Quá trỡnh giỏo dục BVMT cho trẻ mầm non là việc làm vụ cựng quan trọng.Thụng qua cỏc cỏc hoạt động hàng ngày của cụ và trẻ để tạo điều kiện cho cụ và trẻ cú sự hiểu biết về mụi trường, c
Trang 1MỘT SỐ biện pháp giáo DỤC BẢO VỆ MôI TRƯỜNG CHO TRẺ
trong trờng MẦM NON
PHẦN THỨ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Lí DO CHỌN Đ Ề TÀI :
Chúng ta biết rằng: “Bảo vệ môi trờng (BVMT) là vấn đề sống còn của đất
n-ớc, của nhân loại, là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, liênquan chặt chẽ tới sự phát triển kinh tế- xã hội, gắn liền với cuộc đấu tranh xóa đóigiảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội, ổn định chính trị và an ninh Quốc Gia”
Hiện nay môi trờng đang bị ô nhiễm, làm cho khí hậu toàn cầu bị biến đổi, tầnsuất thiên tai gia tăng, ô nhiễm môi trờng ở quy mô rộng, tài nguyên bị ô nhiễm bịcạn kiệt dần, đó là sự suy thái về tài nguyên đất, suy thoái về tài nguyên nớc ngọt,suy thoái đa dạng sinh học Rừng đang bị tàn phá và thu hẹp dần Sự cạn kiệt của củatài nguyên môi trờng làm ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống Một trong nhữngnguyên nhân là do sự thiếu hiểu biết về ý thức BVMT của con ngời trong sinh hoạt
Sự cần thiết phải kêu gọi các cấp các ngành, các tổ chức đoàn thể và mọi cá nhân đềuphải có ý thức trách nhiệm trong việc BVMT
Chính vì vậy ngày 15/11/2004 Bộ Chính trị đã ban hành Nghị Quyết số41/NQ/TW về BVMT đã đợc các cấp ủy Đảng, chính quyền các đoàn thể đã nhiệtliệt đón chào và ủng hộ với hy vọng mọi ngời, mọi nhà sẽ đợc sống trong môi trờngtrong sạch lành mạnh và hạnh phúc hơn Đảng và nhà nước ta đã khụng ngừng triểnkhai cụng tỏc BVMT, nhằm tăng cường hơn nữa và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ vềnhận thức và hành động “BVMT” cho tất cả mọi người trong xã hội
Từ những cấp thiết đó mà Bộ GD&ĐT đa giáo dục BVMT vào trong hệ thốnggiáo dục Quốc dân Đặc biệt là đối với giáo dục mầm non Đây là nơi nuôi dỡngchăm sóc con ngời từ những bớc khởi đầu trong cuộc đời, vì thế giáo dục cho trẻ có ýthức BVMT là điều thiết yếu nhất
Xó hội càng phỏt triển, giỏ trị con người càng được nhận thức và đỏnh giỏđỳng đắn thỡ việc chăm súc giỏo dục trẻ lại càng mang ý nghĩa nhõn văn cụ thể vàtrở thành chõn lý của xã hội văn minh, mà giai đoạn từ 3 – 6 tuổi là giai đoạn đặcbiệt nhạy cảm của đời ngời, giai đoạn này diễn ra sự phát triển mạnh mẽ về trí tuệ vàthể chất Đây là thời kỳ quan trọng để hình thành cơ sở của thái độ đúng đắn với thếgiới xung quanh (về thiên nhiên, đồ vật và con ngời)
Trang 2Từ năm 1994 thực hiện chơng trình cải cách mẫu giáo đã có nội dung giáo dụcBVMT, tuy nhiên nội dung này chủ yếu nhằm vào việc cung cấp cho trẻ hiểu biết vềmôi trờng xung quanh, còn cha đề cập nhiều đến nội dung giáo dục BVMT.
Cho đến những năm gần đây (2002) thì trung tâm nghiên cứu giáo dục mầmnon đã đa ra triển khai thí điểm trên 12 tỉnh thành phố Từ năm học 2005 – 2006 thìnội dung giáo dục BVMT đã đa vào chơng trình chăm sóc giáo dục trẻ và trở thànhchuyên đề trọng tâm của các trờng mầm non trên cả nớc Do đú là người hiệu phúchuyờn mụn chỉ đạo giỏo viờn đứng lớp phải là người hiểu rừ đặc điểm tõm sinh lớcủa từng lứa tuổi Từ đú để tỡm ra những phương phỏp, biện phỏp phự hợp để khiđưa trẻ đến với những tri thức khoa học một cỏch nhẹ nhàng nhất, giỳp trẻ tiếp thuđược kiến thức một cỏch tự nhiờn về mụi trường Đõy chớnh là cơ hội tốt giỳp trẻ cúthờm hiểu biết ban đầu về mụi trường sống của con người, về mối quan hệ động,thực vật, con người với mụi trường, về cỏch chăm súc bảo vệ con người, cõy cối…mụi trường nơi trẻ sinh sống, từ đú giỳp trẻ biết cỏch chăm súc giữ gỡn sức khoẻ, biết
vệ sinh cỏ nhõn, vệ sinh lớp học, nhà ở và tớch cực tham gia vào cỏc hoạt độngBVMT… và cú phản ứng với cỏc hành vi làm bẩn hay phỏ hoại mụi trường, đồngthời để nõng cao năng lực chuyờn mụn và chất lượng khi tổ chức giỏo dục BVMTcho trẻ, đặc biệt là lồng ghộp vào cỏc hoạt động hàng ngày của trẻ Chớnh vỡ những
lý do trờn mà tụi chọn đề tài “Một số biện pháp giỏo dục BVMT cho trẻ trong ờng mầm non”.
tr-2 Mục đích của đề tài:
Với đề tài “Một số biện pháp giỏo dục BVMT cho trẻ trong trờng mầm non” nhằm giỳp trẻ cú thỏi độ, hành vi tốt trong việc giỏo dục bảo vệ mụi trường
Đõy chớnh là mục đớch mà tụi nghiờn cứu nhằm gúp phần nhỏ bộ của mỡnhvào cụng việc BVMT chung của toàn nhõn loại
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG đề TÀI
1 Thực trạng:
1.1C ơ sở lớ luận: Môi trờng là nơi sinh sống của con ngời Nói chung môi trờng có
ảnh hởng rất nhiều đến sự sống, sự phát triển của từng cá nhân trong cộng đồng dân
Trang 3c Vì thế môi trờng sống của chúng ta cần đợc bảo vệ, gìn giữ, nhằm mục đích chính
là tự bảo vệ chúng ta
Thực hiện chuyờn đề hố 2007 về nội dung “Giỏo dục BVMT cho trẻ trongtrường mầm non” được thiết kế đỳc rỳt trờn cơ sở lý luận và thực tiễn của giỏo dụcViệt Nam trong những năm qua, trong đú cú tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loạicũng như của cỏc nước tiờn tiến trờn thế giới
Quá trỡnh giỏo dục BVMT cho trẻ mầm non là việc làm vụ cựng quan trọng.Thụng qua cỏc cỏc hoạt động hàng ngày của cụ và trẻ để tạo điều kiện cho cụ và trẻ
cú sự hiểu biết về mụi trường, cú thỏi độ, kĩ năng và hành vi tốt trong việc BVMT.Mục tiờu của giỏo dục bảo BVMT phự hợp với quan điểm của giáo dục mầm nonkhi đặt nhiệm vụ: Phỏt triển nhõn cỏch trẻ; Vỡ vậy mỗi cán bộ giáo viên trong nhà tr-ờng cần phải nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng về BVMT để hỡnh thành thỏi
độ đỳng với thế giới xung quanh
Đối với trẻ mầm non, do đặc điểm tõm sinh lý của từng lứa tuổi, nờn việc giáodục BVMT cho trẻ cần phải được tiến hành thụng qua cỏc hoạt động gần gũi với trẻnhư: Vui chơi, học tập, lao động…Chớnh trong cỏc hoạt động này là người cỏn bộquản lý chuyờn mụn trong nhà trường tụi chỉ đạo giỏo viờn trong nhà trường hỡnhthành nề nếp thúi quen ở trẻ tỡnh cảm, thỏi độ tớch cực hoạt động BVMT và cú một
số kỹ năng nhất định trong việc BVMT Cung cấp cho trẻ kiến thức phong phỳ vềmụi trường như: Mụi trường tự nhiờn và mụi trường xó hội, mối quan hệ giữa conngười và mụi trường; Về sự ụ nhiễm mụi trường và cỏch BVMT Hỡnh thành ở trẻnhững kỹ năng hành động, hành vi phự hợp với mụi trường sống Giỏo dục trẻ cúthỏi độ tớch cực tham gia vào cỏc hoạt động Bởi vậy hoạt động giỏo dục BVMT chotrẻ là việc làm khụng thể thiếu được
1.2 Thực trạng :
* Vài nột về địa phương:
Quảng Thọ nằm về phớa bắc Huyện Quảng Xương cách thành phố Thanh Hóa11km về phía đông, cách bờ biển Sầm Sơn 4km, có đờng quốc lộ 47 chạy qua Cú 5
Trang 4cơ quan, trường học đúng trờn địa bàn toàn xó, nờn cú nhiều điều kiện để phỏt triểnkinh tế, cỏc cấp uỷ Đảng, chớnh quyền cỏc đoàn thể luụn quan tõm đến giỏo dục, tạođiều kiện tốt cho giỏo dục xó nhà phỏt triển.
* Tỡnh hỡnh nhà trường:
Trờng mầm non Quảng Thọ đợc xây dựng trên khu đất thoáng đãng, rộng rãivới diện tích 10.200m2 Trờng nằm ngay bên cạnh trờng tiểu học, đây là nơi trungtâm của xã nên rất thuận lợi cho việc phụ huynh đa con em đến trờng Nhà trờng hiện
có hai khu nhà cao tầng với 11 phòng học, một phòng chức năng, có công trình vệsinh khép kín, một khu nhà hiệu bộ, có bếp một chiều để phục vụ cho việc ăn ở bántrú của trẻ Năm học 2010 – 2011 này với tổng số trẻ đến trường là 357 chỏu Toàntrường cú 11 nhúm lớp trong đú:
Nhà trẻ 2 nhúm từ 18 – 36 thỏng = 55 chỏu
Mẫu giỏo 10 lớp từ 3 – 6 tuổi = 302 chỏu
Số trẻ ăn ở tại trường là : 334chỏu
Tổng số cỏn bộ giỏo viờn trong nhà trường là : 23 đồng chớ
Trong đú: Ban giỏm hiệu : 3 người Cỏn bộ giỏo viờn : 20 người
Trỡnh độ chuyờn mụn : Đại học : 4 đ/c; Cao đẳng : 5 đ/c; Trung cấp : 14 đ/c (cú 12 đ/
c đang theo học đại học)
* Thuận lợi:
Được sự quan tõm chỉ đạo sỏt sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
ph-ơng và Phũng GD& ĐT Huyện Quảng Xph-ơng, sự quan tõm tạo điều kiện của cỏc tổchức đoàn thể sự đóng góp nhiệt tình của nhân dân, hội cha mẹ học sinh, hội khuyếnhọc, tập đoàn Mai Linh và các gia đình hảo tâm trong xã đã tạo điều kiện cho nhà tr -ờng về cả vật chất lẫn tinh thần để góp phần xây dựng nhà trờng ngày càng khangtrang hơn
Nhà trường cú đội ngũ cỏn bộ giỏo viờn cú trỡnh độ chuyờn mụn chuẩn và trờnchuẩn, trẻ, khỏe, chịu khú học hỏi, nhiệt tỡnh trong cụng tỏc, tõm huyết với nghềnghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, luôn có ý thức cải tạo mụi trường xanh - sạch -đẹp, trồng được nhiều cõy xanh, tạo mụi trường trong lành dễ chịu cho trẻ mỗi khiđến trường
Trang 5Tất cả cỏc nhúm, lớp điều học tập trung ở một điểm và phõn chia theo độ tuổitheo qui định Trường lớp khang trang, sạch đẹp, đồ dựng học tập và trang thiết bịtương đối đầy đủ, đảm bảo vệ sinh mụi trường phục vụ cho cụng tỏc chăm súc, nuụidưỡng giỏo dục trẻ đạt kết quả cao.
Nhận thức của cỏc bậc phụ huynh được nõng lờn thuận lợi cho việc huy độngtrẻ ra lớp và tạo cỏc điều kiện cho trẻ học tập
Bờn cạnh đú, đõy là năm thứ hai trường tụi thực hiện xõy dựng “Trường họcthõn thiện, học sinh tớch cực” cho nờn ý thức giữ gỡn và BVMT của cụ và trẻ luụnđặt lờn hàng đầu, tạo điều kiện cho việc ỏp dụng phương phỏp giỏo dục một cỏchhiệu quả nhất
* Khú khăn:
Là một xã thuần nông, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, còn một số
ít phụ huynh nhận thức về BVMT còn hạn chế ễ nhiễm mụi trường nước thải, thuốc
trừ sõu ở một số thụn dựng để tưới cõy, rau màu xung quanh trường…Chất thải thoát
ra từ cỏc hộ gia đỡnh, cỏc nhà hàng, chợ và cỏc khu kinh doanh Hiệu quả thu gom
và xử lý rỏc thải cũn thấp ở một số trường học, cụm dõn cư, đặc biệt là ở cỏc xúm trọ
sinh viờn của trờng phát thanh truyền hình Thanh Hóa Điều kiện vệ sinh mụi trường
ở một số gia đỡnh cũn chưa cú nhà vệ sinh tự hoại, …
Do đội ngũ giáo viên trẻ hóa nên còn bỡ ngỡ cha có kinh nghiệm trong việcthực hiện chuyên môn cũng nh tích hợp nội dung giáo dục BVMT cho trẻ, phơngpháp còn cứng nhắc, bị động, gò ép nên kết quả cha cao mà giỏo dục BVMT là mộtvấn đề cấp bỏch, sõu sắc cần được giỏo dục cho con người ngay từ tuổi ấu thơ Vấn
đề đặt ra là với từng đối tượng cụ thể, cần giỏo dục cỏi gỡ? Giỏo dục như thế nào? Vànhằm đạt tới mục tiờu nào?
Từ những kiến thức và kĩ năng đó học ở chuyờn đề hố năm 2007 mà tụi đó chỉđạo giỏo viờn hướng dẫn và thực hiện nội dung giỏo dục BVMT ở cỏc nhúm lớp kếtquả đạt được qua bảng tổng hợp khảo sỏt chất lượng lần 1 như sau:
Trang 6Kết quả khảo sỏt lần I của 4 lớp mẫu giáo lớn:
TT Nội dung khảo sát TS
trẻ KS
bình
Số trẻ
Tỉ lệ
%
Số trẻ
Tỉ lệ
%
Số trẻ
Tỉ lệ
%
Số trẻ
Tổng số trẻ trong toàn trờng là 357 cháu đợc chia làm 12 nhóm lớp
Trong đó: Nhà trẻ 2 nhóm = 55 cháu
Mẫu giáo 10 lớp = 302 cháu
Trang 7- 100% giáo viên có lên kế hoạch thực hiện chuyên đề theo kế hoạch của nhàtrờng.
- 100% các nhóm lớp có tranh ảnh, có góc tuyên truyền về nội dung giáo dụcBVMT nhng cha đẹp, cha hấp dẫn lôi cuốn trẻ
- Một số giáo viên có lồng ghép nội dung giáo dục BVMT vào trong các hoạt
động nhng còn lớt qua và còn mang tính thụ động
Đánh giá chất lợng lớp: Đạt: 9 lớp = 75%
Cha đạt: 3 lớp = 25%
Từ những thuận lợi, khú khăn và qua khảo sỏt lần I tụi đó trăn trở nghiờn cứu,tỡm tũi, báo cáo với ban giám hiệu nhà trờng đồng thời mạnh dạn đa ra một số biệnpháp chỉ đạo mà tôi đã rút ra từ những năm học trớc, khi tiến hành khảo sát, khinghiên cứu thực tế Dới đây là một số giải pháp, biện phỏp tốt nhất, khả quan nhất để
tổ chức hoạt động bảo vệ mụi trường, cụ thể là “Giỏo dục BVMT cho trẻ trong ờng mầm non chúng tôi” đạt hiệu quả cao
ớc có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học vàcông nghệ, phổ biến các kiến thức về khoa học và luật BVMT Các tổ chức và cánhân có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động BVMT và giáo dục BVMT” Đểmỗi giáo viên nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của BVMT và giáo dụcBVMT đồng thời thông báo cho giáo viên đợc biết về một số Quyết Định, Chỉ Thịcủa Thủ Tớng Chính Phủ về việc đa các nội dung giáo dục BVMT vào hệ thống giáodục quốc dân (Năm 2001) và phê duyệt chiến lợc BVMT Quốc Gia đến năm 2010 và
định hớng đến năm 2020 Đặc biệt là cho giáo viên học tập về Chỉ Thị số02/2005/CT - BGD&ĐT về tăng cờng công tác giáo dục BVMT trong hệ thống giáodục quốc dân
Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề giáo dục BVMT:
Sau khi đợc tiếp thu chuyên đề do phòng GD&ĐT Huyện Quảng Xơng triểnkhai, là ngời đợc phân công phụ trách chuyên môn khối mẫu giáo, tôi đã bám sát vào
Trang 8kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm của năm học, nghiêm túc xây dựng kế hoạch triển khaithực hiện chuyên đề một cách chặt chẽ, khoa học, phù hợp với từng độ tuổi, từngkhối lớp Khi xây dựng kế hoạch, tôi luôn lồng ghép tích hợp nội dung giáo dụcBVMT cho trẻ vào các chủ đề, chủ điểm phù hợp theo phân phối chơng trình, xâydựng cho cả năm học nh: “Chủ đề trờng mầm non, bản thân, gia đình, giao thông, thếgiới thực vật ” Để xác định đợc hiệu quả của các biện pháp đề ra, tôi đã áp dụngchỉ đạo toàn bộ 12 nhóm lớp và cán bộ giáo viên nghiêm túc thực hiện theo kế hoạch
đã đề ra
Biện pháp 3: Bồi dỡng nâng cao nhận thức chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên:
Ngay từ trong hè nhà trờng đã tạo điều kiện để giáo viên đi tiếp thu chuyên đề
do phòng giáo dục tổ chức Tạo điều kiện để giáo viên khai thác các thông tin có liênquan về BVMT trên mọi phơng tiện nh: (Truyền hình, báo, tạp chí, Internet ) Nhằmnâng cao nhậm thức cho giáo viên Bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viênbằng nhiều hình thức nh:
Thông qua buổi học chuyên đề tại trờng, sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo
tổ, nhóm; qua các đợt kiểm tra, thao giảng, dự giờ thăm lớp; qua các hội thi Tôiluôn chú trọng việc hớng dẫn giáo viên cách khai thác, lồng ghép nội dung giáo dụcBVMT vào các chủ đề chủ điểm để dạy trẻ, chú trọng dạy trẻ những gì sát thực, gầngũi, cần cho cuộc sống của trẻ Khuyến khích nêu gơng những giáo viên có những ýtởng sáng tạo phù hợp trong việc lồng ghép nội dung giáo dục BVMT vào các hoạt
động hằng ngày của trẻ Trớc mỗi chủ đề, ban giám hiệu và giáo viên cùng xây dựng
kế hoạch tích hợp nội dung giáo dục BVMT cho trẻ vào chủ đề đó, giáo viên sẽ lựachọn chủ đề nhánh và tự xây dựng nội dung kế hoạch tuần cho phù hợp với trẻ, với
điều kiện của lớp mình và tình hình thực tế của nhà trờng
Biện pháp 4: Chỉ đạo xây dựng lớp điểm, lồng ghép việc thực hiện chuyên đề, tổ chức hội nghị thảo luận:
Nhìn lại kết quả từ năm trớc và kết quả khảo sát đầu năm học, tôi kết hợp cùngvới ban giám hiệu tổ chức hội thảo về việc thực hiện các chuyên đề trọng tâm trongnăm để giáo viên có dịp nhìn nhận đánh giá, trao đổi, học hỏi, tích lũy cho bản thânnhững kinh nghiệm hay và ý kiến thảo luận của giáo viên, tôi đã đánh giá chungnhững việc đã làm tốt, làm đợc, những việc cha làm đợc và cần rút kinh nghiệm để
bổ sung, sau đó giới thiệu cho giáo viên tham quan lớp xây dựng điểm Tổ chức chogiỏo viờn hội thảo về chuyờn đề, nhằm tỡm ra giải phỏp tốt nhất về giỏo dục BVMTcho trẻ mầm non
Trang 9Tham mưu với Ban giỏm hiệu nhà trường, với địa phương tỡm ra giải phỏpkhắc phục, xõy dựng cỏc cụng trỡnh về mụi trường như : Sử dụng toàn bộ nước sạchtrong ăn, uống, sinh hoạt hàng ngày, tiết kiệm nước sạch trong sinh hoạt tại trường,chống lóng phớ, trồng nhiều cõy xanh, bồn hoa, cõy cảnh, xõy dựng khuụn viờntrường xanh - sạch – đep Hưởng ứng phong trào “ Trường học thõn thiện - học sinhtớch cực” Nhằm gúp phần vào việc bảo vệ mụi trường chung cho toàn xó hội.
Cùng với việc xây dựng kế hoạch chúng tôi quan tâm đến việc chỉ đạo xâydựng lớp điểm Với điều kiện thực tế của nhà trờng tôi đã chọn lớp lá 3 (Lớp MG 5tuổi) do cô Lê Thị Ngà và lớp chồi 4 (Lớp MG 4 tuổi) do cô Vũ Thị Thu Hà tổ chứcthực hiện Chúng tôi xây dựng giờ dạy mẫu có lồng ghép nội dung giáo dục BVMTvào trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ mà tôi đã nghiên cứu thử nghiệm Giờ họcthành công đợc giáo viên đánh giá cao về nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chứclồng tích hợp, trẻ thực sự hứng thú, việc tích hợp rất nhẹ nhàng, thoải mái mà cungcấp cho trẻ những kiến thức vừa dễ nhớ, nhớ lâu, nhớ sâu và thể hiện hành vi mangtính giáo dục cao đồng thời hoạt động của trẻ đợc chuyển tải các kiến thức thành các
kỹ năng thực hành BVMT và các hành vi ứng xử để giáo viên trong trờng học tập vànhân ra diện rộng
Biện pháp 5: Xõy dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường và lớp học nhằm giỏo dục BVMT cho trẻ:
* Kế hoạch vệ sinh trường/lớp sạch sẽ ngăn nắp:
Trước hết để giỏo dục được tớnh sạch sẽ, ngăn nắp cho trẻ mỗi cỏn bộ giỏoviờn cần phải giữ gỡn vệ sinh trường, lớp chung như: Vệ sinh trường lớp theo định
kỡ, đồ dựng trong và ngoài lớp phải sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, thuận tiện Đặc biệtphải để thựng đựng rỏc ở nhiều chỗ để phụ huynh và trẻ bỏ rỏc thuận tiện cũng nhưthựng rỏc phải cú nắp đậy, được đổ và rửa sạch hàng ngày
Vớ dụ: Ở trường mầm non chỳng tụi, vệ sinh trường lớp được xem là việc làm cần
thiết của mỗi nhúm lớp, mỗi lớp đều cú thựng đựng rỏc, cú nắp đậy và vệ sinhthường xuyờn Trong trường, lớp luụn được quột dọn, lau chựi đồ dựng, đồ chơi, vệsinh khơi thụng cồng rãnh hàng ngày Trồng nhiều cõy xanh, bồn hoa, cõy cảnh trong vườn trường tạo khụng khớ thoỏng mỏt, lành mạnh cho trẻ học tập và vui chơi
Trang 10* Xây dựng nếp sống lành mạnh cho trẻ :
Ngay từ khi trẻ mới bước chân đến trường, việc giáo dục cho trẻ BVMT làkhông thể thiếu được Đó là việc giúp trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh chung như:Không vứt rác bừa bãi, không nhổ bậy, không bẻ cây, bứt lá, đi đại tiểu tiện đúngnơi qui định Bên cạnh đó phải giáo dục cho trẻ biết tiết kiệm trong tiêu dùng như:Tiết kiệm điện, nước tích cực làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu thiênnhiên sẳn có ở địa phương Muốn thực hiện được điều đó, giáo viên phải chuẩn bị
đồ dùng phục vụ cho chăm sóc, vệ sinh cá nhân hàng ngày của trẻ như: Phải sử dụngnước sạch trong sinh hoạt “ăn, uống ” cho trẻ
BiÖn ph¸p 6: Xây dựng kế hoạch tích hợp nội dung giáo dục BVMT vµo các
hoạt động giáo dục
1 Hoạt động vui chơi:
- Thông qua các trò chơi phân vai: Trẻ thể hiện được công việc của người làmcông tác bảo vệ môi trường như: Trồng cây, chăm sóc cây, thu gom rác, xử lí cácchất thải, trong các trò chơi “Bé tập làm nội trợ” chú ý dạy trẻ có ý thức tiết kiệmnước, điện và các nhiên liệu, thu gom đồ dùng gọn gàng sau khi làm,…
- Thông qua các trò chơi học tập: Trẻ tìm hiểu các hiện tượng trong môitrường; trẻ học cách so sách, phân loại các hành vi tốt, hành vi xấu đối với môitrường; phân biệt môi trường sạch, môi trường bẩn và tìm ra nguyên nhân củachúng Trẻ giải các câu đố, kể lại các câu chuyện về BVMT; tập diễn đạt lại các yếu
tố làm cho môi trường sạch, môi trường bẩn,…
- Thông qua các trò chơi đóng kịch: Trẻ thể hiện nội dung các câu truyện cãnéi dung vÒ BVMT, thể hiện các hành vi có lợi và hành vi có hại cho môi trường…
- Trò chơi với một số phương tiện hiện đại: Trẻ nhận biết môi trường bẩn, môitrường sạch; tìm nguyên nhân và cách làm cho môi trường sạch,…
2 Hoạt động học tập:
* Thông qua phát triển thể chất: trẻ minh hoạ các động tác có lợi hoặc có hạicho môi trường
Trang 11* Thông qua hoạt động tạo hình: Hoạt động tạo hình là loại hoạt động mang
tính nghệ thuật cao Tôi đã khuyến khích giáo viên lồng ghép nội dung giáo dụcBVMT cho trẻ thông qua hoạt động này vì trẻ đợc thể hiện sự khéo léo qua đôi bàntay, bằng các kỹ năng xé dán, vẽ, nặn, tô màu, trẻ có thể linh hoạt thể hiện cảm xúccủa mình qua từng sản phẩm Từ ý tởng thông qua nội dung “Bé hoạt động tạo hình
và BVMT” Trẻ có thể tận dụng, sử dụng các nguyên vật liệu là những loại phế liệu
bỏ đi nh: Tranh ảnh cũ, lịch, báo cũ, giấy thải, giấy vụn, các loại vỏ chai nhựa, vỏbia, các loại hột hạt, hộp xốp, vải vụn, len, sợi, vỏ ngao, vỏ hến Từ những loại phếliệu đó trẻ có thể tạo ra những ý tởng mới lạ, vừa đẹp, vừa không mất tiền mua, phùhợp với tâm lý của trẻ nh những con búp bê ngộ nghĩnh, con chuồn chuồn, con lật
đật, con thiên nga và các loại đồ chơi mà trẻ yêu thích nh: Ô tô, tàu hỏa, quả bóng,
lọ hoa và rất nhiều các loại đồ dùng đồ chơi, đồ dùng dạy học khác
Nh vậy, thông qua hoạt động tạo hình, trẻ đã có ý thức tận dụng, sử dụng cácnguyên vật liệu để làm ra các loại đồ dùng, đồ chơi đa dạng về thể loại, phong phú vềnội dung, vừa đáp ứng đợc nhu cầu hoạt động của trẻ, vừa tiết kiệm về kinh tế, nhng
điều đặc biệt quan tâm là trẻ đã có ý thức góp phần vào việc BVMT trong trờng mầmnon mà hiện nay nhà trờng đã và đang nghiêm túc thực hiện
* Thụng qua hoạt động õm nhạc: Trẻ hiểu một số nội dung bài hỏt, bài mỳathể hiện mụi trường sạch đẹp hoặc về những việc làm cú lợi cho mụi trường
* Thụng qua (làm quen với văn học, kể chuyện sỏng tạo, làm quen với đọc,viết): Trẻ được nghe nhiều cõu chuyện về thiờn nhiờn tươi đẹp, những việc làm cúlợi, cú hại tới mụi trường, nguyờn nhõn ụ nhiễm mụi trường, tỏc hại của mụi trường
ụ nhiễm đến sức khoẻ con người.…
* Thụng qua hoạt động khỏm phỏ mụi trường xung quanh: Cụ tổ chức cho trẻquan sỏt, làm thớ nghiệm, thực nghiệm đơn giản như: Cõy cần gỡ để lớn lờn
(nước, khụng khớ, ỏnh sỏng), hiểu được sự cần thiết của nước, khụng khớ, ỏnh sỏngđối với con vật và thực vật; thớ nghiệm lọc nước bẩn hoặc làm cho nước bị ụ nhiễm;khụng khớ ụ nhiễm do bụi, khúi, mựi hụi thối; một số cỏch chăm súc con vật, cõytrồng; cỏc phương ỏn giải quyết trong một số tỡnh huống giả định
Vớ dụ: Chỏu sẽ làm gỡ khi thấy nước chảy tràn ra ngoài? Điều gỡ sẽ xảy ra nếu như
đổ xăng, dầu xuống đất?,…
Trang 12- Thụng qua lao động vệ sinh mụi trường như: Lau chựi đồ chơi, xếp dọn đồdựng ngăn nắp, nhặt rỏc, thu gom lỏ rụng ở sõn trường, vườn,… điều là việc làm tốtđỏng khớch lệ vỡ gúp phần làm cho mụi trường sạch, đẹp.
4 Hoạt động lễ hội:
- Thụng qua việc tổ chức lễ hội, hỡnh thành ở trẻ cỏc kĩ năng, thỏi độ, hành vitớch cực về cỏc địa danh và mụi trường: Tự hào về một số điệu mỳa, bài hỏt, truyện
cổ tớch, mún ăn truyền thống của từng vựng miền…
- Giỏo dục trẻ biết quan tõm chia sẻ, giỳp đỡ nhau, yờu quớ, bảo vệ và duy trỡcỏc nghề truyền thống, phong tục, lối sống…
Vỡ vậy cỏc nội dung giỏo dục BVMT trong trường mầm non được tớch hợptrong cỏc hoạt động giỏo dục dưới nhiều hỡnh thức; Theo định hướng của giỏo viờn,theo ý thớch của trẻ hoặc trong thời gian dạo chơi ngoài trời hoặc tham quan
5 Thông qua hoạt động chăm sóc nuôi dỡng trẻ:
Trong giờ ăn cơm, giáo viên nhắc nhở trẻ không kéo bàn ghế, ăn hết suất,không làm rơi vãi, không đổ thức ăn thừa xuống đất Ăn xong biết cất bát thìa vàonơi quy định gọn gàng, ngăn nắp Khi ăn xong lấy nớc uống vừa đủ, không vặn vòinớc chảy lãng phí, biết tiết kiệm thức ăn, nớc uống, các loại đồ dùng của trờng, lớp,của gia đình Từ đó giáo dục trẻ luôn có thói quen tiết kiệm trong cuộc sống
Biện pháp 7: Tăng cờng quản lý chỉ đạo, vận động giáo viên tích cực tích hợp các nội dung giáo dục BVMT cho trẻ vào các chủ đề chủ điểm:
Trang 13Đây là một trong những biện pháp quan trọng nhất, góp phần vào thành côngtrong việc nâng cao chất lợng giáo dục BVMT cho trẻ mầm non.
Tăng cờng công tác quản lý chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiệnchuyên đề, đa các nội dung giáo dục BVMT lồng vào các chủ đề chủ điểm sao chophù hợp
Ví dụ 1: Lồng một nội dung giáo dục BVMT thông qua các chủ đề chủ điểm: Gia
đình, bản thân, trờng mầm non.
Khi thực hiện chủ đề bản thân, gia đình, trờng mầm non, tôi gợi ý hớng dẫngiáo viên lồng vào nội dung con ngời với môi trờng “Dạy trẻ hiểu đợc môi trờngtrong trờng mầm non, gia đình bao gồm:
- Các phòng nhóm, sân nhà, vờn, cống rãnh
- Các loại đồ dùng của lớp, của cá nhân, các loại đồ chơi của trẻ
- Con ngời và các loại động thực vật xung quanh nhà, quanh trờng Từ đó giáodục trẻ phân biệt đợc môi trờng sạch sẽ và môi trờng bẩn, môi trờng bị ô nhiễm, giáodục trẻ có ý thức giữ gìn môi trờng Đồng thời thông qua chủ đề rèn luyện trẻ bằngcác thao tác, kỹ năng thực hành để trẻ đợc tri giác, thử nghiệm, trải nghiệm về những
điều mà trẻ đợc học hay về nhu cầu sống của con ngời và sống tiết kiệm, giáo dục trẻcách sống biết quý trọng các loại đồ dùng trong gia đình, đồ dùng của lớp, có ý thứctiết kiệm nguồn nớc trong sinh hoạt hằng ngày nh: Không để vòi nớc chảy liên tục,biết khóa vòi nớc mỗi khi dùng xong, không hái lá hái lộc, hái hoa, biết sống ngănnắp gọn gàng Mỗi nội dung giáo dục trẻ đợc lồng trực tiếp vào trong các thời điểmhoạt động, đặc biệt thông qua các hoạt động nhà trờng tôi đã chỉ đạo giáo viên tíchcực vận dụng nội dung giáo dục BVMT cho trẻ, trẻ đợc rèn luyện, củng cố, thựchành để trẻ tri giác một cách trọn vẹn, ngoài ra giáo viên còn rèn luyện một cách liêntục để các hành vi trở thành thói quen tốt, ý thức tốt trong cuộc sống
Ví dụ 2: Lồng một nội dung giáo dục Con ng“ ời và các hiện tợng tự nhiên vào”
chủ đề Môi tr“ ờng tự nhiên và môi trờng xã hội để giáo dục trẻ.”
Thông qua việc khám phá chủ đề, giáo viên cung cấp cho trẻ các kiến thức vềcác hiện tợng tự nhiên nh: Nắng, ma, hạn hán, lũ lụt Và môi trờng xã hội nh cáccông trình xây dựng, các kiến trúc đô thị, sự phát triển của xã hội, sự tác động củacon ngời đối với mọi vật xung quanh, cho trẻ biết ích lợi đồng thời cũng cho trẻ biếttác hại và các mặt trái của nó nh: ánh nắng buổi ban mai sẽ làm cho con ngời sảngkhoái, dễ chịu, cây cối xanh tơi, song ánh nắng buổi tra sẽ gay gắt làm cho con ngờikhó chịu, cây cối khô héo, đất đai trở nên cằn cỗi , làm cháy da, con ngời dễ bị cảmnắng, đau đầu và có thể gây một số bệnh tật nguy hiểm nh: Sốt cao, bệnh viêm não,
Trang 14dịch tả, lỵ Từ đó giáo dục trẻ cách phòng tránh bệnh tật do thiên tai gây ra nh:Nắng nhiều dẫn đến hạn hán, con ngời, cây cối bị thiếu nớc dẫn đến bệnh tật Manhiều cũng không tốt, ma nhiều làm cho quần áo dễ bẩn, ẩm mốc, ma nhiều trởthành lụt lội, nớc to làm tắc nghẽn giao thông, làm các loại đồ dùng bị h hỏng, câycối bị ngập úng, mùa màng thất thu dẫn đến nạn đói, rét, nhiều bệnh tật phát sinh Từ
đó giáo viên hớng dẫn cho trẻ biết đợc cách phòng tránh khi gặp thiên tai nh: Bịtkhăn, đội nón mũ khi đi ra đờng, không chơi ngoài trời ma, chơi dới ánh nắng to,nắng gay gắt Biết dọn dẹp, giữ vệ sinh để tránh bệnh dịch Đồng thời thông qua chủ
đề này cho trẻ biết nguyên nhân gây ra các thiên tai là do con ngời cha có ý thứcBVMT làm gây ô nhiễm môi trờng, chặt cây, phá rừng làm cho nớc chảy nhanh, gây
lũ lụt, không biết sử dụng các tài nguyên khoáng sản, khai thác bừa bãi làm cạn kiệttài nguyên môi trờng, làm mất cân bằng sinh thái, gây ra sự phá hủy môi trờng Nhvậy trẻ biết đợc nguyên nhân, từ đó giáo dục trẻ có ý thức BVMT và rèn luyện kỹnăng giữ gìn BVMT nh: Không ngắt lá, bẻ cành, nhổ cây non, không vứt rác bừa bãi,biết quan sát và nhận ra đợc môi trờng sạch hay bẩn, bị ô nhiễm hay không bị ônhiễm, biết thu thập các thông tin về môi trờng, những thay đổi trong môi trờng tựnhiên
Cho trẻ xem tranh ảnh để trẻ có khả năng phán đoán đánh giá một hiện tợngthiên nhiên và cách giải quyết vấn đề môi trờng trong thiên nhiên Trẻ đoán xem bỏrác ở đâu và trẻ sẽ giúp bạn điều gì khi bạn bỏ rác không đúng nơi quy định
Biện pháp 8: Tăng cờng công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nội dung giáo dục BVMT cho trẻ:
Việc quản lý chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung giáo dục BVMT cho trẻ làmột biện pháp thờng xuyên, giúp giáo viên thực hiện đúng hớng, duy trì việc giáodục BVMT cho trẻ một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống Việc tiến hành kiểmtra cũng là một biện pháp tốt để tôi có thể đánh giá đợc trình độ, năng lực, khả năngthực hiện việc giáo dục BVMT cho trẻ của từng giáo viên, qua đó có thể biết giáoviên họ thiếu những gì, còn yếu chỗ nào để có thể bổ sung góp ý kịp thời Đồng thời
đa ra những ý tởng hay để giáo viên thiết kế, lồng tích hợp nội dung giáo dục BVMTcho trẻ vào trong các hoạt động hằng ngày để công tác giáo dục BVMT cho trẻ đợcthực hiện một cách liên tục, có hệ thống, giúp giáo viên có sự linh hoạt, sáng tạotrong việc thực hiện giáo dục BVMT cho trẻ Qua từng đợt kiểm tra, tôi đánh giáchính xác chất lợng giáo viên, khen ngợi, động viên, khuyến khích giáo viên linhhoạt, sáng tạo lồng tích hợp, đồng thời tìm, lựa chọn những giáo viên thực hiện tốt để
Trang 15giáo viên trong trờng học tập, vận dụng Qua biện pháp này, chất lợng giáo dụcBVMT cho trẻ đợc nâng lên rõ rệt.
Biện pháp 9: Biện pháp thi đua khen thởng:
Đây là biện pháp có hiệu quả, là món quà động viên giáo viên cố gắng thi đua,phát huy sức mạnh nội lực từ chính bản thân mình Tuy nhiên trong việc thi đua khenthởng phải đúng ngời, đúng việc, khen kịp thời, đồng thời phát động các phong tràothi đua tạo ra cho giáo viên những cơ hội phấn đấu, rèn luyện, tự khẳng định mình, tựnghiên cứu tích lũy kinh nghiệm Qua mỗi đợt thi đua, tôi ghi chép đánh giá trình độnăng lực, khả năng s phạm, sự linh hoạt sáng tạo của mỗi giáo viên Tổng hợp lạinhững mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ để rút kinh nghiệm và triển khai những giờhọc đạt kết quả cao, có nhiều sáng tạo để giáo viên học tập, vận dụng vào tình hìnhthực tế của lớp mình Nh vậy, mỗi sự sáng tạo của giáo viên đều đợc toàn thể giáoviên trong trờng học tập và nhân ra diện rộng Từ kết quả của việc thi đua, mỗi giáoviên tạo ra cho mình những thành tích nhất định để đợc khen thởng một cách xứng
đáng Khen thởng có thể không lớn về mặt vật chất nhng khen thởng là danh dự, làniềm tự hào của mỗi giáo viên
Biện pháp 10: Phối hợp với gia đỡnh – nhà trường và xó hội:
Mỗi cỏn bộ giỏo viờn trong nhà trường phải tuyờn truyền cho gia đỡnh và cộngđồng cỏc nội dung giỏo dục và BVMT
Phối kết hợp nhà trường, gia đỡnh và toàn xó hội tổ chức hội thi “Giỏo dục bảo
vệ mụi trường” giữa cỏc khối lớp với nhau Nhằm giỳp trẻ tỡm hiểu khỏm phỏ về mụitrường Tổ chức cỏc hoạt động cụ thể để gia đỡnh và cộng đồng cựng tham giaBVMT như: Tổng vệ sinh đường, ngừ; Trồng cõy quanh trường, Thu gom cỏc phếliệu sẳn cú đảm bảo an toàn để làm đồ dựng, đồ chơi cho trẻ
Từ đú mọi người cú ý thức chấp hảnh và thực hiện tốt cụng tỏc vệ sinh mụitrường, đường làng ngừ xúm xanh - sạch - đẹp khụng bị ụ nhiểm
PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ đề xuất kiến nghị
1 KẾT QUẢ Đ ẠT ĐƯ ỢC :
Sau khi tiến hành chỉ đạo thực hiện “Một số biện pháp giỏo dục BVMT” chotrẻ mầm non Bằng các biện pháp truyền thống và vận dụng một số biện pháp của
Trang 16bản thân, kết quả cho thấy, chất lợng về việc giáo dục BVMT cho trẻ đã đợc nâng lên
rõ rệt Giáo viên đã vững vàng hơn, phát huy đợc khả năng sẵn có của mình, linh
hoạt sáng tạo, biết vận dụng các kiến thức qua việc học hỏi đồng nghiệp, tham khảo
tài liệu, sách báo, tạp chí giáo dục mầm non Từ thực trạng về các điều kiện cơ sởvật chất cũng nh đội ngũ giáo viên trong trờng tôi đã đi sâu vào nghiên cứu và ápdụng các biện pháp trên tôi đó đạt được kết quả như sau:
* Bảng khảo sỏt toàn trờng lần 2:
TT Nội dung khảo sát TS
trẻ KS
bình
Số trẻ
Tỉ lệ
%
Số trẻ
Tỉ lệ
%
Số trẻ
Tỉ lệ
%
Số trẻ
Nõng cao chất lượng “Giỏo dục BVMT cho trẻ trong trường mầm non” là
nhằm giỳp cho trẻ nắm vững kiến thức, kĩ năng và cú ý thức trong việc vệ sinh cỏnhõn, vệ sinh mụi trờng trong và ngoài lớp hàng ngày Làm cho mụi trường xanh -sạch - đẹp, khụng bị ụ nhiễm, trỏnh cho trẻ một số bệnh về đường hụ hấp và cỏcbệnh nhiễm khuẩn khỏc Đảm bảo vệ sinh cỏ nhõn, vệ sinh mụi trường, vệ sinh antoàn thực phẩm, khụng để xảy ra tỡnh trạng trẻ bị rối loạn tiờu húa hay ngộ độc thức
Trang 17ăn, ụ nhiễm nguồn nước Đặc biệt là trong hội thi “Bé với ATGT và BVMT” cấpliên trờng năm học 2010 - 2011 do PGD&ĐT tổ chức, trờng chúng tôi đã đạt đợc giảinhì đồng đội , 1 cá nhân đợc giải đặc biệt, 3 cá nhân đợc giải nhất và 1 cá nhân đợcgiải nhì.
Qua một số biện pháp chỉ đạo giỏo viờn thực hiện và giỏo dục cho học sinh cú
ý thức BVMT trong trường mầm non đó gúp phần giảm tỉ lệ lớn về ụ nhiễm mụitrường trong trường mầm non chúng tôi
2 KẾT LUẬN:
Qua kết quả khảo sát lần 2 và qua kết quả hội thi vừa qua, bản thân tôi nhậnthấy chất lợng về nội dung giáo dục BVMT cho trẻ đã đạt đợc kết quả rõ rệt Từ đótôi cũng rút ra cho bản thân những kinh nghiệm quý báu trong công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, đó là phải quan tâm sâu sắc và toàn diện đến nội dung giáo dục BVMT cho trẻ
Từ việc lập kế hoạch đến việc triển khai thực hiện, từ cơ sở vật chất đến đội ngũ cán
bộ giáo viên đều phải lựa chọn cho phù hợp với từng nhóm lớp, quan tâm đến nănglực s phạm để bồi dỡng t tởng, ý thức trách nhiệm, sự gơng mẫu của mỗi cán bộ giáoviên, khuyến khích giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Sau một thời gian tỡm hiểu và nghiờn cứu về cụng tỏc chỉ đạo giáo viên thựchiện nội dung giỏo dục BVMT cho trẻ trong trường mầm non bản thõn tụi đó rỳt rabài học như sau :
Là người cỏn bộ quản lý chỉ đạo chuyờn mụn cần nắm vững đặc điểm phỏttriển tõm sinh lớ của trẻ qua từng độ tuổi và nhu cầu giỏo dục vệ sinh mụi trường,chăm súc sức khỏe cho trẻ để cú biện phỏp chỉ đạo đạt kết quả cao
Bồi dưỡng chuyờn mụn nghiệp vụ và ỏp dụng chuyờn đề về kiến thức bảo vệmụi trường, kiến thức vệ sinh cỏ nhõn, chăm súc, phũng bệnh là việc làm cần thiết
và phải tiến hành thường xuyờn để giỏo viờn cú kiến thức, kỹ năng thực hiện tốt Đặcbiệt là bồi dưỡng cho đội ngũ cỏn bộ giỏo viờn trong nhà trường cỏch giỏo dụcBVMT trong và ngoài lớp học cho học sinh, vệ sinh cỏ nhõn cho trẻ hàng ngày trỏnh một số bệnh trường gặp ở trẻ khi thời tiết thay đổi