tình trạng khó khăn, yếu kém; tốc độ tăng trưởng thấp; chưa thực hiện được mục tiêu đề ra trong nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về kinh tế tập thể

Tốc độ tăng trưởng kinh của kinh tế tập thể năm 2003 là 4,92%, năm 2005 là3,82%, năm 2010 là 3,8%; đóng góp của kinh tế tập thể vào GDP cả nước giảm từ8,06% năm 2001, 6,82% năm 2005, 5,32% năm 2010 và 5,22% năm 2011

Số lượng hợp tác xã yếu kém giảm chậm, tỷ lệ hợp tác xã hoạt động sản xuất,kinh doanh có lãi tăng nhưng mức lãi thấp, không có khả năng tích lũy để đầu tư pháttriển, mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp.Nhiều hợp tác xã cũng hoạt động cầm chừng, một số hợp tác xã nông nghiệp chỉ làmđược ít khâu dịch vụ đơn giản như thủy lợi, bảo vệ thực vật, bảo vệ đồng ruộng, nguồnthu không đáng kể, không đủ chi phí cho bộ máy quản lý hợp tác xã

Nhiều hợp tác xã còn lúng túng trong việc xác định phương hướng hoạt động,chưa có được định hướng phát triển có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cơ chế thịtrường và trong bối cảnh hội nhập toàn cầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

4.2.2 Không ít hợp tác xã chưa thực sự tuân thủ đầy đủ các quy định của luật hợp tác xã; chưa đảm bảo các nguyên tắc, giá trị hợp tác xã; còn có những biểu hiện hình thức, xa rời bản chất hợp tác xã

Không ít hợp tác xã chuyển đổi chưa thực hiện việc xác định lại tư cách thànhviên, nhất là các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, xã viên hợp tác xã chuyển đổi

là toàn bộ các xã viên của hợp tác xã cũ, xã viên không có đơn tham gia hợp tác xã vàkhông góp vốn mới hoặc góp không đáng kể, phổ biến ở mức 50.000 đồng hoặc100.000 đồng Dân chủ trong hợp tác xã chưa được đảm bảo, không ít hợp tác xãkhông tổ chức đại hội xã viên theo định kỳ, xã viên chưa hiểu rõ quyền lợi, tráchnhiệm của mình trong hợp tác xã

Một số hợp tác xã, nhất là những hợp tác xã thành lập mới chưa chú trọng mởrộng kết nạp xã viên Một số hợp tác xã còn giới hạn đối tượng tham gia hợp tác xã,hạn chế số lượng xã viên; chưa chú ý thu hút lao động trong hợp tác xã là xã viên hợptác xã

Còn có những hợp tác xã được thành lập chưa xuất phát từ yêu cầu sản xuất, đờisống của các xã viên; hoạt động chưa gắn với lợi ích của xã viên mà chủ yếu chạy theomục tiêu lợi nhuận đơn thuần Một số hợp tác xã được thành lập với mục đích hưởnglợi từ các chính sách của nhà nước, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước

4.2.3 Hoạt động hỗ trợ kinh tế hộ xã viên của hợp tác xã còn hạn chế, chưa đáp

Trang 38

ứng yêu cầu về sản xuất, đời sống ngày càng tăng của xã viên và cộng đồng

Không ít hợp tác xã, sự gắn kết giữa hợp tác xã và xã viên chưa chặt chẽ, lợi íchkinh tế của việc tham gia hợp tác xã chưa thể hiện rõ, xã viên thiếu gắn bó với hợp tácxã; dịch vụ hợp tác xã cung cấp cho xã viên còn chiếm tỷ trọng thấp trong kết quả kinhdoanh của hợp tác xã Một số hợp tác xã chưa chú trọng hỗ trợ phát triển kinh tế hộ,đáp ứng nhu cầu của xã viên

Trong tổ chức các hoạt động dịch vụ, nhìn chung các hợp tác xã chưa có sựphân biệt trong việc cung ứng các dịch vụ giữa các đối tượng xã viên và không phải là

xã viên; xã viên chưa làm chủ, không ràng buộc kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, các

hộ không phải là xã viên nhiều khi vẫn được hưởng dịch vụ của hợp tác xã với giá phídịch vụ như xã viên

4.2.4 Quy mô hoạt động của các hợp tác xã phổ biến còn nhỏ bé, năng lực nội tại của các hợp tác xã còn yếu, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu

Tình trạng phổ biến của các hợp tác xã là mức tăng trưởng nguồn vốn hàng nămchậm Nguồn vốn của hợp tác xã đã ít lại được đầu tư chủ yếu cho tài sản cố định nênrất thiếu vốn lưu động

Theo số liệu điều tra năm 2011, vốn chủ sở hữu bình quân của một hợp tác xãtrong lĩnh vực: nông nghiệp là 1,2 tỷ đồng;công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 1,8 tỷđồng; thương mại dịch vụ là 654 triệu đồng Hơn 30% hợp tác xã chưa có trụ sở làmviệc riêng biệt, hơn 80% số hợp tác xã không có kết nối internet

Thiết bị máy móc của phần lớn các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp cũ lạc hậu;năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, kiểu dáng, mẫu mã đơn điệu, kém sức cạnh tranhtrong cơ chế thị trường

4.2.5 Trình độ cán bộ trong khu vực hợp tác xã còn thấp

Hiện nay, số cán bộ chủ chốt của hợp tác xã như chủ tịch hội đồng quản trị,giám đốc, kế toán trưởng, trưởng ban kiểm soát có trình độ cao đẳng, đại học rất ít(khoảng 35%), còn lại chủ yếu là làm việc bằng kinh nghiệm, uy tín cá nhân

Khu vực hợp tác xã không hấp dẫn đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹthuật; một số địa phương có chính sách hỗ trợ cán bộ khoa học kỹ thuật về làm việc tạihợp tác xã nhưng hỗ trợ còn ít nên không thu hút được

Cán bộ chủ chốt trong hợp tác xã không ổn định, nhiều nơi cấp ủy, chính quyềnđịa phương điều động cán bộ quản lý hợp tác xã có năng lực, được đào tạo sang đảmnhận nhiệm vụ khác

4.2.6 Sự liên kết hợp tác giữa các hợp tác xã chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp

Hoạt động của các hợp tác xã còn thiếu gắn bó, hỗ trợ nhau trong sản xuất kinhdoanh Tuy đã hình thành một số liên hiệp hợp tác xã nhưng quy mô nhỏ, liên kết nộitại chưa chặt chẽ; chưa xác định được nội dung, phương hướng hoạt động ổn định, bềnvững; vai trò hỗ trợ hợp tác xã thành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã hạn chế, thậm

Trang 39

chí một số liên hiệp hợp tác xã đứng trước nguy cơ giải thể.

4.3 Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế

Một là: Một số cấp ủy Đảng, chính quyền và một bộ phận không nhỏ cán bộ,

đảng viên chưa nhận thức đúng và đầy đủ về đường lối, quan điểm phát triển kinh tếtập thể của Đảng; về bản chất hợp tác xã kiểu mới; về vai trò, vị trí và xu hướng pháttriển tất yếu của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa;còn mang nặng mặc cảm về hợp tác xã kiểu cũ, hoài nghi, thiếu tin tưởng vào sự pháttriển của hợp tác xã kiểu mới Từ đó dẫn đến tình trạng vừa lúng túng, buông lỏng,thiếu quan tâm chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể Không chú trọng công tác tuyêntruyền, phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật phát triển kinh tế tập thể của đảng,nhà nước tới xã viên, người lao động trong hợp tác xã và đông đảo quần chúng nhândân Đa số xã viên, người lao động trong các hợp tác xã và quần chúng nhân dân chưa

hiểu, thậm chí chưa biết Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về kinh tế tập thể và Luật

Hợp tác xã, do đó thiếu tin tưởng, gắn bó và tích cực tham gia đóng góp xây dựng hợptác xã

Hai là: Khung khổ pháp luật, hệ thống chính sách ban hành chậm, thiếu đồng bộ,

nhất quán, chưa phù hợp với thực tế, sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhà nước chưa đủ mạnh Côngtác phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách đối với các hợp tác xã yếukém; nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ hợp tác xã không đi vào cuộc sống, không cótác dụng hỗ trợ hợp tác xã phát triển

Ba là: Công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể bị buông lỏng, bộ máy

quản lý nhà nước về kinh tế tập thể vừa thiếu, vừa yếu; chưa quan tâm đúng mức việcxây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể; chưa quan tâm đầy đủ đếncông tác tổng kết và xây dựng mô hình hợp tác xã, hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả để phổ biến, nhân rộng Công tác nghiên cứu lý luận, đúc rút kinh nghiệmtrong nước, ngoài nước để vận dụng, xây dựng phát triển kinh tế tập thể chưa được chútrọng

Bốn là: Trình độ quản lý của các hợp tác xã còn yếu kém; phần lớn cán bộ quản

lý, cán bộ chuyên môn, kỹ thuật của các hợp tác xã chưa qua đào tạo cơ bản; năng lựcnội tại thấp, quy mô hoạt động nhỏ bé, sức cạnh tranh thấp, phần lớn các hợp tác xã,nhất là các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp chưa có khả năng tích lũy để đầu tưphát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; còn có tâm lý ỷ lại, trông chờ sự hỗtrợ của nhà nước

Năm là: Hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ các hợp tác xã của hệ thống Liên minh hợp

tác xã còn hạn chế Nguồn lực của liên minh hợp tác xã về cán bộ, cơ sở vật chất cònyếu; cán bộ tuy có được tăng cường nhưng chất lượng chưa cao, thiếu ổn định, chưathực sự yên tâm công tác, cá biệt có trường hợp địa phương không bố trí được ở đâuthì đưa sang liên minh dẫn đến tâm lý không tốt trong cán bộ, đảng viên, nên một bộphận cán bộ có tâm lý tự ti, thiếu trách nhiệm đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế tậpthể

Trang 40

PHẦN 2 - VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ HỢP TÁC

(TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ) VÀ TRANG TRẠI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Vai trò của tổ hợp tác trong xây dựng nông thôn mới

Tổ hợp tác là mô hình hợp tác giản đơn, rất phù hợp với người dân, nhất là khuvực Đồng bằng sông Cửu Long Trong thời gian qua, cho thấy các tổ hợp tác: vay vốn;nuôi trồng thủy sản; trồng rừng; chăn nuôi gia súc, gia cầm đã làm tốt vai trò hỗ trợ

tổ viên trong vay vốn, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để nâng cao chất lượng sảnphẩm, giảm chi phí, giá thành sản phẩm, giúp tổ viên tiêu thụ sản phẩm tốt hơn trênthị trường Trong lâm nghiệp, ở nhiều tỉnh đã cho thấy với tư cách là tổ hợp tác, đạidiện cho các tổ viên đứng ra vận động các tổ viên có rừng tham gia học tập, trao đổikinh nghiệm trong trồng, bảo vệ, khai thác rừng khoa học, tiết kiệm và tăng giá trị sảnphẩm từ rừng rất hiệu quả hơn so với từng hộ gia đình có rừng tự làm riêng lẻ Một số

tổ hợp tác thay mặt tổ viên đăng ký chung thương hiệu sản phẩm, dịch vụ, sau đó cho

tổ viên cùng sử dụng, làm giảm chi phí xin đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Đối với lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi thường phải làm theo mùa, vụ, khi thuhoạch thường cần một lượng lao động nhiều hơn thì tổ hợp tác làm rất tốt việc này

Dưới sự điều hành của tổ trưởng, đăng ký của các tổ viên, các tổ viên là hộ giađình, cá thể đều được hỗ trợ bởi các tổ viên khác theo nguyên tắc "luân phiên" nhằmbảo đảm đủ lao động để thu hoạch đúng mùa vụ, đúng kế hoạch; thay vì mỗi hộ giađình phải đi thuê lao động tự do rất khó khăn và chi phí thường cao hơn rất nhiều

Các tổ vay tín dụng giúp các tổ viên vay được vốn lớn (thường không phải thếchấp) lãi suất thấp, thủ tục đơn giản, nên các tổ viên có vốn kịp thời để sản xuất, kinhdoanh hiệu quả hơn và trả gốc, lãi đúng kỳ hạn, góp phần tăng thu nhập cho nông dân

và giảm tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

2 Vai trò của hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới

Từ thực tiễn cho thấy, với vai trò nòng cốt của kinh tế tập thể là các HTX đã cónhững đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, không chỉ nângcao thu nhập cho thành viên hợp tác xã mà cho cả nông dân trên địa bàn, góp phần làmthay đổi căn bản diện mạo nông thôn

Các HTX nông nghiệp không chỉ đóng vai trò tập hợp, vận động mà còn thayđổi nếp nghĩ, cách làm cho bà con nông dân, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,nâng cao hiệu quả sản xuất Nhiều HTX đã thực hiện tốt việc liên doanh, liên kết, bảođảm đầu ra ổn định cho các sản phẩm nông nghiệp Trên một số lĩnh vực, HTX đã mởrộng sản xuất, tạo thêm nhiều ngành nghề, phát triển kinh doanh tổng hợp, đầu tư trangthiết bị để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đồng thời tham gia các hoạt động xã

Ngày đăng: 29/08/2017, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 về giám sát và đánh giá đầu tư Khác
2. Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Khác
3. Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Khác
4. Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư Khác
5. Những nguyên tắc cơ bản về giám sát và đánh giá. Nina Frankel, Anastasia Gage - MEASURE Evaluation. Tháng Giêng 2007 MS-07-20-VN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w