1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng thù lao lao động tại công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH hiện nay

12 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 553,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy phân tích thực trạng về một trong các hoạt động sau tại tổ chức mà các anh/chị đang làm việc: 1- Tuyển dụng 2- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 3- Đánh giá thực hiện công việc

Trang 1

Hãy phân tích thực trạng về một trong các hoạt động sau tại tổ chức mà các anh/chị đang làm việc:

1- Tuyển dụng

2- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3- Đánh giá thực hiện công việc

4- Thù lao lao động

Trên cơ sở đó, hãy nêu những hạn chế và đề xuất 1 số giải pháp để khắc phục

BÀI LÀM

Theo yêu cầu của đầu bài tôi xin lựu chọn chủ đề phân tích thực trạng về “ Thù lao lao động” tại Công ty tôi là Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH( Viết tắt là : Cty EDH)

Trụ sở tại: Số 1 dãy 13B Phố Trung Hòa, Khu Đô Thị Mới Trung Yên, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy Hà nội

Trước khi phân tích thực trạng về “Thù lao lao động” tại Cty EDH, ta tìm hiểu nội dung

và thành phần cấu thành của thù lao lao động là gì:

Thù lao lao động là tất cả các “khoản” mà người lao động được nhận thông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức Thù lao lao động gồm 2 phần:

❖ Thù lao tài chính:

+ Thù lao tài chính trực tiếp: Thù lao cơ bản, tiền thưởng, hoa hồng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận…

+ Thù lao tài chính gián tiếp: Bảo hiểm, trợ cấp xã hội, phúc lợi, an sinh xã hội…

❖ Thù lao phi tài chính:

+ Bản thân công việc: Nhiệm vụ thích thú, phấn đấu, trách nhiệm công việc, cơ hội

được cấp trên nhận biết, cơ hội thăng tiến, cơ hội đào tạo, cảm giác hoàn thành công tác…

+ Môi trường làm việc: Chính sách hợp lý, kiểm tra kiểm soát thường xuyên , sự hòa đồng giữa các đồng nghiệp , điều kiện làm việc thoải mái, chia xẻ và làm việc theo nhóm, đội…

A Thực trạng thù lao lao động tại Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH hiện nay:

I Về tiền lương và thu nhập (thù lao tài chính trực tiếp):

1- Về lương:

1.1 Người sử dụng lao động( NSDLĐ) bảo đảm:

❖ Đối với người lao động( NLĐ), làm việc đủ ngày công, hoàn thành nhiệm vụ được giao đạt chất lượng và hiệu quả, chấp hành tốt nội quy của Công ty, không để xảy ra tai nạn lao động sẽ được NSDLĐ trả thu nhập bằng (2,5÷3,5) lần mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

• Hàng tháng:

Trang 2

+ Công ty tạm ứng 75% mức lương thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ để trả cho người lao động Tiền tạm ứng lương được dựa trên số ngày công lao động thực tế, ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ phép, ngày nghỉ ốm, ngày làm thêm giờ trong tháng

+ 100% lương làm thêm giờ, trợ cấp làm ca ba, độc hại (nếu có)

• Kết thúc năm tài chính:

+ Dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của năm tài chính, tổng 25% mức lương thoả thuận hàng tháng sẽ được dùng để thanh toán cho NLĐ

+ Tiền thanh toán lương dựa trên số ngày công lao động thực tế, ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ phép, ngày nghỉ ốm và hiệu quả công việc trong năm

+ Trong trường hợp, kết quả kinh doanh và lợi nhuận trong 06 tháng đạt mức hoàn thành kế hoạch, có thể tạm ứng trước một phần trong tổng số 25% mức lương thoả thuận hàng tháng còn lại

❖ Thời hạn thanh toán lương:

• Ngày 16 hàng tháng được tạm ứng trước một khoản tiền lương tháng

• Số còn lại của 75% tiền lương tháng của NLĐ được thanh toán vào ngày mồng 2 đầu tháng kế tiếp

• Thanh toán tiền lương được thực hiện qua thẻ tín dụng ATM và diễn giải kèm theo bằng phiếu đối với từng người

2 Về thu nhập:

Thu nhập của NLĐ bao gồm:

2.1 Lương BHXH:

• Lương để tính lương bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở lương tối thiểu và các hệ

số theo quy định của nhà nước và quy chế của Công ty

• Hàng tháng người lao động được nhận 18% lương BHXH, bao gồm:

+ 15% lương BHXH để đóng BHXH

+ 2% lương BHXH để đóng BHYT

+ 1% lương BHXH để đóng tiền trợ cấp thất nghiệp

2.2 Thời hạn thanh toán lương BHXH: Thanh toán 01 lần vào ngày lương kỳ II hàng

tháng (ngày 02)

2.3 Trường hợp mức lương tối thiểu thay đổi (tăng): Công ty sẽ căn cứ vào kết quả hoạt

động kinh doanh thực tế của Công ty và tham khảo tình hình thực tế của các doanh nghiệp tương đương để điều chỉnh lương BHXH, lúc đó lương BHXH sẽ tính theo mức lương tối thiểu mới

Trang 3

2.4 Đối với những thành viên trong Công ty đã được hưởng chế độ BHXH của nhà nước (Hưu trí, xuất ngũ, ), sẽ được hưởng lương BHXH tối đa theo thỏa thuận Ví dụ năm

2009 lương BHXH tối đa là: 2.000.000VNĐ/tháng

3.Tăng lương

3.1 Sau mỗi năm làm việc, người lao động sẽ được xét tăng lương 01 lần

3.2 Mức tăng lương hàng năm sẽ phụ thuộc vào thang, bậc lương theo quy định của Công

ty

• Những trường hợp có sai phạm nghiêm trọng (Xếp loại C) sẽ không được trong

diện xét tăng lương hàng năm

• Những trường hợp đặc biệt có nhiều đóng góp xuất xắc có hiệu quả: Chuyên môn,

ngoại ngữ, có thể được xét trong diện tăng lương vượt cấp

BẢNG PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG 6TĐN 2010:

KHÔNG TRONG DIỆN BẦU

TRONG DIỆN BẦU

6TĐN 2010

5 Phòng Dự án (EDHP) công

3.3 NSDLĐ thực hiện việc phân phối lợi nhuận theo Công bố của Ban quản trị

3.4 Mỗi năm 2 kỳ (6 tháng/lần) NSDLĐ thông báo công khai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo báo cáo của Ban quản trị

Trang 4

II Thời gian lao động và nghỉ ngơi ( thù lao gián tiếp ):

1 NLĐ làm việc một ngày không quá 8 giờ, trong một tuần không quá 48 giờ

Nếu làm việc quá thời gian quy định trong ngày, NLĐ được hưởng phụ cấp làm thêm giờ theo quy định của Bộ Luật lao động

2 NSDLD áp dụng ngày nghỉ hàng tuần theo quy định tại Điều 72, Bộ luật lao động:

• Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục)

• NSDLĐ có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật hoặc vào một ngày cố định khác trong tuần

• Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì NSDLĐ bảo đảm cho NLĐ được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là bốn ngày

3 NSDLĐ có quyền huy động làm việc thêm giờ trong các trường hợp có thiên tai, hoả

hoạn bất thường hoặc thoả thuận với NLĐ tự nguyện làm thêm giờ để bảo đảm nhu cầu sản xuất kinh doanh nhưng thời gian làm thêm giờ không quá thời gian quy định của pháp luật

4 Phụ cấp:

3.4.1 Phụ cấp làm thêm ca, thêm giờ được hưởng theo quy định tại Điều 61 Bộ luật lao động

3.4.2 Trong trường hợp đặc biệt NLĐ được bồi dưỡng theo đề nghị của trưởng đơn vị

5 Chế độ nghỉ phép:

5.1 NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ theo quy định của nhà nước (Điều 73, Bộ Luật Lao động) NSDLĐ cho NLĐ nghỉ thêm 02 ngày hưởng nguyên lương hàng năm là:

• Cộng thêm 01 ngày vào dịp nghỉ Tết Nguyên đán

• Ngày thành lập Công ty: 15 tháng 7

5.2 NLĐ có từ 12 tháng trở lên làm việc tại Công ty được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương (nghỉ phép) 12 ngày Số ngày nghỉ sẽ được tăng thêm theo thâm niên công tác ( Điều 74, 75 Bộ luật lao động )

5.3 Trưởng đơn vị được Tổng Giám đốc uỷ quyền quy định lịch nghỉ phép sau khi đã tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn đơn vị và phải thông báo trước cho NLĐ NLĐ có thể thoả thuận để được nghỉ thành nhiều lần, được chuyển ngày phép còn lại sang năm sau

Trang 5

Nếu NLĐ không bố trí được nghỉ phép, hoặc NLĐ không có nhu cầu nghỉ phép sẽ được Công ty thanh toán những ngày phép còn lại theo mức lương chế độ và phụ cấp theo quy định

5.4 Trường hợp đặc biệt NLĐ đề nghị bằng văn bản, chuyển phép cho người cùng Công

ty có mức lương chế độ không cao hơn

6 Chế độ phụ cấp đi tàu xe nghỉ phép năm:

6.1 Theo Bộ luật lao động, NLĐ đi phép thông thường hàng năm không được thanh toán tiền tàu xe

6.2 Trường hợp đặc biệt, NLĐ kết hợp nghỉ phép để đi thăm viếng cha, mẹ, vợ (chồng) con đẻ bị ốm đau, tai nạn nằm viện dài ngày hoặc chết ở xa, sẽ được Công ty thanh toán theo giá cước các phương tiện giao thông thông thường như: Ôtô, ca nô, tàu hoả Trong trường hợp này, NLĐ phải báo cáo đơn vị, lấy giấy đi phép của Công ty, khi đi và đến phải bảo đảm thủ tục xác nhận của địa phương, bảo đảm chứng từ thanh toán cước phí đúng quy định

III Bảo hiểm xã hội và y tế cho người lao động ( thù lao tài chính gián tiếp):

1 Bảo hiểm xã hội:

NSDLĐ cam kết:

1.1 Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ theo chế độ hiện hành của Nhà nước

1.2 Có chế độ bồi dưỡng và tạo điều kiện chữa bệnh cho NLĐ mắc bệnh nghề nghiệp

2 Trợ cấp y tế

2.1 Khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ mỗi năm một lần Kết quả khám được lưu trữ và theo dõi tại Công ty

2.2 Đối với NLĐ mắc bệnh hiểm nghèo phải điều trị tốn kém, Công ty sẽ trợ cấp một khoản tiền thuốc chữa bệnh nếu Bảo hiểm y tế không đáp ứng được

2.3 Trường hợp NLĐ ốm đau nặng không đủ sức khoẻ để làm việc, nhưng không thuộc các bệnh điều trị lâu dài do Bộ y tế quy định, không được hưởng lương ốm đau do BHXH trả thì Công ty sẽ xét trợ cấp theo điều kiện thực tế của từng trường hợp và điều kiện của Công ty

III Các quyền lợi khác( thù lao phi tài chính):

1 Chế độ thăm hỏi, phúng viếng, cưới vợ (chồng), trợ cấp đột xuất

1.1 Khi bản thân NLĐ ốm đau nằm viện điều trị từ 03 ngày trở lên được Công ty thăm hỏi, bồi dưỡng trị giá là 500.000 đồng/lần nhưng không quá 02 lần trong một năm Nếu

Trang 6

bệnh nặng được xét trợ cấp đến 5.000.000 đồng theo bệnh trạng, hoàn cảnh thực tế của NLĐ và theo điều kiện khả năng thực tế của Công ty

1.2 Bản thân NLĐ có người thân (vợ, chồng, con đẻ, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng) của NLĐ qua đời được Công ty phúng viếng một vòng hoa và trợ cấp 1.000.000 đồng

1.3 NLĐ xây dựng gia đình (vợ hoặc chồng) được Công ty trợ cấp 2.000.000 đồng

1.4 Trợ cấp đột xuất: Theo khả năng và điều kiện thực tế của Công ty

• NLĐ có khó khăn đột xuất như: NLĐ hoặc người đang phải nuôi dưỡng bị ốm đau

kéo dài; gia đình gặp rủi ro, thiên tai, hoả hoạn v v ảnh hưởng trực tiếp tới kinh tế gia đình của NLĐ thì được xét trợ cấp từ 1.000.000đồng đến 5.000.000 đồng/lần, một năm không quá hai lần

• NLĐ bị TNLĐ trong sản xuất, ngoài việc được hưởng chế độ TNLĐ (tiền viện phí,

tiền thuốc điều trị, tiền lương nghỉ việc…) theo quy định tại Bộ Luật Lao động và Pháp lện BHXH hiện hành còn được NSDLĐ xem xét, cấp một khoản trợ cấp đột xuất từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhẹ

2 Nghỉ chờ việc, ốm đau, thai sản…

- NSDLĐ không bố trí đủ việc làm 20 ngày bao gồm cả ngày phép, ngày lễ tết trong tháng, hoặc có sự cố đột xuất, NLĐ phải nghỉ chờ việc, thì Công ty thực hiện trợ cấp theo Điều 62 Bộ luật lao động Mọi trường hợp nghỉ chờ việc phải được sự đồng ý của NLĐ

- NLĐ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nữ lao động được hưởng lương BHXH theo Bộ luật lao động và những quy định hiện hành của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

- Chế độ dưỡng sức, nghỉ mát, tham quan phụ thuộc hiệu quả sản xuất kinh doanh và nguồn quỹ phúc lợi của Công ty hàng năm và do NSDLĐ cùng với BCH Công đoàn quyết định

3 Các chế độ khác

- Hàng năm Công ty đều thực hiện tốt Đại hội cán bộ công nhân viên chức, từ đó tạo cho cán bộ có môi trường sinh hoạt dân chủ

Công ty thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua trong công việc, phong trào thể thao, văn hóa giữa các phòng ban, cá nhân trong tổ chức như: Giải vô địch bóng đá, bóng bàn, cầu lông toàn của công ty, thi cắm hoa, thi nữ công gia chánh …để người lao

Trang 7

động tham gia Những hoạt động này làm cho người lao động thấy thoải mái, giảm căng thẳng sau những làm việc mệt mỏi Nó không những tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động, nâng cao năng suất lao động mà còn làm cho đời sống tinh thần người lao động thêm phong phú, tạo cơ hội cho nhân viên, cán bộ lãnh đạo đoàn kết, gần gũi, thân thiện hơn Tất cả những điều đó đều góp phần nâng cao hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

B Những hạn chế trong việc trả thù lao lao động và đề xuất một số giải pháp để khắc phục

1 Những hạn chế trong việc trả thù lao lao động của Công ty EDH:

- Công ty có gần 100 cán bộ công nhân viên, số lượng người như vậy không phải là nhiều nhưng cũng không là ít trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc trả thù lao tài chính giữa khối gián tiếp và khối sản xuất trực tiếp có sự khác biệt lớn( đặc biệt là giữa lãnh đạo

và nhân viên)

- Việc bình bầu phân loại xuất sắc, A,B,C cũng chỉ mang tính tương đối Hệ số giữa xuất sắc và loại B cũng không có khác biệt nhiều chỉ mang tính động viên tinh thần là chính Chưa coi đó là sự khác biệt và đánh giá đúng khả năng , trả công xứng đáng cho sự cống hiến của người lao động

2 Đề xuất giải pháp để kích thích lao động:

2.1 Công tác tiền lương

Trong bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp nào tiền lương, tiền công cũng được coi là yếu tố quan trọng và cơ bản nhất kích thích người lao động làm việc Nó không những là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động giúp trang trải những chi tiêu, sinh hoạt dịch vụ cần thiết mà còn ảnh hưởng đến địa vị của họ trong xã hội Chính vì vậy, một mức tiền công hợp lý, đảm bảo cuộc sống và công bằng sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập, nâng cao trình độ nhằm đóng góp một cách tối đa cho tổ chức

Trong thời gian vừa qua, Công ty đã áp dụng hệ thống trả lương tương đối khoa học, hợp

lý, được coi là tiến bộ so với trước đây Điều này đã phần nào tạo ra được sự thỏa mãn của người lao động trong công việc cũng như tạo động lực làm việc Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, việc chi trả lương của Công ty vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế cần khắc phục

Với đặc thì là công ty sản xuất kinh doanh thiết bị điện Công ty cần phải lập kế hoạch hoàn thiện công tác quản lý một cách toàn diện ở các khâu Việc lập kế hoạch cần phải được căn cứ theo các chỉ tiêu về hao phí lao động cả về số lượng và chất lượng, mức

độ phức tạp của công việc, khối lượng thiết bị đưa vào sản xuất, mức độ khó khăn Tuyệt đối không căn cứ vào số lao động có mặt và hệ số lương của họ Đồng thời, quá trình lập

kế hoạch quỹ tiền lương cũng cần phải xem xét đến kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch lao động, năng suất lao động…

Việc phân phối tiền lương cho người lao động phải căn cứ vào năng suất lao động

và hiệu quả làm việc của họ, quán triệt nguyên tắc trả lương phân phối theo lao động, lấy kết quả lao động làm thước đo để phân phối chứ không chỉ dựa vào bằng cấp rồi cấp bậc

Trang 8

công việc Phân phối tiền lương công bằng và hợp lý sẽ tạo động lực, kích thích người lao động làm việc có hiệu quả

Một vấn đề cần phải được quan tâm trong quá trình trả lương tại Công ty, đó là việc xác định hệ số lương cho người lao động được dựa trên khả năng hoàn thành công việc và phân loại bình bầu giữa hay cuối năm Tuy nhiên những tiêu chuẩn để tính điểm hoàn thành công việc của người lao động mà Công ty áp dụng còn chung chung, chưa cụ thể, rõ ràng định mức khán doanh số, định mức khoán sản phẩm

Để xây dựng tiêu chuẩn hoàn thành công việc một cách cụ thể hoàn thiện hơn , rõ ràng Công ty cần phải hoàn thiện phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động Mặt khác, hệ số năng suất giữa lao động xuất sắc, A,B,C cần phải được kéo dãn hơn sự chênh lệch nhằm tạo động lực phấn đấu cho người lao động Cụ thể, Công ty có thể xác định hệ số lương Hsl với từng đối tượng như sau:

- Lao động loại C : Hsl = 0 -> 0.70

Cần minh bạch hóa hơn chi phí và lợi nhuận để người lao động hiểu hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những cố gắng cần phải nỗ lực cho sự phát triển một cách bền vững của doanh nghiệp

Ngoài ra, Công ty cũng cần phải nâng cao nhận thức về chính sách tiền lương của người lao động để họ có thể hiểu rõ và đánh giá chính xác cách thức trả lương của Công

ty Đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao, có nhiều cống hiến cho Công ty thì để khuyến khích họ làm việc, gắn bó với Công ty ta có thể tăng lương, đề bạt, rút ngắn thời gian nâng bậc lương theo định kỳ hiện nay là 1 năm tăng lương 1 lần…

2.2 Các khuyến khích tài chính

2.2.1.Tiền thưởng trong kinh doanh

Trong tất cả các hình thức thưởng mà Công ty đang áp dụng, thưởng khi vượt doanh số trong kinh doanh điều này giúp kích thích người lao động làm việc Như đã phân tích ở trên, việc phân bố tiền thưởng khi vượt doanh số trong kinh doanh của Công ty như hiện nay thực tế chỉ do Ban quản trị quyết định cho người lao động , mà điều này rõ ràng

là còn mang nặng tính bình quân chủ nghĩa và tư tưởng “cào bằng” cho nên nó không thể hiện được sự công bằng cho những người lao động tham gia trực tiếp, có những đóng góp đặc biệt trong quá trình kinh doanh Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả của tiền thưởng cho người lao động, Công ty cần phải tăng cường công tác giáo dục tư tưởng cho người lao động nhằm làm cho tiền thưởng thể hiện đúng vai trò khuyến khích lao động Người lao động cần phải hiểu rõ ý nghĩa, vai trò của tiền thưởng và phải có sự đánh giá công bằng, xứng đáng đối với những người có thành tích tốt, có những đóng góp to lớn cho tổ chức Cách xác định hệ số thưởng nên được cải tiến và Công ty cũng cần xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng , minh bạch hơn về tài chính để xác định hệ số thưởng ứng với những công việc đặc thù khác nhau

Trang 9

Thực hiện được những giải pháp nêu trên, Công ty sẽ phát huy một cách đầy đủ hơn ý nghĩa của tiền thưởng, làm cho người lao động tích cực, hăng hái hơn trong công việc

2.2.2 Các phúc lợi và dịch vụ:

Trong những năm qua, Công ty đã rất quan tâm đến đời sống của người lao động, chú trọng cải thiện các hình thức phúc lợi và dịch vụ Tuy nhiên, để cải thiện hơn nữa đời sống của người lao động thì các hình thức phúc lợi và dịch vụ cần phải được đa dạng hóa hơn nữa, điều đó sẽ góp phần hấp dẫn và gìn giữ lao động giỏi cho doanh nghiệp Chẳng hạn như trợ cấp giáo dục cho con em người lao động có thành tích học tập xuất sắc, điều

đó sẽ có tác động rất lớn đến tâm lý làm việc của họ Hoặc lập các quỹ thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất của người lao động, hay cho phép người lao động tham dự cổ phiếu… , khi đó họ sẽ có trách nhiệm nhiều hơn với sự phát triển của Công ty, kích thích người lao động tích cực làm việc hơn

Công ty cũng cần phải thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động như chế độ nghỉ mát, tham quan, học tập trong nước và nước ngoài , hơn nữa cũng cần phải quan tâm đến đời sống gia đình của từng cán bộ công nhân viên, nó không những luôn đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên mà còn củng cố niềm tin của người lao động đối với doanh nghiệp

2.3 Các khuyến khích tinh thần:

2.3.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Mục đích của đào tạo là nhằm tăng kết quả công việc của nhân viên thông qua việc tạo cho họ kỹ năng và kiến thức mới Đào tạo có hiệu quả sẽ giúp cho người lao động

tự chủ với công việc, tăng lòng tự hào bản thân, có cơ hội thăng tiến, có thái độ tích cực và

có động lực làm việc

Do đặc thù của ngành là lĩnh vực Điện vì vậy đòi hỏi người lao động phải có trình

độ, hiểu biết về chuyên môn vững vàng và luôn phải nắm bắt được các chính sách mới từ Tập đoàn Điện lực Việt nam ( EVN) và khoa học kỹ thuật, các công nghệ mới trên thế giới Nên Công ty cần phải chú trọng tới công tác đào tạo cả về chuyên môn và ngoại ngữ Hoạt động đào tạo tại Công ty cần phải được thực hiện theo đúng quy trình bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo, lên kế hoạch và chuẩn bị, thực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả đào tạo

Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì Công ty cần phải đánh giá một cách chính xác khả năng hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, so sánh giữa kết quả thực tế mà người lao động đạt được với kết quả mà doanh nghiệp mong muốn từ đó tìm ra những thiếu xót về kiến thức và kỹ năng của nhân viên để quyết định đào tạo Muốn vậy, Công ty cần phải tổ chức hội đồng kiểm tra, đánh giá với đội ngũ chuyên gia có đầy đủ năng lực chuyên môn Ngoài ra, Công

ty cần phải xây dựng tiêu chuẩn đánh giá dựa vào bảng phân tích công việc, xây dựng các bài kiểm tra tay nghề phù hợp với từng công việc cụ thể

Kế hoạch đào tạo không chỉ căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc tại từng bộ phận hay Phòng ban, nhu cầu phát triển của cá nhân và nhu cầu chuyên môn đào tạo mà doanh nghiệp cần phải kết hợp hài hòa với nhau Điều đó sẽ làm cho người lao động có

Trang 10

hứng thú với việc học, từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả đào tạo Ngoài ra, sau quá trình đào tạo cần phải tạo điều kiện cho người lao động có thể ứng dụng kết quả đào tạo vào trong công việc

2.3.2 Các phong trào đoàn thể, khen ngợi, tổ chức thi đua trong doanh nghiệp

Công ty cần phải nâng cao hơn nữa các hoạt động tập thể, các phong trào thi đua, khen tưởng, tuyên dương, phong trào văn nghệ, thể dục thể thao, giao lưu với các đơn vị bạn là các công ty có mối quan hệ sản xuất kinh doanh với chúng ta… vì những hoạt động này có tác dụng kích thích rất lớn về mặt tinh thần cho người lao động

Các phong trào thi đua cần phải lành mạnh hướng vào mục đích sản xuất kinh doanh và đời sống; phải có mục tiêu, chỉ tiêu, hình thức tổ chức, biện pháp cụ thể Đồng thời, các phong trào thi đua phải thiết thực và được sự ủng hộ, tham gia của tập thể lao động Không những thế, các phong trào cần phải có những phần thưởng kích thích đồng thời các kết quả cũng cần phải được đánh giá một cách công bằng và công khai

KẾT LUẬN:

- Để làm tốt được chế độ thù lao lao động không phải là một việc đơn giản và cần phải hết sức coi trọng, nó là một trong những nhân tố sống còn để phát triển tài nguyên nhân sự trong xã hội chúng ta ngay nay

- Chúng ta là những nhà quản lý cần phải biết phân tính và áp dụng chính sách thù lao lao động sao cho mềm dẻo, nhà quả trị phải phân tách các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến các quyết định về lương bổng và đãi ngộ cho người lao động Các yếu tố cần lưu tâm bao gồm môi trường của công ty,thị trường lao động, bản thân người lao động và bản thân công việc người lao động được giao.Môi trường công ty là một trong các yếu tố rất qua trọng khi ấn định lương bổng cho người lao động Chính sách, bầu không khí văn hóa, cơ cấu tổ chức và nhất là khả năng chi trả của công ty là các thành tố mà nhà quản trị cần nghiên cứu và phân tính

- Thêm nữa một công ty hoạt động không thể tách rời thì trường lao động nơi công

ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhà hoạch định nguồn lực trong tổ chức phải

có những khảo sát lương bổng trên thị trường, các chi phí sinh hoạt tối thiểu để một người lao động tồn tại Cần phải thảo luận với tổ chức công đoàn để có được các ý kiến phản hồi

từ người lao động thông qua tổ chức công đoàn là tổ chức với danh nghĩa là bảo vệ quyền lợi người lao động Hơn nữa cần phải phân tích khung cảnh xã hội,môi trường kinh tế, khung cảnh pháp lý tại khu vực, quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động và các nhân người lao động xem họ có hoàn thành công việc tới mức độ nào, tuổi thâm niên, kinh nghiệm của họ tới đâu, mức độ trung thành, tiềm năng của nhân viên đó như thế nào? Tất

cả những nhân tố đó sẽ giúp cho nhà quản trị nhân sự đưa ra được các quyết định mang tính khoa học hơn

- Tuy nhiên tất cả các phương pháp đều có tính hai mặt của nó, cần phải vận dụng một cách uyển chuyển và linh hoạt Không phải cứ có nhiều tiền trả lương trực tiếp và gián tiếp là ta có thể nói là tổ chức của chúng ta đã có chính sách thù lao tốt cho người lao động mà cần phải có những đãi ngộ kích thích phi tài chính Đôi khi những chính sách đãi ngộ phi tài chính nhiều khi còn quan trọng hơn đãi ngộ bằng tài chính( trả thật nhiều tiền)

Ngày đăng: 29/08/2017, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w