1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG CÔNG tác ĐÁNH GIÁ mức độ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC tại BAN QLDA THỦY điện 1

14 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 599,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phạm vi hạn hẹp của bài viết này, tôi xin trình bày thực trạng công tác đánh giá mức độ hoàn thành công việc và trả thù lao lao động tại Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1, nhận định

Trang 1

Họ và tên: Đào Tuấn Chung

Lớp: GeMBA01.E03

Email: E03.chungdt@gmail.com

Điện thoại : 0912460666/0963056668

BÀI TẬP CÁ NHÂN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Quản trị nhân lực hiện đang là vấn đề rất quan trọng trong các tổ chức, có vai trò quyết

định đến hiệu quả của mọi hoạt động của mọi tổ chức Bất kỳ một tổ chức nào nếu biết sử

dụng và khai thác triệt để hiệu quả nguồn lực con người thì ở đó hoạt động kinh tế nói riêng

và các hoạt động khác nói chung sẽ luôn đạt hiệu quả cao

Để làm được điều đó, nhà quản lý phải biết khai thác những nguồn lực đó của con

người, những nhu cầu, sở thích, đam mê, lòng nhiệt tình… tất cả những nhu cầu đó tạo nên

một động lực lớn trong lao động Có câu nói: “Thành công một phần có được là ở sự cần cù

và lòng nhiệt tình” (Ngạn ngữ nước ngoài) Mà lòng nhiệt tình được tạo ra từ động lực lao

động, nó làm cho người ta hăng say làm việc, phát huy hết khả năng làm việc của bản thân

để kết tinh vào thành quả lao động với chất lượng và năng suất cao

Vấn đề quan trọng nhất của hoạt động tạo động lực làm việc là thù lao lao động Trong

cơ chế thị trường, vấn đề thù lao lao động luôn là vấn đề quan trọng Để sử dụng lao động

có hiệu quả mỗi tổ chức phải xây dựng cho mình một phương pháp trả thù lao nhằm kích

thích người lao động làm việc tích cực hơn, tạo ra năng suất, chất lượng và hiệu quả công

việc cao hơn Từ đó, mới phát huy được lợi thế cạnh tranh làm cho tổ chức ngày càng đứng

vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Global Advanced Master of Business Administration Website: www.griggs.edu.vn Email: gamba@griggs.edu.vn

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Left: 2.5 cm, Right: 2.09 cm

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 2

Là một cán bộ đang công tác tại Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1 - Tập đoàn Điện lực

Việt Nam, tôi nhận thấy vấn đề đánh giá mức độ hoàn thành công việc và trả thù lao lao

động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong

phạm vi hạn hẹp của bài viết này, tôi xin trình bày thực trạng công tác đánh giá mức độ

hoàn thành công việc và trả thù lao lao động tại Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1, nhận định

những điểm còn tồn tại, hạn chế và đưa ra các đề xuất, kiến nghị để quy trình ngày càng

được hoàn thiện

I GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN 1

Tên giao dịch quốc tế: Hydro Power Project Management Unit No1

Tên giao dịch viết tắt: HPPMUNo1

Trụ sở chính: Tại Tầng 7, 11 Khuất Duy Tiến - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Trụ sở điều hành dự án đặt tại công trình của từng dự án cụ thể

1 Quá trình hình thành và phát triển

Ban Quản lý Dự án Thuỷ điện 1 là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt

Nam, được thành lập theo quyết định số 276/QĐ-EVN-HĐQT ngày 15/11/2002 của Tổng

công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Ban Quản lý dự án Thuỷ điện 1 có nhiệm vụ thay mặt Tập đoàn Điện lực Việt Nam

quản lý đầu tư xây dựng các dự án trong các khâu từ quản lý bậc thang thuỷ điện, công tác

chuẩn bị đầu tư các dự án thủy điện trên địa bàn quản lý, thực hiện đầu tư đến kết thúc xây

dựng đưa các công trình vào khai thác sử dụng theo đúng các quy định hiện hành của Nhà

nước và của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hiện nay, Ban đang quản lý các dự án sau:

o Dự án thuỷ điện Tuyên Quang, Huội Quảng, Bản Chát

o Quy hoạch bậc thang thuỷ điện Sông Lô - Gâm

o Quy hoạch bậc thang thuỷ điện Sông Chảy

o Quản lý các dự án khác do Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao

2 Cơ cấu tổ chức quản lý

TRƯỞNG BAN

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 3

Chú thích:

Tại Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1, phòng Tổ chức - Hành chính có chức năng tham

mưu giúp Lãnh đạo Ban chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo và

phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, cổ phần hoá, lao động, tiền

lương, y tế, chế độ bảo hộ lao động, thi đua và khen thưởng

3 Các số liệu về lao động tại Ban QLDA Thủy điện 1

Tính đến hết tháng 9/2009, tổng số lao động của toàn Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1 là

125 người trong đó lao động nữ khoảng 15 người (chiếm tỷ lệ 12%), lao động có trình độ

thạc sỹ :2 người (0,16%), đại học: 80 người (66%), trình độ cao đẳng, trung cấp: 25 người

(20%), và nhân viên phục vụ: 3 người (0,24%)

PHÓ

TRƯỞNG BAN

Phòng

Tổ

chức

Hành

chính

P1

Phòng

Kinh tế

Kế Hoạch

P2

Phòng

Kỹ Thuật

Huội

Quảng

P3

Phòng

Tài chính

kế toán

P4

Phòng

Tài Nguyên Môi trường

P5 CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN ĐỒNG BỘ

QM

R

Phòng

Vật tư Thiết bị

P6

Phòng

Kỹ thuật Bản Chát

P7

Quan hệ điều hành Quan hệ chất lượng

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 4

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG

VIỆC

1 Thực trạng

Công tác đánh giá mức độ hoàn thành công việc tại Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1

được thực hiện theo Quy chế phân phối tiền lương quy định các tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục

đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các Phòng, của từng nhân viên nhằm mục đích

kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển mộ - tuyển chọn, đào tạo và phát triển, khen thưởng, trả

thù lao lao động

1.1 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của Phòng trong tháng

Chu kỳ đánh giá mức độ hoàn thành công việc thực hiện theo từng tháng Lãnh đạo

Ban chịu trách nhiệm thực hiện đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các phòng

Phương pháp đáng giá được sử dụng là phương pháp đánh giá theo thang điểm

Kế hoạch công tác tháng do các phòng tự xây dựng (trong đó chia ra làm 2 nhóm

chính: nhóm công việc chính và nhóm công việc bổ trợ), gửi phòng Kinh tế - Kế hoạch để

tổng hợp và trình Lãnh đạo Ban phê duyệt Trên cơ sở kế hoạch công tác tháng được duyệt,

hàng tuần các phòng xây dựng kế hoạch tuần để thực hiện Cuối tháng các phòng nộp báo

cáo kết quả công tác để phòng Kinh tế - Kế hoạch tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ban và thực

hiện chấm điểm thành tích trong tháng của các phòng dựa trên các tiêu chí sau:

I Nộp kế hoạch và báo cáo thực hiện công tác tháng đúng thời gian quy

định; nội dung kế hoạch công tác tháng và các tuần trong tháng sát với

thực tế, đáp ứng được yêu cầu công việc của phòng

06

Hệ số thành tích của phòng trong tháng được xác định như sau trên cơ sở số điểm

thành tích đạt được trong tháng (Loại A: K=1,3 cho phòng đạt trên 90 điểm thi đua; Loại B:

K=1,0 cho phòng đạt từ 80 đến 90 điểm thi đua và Loại C: K=0,8 cho phòng đạt dưới 80

điểm thi đua) Hệ số thành tích K là căn cứ để xác định mức lương khoán cho các phòng, sẽ

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands)

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Dutch (Netherlands)

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 5

được đề cập cụ thể trong phần Thực trạng công tác trả thù lao lao động tại điểm 1.1, mục 1,

phần III

1.2 Đánh giá xếp loại thi đua của cá nhân trong tháng

Cũng tương tự như đánh giá mức độ hoàn thành công việc của phòng, chu kỳ đánh giá

mức độ hoàn thành công việc của từng cá nhân được thực hiện theo từng tháng, Trưởng các

phòng chuyên môn là người giám sát và đánh giá trực tiếp nhân viên trong phòng, tuy nhiên

có điểm khác về phương pháp đánh giá là sử dụng phương pháp xếp hạng

Xếp loại hệ số thành tích của các nhân viên trong tháng được chia ra 4 loại bao gồm:

Loại xuất sắc, hệ số K = 1,3; Loại A, hệ số K=1,2; Loại B, hệ số K=1,0 và Loại C, hệ số

K=0,8 Căn cứ để xếp loại trên cơ sở các tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ

Ví dụ về tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Hoàn thành đúng khối lượng công việc được giao trong tháng với chất lượng tốt

- Ngày công làm việc thực tế trong tháng từ 22 ngày công trở lên, không có ngày

nghỉ không lý do

- Có tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; chấp hàng tốt quy chế, nội quy, kỷ luật lao

động Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên

Xếp loại hệ số thành tích của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng: Căn cứ vào hạng

thành tích của phòng

Xếp loại thành tích của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban: Căn cứ vào hạng thành tích của

các phòng trong Ban

Cũng như Hệ số thành tích công tác của phòng trong tháng, Hệ số thành tích công tác

của các cá nhân trong tháng chính là cơ sở để tính toán lương trong tháng của từng cá nhân,

sẽ được đề cập phần cụ thể trong phần Thực trạng công tác trả thù lao lao động tại điểm 1.1,

mục 1, phần III

2 Những tồn tại, hạn chế

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 6

Ban Quản lý Dự án Thủy điện 1 mới đưa vào áp dụng đánh giá mức độ hoàn thành

công việc từ tháng 6 năm 2009 Trong một thời gian ngắn, việc triển khai áp dụng đánh giá

mức độ hoàn thành công việc đã đạt được những hiệu quả nhất định thông qua việc nó rất

hữu ích trong việc dự đoán kết quả công việc của các cá nhân, xác định được những người

có tiềm năng để đề bạt, xác định được nhu cầu về đào tạo và phát triển, đánh giá các thế

mạnh và nhược điểm của nhân viên và trong việc xác định tiềm năng của họ, là cơ sở cho

các quyết định hợp lý về điều chỉnh tiền lương… Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực

hiện, quy trình trên cũng đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế:

1.2.1 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của phòng:

- Kế hoạch công tác là do các phòng tự xây dựng, Phòng Kinh tế - Kế hoạch tổng hợp

và trình Lãnh đạo Ban phê duyệt vì vậy thiếu sự kiểm soát dẫn đến tình trạng kế hoạch chưa

sát với thực tế, thiếu một số đầu việc hoặc các phòng chỉ đăng ký các công việc có khả năng

thực hiện xong

- Việc xây dựng quá ít các tiêu chí đánh giá và nội dung các tiêu chí rất chung chung

(VD: Hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc Tham gia các hoạt động đoàn thể,

phong trào cơ quan phát động…) là một khó khăn cho quá trình đánh giá dẫn đến kết quả

đánh giá chưa chính xác, phiến diện và thiếu khách quan

- Chưa phân biệt cụ thể giữa nhóm chức năng công việc chính và nhóm chức năng công

việc bổ trợ vì vậy các phòng thường đưa các công việc thuộc nhóm công việc chính vào

nhóm công việc phụ trợ để ít bị trừ điểm

- Việc đánh giá kết quả do phòng Kinh tế - Kế hoạch thực hiện và chấm điểm, trình

Lãnh đạo Ban duyệt mà không có sự trao đổi, thảo luận với các phòng chuyên môn là thiếu

khách quan, không phù hợp với quy trình đánh giá

- Một điểm hạn chế nữa là việc đánh giá còn dựa nhiều trên cảm tính và dĩ hòa vi quý

Trên thực tế, từ khi thực hiện quy trình này, các phòng đều được chấm điểm trên 90 điểm và

xếp loại A

1.2.2 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các cá nhân

- Các tiêu chí đánh giá không rõ ràng (VD: Hoàn thành đúng khối lượng công việc được

giao trong tháng với chất lượng tốt hoặc Có tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; chấp hàng

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Space Before: 6 pt, After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 7

tốt quy chế, nội quy, kỷ luật lao động Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên…) gây khó

khăn cho việc đánh giá, việc đánh giá nhiều khi dựa vào cảm tính dẫn đến kết quả đánh giá thiếu chính xác, thiếu khách quan

- Việc phân công công tác đối với các thành viên trong phòng chưa cụ thể, rõ ràng, chưa thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong bảng mô tả công việc cũng là một nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong quá trình đánh giá

- Việc đánh giá kết quả hoàn thành công tác chủ yếu dựa trên tiêu chí kết quả công việc đạt được chứ chưa dựa trên các tiêu chí khác như năng lực quản lý (đối với cán bộ quản lý), mức độ phấn đấu học hỏi, phối hợp làm việc nhóm và mối quan hệ trong và ngoài đơn vị

- Trưởng phòng là người giám sát và đánh giá kết quả cuối cùng nhưng không có sự trao đổi, thảo luận với các nhân viên được đánh giá là không phù hợp với quy trình đánh

giá

3 Đề xuất và kiến nghị

3.1 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của phòng

- Các phòng chuyên môn lập kế hoạch công tác tháng phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo Ban phụ trách trực tiếp trên công trường trước khi trình Trưởng Ban phê duyệt sẽ đảm bảo tính sát thực, kịp thời và đầy đủ các đầu việc trong tháng

- Trong trường hợp trong tháng có các công việc phát sinh khác so với kế hoạch công tác đã được phê duyệt, đề nghị các phòng đăng ký bổ sung để Trưởng Ban phê duyệt hiệu chỉnh, bổ sung vào kế hoạch tháng

- Phòng Kinh tế - Kế hoạch thực hiện cuộc phỏng vấn đánh giá và thảo luận các mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo với các phòng thông qua trao đổi trực tiếp hoặc thư điện tử trước khi đưa ra kết quả đánh giá cuối cùng trình Trưởng Ban phê duyệt

3.2 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của cá nhân

- Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá thật chi tiết, cụ thể và kết quả phải được lượng hóa thông qua chấm điểm như đối với đánh giá mức độ hoàn thành công việc của phòng

- Các phòng phải phân công công việc cụ thể, rõ ràng đúng nhiệm vụ, chức năng trong bản mô tả công việc để thuận tiện cho việc đánh giá đối với từng nhân viên trong phòng

Trang 8

- Ngoài kết quả công tác, việc đánh giá cần tham chiếu thêm các tiêu chí khác như tinh thần học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm, sáng kiến cải tiến trong công việc…

- Trưởng phòng thực hiện cuộc phỏng vấn đánh giá và thảo luận các mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo với nhân viên trước khi đưa ra đánh giá cuối cùng

IV THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ THÙ LAO LAO ĐỘNG

1 Thực trạng

1.1 Thù lao tài chính:

1.1.1 Trực tiếp:

Trả lương theo thời gian, kết hợp với trả lương theo khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc của từng vị trí công tác Người lao động làm việc và biên chế ở khu vực nào được trả lương và phụ cấp theo khu vực đó Tiền lương được phân phối theo hướng dẫn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đảm bảo dân chủ, công khai, không cào bằng

Tiền lương được khoán theo phòng Trưởng các phòng căn cứ vào Quy chế này để xếp hạng chức danh, hạng thành tích cho cán bộ CNV trong phòng, xong chuyển cho phòng Tổ chức Hành chính chia lương trên cơ sơ quỹ lương khoán của phòng

- Tổng quỹ lương hàng năm của Ban được hình thành nguồn Quỹ lương do Tập đoàn

Điện lực Việt Nam giao hàng năm (bao gồm quỹ tiền lương, tiền làm thêm giờ và tiền làm

đêm) và Các khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ (Tư vấn giám sát, thiết kế…)

- Trên cơ sở Tổng quỹ lương hàng năm, quỹ lương tháng của toàn Ban được xác định trên cơ sở: Là lao đông thực tế - định biên của tháng, Là hệ số cấp bậc công việc bình quân,

Là hệ số phụ cấp bậc bình quân, Là mức lương tối thiểu chung, Hệ số điều chỉnh tăng thêm,

Là quỹ lương làm đêm tháng và Là quỹ lương làm thêm giờ tháng

- Quỹ lương tháng của Lãnh đạo Ban bao gồm tổng tiền lương tháng của Trưởng ban và các Phó trưởng Ban Tiền lương của Trưởng ban và các Phó trưởng Ban cũng gồm hai phần V1 và V2 như CBCNV Tiền lương V2 của Lãnh đạo Ban cũng được phân phối theo hệ số chức danh và hệ số thành tích trong tháng

Trang 9

- Quỹ lương tháng của phòng: phụ thuộc vào lao động thực tế, hệ số chức danh bình

quân và hệ số thi đua của phòng trong tháng, trong đó tham số tạo nên sự khác biệt giữa quỹ

lương tháng của các phòng là hệ số thi đua của phòng trong tháng đã được đề cập đến trong

phần điểm 1.1, mục 1, phần I

- Phân phối tiền lương tháng cho các cá nhân bao gồm 4 phần:

+ Tiền lương cơ bản V1 tháng (V1): Được tính toán trên cơ sở mức lương tối của

Nhà nước quy định và số ngày lao động thực tế

+ Tiền lương theo hệ số thành tích tháng (V2): Được tính toán dựa trên cơ sở số ngày

công thực tế, hệ số thành tích và hệ số chức danh của từng nhân viên trong phòng Các

tham số tạo nên sự khác biệt giữa lương của các nhân viên trong phòng là hệ số thành

tích và hệ số chức danh Hệ số thành tích đã được đề cập đến tại điểm 1.2, mục 1, phần

II Hệ số chức danh được xác định dựa trên thâm niên công tác, vị trí công tác, mức độ

phức tạp của công việc là cơ sở để chia lương V2 cho các cá nhân

BẢNG HỆ SỐ CHỨC DANH

cá nhân (DCN)

Hệ số chức danh bình quân (DBQ)

Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 10

9 Công nhân viên

+ Tiền làm thêm giờ tháng (Vtg): Được xác định trên mức lương thực tế của từng cá

nhân một giờ, số giờ làm thêm và hệ số điều chỉnh theo quy định của Nhà nước (150%,

200% hoặc 300%)

+ Tiền làm đêm tháng (Vld): Được xác định trên mức lương thực tế của từng cá nhân

một giờ, số giờ làm đêm và hệ số điều chỉnh theo quy định của Nhà nước (130%)

1.1.2 Gián tiếp:

- Bảo hiểm xã hội: Thực hiện đúng quy định của Luật bảo hiểm là nộp Bảo hiểm xã hội

15%, Bảo hiểm y tế 2% và Kinh phí công đoàn 2% bằng nguồn chi phí Ban cho người lao

động

- Hưu trí: Thực hiện đúng theo quy định của Bộ LĐTBXH đối với cán bộ, nhân viên

nghỉ hưu theo chế độ

- Nghỉ hè: Hàng năm Ban tổ chức đi nghỉ mát cho toàn thể cán bộ, nhân viên trong Ban

để tái tạo sức lao động bằng quỹ phúc lợi và nguồn kinh phí của Công đoàn

- Nghỉ lễ: Bố trí, sắp xếp cho cán bộ, nhân viên nghỉ lễ đúng theo quy định của Nhà

nước nhưng vẫn đảm bảo sản xuất

- Ốm đau: Được hưởng chế độ theo quy định của Nhà nước và Tập đoàn

- Nghỉ cuối tuần: Do tính chất của Ban là quản lý dự án thủy điện tại các tỉnh miền núi

có điều kiện giao thông rất khó khăn trong khi lực lượng cán bộ, nhân viên trong Ban đến từ

nhiều tỉnh, thành trong cả nước vì vậy hàng tuần Ban bố trí xe đưa đón miễn phí về Hà Nội

để cán bộ, nhân viên có điều kiện về thăm gia đình

- Hỗ trợ nhà ở, điện, nước sinh hoạt: Cán bộ, nhân viên của Ban tại các công trường

được bố trí nhà ở tập thể, hỗ trợ tiền điện nước để giảm bớt gánh nặng kinh tế giúp cán bộ,

nhân viên yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với Ban…

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines

Ngày đăng: 29/08/2017, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HỆ SỐ CHỨC DANH - THỰC TRẠNG CÔNG tác ĐÁNH GIÁ mức độ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC tại BAN QLDA THỦY điện 1
BẢNG HỆ SỐ CHỨC DANH (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w