Việc đánh giá đúng trình độ, năng lực và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao không những là cơ sở để Nhà quản lý giao việc đúng người, đúng việc mà còn tạo động lực khuyến khích động v
Trang 1
Hãy phân tích thực trạng công tác đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của cán bộ, nhân viên Công ty Tài chính Cổ phần Sông Đà Trên cơ sở đó, hãy nêu những hạn chế và đề xuất một số giải pháp để khắc phục
BÀI LÀM
I Cơ sở lý luận của việc đánh giá thực hiện công việc:
Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ, nhân viên là công tác thường xuyên
và vô cùng quan trọng của mọi tổ chức Việc đánh giá đúng trình độ, năng lực và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao không những là cơ sở để Nhà quản lý giao việc đúng người, đúng việc mà còn tạo động lực khuyến khích động viên cán bộ nhân viên
có trách nhiệm với công việc, khắc phục những điểm hạn chế, từ đó nâng cao chất lượng lao động và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho doanh nghiệp
Đánh giá thực hiện công việc là hoạt động có tính khoa học và hệ thống phục
vụ mục tiêu quản lý, theo đó nhà quản lý dựa trên những nguyên tắc, tiêu chuẩn đã được xây dựng để so sánh, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của người lao động, điều này tác động trực tiếp tới tất cả người lao động trong doanh nghiệp Đánh giá thực hiện công việc của người lao động, ngoài việc giúp cho người quản lý nguồn nhân lực đưa ra các quyết định nhân sự, các kết quả đánh giá giúp cho bộ phận quản lý nhân sự và lãnh đạo doanh nghiệp có thể đánh giá chất lượng các hoạt động như tuyển dụng, tuyển chọn, thăng tiến, đào tạo và các hoạt động khác, kiểm điểm mức độ đúng đắn và hiệu quả các hoạt động đó, từ đó có hướng điều chỉnh phù hợp
Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của người lao động:
- Các tiêu chuẩn, xếp loại công việc
- Đo lường hiệu quả công việc theo các tiêu chuẩn
- Thông tin tới người lao động và bộ phận quản lý nhân sự
Trang 2Biểu diễn mối quan hệ của hệ thống đánh giá và mục tiêu đánh giá thực hiện công việc
Qua mô hình biểu diễn mối quan hệ của hệ thống đánh giá và mục tiêu đánh giá thực hiện công việc, chúng ta thấy quá trình đánh giá thực hiện công việc được diễn ra
theo trình tự sau:
- Xây dựng các tiêu chuẩn, xếp loại công việc;
- Sử dụng các phương pháp đánh giá để đo lường hiệu quả thực hiện công việc của người lao động thông qua việc so sánh kết quả công việc với các tiêu chuẩn
- Các kết quả đánh giá được thảo luận với người lao động Đồng thời, các kết quả đánh giá được cung cấp tới bộ phận quản lý nhân sự, được lưu giữ trong hồ sơ nhân viên với mục tiêu cuối cùng là nhằm hoàn thiện hơn công tác đánh giá thực hiện công việc của người lao động, nâng cao năng suất lao động và mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn cho doanh nghiệp
Các phương pháp đánh giá hiệu quả thực hiện công việc:
(i) Đánh giá theo mục tiêu:
Phương pháp thường được sử dụng để đánh giá các bộ phận, đánh giá theo dự
án hoặc đánh giá các công việc khó đo lường Theo phương pháp này, mục tiêu đưa ra phải rõ ràng, phù hợp nếu không sẽ không phù hợp thì sẽ tốn nhiều thời gian của doanh nghiệp hoặc các cấp thích dặt ra mục tiêu thấp để dễ hoàn thành
(ii) Phương pháp nhật kí lưu trữ:
Theo phương pháp này, cán bộ nhân sự lưu giữ lại một số vấn đề rắc rối, trục trặc liên quan đến hiệu quả, chất lượng thực hiện công việc của mỗi nhân viên, sau
Các công việc thực hiện
Đánh giá thực hiện công việc
Thông tin tới người lao động
Đo lường sự thực hiện công việc
Hồ sơ nhân viên Quyết định nhân sự
Tiêu chuẩn thực hiện công việc
Trang 3khoảng thời gian 6 tháng, cán bộ nhân sự gặp nhân viên để bàn về việc thực hiện công việc của nhân viên, nhắc lại các rắc rối hay trục trặc đó, và kiểm tra xem nhân viên có
tự giải quyết được các rắc rối trục trặc đó chưa Phương pháp này yêu cầu các cán bộ nhân sự phải luôn luôn nhắc nhở đến các rắc rối, các trục trặc trong việc thực hiện công việc của nhân viên và từ đó có biện pháp kiểm tra, nhắc nhở nhân viên, tìm cách khắc phục các vấn đề hạn chế của họ trong thực hiện công việc
(iii) Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa:
Đây là phương pháp truyền thống và được áp dụng phổ biến nhất Theo phương pháp này, người đánh giá sẽ cho ý kiến đánh giá về việc thực hiện công việc của đối tượng đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của mình từ cao thấp đến cao Các tiêu chuẩn đánh giá bao gồm các tiêu thức liên quan đến công việc và cả các tiêu thức có liên quan không trực tiếp đến công việc
(iv) So sánh cặp:
Phương pháp so sánh cặp giúp cho việc sắp xếp nhân viên theo phương pháp sắp xếp, có hiệu quả cao hơn Đối với mỗi yêu cầu (hay điểm) chính yếu như số lượng
và chất lượng công việc Mỗi nhân viên sẽ được so sánh với một nhân viên khác trong từng cặp
(v) Phương pháp định lượng:
- Xác định các yêu cầu chủ yếu để thực hiện công việc
- Phân loại từng yêu cầu theo mức đánh giá: xuất sắc, khá, trung bình, yếu, kém Mỗi mức đánh giá này phải có qui định rõ ràng
- Đánh giá trọng số của từng yếu tố trong tổng các yếu tố
2 Các cấp đánh giá thực hiện công việc:
• Nhà quản lý hoặc người giám sát: Đánh giá nhân sự được tiến hành bởi cán bộ
quản lý trực tiếp và được xem xét lại bởi cán bộ quản lý ở một bậc cao hơn
• Tự đánh giá thực hiện công việc: Nhân viên tự đánh giá, thường là điền vào
mẫu đánh giá có sẵn Thường đánh giá được tiến hành nhằm chuẩn bị cho phỏng vấn đánh giá
• Nhân viên đánh giá cán bộ: Nhân viên tiến hành đánh giá cán bộ chủ yếu dành
cho mục tiêu đề bạt cán bộ
• Người đồng cấp đánh giá đồng nghiệp;
• Đánh giá theo nhóm: Đánh giá dựa trên coi trọng thành tích của nhóm hơn
thành tích của cá nhân
• Khách hàng đánh giá;
Trang 43 Tiêu chuẩn đánh giá:
Để đánh giá thực hiện công việc của nhân viên, trước tiên nhà quản lý doanh nghiệp cần mô tả được chi tiết công việc và yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhân viên đảm trách công việc được giao Tiếp đó, tiêu chuẩn đánh giá phải vừa bao quát vừa chi tiết và phải phản ánh đầy đủ sự cống hiến của từng nhân viên, đồng thời phải được lượng hoá, đo lường được và ổn định
4 Thực trạng công tác đánh giá hiệu quả công việc và xếp lương tại Công ty
tài chính Cổ phần Sông Đà (SDFC):
Công ty tài chính Cổ phần Sông Đà được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 137/GP-NHNN ngày 23/5/2008 của Ngân hàng Nhà nước, trong đó Tập đoàn Sông Đà nắm giữ 38% vốn điều lệ Sau hơn 02 năm đi vào hoạt động, Công ty Tài chính Cổ phần Sông Đà đã nhanh chóng hội nhập vào hệ thống các định chế tài chính
và hợp tác với hơn 100 đối tác trong và ngoài nước Đến nay, Công ty có mô vốn điều
lệ 500 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 4.500 tỷ đồng
Là Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần thành lập mới, Công ty Tài chính
Cổ phần Sông Đà xây dựng mô hình tổ chức bộ máy gọn nhẹ với 58 cán bộ, nhân viên hoạt động tập trung tại trụ sở chính 121 - phố Chùa Láng, quận Đống Đa, Tp.Hà Nội Đội ngũ cán bộ, nhân viên của Công ty được tuyển chọn kỹ lưỡng ngay từ ban đầu khi thành lập, đây là đội ngũ làm việc có tính chuyên nghiệp cao và hiệu quả, đã góp phần quan trọng xây dựng Công ty trở thành một trong những đơn vị kinh doanh hiệu quả cao nhất trong tổng số 17 Công ty tài chính đang có mặt trên thị trường tài chính
Hiện tại, việc đánh giá thực hiện công việc của CBCNV của SDFC làm cơ sở
để xếp lương được thực hiện theo Quyết định số 84/QĐ-HĐQT ngày 25/12/2010 của Hội đồng quản trị Công ty Quy chế được xây dựng khoa học thể hiện rõ ý chí của nhà quản lý doanh nghiệp làm nhằm đánh giá đúng chất lượng cán bộ, giao việc đúng người, khuyến khích khả năng sáng tạo và nhiệt huyết với công việc của người lao động trong Công ty, cụ thể:
A Mục đích của Quy chế trả lương:
- Đánh giá đúng trình độ, năng lực và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao; Khuyến khích động viên CBNV tập trung vào công tác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp
- Đảm bảo việc trả lương gắn với kết quả lao động và để tiền lương trở thành đòn bẩy khuyến khích CBNV không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng lực công tác; phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mang lại hiệu quả
Trang 5- Đảm bảo sự cụng bằng trong thu nhập của CBNV cụng tỏc tại Cụng ty, từng bước cải thiện, nõng cao đời sống và thu nhập của CBNV
B Đối tượng ỏp dụng của quy chế:
- Cỏn bộ quản lý điều hành làm việc chuyờn trỏch tại Cụng ty;
- CBNV được tuyển dụng và ký hợp đồng lao động xỏc định thời hạn từ 1 năm trở lờn hoặc hợp đồng lao động khụng xỏc định thời hạn tại Cụng ty
C Cỏc tiờu chuẩn xếp loại CBNV:
1.1 Tiêu chuẩn xếp loại Phó các phòng Công ty:
a Bậc 2:
- Hoàn thành tốt kế hoạch công tác tháng và các nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Năng lực và kinh nghiệm quản lý, điều hành tốt; th-ờng xuyên kèm cặp đào tạo cán bộ tạo nguồn cho Công ty;
- Nghiên cứu, đề xuất và bảo vệ đ-ợc các đề án chuyên môn có tính khả thi cao, phục vụ hữu ích cho công tác chuyên môn và đ-ợc ghi nhận mang lại hiệu quả thực tế cho hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Quan hệ hợp tác tốt với các cơ quan, ban ngành liên quan đến lĩnh vực, phạm vi mình phụ trách
b Bậc 1:
- Hoàn thành kế hoạch công tác tháng và các nhiệm vụ đ-ợc giao ở mức độ trung bình;
- Năng lực và kinh nghiệm quản lý, điều hành còn hạn chế;
- Có quan hệ hợp tác với các cơ quan, ban ngành liên quan đến lĩnh vực, phạm vi mình phụ trách
1.2 Tiêu chuẩn xếp loại Tổ tr-ởng Tổ chuyên môn:
a Bậc 2:
- Hoàn thành tốt kế hoạch công tác tháng và các nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Có năng lực và kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực đ-ợc phân công; th-ờng xuyên kèm cặp đào tạo cán bộ tạo nguồn cho Công ty;
- Quan hệ hợp tác tốt với các phòng ban, bộ phận liên quan đến lĩnh vực, phạm vi mình phụ trách
b Bậc 1:
- Hoàn thành kế hoạch công tác tháng và các nhiệm vụ đ-ợc giao ở mức độ trung bình;
Trang 6- Năng lực và kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực đ-ợc phân công còn hạn chế;
- Quan hệ hợp tác với các phòng ban, bộ phận liên quan đến lĩnh vực, phạm vi mình phụ trách ở mức độ còn hạn chế
1.3 Tiêu chuẩn xếp loại đối với chuyên viên, kỹ s-, Thủ quỹ:
a Mức 5:
- Hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Đ-ợc giao nhiệm vụ đảm nhận những công việc chuyên môn có tính chất phức tạp; c-ờng độ làm việc cao, đòi hỏi trách nhiệm lớn; quan hệ tốt với các phòng ban, bộ phận trong và ngoài Công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Có khả năng t- duy, giải quyết công việc độc lập; có thể đảm đ-ơng đ-ợc công việc tổ tr-ởng chuyên môn khi cần thiết;
- Là chuyên viên phụ trách chính trong một lĩnh vực chuyên môn, h-ớng dẫn, kèm cặp đ-ợc kỹ s-, cử nhân mới ra tr-ờng;
- Nhiệt tình tham gia các hoạt động đoàn thể của Công ty;
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của Công ty
b Mức 4:
- Hoàn thành tốt kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Đ-ợc giao nhiệm vụ đảm nhận những công việc chuyên môn có tính chất phức tạp; c-ờng độ làm việc t-ơng đối cao; có quan hệ với các phòng ban, bộ phận trong và ngoài Công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Có khả năng t- duy, giải quyết công việc độc lập;
- Là chuyên viên phụ trách chính trong một lĩnh vực chuyên môn, h-ớng dẫn, kèm cặp đ-ợc kỹ s-, cử nhân mới ra tr-ờng;
- Nhiệt tình tham gia các hoạt động đoàn thể của Công ty;
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của Công ty
c Mức 3:
- Hoàn thành kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao ở mức độ bình th-ờng;
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ trung bình, ch-a
có nhiều kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đ-ợc phân công;
- Đ-ợc giao nhiệm vụ đảm nhận những công việc chuyên môn có tính chất t-ơng
đối phức tạp;
- Khả năng t- duy, giải quyết công việc độc lập còn hạn chế;
Trang 7- Ch-a chấp hành tốt Nội quy, quy định của Công ty
d Mức 2:
- Hoàn thành kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao ở mức độ bình th-ờng;
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ trung bình, ch-a
có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đ-ợc phân công;
- Ch-a có khả năng t- duy, giải quyết công việc độc lập;
- Ch-a chấp hành đúng nội quy, quy định của Công ty
e Mức 1:
- Không hoàn thành kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ trung bình, ch-a
có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đ-ợc phân công;
- Ch-a có khả năng t- duy, giải quyết công việc độc lập;
- Ch-a chấp hành đúng nội quy, quy định của Công ty
1.4 Tiêu chuẩn xếp loại nhân viên hành chính tổng hợp:
a Mức 3:
- Hoàn thành tốt kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Có khả năng giải quyết công việc độc lập; có thể đảm đ-ơng đ-ợc công việc tổ tr-ởng chuyên môn khi cần thiết;
- Thực hiện tốt việc thu thập, phân loại tài liệu, hệ thống hoá l-u trữ văn bản, tài liệu, chuyển phát tài liệu, văn bản kịp thời, chính xác;
- Thực hiện tốt việc bảo quản, giữ gìn con dấu theo các quy định của Công ty,
đảm bảo an toàn;
- Là nhân viên phụ trách chính trong một lĩnh vực chuyên môn, h-ớng dẫn, kèm cặp nhân viên mới ra tr-ờng;
- Nhiệt tình tham gia các hoạt động đoàn thể của Công ty;
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của Công ty
b Mức 2:
- Hoàn thành kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Có khả năng giải quyết công việc độc lập;
- Thực hiện tốt việc thu thập, phân loại tài liệu, hệ thống hoá l-u trữ văn bản, tài liệu, chuyển phát tài liệu, văn bản kịp thời, chính xác;
Trang 8- Thực hiện tốt việc bảo quản, giữ gìn con dấu theo các quy định của Công ty,
đảm bảo an toàn;
- Là nhân viên phụ trách chính trong một lĩnh vực chuyên môn, có khả năng h-ớng dẫn, kèm cặp nhân viên mới ra tr-ờng;
- Nhiệt tình tham gia các hoạt động đoàn thể của Công ty;
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của Công ty
c Mức 1:
- Ch-a hoàn thành kế hoạch công tác tháng và nhiệm vụ đ-ợc giao;
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ trung bình, ch-a có nhiều kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đ-ợc phân công;
- Ch-a chấp hành tốt Nội quy, quy định của Công ty
1.5 Tiêu chuẩn xếp loại lái xe:
a Mức 3:
- Có kinh nghiệm, lái xe an toàn;
- Th-ờng xuyên làm việc ngoài giờ trong ngày, tháng;
- Bảo quản xe tốt, sạch sẽ, tiết kiệm chi phí sửa chữa;
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của Công ty
b Mức 2:
- Có kinh nghiệm, lái xe an toàn;
- Bảo quản xe tốt, sạch sẽ, tiết kiệm chi phí sửa chữa;
- Ch-a chấp hành tốt Nội quy, quy định của Công ty
c Mức 1:
- Có trình độ tay nghề nh-ng chủ quan gây tai nạn, va quệt gây h- hại xe;
- Ch-a thực hiện tốt việc bảo quản xe sạch sẽ, tiết kiệm chi phí sửa chữa;
- Ch-a chấp hành đúng nội quy, quy định của Công ty
D Ph-ơng pháp tính toán tiền l-ơng:
1.1 Tiền l-ơng thời gian (TLtg): Là cơ sở để trả cho các đối t-ợng đ-ợc h-ởng
l-ơng thời gian; h-ởng chế độ Lễ, Tết ; tính đóng và h-ởng các chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …;
TLtg = (Hcb + Hpc) x TLmin x Ntt/Nbq
Trong đó:
- Hcb: Hệ số l-ơng cấp bậc, chức vụ
Trang 9- Hpc: Hệ số phụ cấp đ-ợc h-ởng tuỳ theo từng vị trí công việc cụ thể
- TLmin: Mức tiền l-ơng tối thiểu theo quy định của Nhà n-ớc Tiền l-ơng tối thiểu sẽ đ-ợc điều chỉnh khi có sự thay đổi mức tiền l-ơng tối thiểu theo quy định của Nhà n-ớc
- Ntt: Số ngày công làm việc thực tế trong tháng;
- Nbq: Số ngày công làm việc bình quân trong tháng (22 ngày)
1.2 Tiền l-ơng khoán (TLkhoán): Là tiền l-ơng trả hàng tháng cho mỗi CBNV
đ-ợc tính trên cơ sở vị trí công việc đ-ợc giao; kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; mức độ hoàn thành kế hoạch của phòng, tổ (Tổ chuyên môn hoạt động độc lập không trực thuộc phòng); hiệu quả công việc, mức độ phức tạp trong quản lý, điều hành, thực hiện công việc và ý thức chấp hành nội quy lao động của từng CBNV
a Công thức chung:
TL = Mvt x Hnsct x Hnsp x Hnscn x Ntt/Nbq
Trong đó:
• Mvt: Mức l-ơng khoán theo từng vị trí công việc; Mvt là mức tối thiểu để
áp dụng và có thể đ-ợc điều chỉnh, tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Công ty theo từng thời kỳ
Việc điều chỉnh mức l-ơng khoán theo từng vị trí công việc do Hội đồng l-ơng Công ty thống nhất đề nghị và đ-ợc Tổng giám đốc trình HĐQT xem xét, phê duyệt
• Ntt: Số ngày công làm việc thực tế trong tháng;
• Nbq: Số ngày công làm việc bình quân trong tháng (22 ngày)
• Hnsct: Hệ số năng suất chung của Công ty trên cơ sở kết quả hoàn thành
kế hoạch lợi nhuận hàng tháng của Công ty:
+ Thực hiện KH lợi nhuận tháng đạt từ 110% trở lên: Hnsct = 1,1
+ Thực hiện KH lợi nhuận tháng đạt từ 100% đến d-ới 110%: Hnsct = 1,0 + Thực hiện KH lợi nhuận tháng đạt d-ới 100%: Hnsct = 0,9
• Hnsp: Hệ số năng suất phòng đ-ợc tính trên cơ sở kết quả thực hiện kế
hoạch, nhiệm vụ hàng tháng của từng phòng, tổ do phòng Đầu t- và dịch
vụ tài chính làm đầu mối phối hợp với các phòng Quản lý rủi ro, Văn phòng đánh giá làm cơ sở để Hội đồng l-ơng phê duyệt:
+ Thực hiện kế hoạch đạt từ 110% trở lên : Hnsp = 1,05
Trang 10+ Thực hiện kế hoạch đạt từ 95% đến d-ới 110% : Hnsp = 1,0
+ Thực hiện kế hoạch đạt d-ới 95% : Hnsp = 0,9
• Hnscn: Hệ số năng suất của cá nhân (áp dụng đối với Thành viên HĐQT
chuyên trách, Phó Tổng giám đốc, Tr-ởng ban kiểm soát, chuyên viên, kỹ s-, nhân viên hành chính, thủ quỹ, lái xe) Trong đó:
+ Hnscn của chuyên viên, kỹ s-, nhân viên hành chính, thủ quỹ, lái xe
đ-ợc Hội đồng l-ơng Công ty xét duyệt hàng tháng trên cơ sở đề nghị của các phòng - Phụ lục 1
+ Hnscn của Thành viên HĐQT chuyên trách, Phó Tổng giám đốc đ-ợc tính bằng bình quân hệ số năng suất các phòng, tổ đ-ợc phân công phụ trách, cụ thể nh- sau:
Hnscn của TV HĐQT chuyên trách, Phó TGĐ = n
Hnspi
1
/ n
Trong đó:
* Hnspi: là hệ số năng suất của phòng, tổ thứ i
* n: là số phòng, tổ đ-ợc phân công phụ trách
+ Hnscn của Tr-ởng ban kiểm soát đ-ợc tính bằng bình quân hệ số năng suất của tất cả các phòng và tổ chuyên môn, cụ thể nh- sau:
Hnscn của Tr-ởng ban kiểm soát = n
Hnspi
1
/ n
Trong đó:
* Hnspi: là hệ số năng suất của phòng, tổ thứ i
* n: là tất cả số phòng, tổ trong Công ty
b Công thức tính l-ơng áp dụng đối với từng tr-ờng hợp cụ thể:
• Tiền l-ơng của Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc đ-ợc tính nh- sau:
TL = Mvt x Hnsct x Ntt/Nbq
• Thành viên HĐQT chuyên trách và Phó Tổng giám đốc đ-ợc tính nh- sau:
TL = Mvt x Hnsct x Hnscn x Ntt/Nbq
• Tiền l-ơng của Th- ký HĐQT đ-ợc tính nh- sau:
TL = Mvt x Hnsct x Ntt/Nbq
• Tiền l-ơng của Tr-ởng ban kiểm soát đ-ợc tính nh- sau: