Theo hớng đó, sách giáo khoa toán mới cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức cơ bản cần lĩnh hội theo yêu cầu của chơng trình, đồng thời cũnggiúp cho học sinh hiểu đợc các quá trình dẫn đế
Trang 1Th¸ng n¨m 200
Trang 2I Lí do chọn đề tài:
Để phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục hiện nay trên thế giới
Bộ giáo dục - Đào tạo đã ban hành quyết định thay đổi sách giáo khoa lớp 1
và lớp 6 vào năm 2002, đến nay năm học 2006 - 2007 đã thực hiện xong việcthay đổi sách giáo khoa lớp 9, đang tiếp tục thực hiện thay sách giáo khoalớp 5 và lớp 10
Mục tiêu của chơng trình toán ở THCS là rèn luyện khả năng suy luậnhợp lí và hợp logic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển t tởng tợng khônggian Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ, chính xác, bồi dỡng các phẩmchất của t duy nh: linh hoạt, độc lập và sáng tạo Bớc đầu hình thành thóiquen tự học, diễn đạt chính xác và sáng sửa ý tởng của mình và hiểu đợc ýtheo ngời khác Góp phần hình thành các phẩm chất lao động khoa học cầnthiết của ngời lao động mới
Theo hớng đó, sách giáo khoa toán mới cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức cơ bản cần lĩnh hội theo yêu cầu của chơng trình, đồng thời cũnggiúp cho học sinh hiểu đợc các quá trình dẫn đến kiến thức, cách thức làmviệc, các hình thức hoạt động để tự khám phá, lĩnh hội các kiến thức đó
Để đáp ứng các yêu cầu trên, đòi hỏi mỗi giáo viên dạy toán ở trờngTHCS phải tìm tòi, nghiên cứu, phát hiện ra những phơng pháp truyền thụkiến thức đến với học sinh một cách dễ hiểu nhất, giúp học sinh học tốt hơn.Vì vậy, tôi viết đề tài phục vụ s phạm này về: Dạy học với tinh thần "Toánhọc là một môn học thực nghiệm" Góp phần vào công cuộc "Đổi mới giáodục"
II Phơng pháp nghiên cứu:
* Sử dụng: - Phơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm
III Mục tiêu đề tài:
Do yêu cầu hiện nay, quá trình hình thành kiến thức phải đợc xuấtpháp từ những "tình huống có vấn đề", từ đó ngời học có nhu cầu giải quyếtvấn đề Sách giáo khoa Toán mới lôi cuốn học sinh tìm tòi, khám phá nhữngkiến thức toán học bổ ích và lí thú, có nhiều dứng dụng thực trong thực tiễn
và trong việc học tập các môn học khác Do đó, giáo viên trong dạy học toáncần đa học sinh vào những "tình huống có vấn đề" có thể gặp những câu hỏicác em cha trả lời đợc ngay nhng mong muốn giải đáp và có cơ sở để giải
đáp Khi học sinh đã nhận ra và hiểu rõ vấn đề giáo viên tổ chức cho học sinhtiến hành theo hoạt động trí tuệ chung: phân tích, tổng hợp, so sánh, tơng tự,khái quát hoá để giải quyết vấn đề
Xuất phát từ tâm lí lứa tuổi của học sinh THCS và theo hớng đổi mớiphơng pháp dạy học toán hiện nay, bản thân là giáo viên toán với quan niệmquá trình học tập không chỉ là quá trình lĩnh hội các kiến thức có sẵn, mà còn
Trang 3là quá trình học sinhn tự khám phá thông qua hoạt động thực hành: Cắt, dán,ghép hình , học sinh tự tìm đến với kiến thức mới nhờ sự hớng dẫn, giúp đỡ
và tổ chức của giáo viên Tôi nghiên cứu, tìm tòi phơng pháp để: Dạy học vớitinh thần: "Toán học là một môn học thực nghiệm"
IV Nội dung:
1 Cơ sở lý luận của đề tài:
a Căn cứ vào thực tiễn đổi mới giáo dục hiện nay mà nội dung chủ yếu
là sự cần thiết phải đổi mới nội dung chơng trình và phơng pháp, phơng tiệndạy học
* Nội dung:
- Quán triệt mục tiêu môn Toán của trờng THCS, coi mục tiêu là điểmxuất phát để xây dựng chơng trình
- Đảm bảo tính thống nhất của chơng trình Toán trong nhà trờng phổ thông
- Không quả coi trọng tính cấu trúc, tính chính xác của hệ thống kiếnthức của Toán học trong chơng trình, hạn chế đa vào chơng trình những kếtquả có những ý nghĩa thuần tuý lý thuyết và các phép chứng minh dài dòng,phức tạp không phù hợp với đại đa số học sinh Tăng thực tiễn, tạo điều kiện
để học sinh đợc tăng cờng luyện tập, thực hành, rèn luyện kĩ năng tìm tòi,khám phá, kỹ năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và vào các mônhọc khác
- Giúp học sinh phát triển năng lực t duy logic, khả năng diễn đạt chínhxác t tởng của mình,thói quen tìm kiếm, khám phá cái mới qua đó phát triểnnăng lực phân tích, tổng hợp khái quát hoá, khả năng tởng tợng và bớc đầuhình thành cảm xúc thẩm mỹ qua học môn Toán
* Phơng pháp :
+ Trên cơ sở phát huy khai thác các yếu tố tích cực trong phơng phápdạy học truyền thống, loại bỏ những phơng pháp không còn phù hợp với yêucầu mới của dổi mới giáo dục
+ Phát huy tính u việt của phơng pháp dạy học tích cực Nhằm khaithác động lực học tập của bản thân học sinh, chú trọng đến việc rèn luyện ph-
ơng pháp tự học, chủ động tìm tòi, giải quyết vấn đề, khả năng tự giác tronghọc sinh
+ Thay đổi thói quen, viết mục tiêu dạy học cho thầy bằng viết mụctiêu học tập cho trò
b Xuất phát từ đặc điểm nội dung chơng trình môn Toán và đặc điểmtâm sinh lý của học sinh THCS trong quá trình hình thành kiến thức cho họcsinh thờng có hai con đờng:
- Con đờng quy nạp: Xuất phạt từ một số trờng hợp cụ thể (nh mô hình,hình vẽ, ví dụ cụ thể, ) bằng cách trìu tợng hoá, khái quát hoá, phân tích, sosánh dẫn đến phát hiện ra dấu hiệu đặc trng của khái niệm
Trang 4- Con đờng suy diễn: Trong đó khái niệm mới đợc hình thành xuất phát
từ những khái niệm đã biết trớc đó bằng con đờng suy luận
Trong hai con đờng trên thì con đờng quy nạp thờng phù hợp hơn với đại
bộ phận học sinh THCS, bởi lẽ dễ gây hứng thú, sự chú ý, dễ nhớ cho học sinh
c Xuất phát từ yêu cầu về sự đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay,học sinh là chủ thể của quá trình nhận thức, học sinh phải chủ động tham giamọi hoạt động trong quá trình học Vậy các kỹ năng: Kẻ vẽ, tìm tòi, tạo tìnhhuống có vấn đề và nhu cầu giải quyết vấn đề là hoạt động cần thiết để họcsinh có đợc sự chủ động và có định hớng rõ ràng khi giải quyết vấn đề đã đợc
hé mở, không đa các em vào thế bị động, lúng túng, thụ động tiếp nhận kiếnthức một cách mơ hồ
d Do yêu cầu hiện nay, quá trình hình thành kiến thức phải đợc xuấtphát từ những tình huống có vấn đề, và nhu cầu giải quyết vấn đề Vì vậyhoạt động toán học phải đợc xuất phát từ những tình huống cụ thể, xuất phát
từ những hoạt động vận dụng thực tiễn, do vậy cần chú trọng đến công việcrèn luyện kỹ năng thực hành giải các bài toán thực tiễn đạt ra phát triển khảnăng toán học hoá tình huống và vận dụng vào thực tiễn
e Hoạt động thực nghiêm giúp học sinh có động cơ mục đích cụ thể,giúp học sinh năng động trong t duy, khả năng quan sát, dự toán, hoàn chỉnh
kỹ năng đo đạc, sử dụng các công cụ đo đạc qua đó giúp học sinh tiếp cậnkiến thức một các tự nhiên, và làm xuất hiện nhu cầu giải quyết vấn đề màqua kết quả thực nghiệm đặt ra
g Học sinh cần phải biết đặt ra các câu hỏi nghi vấn trớc một vấn đềnảy sinh Điều này chỉ có đợc thông qua các hoạt động thực nghiệm, các vấn
đề thực tiễn đặt ra Qua đó xuất hiện bài toán nhận thức và các hoạt độngnhận thức tiếp theo để xuất hiện tính cấp thiết cần phải quyết quyết các vấn
đề nảy sinh, qua đó hình thành trong học sinh tính chủ động, linh hoạt, sángtạo trong hoạt động
h Trong hoạt động thực nghiệm phát huy đợc tính năng động tự chủ,phẩm chất lao động cần thiết, có ý thức tự học, ham thích tiếp thu và tìm tòicái mới, rèn luyện cho học sinh khả năng độc lập giải quyết tình huống, cânnhắc giải pháp hợp lý, xét đoán tính hợp lý cho lối giải
f Hoạt động thực nghiệm giúp học sinh tăng cờng hoạt động hợp tác,theo nhóm, biết hợp tác tập thể để giải quyết vấn đề Lớp học là một môi tr-ờng giao tiếp thầy - trò; trò - trò tạo nên sự hợp tác giữa các cá nhân trên con
đờng chiếm lĩnh nội dung học tập thông qua thực nghiệm, học sinh thảo luận,tranh luận trong tập thể, ý kiến cá nhân đợc bộc lộ, đợc khẳng định hay bác
bỏ, qua đó phát huy đợc trí tuệ tập thể vào giải quyết vấn đề nảy sinh và kết
Trang 5quả có đợc trở thành vốn kiến thức của học sinh, có tác dụng tích cực trongviệc kích thích mọi thành viên trong nhóm đều tham gia hoạt động, có tácdụng tăng cờng hiệu quả học tập
Trang 62 Các bài soạn minh hoạ:
Bài soạn: Hình học 6
tiết 9: khi nào thì AM + MB = Ab?
I Mục tiêu: Học sinh cần nắm vững:
1.Kiến thức: - Học sinh hiểu: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B
thì AM + MB = AB
2 Kỹ năng: - Học sinh nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm
giữa hai điểm khác Tập suy luận
3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng
các độ dài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Thớc thẳng, thớc cuộn, thớc gấp
Thớc chữ A, bảng phụ ghi bài giải mẫu
- Học sinh: Thớc thẳng
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì AM + MB = AB ?
- GV nêu yêu cầu 1
+ Vẽ ba điểm A, B, M sao cho
điểm M nằm giữa hai nằm A và
B?
- Cả lớp làm vào vở nháp
- Một HS lên bảng thựchiện các yêu cầu
II Khi nào thì tổng độdài hai đoạn thẳng AM
- GV: Đa điểm M đến hai vị trí
khác nhau ở mỗi vị trí yêu cầu
HS đọc trên thớc các độ dài
- 2 HS đọc trên thớc các độdài (tơng ứng với 2 vị trí củaM)
Trang 7+ Đo độ dài: AM, MB, AB
đa ra kết luận) Điểm M nằm
giữa hai điểm A và B
- HS (đọc - ghi phần nhậnxét trang 120 SGK)
AM + MB = AB
- GV củng cố nhận xét bằng ví
dụ trang 120 SGK
- HS làm ví dụ vào vở * Ví dụ:
GV đa bài giải mẫu (bài 47
chỉ cần đo mấy đoạn thẳng thì
biết đợc độ dài của cả 3 đoạn
thẳng?
- HS: Ta chỉ cần đo 2 đoạnthẳng thì biết đợc độ dài củacả ba đoạn thẳng
AM + MN + NP + PB = AB
- GV: Biết AI + IB = AB Kết luận
gì về vị trí của I đối với A, B
- HS: Điểm I nằm giữa hai
- Làm bài tập 47, 48, 49 - SGK, Bài tập 48, 49, 51 - SBT Toán 6 Tập I
Tiết học này giáo viên dùng phơng pháp thực nghiệm để dẫn dắt học sinh đi
đến kiến thức trọng tậm của bài: Khi nào thì AM + MB = AB?
Trang 8Thông qua yêu cầu 1, học sinh đợc thực hành vẽ điểm, từ thực tế đo các đoạnthẳng, so sánh các độ dài, từ đó rút ra nhận xét 1: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A
và B thì AM + MB = AB
Để tiếp tục khẳng định nhận xét trên, giáo viên đa ra mô hình trực quan (thớc
có chia độ dài trên gắn các điểm), di chuyển M đến các vị trí khác nhau trên thớc, mỗi
vị trí học sinh đọc độ dài các đoạn thẳng và thấy rằng: độ dài AM, MB mặc dù thay
đổi nhng: AM + MB luôn bằng AB
Với việc đa ra yêu cầu 2, cũng từ thực tế đo đạc học sinh rút ra mệnh đề phản củamệnh đề trên, đó là: Nếu điểm M không nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB AB
Bài soạn: Hình học 6
Tiết 12: Trung điểm của đoạn thẳng
I Mục tiêu: Học sinh cần nắm vững:
1 Kiến thức:
- HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
2 Kỹ năng:
- HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
- HS nhận biết đợc một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Thớc thẳng có chia khoảng, compa, sợi dây, thanh gỗ, bảng phụghi bài tập, phấn màu
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng, sợi dây dài khoảng 40 cm, một thanh
gỗ, một mảnh giấy, bút chì
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, dẫn dắt tới khái niệm trong điểm của đoạn thẳng.
- GV: Nêu yêu cầu kiểm tra - 3 học sinh lên bảng trình bày
có độ dài bằng nhau)
A
Trang 9HS2: AM = ; MB = AM = MB.
+ Đo độ dài AM; MB ?
+ Nhận xét gì về vị trí của M đối với A, B? Nhận xét:
+ Điểm M nằm giữa hai điểm A; B + M không cách đều A; B
- GV kiểm tra bài làm của HS - cho điểm) - HS (nhận xét bài làm của bạn)
- GV (tóm lại): Trong trờng hợp 1, điểm M
là trung điểm của đoạn thẳng AB
Hoạt động 2: Trung điểm của đoạn thẳng
- HS: (nêu định nghĩa trung điểm của
đoạn thẳng)
- Cả lớp ghi định nghĩa trung điểm của
đoạn thẳng vào vở
? M là trung điểm của đoạn thẳng AB
thì M phải thoã mãn điều kiện gì? Tơng
? Một đoạn thẳng có mấy trung điểm,
có mấy điểm nằm giữa hai mút của nó
- HS: Một đoạn thẳng chỉ có một trung
điểm, nhng có vô số điểm nằm giữa haimút của nó
- GV (vẽ đoạn thẳng EF cha cho số đo
độ dài) Hãy vẽ trung điểm I của đoạn
thẳng EF?
- HS (suy nghĩ - đa ra cách vẽ)
+ Vẽ I thuộc đoạn thẳng EF sao cho:
EI = Việc đầu tiên ta phải làm là gì?
Hoạt động 3: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng.
? Có những cách nào để vẽ trung điểm
của đoạn thẳng AB
- GV đa ra sợi dây - yêu cầu HS xác
định trung điểm của sợi dây
- HS (cầm sợi dây đã chuẩn bị - suy nghĩcách tìm trung điểm)
Trang 10Cách 2: Dùng dây gấp
- GV: Hãy vẽ một đoạn thẳng bất kỳ
trên tờ giấy trắng, xác định trung điểm
của nó?
- HS: (thực hành gấp giấy để xác địnhtrung điểm)
GV: Thớc thẳng, thớc đo góc, một miếng bìa hình tam giác, kéo cắt giấy
HS: Mỗi em một thớc thẳng, thớc đo góc, một tờ giấy hình tam giác, kéo cắtgiấy
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Yêu cầu HS vẽ một tam giác bất kỳ,
dùng thớc đo góc của tam giác rồi tính
tổng số đo ba góc của tam giác đó
Hoạt động 2: Tổng ba góc của một tam giác
GV: Cho HS cắt giấy hình tam giác và
ghép hình nh hình vẽ 43 (SGK)
HS: Thực hành cắt giấy ghép hình nhhình vẽ 43
GV: Cho HS nêu dự đoán về tổng các
HS: Dự toán tổng các góc:
A
Trang 11A + B + C = ?GV: Liệu ta có thể chứng minh đợc tổng
HS: Phát biểu nội dung định lý và viếtgiả thiết và kết luận của định lý
- Xem (SGK) phần áp dụng vào tam giác vuông và góc ngoài của tam giác
- Học bài cũ và làm tiếp bài tập 4 và 5 (SGK) trang 108
Bài soạn: Hình học 7
Tiết 37: Định lý Py - Ta - go
I Mục tiêu: Qua bài này HS cần:
- Nắm đợc định lý Py - ta - go về quan hệ giữa ba cạnh của tam giácvuông Nắm đợc định lý Py - ta - go đảo
- Biết vận dụng định lý Py - ta - go để tính độ dài một cạnh của tamgiác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lý Py - ta - go
đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
- Biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào các bài toán thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Thớc thẳng , ê ke, compa, nam châm
- Chuẩn bị tờ giấy trắng hình tam giác vuông bằng nhau, hai tấm bìamàu hình vuông có cạnh bằng tổng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông
- GV chuẩn bị một sợi dây có thắt nút thành 12 đoạn bằng nhau
III Các hoạt động chủ yếu trên lớp
Trang 12GV: Hãy so sánh 32 + 42 và 52 HS: Trả lời 32 + 42 = 52
Hoạt động 2: Thực hiện
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm HS: B1: Cắt 8 tam giác vuông bằng nhau
và b, cạnh huyền là c lên mỗi tam giác B3: Cắt 2 tấm bìa hình vuông có cạnhbằng a + b
B4: Đặt 4 tam giác vuông lên tấm bìa nhhình 121
HS: Trả lời "bằng nhau vì cùng bằngdiện tích hình vuông cạnh a + b trừ đidiện tích 8 tam giác vuông"
GV: Yêu cầu cả lớp làm SGK - Cả lớp làm vào vở
- Hai HS lên bảng trình bày (mỗi họcsinh 1 hình)
GV: Nh vậy nếu biết hai cạnh của một
tam giác vuông ta có thể tính đợc cạnh
ba
a
b
ab
bb
b
aa
Trang 13GV: Hãy dựng A'B'C' có B'A'C' = 900;
- HS hiểuvà chứng minh đợc2 định lý đặc trng của trung trực một đoạn thẳng
- Học sinh biết cách vẽ đờng trung trực của 1 đoạn thẳng bằng thớc vàcom pa
- Biết vận dụng định lý để làm bài tập đơn giản
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Giáo viên: Thớc kẻ, com pa, eke, phấn màu
Học sinh: mỗi em một tờ giấy có mép là một đoạn thẳng ,thớc kẻ, e ke, com pa.III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút)
GV:
- Cho đoạn thẳng AB dùng thớc có chia
khoảng và eke vẽ đứng trung trực của đoạn
thẳng AB?
HS1: Lên bảng vẽ:
dM