CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC BẰNG VSV TÁI TỔ HỢP... Tính chất quan trọng : protein tái tổ hợp là sản phẩm sơ cấp của tế bào được tạo ra trong giai đọan tăng trưởng của tế bào
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC
BẰNG VSV TÁI TỔ HỢP
Trang 2Production by recombinant microorganisms
Sản phẩm
(components of diagnostic test)
protein làm tan huyết khối , hormones tăng trưỏng , antigen tumors- kháng nguyên từ tế bào ung thư, kháng thể đơn dòng )
Trang 4 Products from animal cell culture
with permission of Prof Enfors, KTH, Stockholm
Trang 5Tính chất quan trọng : protein tái tổ hợp là sản phẩm sơ cấp của tế bào được tạo ra trong giai đọan tăng trưởng của tế bào Phase tăng trưởng và phase tạo sản phẩm của tế bào có thể được phân biệt bằng cách sử dựng các inducable promoters
with permission of Prof Enfors, KTH, Stockholm
Trang 6 Những ưu điểm của proteins tái tổ hợp
2 Ít tốn công sức (ChỈ cần một phần tử của virus
3 Năng suất sản xuất cao ( Nuôi ở qui mô lớn với năng suất cao
4 Không cần phải thử nghiệm trên cơ thể người hay động vật
5 Sản xuất được các Protein dùng trong nghiên cưu cấu trúc và chức năng tế bào
Trang 7Những kiểu nuội cấy
* Nuôi cấy từng mẻ (batch culture): dùng trong trường hợp sản phẩm được thu hoạch trước khi phase cân bằng xảy ra
*Nuôi cấy mẻ có bổ sung dưỡng chất (Fed
batch): Nuôi cấy có bổ sung dưỡng chất trong phase tăng trưởng cấp số
* Nuôi cấy liên tục (Continuous): Kiểu này ít
được sử dụng vì tính chất sinh lý của tế bào
trong phase cực đại
Trang 8Nuôi cấy từng mẻ (batch culture)
Trang 9Nuôi cấy mẻ có bổ sung dưỡng chất (Fed batch)
Trang 10Các kiểu reactor
Pha trộn và thông khí tốt nhưng thường làm tế bào bị phá
vở ( tế bào bị ly giải, giãm khả năng sinh tổng hợp, làm gia tăng nhiều polisaccarid là tăng độ nhớt của môi trường gây khó khăn trong việc vận hành qui trình lên men
• Kiểu cột có thổi bọt khí (Air lift & bubble
columns):
Tuy ít làm tế bào bị tổn thương nhưng lại tạo nhiều bọt dễ gây nhiễm và khó làm các thành phần dinh dưỡng được hoà trộn đều
Trang 11Kiểu khuấy đảo (Stirred tank reactor)
Trang 12Kiểu cột có thổi bọt khí (Air lift & bubble columns)
Trang 13Kiểu khuấy đảo
Kiểu thổi bọt khí
Trang 14Những sinh vật được tái tổ hợp gen
E.coli, dễ nuôi cấy nhưng thường tạo nội độc tố lipopolisaacarid, có enzime
protease hoạt lực cao
B subtilis, tạo những sản phẩm ngoại bào –là vi khuẩn chiụ nhiệt
(Thermotolerant bacterie), proteins bền nhiệt , Tốc độ tăng trưởng cao , nguy cơ
tạp nhiễm thấp
Pseudomonas, toxic substrate -nguy cơ tạp nhiễm thấp
.
eucaryotic, easier to culture then mammalian
Trang 15Tính không ổn định của plasmid :
multimerisation)
plasmid
So sánh giữa tế bào mang plasmid và tế bào không có plasmid thì
tế bào có plasmid có sự gia tăng hoạt động biến dưỡng hơn tế bào
không có plasmid
Trang 16organism (e.g epithelia, connective tissues, muscle, nerve cells, lung, liver, kidney)
primer cell culture
marker enzyme, resistance )
The type of animal cells
Trang 17 The nature of animal cells
Tế bào bị kết với chât mang Microcarriers(anchorage dependent - contact inhibition, monolayer)
Tế bào tự do dạng huyền phù suspension (anchorage
independent )
Những vi chất mang dùng cho cố định tế bào (Microcarriers for anchorage dependent cells)
small spherical particles 100-200 mm diameter, 1.04 g/ml
electrostatic or van der Waals forces with cell membrane
Dextran coated with DEAE (diethylaminoethyl) - positively charged
2-3 g/lit carrier concentration => 2-3 x 10 6 cell/ml
Trang 18• agitation • aeration blended air and CO2,
bubbling can damage (silicon tubing, surface aeration)
• pH control
bicarbonate buffer - (bicarbonate: pH increase, CO2 : pH drops)
HEPES buffer
• cell maintenance
controlled gradual decrease in temperature, down to -190 o C
warming up as quickly as possible to 37 o C at right pH!
major problem: infection by virus, bacteria, fungi, mycoplasma
Trang 19 Những sự khác nhau giữa tế bào động vật và tê bào vi sinh vật
Trang 20 Cell culture on laboratory scale
with permission of Prof Enfors, KTH, Stockholm
(From: http://www.apbiotech.com)
(Roux- bootles)
Trang 21A Batch
• limiting factors: lack of nutrients, depletion/inactivation of growth factors, surface on carrier, toxic metabolites (ammonia, lactate)
B Fed-batch
• more nutrients, but no removal of toxic metabolites
Nuôi cấy tế bào trong các reactor
C Contunuous
Trang 23Duration Volume MAb Yield Run (Days) Produced Recovered Purified Mab
Trang 27Công nghệ sản xuất insulin
Trang 28Giới thiệu về bệnh tiểu đường
Tiểu đường hay đái tháo đường (diabetes) là bệnh rối loạn về chuyển hóa cacbonhydrat, trong đó đường
trong máu không bị oxy hóa để sinh năng lượng mà tích tụ trong máu ở mức cao (>1,2 g/l), gọi là tăng đường huyết.
Ở những bệnh nhân tiểu đường, hàm lượng
glucose trong máu cao, làm tăng áp lực thẩm thấu, tuy
nhiên quá trình hấp thụ glucose vào tế bào lại kém Khi
hàm lượng glucose trong máu cao vượt quá ngưỡng hấp thụ của thận thì cơ quan này sẽ đào thải glucose theo
nước tiểu, dẫn đến việc nước, các ion cần thiết cho sự
trao đổi chất qua màng tế bào bị theo ra ngoài.
Trang 29• Cấu trúc phân tử Insulin
Insulin là một hormon protein do các tế bào beta của tiểu đảo
angerhans trong tuyến tụy sinh ra Phân tử protein insulin tương đối nhỏ, có khối lượng khoảng 6000 Dalton (Da), được cấu tạo bởi 2 chuỗi polypeptoid A
và B Các chuỗi A và Bliên kết với nhau bằng các cầu disulfua, ngoài ra còn
có một cầu disulfua nửa nằm trong chuỗi A.
Trang 30• Tổng hợp insulin trong cơ
thể
Insulin được tổng hợp bởi các
tế bào tụy beta
Đầu tiên là sự tổng hợp một
protein gọi là proinsulin
Ngay khi hình thành proinsulin được một số peptidase sẽ phân cắt
proinsulin thành insulin hoàn
Trang 32• Vai trò sinh học của Insulin
Insulin là một trong những hormon điều hòa nồng độ glucose trong máu Chức năng cân bằng nội môi và năng lượng sinh học này cực kỳ quan trọng bởi vì glucose là nguồn nhiên liệu chính của hô hấp tế bào và nguồn khung cacbon quyết định cần cho tổng hợp các hợp chất hữu cơ Cân bằng trao đổi chất phụ thuộc vào việc duy trì glucose máu ở gần một điểm ổn định, khoảng 90mg/ml ở người (theo Campbell)
Trang 33Vai trò sinh học của Insulin
Insulin là một trong những
hormon điều hòa nồng độ
glucose trong máu- duy trì
glucose máu ở gần một điểm
ổn định, khoảng 90mg/ml ở
người (theo Campbell)
Trang 34Công nghệ sản xuất Insulin bằng kỷ thuật tái tổ hợp gen
Năm 1977 một nhóm nghiên cứu đã ghép thành công gen insulin của chuột vào vi khuẩn E coli để vi
khuẩn này sau đó đã tổng hợp insulin
Năm 1982 Tập đoàn Eli Lilly đã sản xuất được insulin người và đó là dược phẩm sản xuất bằng kỹ
thụât di truyền đầu tiên được phê chuẩn
Không cần nhờ đến các động vật, các nhà nghiên cứu đã có thể sản xuất insulin bằng kỹ di truyền với số
lượng không giới hạn Sản phẩm này cũng không chứa bất
kỳ tạp chất nào từ động vật
Sử dụng insulin người cũng phá bỏ đi mối lo ngại về các bệnh lây nhiễm tiềm tàng từ động vật.
Trang 35• Ngoài vật chủ là E.coli thì hiện nay nấm men
cũng có thể được sử dụng trong sản xuất
insulin
• Phương pháp này có nhiều ưu điểm: tế bào
nấm men tạo các phân tử insulin người gần như hoàn chỉnh với cấu trúc không gian hoàn hảo Điều đó làm giảm tối đa tính phức tạp và giá thành của các giai đoạn tinh sạch.
Trang 36Có hai phương pháp cơ bản.
tiền chất chuỗi đơn proinsulin
người, sau đó phân cắt để tao
riêng rẽ hai chuỗi A và B Hai chuỗi
A và B sau đó được trộn với nhau
và nối bằng các cầu disulfua qua
phản ứng tái oxy hóa khử nhờ một
chất oxy hóa
Sử dụng công nghệ AND tái tổ hợp để sản xuất insulin
Trang 37I.PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP PROINSULIN SAU ĐÓ PHÂN CẮT THÀNH INSULIN
insulin) của người Gen này nằm trên nhiễm sắc thể số 11
plasmid của E.coli bằng enzim restrictase Phải cắt gen
proinsulin và plasmid với cùng một enzym restrictase để có đầu dính phù hợp, rồi nối chúng lại bằng AND ligase.
thực hiện nhờ phương pháp như trộn với dung dịch chứa Ca2+ hoặc tạo lỗ bằng xung điện Sau quá trình biến nạp, cần chọn
Trang 38• Bước 4. Các vi khuẩn chuyển gen sau đó được đưa lên men Nuối chúng trong các nồi lên men với điều kiện tối ưu Sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục, theo đó các chất dinh dưỡng liên tục được bổ sung để bảo đảm sự tăng trưởng của vi khuẩn theo hàm mũ Cứ 20 phút lại có hàng triệu vi
khuẩn được nhân lên qua nguyên phân Như vậy chỉ sau một thời gian
ngắn, sinh khối sẽ tăng lên rất nhanh và gen insulin sẽ được tổng hợp
• Bước 5. Tiền tinh sạch Sau lên men, tiến hành tách tế bào và khử trùng nhiệt Dùng lizozyme để phá vỡ màng tế bào, sau đó dùng hỗn hợp chất tẩy rửa để tách lớp màng lipid Proinsulin được tách ra khỏi các mảnh vở tế bào bằng ly tâm và lọc
• Bước 6. Hoạt hóa bằng cách xử lý với các dung dịch đệm, giúp proinsulin đạt được cấu trúc bậc bốn, sau đó dùng enzym đặc hiệu, trypsin để phân cắt proinsulin thành insulin
• Bước 7 Hỗn hợp tinh sạch chỉ còn có insulin Các nhà sản xuất tinh sạch hỗn hợp bằng các phương pháp sắc ký, tách, các kỹ thuật bộc lộ sự khác nhau về điện tích, kích thước và ái lực đối với nước của phân tử như sắc ký trao đổi ion, sắc ký lỏng cao áp, sắc ký lọc gel
Trang 41• Phương pháp thứ hai là tổng hợp riêng rẽ hai
chuỗi A và B.
Phương pháp này sẽ tránh được việc phải
sản xuất các enzyme đặc hiệu cần thiết để
biến proinsulin thành insulin
Nhà sản xuất cần hai gen nhỏ: một gen cần
cho sản xuất chuỗi A và một gen cần cho sản xuất chuỗi B Do biết được chính xác trình tự AND của mỗi chuỗi nên họ có thể tổng hợp
được hai gen nhỏ này Mỗi phân tử ADN sau
đó được chèn vào các plasmid
Các bước tiếp theo tương tự như sản xuất
proinsulin, tuy nhiên ở giai đoạn cuối, hai chuỗi
A và B sau đó được trộn với nhau và nối bằng các cầu nối disulfua qua phản ứng tái oxy
Trang 42Bước đầu nghiên cứu sản xuất insulin trên hệ
thống nấm men pichia (13-03-2007)
Insulin là một trong những protein tái tổ hợp và cũng là loại dược phẩm thương mại được sản xuất sớm nhất Sản xuất insulin dựa trên công nghệ gene và công nghệ sinh học mang lại rất nhiều lợi ích và tính năng vượt trội hơn so với việc thu nhận từ động vật
Insulin được sản xuất trên nhiều hệ thống khác nhau như
tế bào E coli, tế bào Saccharomyces và ngay cả tế bào thực
vật, đều có những thành công đáng kể.
Tuy nhiên khi tạo ra insulin trên các hệ thống trên gặp một số hạn chế Novo Nordisk là một trong những công ty
hàng đầu thế giới bán insulin với chất lượng đáng tin cậy,
công ty này sản xuất insulin thương mại trên hệ thống tế bào
Saccharomyces
Nhóm nghiên cứu của Novo Nordisk tạo insulin trong hệ
thống tế bào nấm men nhưng là Pichia cho thấy hệ thống này
có nhiều ưu điểm hơn so với hệ thống Saccharomyces
•
Trang 43• Hiện nay Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học Thành Phố Hồ Chí Minh đang nghiên cứu tạo ra insulin theo phương
pháp này
men Pichia Trong giai đoạn đầu nghiên cứu, nhóm thực
hiện tổng hợp gene mã hóa cho insulin Hiện tại nhóm
đang tiến hành nhân dòng gene mã hóa cho insulin trên plasmid mang pBluescript
được chuyển nạp vào E coli Khi thành công quá trình
nhân dòng gene mã hóa cho insulin, gene mã hóa cho
insulin sẽ được biểu hiện trong tế bào Pichia.
chuyên biệt Tiến hành thu nhận và tinh sạch protein tái tổ hợp Bước đầu kiểm tra hoạt tính insulin trên chuột thí
Trang 44Công nghệ sản xuất interferon
(IFT)
Trang 45Interferon (IFN) là các glycoprotein do các tế bào của nhiều loại động vật tiết ra để chống lại một cách không đặc hiệu sự tấn
công của các virus khác vào các tế bào cùng loại
Năm 1957 Alick Isaacs, người Scotlen và Jean Lindermann, người Thụy Điển, tại Viện Y học Quốc gia Luân Đôn, đã tiến hành tiêm virus cúm đã làm chết bằng nhiệt vào màng đệm tách rời của phôi gà, sau đó tiêm tiếp virus cúm sống vào cùng chỗ , kết quả virus cúm sống không nhân lên được, kể cả nếu tiêm các virus khác loại cũng cho kết quả như vậy
Hai ông cho rằng, sau khi tiêm lần đầu, trong tế bào nhiễm virus đã hình thành một chất ức chế và đặt tên là interferon
Các chất cảm ứng tạo thành IFN được gọi là interferonogen
IFN được tạo thành với số lượng lớn, nếu tế bào bị nhiễm virus
Trang 46Tác dụng sinh học của interferon
Interferon có tác dụng ngăn cản sự nhân lên của nhiều loại virus
như cúm, sởi, sốt Dengi, xuất huyết, viêm não Nhật Bản, viêm gan, do vậy chúng được coi là chất đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ cơ thể chống sự nhiễm virus
Trong những ngày đầu sau khi nhiễm virus, lượng IFN trong máu tăng dần và nhờ đó lượng virus sinh ra giảm dần
IFN được hình thành tại chỗ, nơi virus nhiễm với nồng độ tương đối cao để kích thích tạo thành protein kháng virus IFN cũng được tạo thành sớm hơn so với kháng thể, còn kháng thể được hình thành
sau và có tác dụng lâu dài chống tái nhiễm
Do vậy việc sử dụng chất kháng virus lý tưởng này còn tùy thuộc vào việc đưa IFN vào đúng vị trí cần thiết trong cơ thể
IFN còn được quan tâm vì khả năng chống một số loại tế bào ung thư của người, đặc biệt là ưng thư các tế bào hệ tạo máu, do chúng
có khả năng phá hủy mARN dẫn đến ngăn cản quá trình tổng hợp
protein
Trang 47Cơ chế tác dụng của IFN
Dưới tác động của virus họăc các chất cảm ứng khác, sau vài giờ, thậm chí vài ngày, tế bào sẽ tổng hợp IFN
IFN thấm qua màng sinh chất tới gắn lên receptor dành cho nó trên bề mặt các tế bào lân cận, cảm ứng để các tế bào này tổng hợp các
protein kháng virus, chủ yếu là enzyme ức chế tổng hợp protein
vỏ capsid của virus, vì thế virus không sinh sản được trong tế bào
Trang 48Cơ chế hoạt động của interferon
Trang 49Signal Transduction
Activation of gene
mRNA
Translation
Translation Inhibitory
Trang 50Sản xuất interferon (IFT)
Canter, nhà khoa học Phần Lan đưa ra Ông
tách bạch cầu từ máu rồi nhiễm virus để các tế bào này cảm ứng tạo IFN Phương pháp này
cho năng suất thấp, giá thành cao và không có khả năng mở rộng quy mô sản xuất do nguồn
nguyên liệu cung cấp hạn chế.
• Năm 1980 hai nhà khoa học Mỹ là Boyer và Coken đã
tách được gen mã cho IFN, tách dòng rồi biến nạp
vào Saccharomyces cerevisiae, sau này dùng E.coli
thay cho nấm men
Trang 51• Trước đây khi dùng phương pháp cũ, mỗi tế bào
bạch cầu chỉ cho khoảng 100-1000 phân tử IFN
Ngày nay bằng kỹ thụât tái tổ hợp, mỗi tế bào vi khuẩn có thể cho 200.000 phân tử IFN, nghĩa là
tăng hiệu suất lên từ 100-1000 lần
sản xuất IFN
Năm 2000 Viện Vacxin Nha Trang cũng phối hợp với các nhà khoa học
Ucraina để cho ra đời IFN bằng công nghệ mới sử dụng phage gắn gen mã
hóa cho IFN rồi cho phage nhân lên trong E.coli
Trang 52Tác dụng sinh học của Interferon
Trong lúc chưa tìm thấy được kháng sinh chống virus thì IFN được coi là chất chống virus có triển vọng nhất
Cho đến năm 1980, IFN vẫn còn hiếm và đắt Nhờ
kỹ thụât tái tổ hợp, gen mã cho IFN được tách dòng và biến nạp vào tế bào vi khuẩn, nuôi vi khuẩn trong nồi lên men và tách IFN từ dịch lên men, do đó IFN trở nên rẻ và phổ biến hơn
Ngày nay các loại IFN khác nhau đã được sử dụng để điều trị nhìêu bệnh cho người Liệu pháp IFN thường được dùng phối hợp với hóa trị liệu và xạ trị liệu để chữa nhiều loại ung thư hệ thống
Trang 53CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KHÁNG
THỂ ĐƠN DÒNG
Trang 54TỔNG HỢP KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG
(MONOCLONIAL ANTIBODIES)
Trang 55Tế bào lympho B sản xuất kháng thể được lai với
tế bào myeloma ( loại tế bào ung thư có tính bât tử).
Tế bào lai hybridoma
có khả năng sản xuất kháng thể ở mức cao và là tế bào bất tử.
Kháng thể được sản xuất bởi tế bào lai hybridoma gọi là kháng thể đơn dòng