A- ĐẶT VẤN ĐỀI - LỜI MỞ ĐẦU: “Dạy văn là dạy cách làm người”, trong chương trình môn Tiếng Việt ở Tiểuhọc thông qua việc dạy học các tác phẩm văn học của các tác giả tiêu biểunước ngoài
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU LỘC
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC LÀM BÀI
CẢM THỤ VĂN HỌC CHO HỌC SINH GIỎI
Trang 2A- ĐẶT VẤN ĐỀ
I - LỜI MỞ ĐẦU:
“Dạy văn là dạy cách làm người”, trong chương trình môn Tiếng Việt ở Tiểuhọc thông qua việc dạy học các tác phẩm văn học của các tác giả tiêu biểunước ngoài và Việt Nam đã góp phần bồi dưỡng tâm hồn, năng lực cảm thụcho học sinh Tuy nhiên, ngôn ngữ văn học hết sức cô đọng và giàu hìnhtượng, để hiểu sâu sắc những vấn đề được tác giả tâm huyết thể hiện qua ngônngữ văn học nhiều khi không phải dễ ngay cả đối với nhiều người lớn chúng tanói gì đến các em học sinh Tiểu học khi mà vốn sống, vốn ngôn ngữ của các
em tích luỹ chưa được nhiều Cảm thụ văn học là một vấn đề khá mới mẻ đốivới học sinh Tiểu học khi mà lần đầu tiên bước chân vào nhà trường các emđược làm quen Là một giáo viên nhiều năm được nhà trường phân công đảmnhận bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt khối 4 - 5, tôi rất tâm huyết vớivấn đề này và luôn băn khoăn, trăn trở làm sao để nâng cao chất lượng và hiệu
quả cảm thụ văn học cho học sinh của mình Sáng kiến: “Bồi dưỡng năng lực làm bài cảm thụ văn học cho học sinh giỏi lớp 4 - 5” là kết quả của những
trải nghiệm trong quá trình dạy học của bản thân tôi Rất mong được sự đónggóp ý kiến của các bạn đồng nghiệp!
II - THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1 Thực trạng:
Các tác phẩm văn học được chọn dạy ở Tiểu học là các tác phẩm ngắn, đoạnvăn, đoạn thơ và chủ yếu được tiến hành qua tiết Tập đọc với thời lượng khôngnhiều (chỉ từ 35 - 40 phút) Đây là một hạn chế không nhỏ tới việc giáo viên bồidưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh, khiến học sinh khó mà lĩnh hội,tiếp thu đầy đủ ý nghĩa, giá trị sâu sắc của các tác phẩm văn học Bồi dưỡngnăng lực cảm thụ văn học cho học sinh là giúp các em hiểu sâu sắc về ý nghĩacủa tác phẩm, về nhân vật trong tác phẩm thông qua hình tượng nhân vật,ngôn từ mà tác giả sử dụng Qua việc giúp học sinh hiểu từ ngữ trong tác phẩm
sẽ giúp các em cảm nhận tác phẩm một cách đầy đủ Mặt khác, từ việc học sinhhiểu đó, các em sẽ tích luỹ được rất nhiều vốn từ giúp cho việc vận dụng chúngtrong giao tiếp hay sản sinh các bài văn, làm cho ngôn từ được chọn lọc, câu
Trang 3nói, bài viết sẽ cô đọng, súc tích hơn Điều này cũng chính là góp phần giữ gìn
sự trong sáng của Tiếng Việt
Qua thực tiễn dạy học, tôi nhận thấy: Việc dạy - học của giáo viên và họcsinh chủ yếu được tiến hành qua tiết Tập đọc thông qua việc tìm hiểu tác phẩmvới các câu hỏi trong sách giáo khoa bằng lối hỏi đáp Điều này bị hạn chế vềmặt thời gian, dẫn đến chất lượng, hiệu quả dạy học không cao; không mở rộngđược phạm vi tiếp cận các tác phẩm văn học hay ngoài nhà trường trong khihọc sinh rất có nhu cầu và thực tế các em đã tiếp cận với nhiều tác phẩm khác
2 Kết quả, hiệu quả của những thực trạng trên:
Từ thực trạng dạy học như trên, tôi nhận thấy: Khả năng hiểu tác phẩm,tích luỹ vốn ngôn ngữ văn học và vận dụng chúng trong quá trình học tập vàgiao tiếp của học sinh không cao
Để nắm vững tình hình học tập của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi choviệc nghiên cứu, triển khai sáng kiến, tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng họcsinh hai lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt do tôi phụ trách năm học
2010 - 2011 sau hai tuần học, kết quả thu được như sau (các em được chọn lànhững em vào diện học tốt nhất của các lớp):
B – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I - CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
Trang 41 Tìm hiểu yêu cầu cảm thụ văn học ở Tiểu học:
Hiểu một cách đơn giản, cảm thụ văn học ở Tiểu học chính là sự cảm nhậnnhững giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiệntrong tác phẩm (cuốn truyện, bài văn, bài thơ ) hay một bộ phận của tác phẩm(đoạn văn, đoạn thơ ) thậm chí một từ ngữ có giá trị trong câu văn, câu thơ
2 Tìm hiểu chủ đề của các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 4 - 5:
Chủ đề tác phẩm thể hiện nội dung tác phẩm Nắm vững chủ đề tác phẩm là
cơ sở để hiểu tác phẩm Điều này là cần thiết và vô cùng quan trọng trongviệc hướng dẫn làm văn cảm thụ cho học sinh Tiểu học
3 Nghiên cứu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các tác phẩm văn học được giảng dạy ở Tiểu học:
Tư tưởng, ý nghĩa của các tác phẩm văn học được thể hiện qua nội dungcủa tác phẩm Trong tác phẩm của mình, các tác giả thường sử dụng các biệnpháp nghệ thuật để thể hiện nội dung ấy Các đề bài làm văn cảm thụ thườngyêu cầu học sinh nêu nội dung hoặc giá trị của các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong các đoạn trích hoặc tác phẩm ngắn Việc nắm vững và tìm racác biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn, bài văn, bàithơ sẽ là một chìa khoá quan trọng để các em làm tốt bài văn cảm thụ
II – CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1 Hướng dẫn học sinh hệ thống các chủ đề văn học được dạy ở lớp 4-5:
Để làm được bài văn cảm thụ, người viết phải nắm vững nội dung, tư tưởngcủa tác phẩm hay nói cách khác là nắm được chủ đề của tác phẩm Việc nắmvững chủ đề của tác phẩm văn học là một khó khăn đầu tiên mà học sinh gặp phảikhi tiến hành làm bài văn cảm thụ Vì vậy, mở đầu phần hướng dẫn học sinh làmbài cảm thụ văn học, tôi cho học sinh hệ thống lại các chủ đề được giảng dạy ởlớp 4 và lớp 5:
Các bài văn ở lớp 4 - 5 thường xoay quanh các chủ đề:
- Vẻ đẹp và tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc
- Tình cảm con người: Tình cảm gia đình (tình mẹ con, cha mẹ với con cái,tình cảm anh chị em ), tình cảm thầy trò, tình yêu thương đối với nhữngngười xung quanh, với Bác Hồ, tình yêu cuộc sống
Trang 5- Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; những mơ ước của thiếu nhi,khao khát khám phá, chinh phục thế giới.
Cụ thể:
Lớp 4: Các bài văn được chia thành 10 chủ điểm:
Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ướcmơ; Có chí thì nên; Tiếng sáo diều; Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu;Những người quả cảm; Khám phá thế giới; Tình yêu cuộc sống
Lớp 5: Các bài văn được chia thành 10 chủ điểm:
Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim hoà bình; Con người với thiên nhiên;Giữ lấy màu xanh; Vì hạnh phúc con người; Người công dân; Vì cuộc sốngthanh bình; Nhớ nguồn; Nam và nữ; Những chủ nhân tương lai
2 Hệ thống, cung cấp cho học sinh một số kiến thức liên quan đến cảm thụ văn học ở Tiểu học:
Việc học sinh nắm vững và hiểu rõ các kiến thức cơ bản khi làm văn cảmthụ có vai trò quyết định tới việc làm bài của các em Có hiểu rõ vấn đề thì họcsinh mới vận dụng hiệu quả chúng trong quá trình làm bài, mới có cách cảmsâu sắc nhất Kiến thức về vấn đề này được dạy trong chương trình Tiểu họckhông tập trung, tản mạn, lẻ tẻ ở các khối lớp Việc nắm vững những kiến thức
ấy theo hệ thống là một khó khăn lớn đối với học sinh Vì vậy, việc tiếp theotrong quá trình bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh mà tôi làm là
hệ thống hoá và cung cấp cho học sinh một số kiến thức liên quan đến cảm thụvăn học ở Tiểu học Các kiến thức mà tôi cung cấp cho các em như sau:
2.1 Một số biện pháp nghệ thuật (tu từ) thường gặp ở lớp 4 - 5 (đối với lớp 4, tôi cung cấp 4 biện pháp nghệ thuật đầu):
a) So sánh: So sánh là cách đối chiếu hai đối tượng khác loại không đồng
nhất nhau hoàn toàn mà chỉ giống nhau một nét nào đó về màu sắc, hìnhdáng, ngữ nghĩa
Ví dụ: B ư ớm bay như lời hát
Con tàu là đ ất n ư ớc
(Ngày em vào Đội - Xuân Quỳnh)
Trang 6- Tác dụng: Phép so sánh trong văn học có tác dụng tạo ra cảm giác mới
mẻ, giúp sự vật được miêu tả trở nên cụ thể, sống động
- Cách nhận biết: Trong câu văn có sử dụng nghệ thuật so sánh thường cócác từ: là, như, bằng, tựa, tựa như và dấu hai chấm (:) dấu gạch ngang (-)
b) Nhân hoá: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả đồ vật, loài vật, cây cối bằng
những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người (hoặc nói cách khác là gắn
cho đồ vật, loài vật, cây cối… tình cảm, trạng thái, hoạt động như con người)
Ví dụ: Em chạy nhảy tung tăng
Múa hát quanh ông trăng
Em nhảy, tr ă ng cũng nhảy
Mái nhà ướt ánh vàng
(Trông trăng - Trần Đăng Khoa)
- Tác dụng: Nghệ thuật so sánh giúp cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối trởnên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của conngười
c) Điệp ngữ: Các từ ngữ được nhắc lại nhiều lần theo chủ định nhằm nhấn
mạnh một ý nào đó
Ví dụ: Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi hôm nay
(Hạt gạo làng ta - Trần Đăng Khoa)
Trong đoạn thơ trên, từ “có” được lặp lại ba lần nhằm nhấn mạnh giá trị của hạt gạo quê hương thơm ngon: có hương vị của đất (có vị phù sa), của trời
(hương sen thơm) và công sức lao động của con người (lời mẹ hát).
* Chú ý: Cần phân biệt các từ ngữ được lặp lại với chủ định nhấn mạnh
một ý nào đó (điệp ngữ) với các từ ngữ được lặp lại ngẫu nhiên, liên kết câuthông thường Ví dụ:
Trang 7Thấy Ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi Nó toan xông đến ăn thịt Ngựa, nhưng lại sợ Ngựa chạy mất
La Phông – ten
Từ “Ngựa” được lặp lại nhằm liên kết câu, không phải là biện pháp nghệ
thuật điệp ngữ
d) Đảo ngữ: Đảo trật tự của các từ ngữ hoặc đưa vị ngữ đứng trước chủ
ngữ nhằm nhấn mạnh giá trị biểu cảm nào đó
Ví dụ 1: Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
(Đường đi Sa Pa - Nguyễn Phan Hách)
Trong câu văn trên, tác giả dùng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ: đảo “lác
đác” (bổ nghĩa cho vị ngữ) lên trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật
vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi của cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa
Ví dụ 2: Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ - đưa
vị ngữ đứng trước chủ ngữ (Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi) nhằm nhấn mạnh vẻ
đẹp của đất nước ta được tác giả nêu ra ở các dòng thơ sau của đoạn trích.Đồng thời với việc sử dụng biện pháp nghệ thuật này, tác giả đã nói lên lòng
tự hào dân tộc
đ) Ẩn dụ: Dùng cái này để nói đến cái khác.
Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Việt Bắc - Tố Hữu)
Áo chàm chỉ người dân Việt Bắc.
e) Chơi chữ: Chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu
nói nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
Ví dụ: - Kiến bò đĩa thịt bò.
- Ruồi đ ậu mâm xôi đ ậu .
Trang 82.2 Các dạng bài tập cảm thụ cơ bản ở lớp 4 - 5:
Dạng 1: Bài tập tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ đặt câu sinh động:
Ví dụ: Hãy cho biết mỗi câu văn dài (nhiều vị ngữ) dưới đây giúp em cảm
nhận được điều gì thú vị?
(1) Những cơn gió sớm đẫm mùi hồi, từ các đồi trọc Lộc Bình xôn xaoxuống, tràn vào cánh đồng Thất Khê, lùa lên những hang đá Văn Lãng trênbiên giới, ào xuống Cao Lộc, Chi Lăng
(Tô Hoài)
(2) Gió tây lướt thướt bay, qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theotriền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xómChin San
(Ma Văn Kháng)
Gợi ý: (1): Mùi hồi ngào ngạt toả mạnh đi khắp nẻo, ngỡ như trên vùng đất
Lạng Sơn đâu đâu cũng đượm mùi hồi chín
(2): Hương thảo quả thơm nồng, lan toả đi rất xa, từ rừng qua núi, vào đếntận thôn xóm Chin San
(1), (2): Chúng ta cảm nhận được một sự lan toả nhanh, mạnh, xa rộng,không dứt, tưởng như cả đất trời được sưởi ấm bởi hương thơm ngào ngạt,nồng nàn; gợi lên một cuộc sống yên ổn, thanh bình, ấm áp và no đủ
Dạng 2: Bài tập phát hiện những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả:
Ví dụ: Nhớ về Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu có viết:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưngNgày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi dang
Ve kêu rừng phách đổ vàngNhớ cô em gái hái măng một mình
Em có nhận xét gì về hình ảnh những người dân Việt Bắc được gợi tả quađoạn thơ trên?
Trang 9Gợi ý: Hình ảnh người dân Việt Bắc được gợi tả qua đoạn thơ thật mộc
mạc, bình dị, thân thương; những con người cần cù, chịu khó, sống cuộc sốngbình yên giữa quê hương tươi đẹp
Dạng 3: Bài tập tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ (nghệ thuật):
Ví dụ 1: Trong khổ thơ dưới đây, hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả nội
dung thêm sinh động, gợi cảm thế nào?
Đã có ai lắng ngheTiếng mưa trong rừng cọ?
Như tiếng thác dội vềNhư ào ào trận gió
Gợi ý: Hình ảnh, âm thanh “tiếng thác dội về”, “ào ào trận gió” đã góp
phần diễn tả được sự mạnh mẽ, vang động của tiếng mưa rơi trong rừng cọ;gợi cảm xúc mới lạ, thú vị
Ví dụ 2: Chỉ rõ điệp ngữ trong đoạn văn dưới đây và cho biết tác dụng của nó?
“Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắnglong lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê mận Thoắt cái, gióxuân hây hẩy, nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếmquý.”
(Nguyễn Phan Hách)
Gợi ý: Điệp ngữ “thoắt cái” gợi cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng; nhấn mạnh
sự thay đổi rất nhanh của thời gian
Dạng 4: Bài tập về bộc lộ cảm thụ văn học qua một đoạn viết ngắn:
Ví dụ: “Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm nghe tiếng của bà năm xưa
Nghe trăng thở động tàu dừa Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời
Thêm yêu tiếng hát, nụ cười Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra.”
Trang 10(Nghe thầy đọc thơ - Trần Đăng Khoa)
Hãy nêu cảm nhận của em khi đọc bài thơ này
Gợi ý: - Bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” của Trần Đăng Khoa là một bài thơ
rất hay, giàu hình tượng thẩm mĩ, làm xúc động người đọc, người nghe
- Bài thơ nói lên sự thích thú, say mê của tác giả khi nghe thầy đọc thơ.Niềm hứng khởi đó đã được tác giả thể hiện thành công qua các biện pháp
nghệ thuật Hình ảnh “tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà” thật là sinh động Cách dùng từ “đỏ nắng”, “xanh cây” giúp ta hình dung được màu sắc đang chuyển động, gây ấn tượng mới lạ đối với người đọc “Tiếng thơ” vốn
là điều chỉ nghe và cảm nhận được nay dường như có thể nhìn thấy được.Không chỉ có thế, nghe thơ tác giả còn tưởng tượng đến mái chèo, dòng sông,
người bà yêu dấu năm xưa và nhất là “nghe trăng thở động tàu dừa” là một
hình ảnh rất tinh tế, hấp dẫn được tôn lên bằng biện pháp nghệ thuật nhân
hoá Ánh trăng được cảm nhận từ hơi thở nhẹ làm tàu dừa lay động “Tiếng
thơ” của thầy đã làm cho cảnh vật được giao hoà với nhau… Tất cả điều đó
cho ta thấy rõ tác giả đã xúc động biết nhường nào trước “tiếng thơ” của
thầy Vì thế cho nên:
“Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra.”
- Tiếng thơ của người thầy đã mở ra cho tâm hồn nhà thơ biết bao nhiêuhình ảnh, tình cảm, suy nghĩ đẹp
2.3 Các bước làm một bài văn cảm thụ:
Để làm tốt một bài tập cảm thụ văn học, các em thực hiện đầy đủ từngbước các việc sau đây:
a) Đọc kĩ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập (Phải trả lời được điều gì?Cần nêu bật được ý gì?)
b) Đọc và tìm hiểu về câu thơ (câu văn) hay đoạn trích được nêu trong đề bài
để tìm ra chủ đề của nó, cách dùng từ đặt câu; cách dùng hình ảnh, chi tiết; cách
sử dụng các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, qua đóphát hiện được nội dung thể hiện ý nghĩa đẹp đẽ sâu sắc của câu thơ (câu văn)hay đoạn trích
Trang 11Thụng thường để tỡm hiểu một đoạn văn, thơ em cần đọc kĩ đoạn trớch, xỏcđịnh được nội dung chớnh của đoạn trớch thụng qua một số cõu hỏi gợi ý sau:
- Tỏc giả viết bài (đoạn) văn (thơ) nhằm diễn tả gỡ?
- Điều đú được thể hiện qua những từ ngữ, hỡnh ảnh, chi tiết nào và nhữngbiện phỏp nghệ thuật nào được thể hiện qua cỏc từ ngữ, hỡnh ảnh đú?
- Đoạn thơ (văn) gợi cho em suy nghĩ cảm xỳc gỡ?
c) Viết đoạn văn cảm thụ hướng vào yờu cầu của đề:
- Đoạn văn cú thể bắt đầu bằng một cõu “mở đoạn” để dẫn dắt người đọchoặc trả lời thẳng vào cõu hỏi chớnh Tiếp đú, cần nờu rừ cỏc ý theo yờu cầu của
đề (cỏc hỡnh ảnh, từ ngữ, chi tiết làm toỏt nội dung của đoạn văn, đoạn thơ).Cuối cựng, cú thể kết đoạn bằng một cõu ngắn gọn để gợi lại nội dung cảm thụ.Với từng dạng bài cụ thể cú thể trỡnh bày theo cỏc bước cơ bản sau:
* Dạng bài phỏt hiện hỡnh ảnh, chi tiết gợi tả thường cú cỏc bước sau:
- Phỏt hiện, nờu ra cỏc hỡnh ảnh, chi tiết gợi tả
- Tỏi hiện vẻ đẹp, nờu ý nghĩa của hỡnh ảnh, chi tiết thụng qua biện phỏpnghệ thuật được sử dụng
- Nờu bật được tư tưởng, tỡnh cảm của tỏc giả
- Nờu bật tớnh cỏch, phẩm chất, của nhõn vật
- Tư tưởng chủ đạo, ý nghĩa sõu xa của tỏc phẩm, của tỏc giả được thể hiệnqua nhõn vật
- Cảm xỳc của bản thõn
Vớ dụ: Trỡnh bày cảm nhận của em về “lũng thương người” - một nột tớnh cỏch
tiờu biểu của Dế Mốn trong cõu chuyện “Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu” của nhà văn
Tụ Hoài
của nhân vật (đợc thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào?)