1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn hóa ứng xử của người việt với chung cư cao tầng tại hà nội

15 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 148,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Văn hóa ứng xử của người Việt với chung cư cao tầng tại Hà Nội Giáo viên hướng dẫn: Nhóm 8: •... Môi trường chung cư Môi trường tự nhiên Môi trường xã hội Không gian căn hộ ch

Trang 1

Đề tài: Văn hóa ứng xử của người Việt với

chung cư cao tầng tại

Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn:

Nhóm 8:

Trang 2

I Lý do chọn đề tài

• Đô thị hóa là quá trình tất yếu đang diễn ra mạnh

mẽ trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước châu Á, trong đó có Việt Nam

• Quá trình đô thị hóa góp phần đẩy mạnh phát triển

kinh tế - xã hội của khu vực, nâng cao đời sống

nhân dân loại hình nhà ở chung cư cao tầng xuất hiện ngày càng nhiều ở Hà Nội và các thành phố lớn, để rồi nhanh chóng trở thành xu hướng phát triển nhà ở của đô thị Việt Nam hiện đại.

• Thế nhưng cho đến nay, người ta mới chỉ quan tâm

tới cơ sở vật chất chứ chưa nghĩ tới việc phải ứng

xử với nó ra sao Chính vì vậy việc nghiên cứu,

đánh giá và tìm ra một khuôn mẫu phát triển cho văn hóa ứng xử của cư dân chung cư là vô cùng

cần thiết.

Trang 3

Việc tìm hiểu về văn hóa chung cư nói chung và văn hóa ứng xử trong chung cư nói riêng là một việc làm thiết thựcđể

có cái nhìn đúng đắn với đời sống của cư dân đô thị hiện đại

Điều này có ý nghĩa lớn trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, mối quan hệ giữa con người với con người, con

người với tự nhiên đang bộc lộ nhiều biểu hiện tiêu cực,có nguy cơ phá vỡ nền tảng văn hóa, đạo đức truyền thống

Nhóm chúng tôi đã đi thực tế và tìm hiểu về đề tài

để thấy được sự thay đổi trong việc ứng xử với môi trường

chung cư cao tầng

tại Hà Nội hiện nay

Trang 4

Môi trường chung cư

Môi trường tự nhiên Môi trường xã hội

Không gian căn hộ

chung cư

Không gian chung khu chung cư Gia đình Cộng đồng

Trang

thiết bị

kỹ

thuật

và đồ

dân

dụng ,

đồ

trang

trí

Hệ thống kết cấu chịu lực

Cây xanh

Hệ thống hạ tầng xã hội (đường thoát hiểm, lồng xả rác, nơi để xe, hàng lang, cầu thang, khuôn viên )

Hệ thống

hạ tầng

kỹ thuật (thang máy, hộp

kỹ thuật,

hệ thống điện, nước )

Các căn

hộ khác

Cơ quan, đoàn hội ở chung cư

Trang 5

II Phương pháp nghiên cứu

Để có căn cứ xem xét, đánh giá thực trạng văn hóa ứ

ng xử trong môi trường chung cư cao tầng ở Hà Nội, bài tiểu luận tiến hành nghiên cứu văn hóa ứng xử trong môi trường chung cư cao tầng Hà Nội bằng

những phương pháp chính:

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đây là

phương pháp chính, có kết hợp phỏng vấn sâu.

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp những tài liệu

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

-

Trang 6

III Quá trình khảo sát

1 Phạm vi khảo sát

Do giới hạn và điều kiện không cho phép nhóm

chúng tôi tiến hành khảo sát ở khu đô thị Mỹ

Đình II

2.Đối tượng khảo sát

Đối tượng điều tra là những cư dân sống trong

khu chung cư tại khu đô thị Mỹ Đình II Các đối tượng được lựa chon đa dạng về tuổi, nghề

nghiệp, mục đích sinh sống Tuy nhiên tập trung vào đối tượng trên 18 tuổi và các đối tượng ở

tầng 1 hoặc các tầng cao tại khu chung cư CT4

Mỹ Đình II

Trang 7

Số phiếu phát ra là 45 phiếu , sau khi loại đi một

số phiếu không hợp lệ, có thê làm tròn là 40

phiếu.

3 Tiến hành trong 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 : ngày 23/3/2013: điều tra thử tại khu chung cư khu đô thị Mỹ Đình I để chỉnh phiếu điều tra.

Giai đoạn 2 : ngày 26/3/2013: điều tra chính thức tại các khu chung cư tại khu đô thị Mỹ Đình II, trong quá trình điều tra có kết hợp với việc

phỏng vấn sâu.

Giai đoạn 3 : ngày 26/3/2013: Xử lý, tổng hợp

phiếu.

Trang 8

III Mô tả kết quả khảo sát

1 Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

1.1 Ứng xử với không gian chung

Văn hóa ứng xử có thể được phân tích dưới

Nhiều góc độ, trong đó góc độ được biểu hiện rõ

nhất là hành vi ứng xử Bên cạnh đó có thái độ

ứng xử.

a Thái độ ứng xử

Điều tra thái độ ứng xử với không gian khu

chung cư cao tầng thể hiện ở câu hỏi 1:

Ông (bà) có cảm thấy dễ dàng thích nghi với

không gian khu chung cư không?, trong đó có 73,5 %

đối tượng điều tra chọn họ có và 26,5% lựa chọn không.

Trang 9

• Có thể thấy , hầu hết những cư dân đều đã

thích nghi với không gian chung của khu chung

cư cao tầng, họ cảm thấy hài lòng với an ninh ( 70%), tiện ích ( 60%), môi trường trong lành ( 55%), cảnh quan sạch đẹp (45%) mà khu

chung cư mang lại.

khó thích nghi với không gian khu chung cư,

phần lớn họ nghi ngờ về độ bền của chung cư (30%), chất lượng một số công trình chung cư hiện nay chưa đảm bảo , nhiều hiện tượng

xuống cấp như nứt tường, bục trần

Trang 10

• Ngoài ra nhiều người lại có tâm lý sợ hãi bởi những tai nạn như hỏa hoạn(30%), hay khó thích ứng với chiều cao của những tầng cao khu chung cư( 20%)

b Hành vi ứng xử

Khi được hỏi “ Ông (bà) có ý thức giữ gìn vệ sinh môi

trường đối với hệ thống hạ tầng xã hội không?” ( câu

hỏi 2), đa số người dân đều thể hiện lại đã có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường đối với hệ thống hạ tầng xã hội (75%), tuy nhiên vẫn có 20% người dân chung cư đôi khi không thực hiện việc giữ gìn vệ sinh chung và 5%

người dân không chú ý đến Điều đó thể hiện ý thức bảo

vệ và giữ gìn vệ sinh chung của một bộ phận cư dân

chung cư còn kém

Trang 11

• Khi được hỏi về mục đích sử dụng ( Câu hỏi 3: Ông (bà)

sử dụng hành lang khu dân cư vào những mục đích

nào? Và câu hỏi 4: Ông (bà) sử dụng khuôn viên ngoài trời khu chung cư vào mục đích nào.)

dụng hành lang và khuôn viên ngoài trời khu chung cư đúng mục đích ( 78% không sử dụng hành lang vào

mục đích khác ngoài đi lại và 59% không sử dụng khuôn viên vào mục đích khác ngoài đi lại, nghỉ ngơi, tập thể thao ), tuy nhiên vẫn còn 20% cho con cháu chơi ngoài hành lang, 22, 7% sử dụng khuôn viên vào việc buôn bán , kinh doanh, và 18% lấn chiếm khuôn viên để làm nơi để xe

Trang 12

• Trong câu hỏi 5 “ ông (bà) có biết sử dụng tất cả các hệ thống

hạ tầng kỹ thuật trong khu chung cư đúng cách không?”, 89% cư dân đều biết sử dụng thang máy, bình cứu hỏa, điện, nước đúng cách bên cạnh đó, còn 11% chưa biết sử dụng hết tất cả những trang thiết bị kỹ thuật trên, phần lớn là người cao tuổi, phụ nữ và trẻ con, người giúp việc Đó cũng là một trong những nguyên

nhân dân tới việc xuống cấp, hỏng hóc, tai nạn,hỏa hoạn ở các khu chung cư

Ứng xử với cây xanh

Cây xanh có mặt trong khuôn viên chung cư nhằm mục đích tạo những mảng xanh đối lưu không khí tạo cảnh quan hài hòa với thiên nhiên cho những khu nhà cao tầng.Chính vì vậy khi

được hỏi câu hỏi số 6 “ Ông (bà) ứng xử như thế nào với cây

xanh trong khu chung cư?” họ đềutrả lời là không ngắt lá, bẻ

cành tuy nhiên phần lớn họ cũng không chăm sóc và chú ý nhiều đến cây trồng

Trang 13

– ứng xử với căn hộ

-Thái độ ứng xử của cư dân chung cư với không gian căn hộ được thể hiện qua các câu hỏi 7, 7.1, 7.2

- Kết quả trả lời câu hỏi 7 “ Ông (bà) có dễ dàng thích nghi với không gian căn hộ chung cư không? Cho thấy đa só người dân chung cư đều cảm thấy dễ dàng thích nghi với không

gian căn hộ (70%), họ cảm thấy hài lòng vì sự tiện nghi (67%), tính độc lập, khép kín của cănn hộ (68,3%), và thiết kế của căn

hộ (50,7%) Điều này cho thấy căn hộ chung cư cao tầng đã phù

hợp với mong muốn , nhu cầu của đại bộ phận người dân sinh sống Nhung ngược lại, chính các thiết kế theo mẫu sẵn và tính độc lập khép kín của căn hộ lại khiến nhiều người cảm thấy khó thích nghi, họ cảm thấy khó thích nghi

Trang 14

2 Văn hóa ứng xử trong môi

trường xã hội

2.1 Ứng xử với gia đình

mối quan hệ giữa các cá nhân sống cùng, chung sống có

sự khác nhau gữa các căn hộ

• a Thái độ ứng xử

trong môi trường chung cư cao tầng ở Hà Nội thể hiện trong câu hỏi số 10 “ Mối quan hệ của ông bà với các

thành viên khác trong gia đình như thế nào

người dân đều có mối quan hệ tốt đối với những thành viên khác trong gia đình

Trang 15

2.2 Ứng xử với cộng đồng

Qua kết quả của câu hỏi số 12 “ Mối quan hệ của ông bà với cộng đồng trong khu chung cư như thế nào” ta thấy số lượng người trả lời là chỉ

gia tiếp xã giao chiếm tỉ lệ nhiều nhất (70%), sau đó là những người trả lời không quan tâm, nhà nào biết nhà ấy (28,8%) Còn lại là 1,2% trả lời là có mâu thuẫn , xích mích.Có thể thấy mâu thuẫn, xích mích giữa căn hộ này với văn

hộ khác vẫn còn tồn tại trong chung cư.

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w