Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Vào những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã từng bước chuyển sang
nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, nhiều loại hình, thành
phần kinh tế cùng tồn tại,nền kinh tế ngày càng phát triển ổn định và vững chắc
theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Trong điều kiện đó,các Doanh nghiệp
sản xuất muấn tồn tại và phát triển cần phải tăng cường hạch toán kinh tế
Thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tự
trang trải toàn bộ chi phí và kinh doanh có lãi đông thời phải thực hiện triệt để
nguyên tắc tiết kiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế trong những
năm vừa qua,hoà mình trong những năm đổi mới đi lên của đất nước,công tác
hạch toán kế toán cũng có sự đổi mới tương ứng để phù hợp với yêu cầu của nền
kinh tế thị trường,phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế,đồng thời phù hợp với
đặc điểm,yêu cầu trình độ quản lý của nước ta Trong nền kinh tế thị trường hiện
nay, lợi nhuận là động lực thúc đẩy của các Doanh nghiệp, không ngừng nâng
cao hiệu quả sxkd, tăng lợi nhuận Việc tăng lợi nhuận đồng thời với tăng gia
bán mà việc tăng giá bán là việc khó thực hiện đượcvì nó bị chi phối bởi qui luật
cung – cầu Do vậy, xu hướng của các Doanh nghiệp hiện nay là tìm mọi cách
tối thiểu hoá chi phí để tăng lợi nhuận Điều đó có nghĩa là Doanh nghiệp phải
tập hợp đầy đủ,kịp thời, chính xác mọi chi phí sản xuất để hạ giá thành sản
phẩm Gía thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp Gía thành sản phẩm cao hay thấp,tăng
hay giảm phản ánh kết quả của việc quản lý và sử dụng vạt tư,lao động,tiền vốn
Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật
thiết với nhau
Song, trên thực tế ở nước ta những năm qua công tác này còn nhiều thiếu
sót và tồn tại chưa đáp ứng dược nhu cầu ngày càng cao của quản lý chi phí,
quản lý giá thành sản phẩm Trong các Doanh nghiệp sản xuất việc tập hợp chi
phí còn tràn lan, thiếu tập trung, sử dụng vật tư và lao động còn lãng phí nhiều
Trang 2Đây là những nhân tố dẫn đến tình trạng lỗ thật, lãi giả ở một doanh nghiệp làm
ảnh hưởng đến giá trị sản xuất và đời sống của người lao động
Chính vì vậy mà việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
là một trong những mục tiêu quan trọng,không những đối với mọi doanh nghiệp
mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Trong thời gian thực tập tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình được đối diện
với thực trạng quản lý kinh tế kết hợp với những nhận thức cơ bản của bản thân
về tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cùng
với sự giúp đỡ của anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính và sự hướng dẫn
trực tiếp của thầy em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát
Thái Bình” Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, đề tài gồm 3 chương
Ch ương I: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành s ản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất
Ch ương II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành s ản phẩm của Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Ch ương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
h ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái
Bình
Với nỗ lực cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo
cùng các anh chị trong phòng Kế toán Công ty, bài viết của em đã hoàn thành
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên bài luận văn không
tránh khỏi những sai sót Vậy em rất mong nhận được sự quan tâm và chỉ bảo
của thầy giáo và phòng Kế toán Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình để em thấy
được những hạn chế của mình và học hỏi được nhiều hơn qua bài viết này
Trang 3
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp dược coi là các chủ thể
độc lập, được quyền tự chủ về mặt tài chính, tự chủ phương án SX kinh doanh
và chịu trách nhiệm đảm bảo dùng thu nhập đảm bảo chi phí, có lãI và thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước Trong kinh doanh các DN được tự do theo khuân khổ
theo pháp luật tự do chuyển hướng kinh doanh,lấy thị trường làm cơ sở cho việc
xây dựng các kế hoạch tác nghiệp Doanh nghiệp muấn tồn tại và phát triển
không có con đường nào khác là phảI chú ý đến hiệu quả SX kinh doanh coi
trọng chất lượng sản phẩm và giữ chữ tín với khách hàng Các vấn đề này liên
quan trực tiếp đên s công tác kế toán Trước đây kế toán chỉ được coi là những
nghiệp vụ đơn thuần, những tàI liệu số liệu kế toán hầu như không mang ý nghĩa
quản trị cả tầm vi mô và vĩ mô thì giờ đây kế toán được coi là công cụ quản lý
hiệu lực nhất, những tàI liệu số liệu kế toán cung cấp không những giúp chủ
doanh nghiệp mà còn cho nhiều đối tượng khác, cho sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước
Một trong những biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận là tiết kiệm chi phí
SX kinh doanh, sử dụng chi phí một cách hiệu quả Chi phí ra phảI chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh Chi phí SX quyết định đến giá thành
sản phẩm đầu ra,bởi vậy sử dụng chi phí một cách hiệu quả sẽ hạ được gía thành
sản phẩm Đối với nền kinh tế quốc dân tiết kiệm chi phí càng có ý nghĩa to lớn,
nó giúp Doanh nhiệp có chỗ đứng trên thị trường,tăng ngân sách nhà nước, cảI
thiện đời sống người lao động
Trang 4Câú thành nên giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới
quá
trình SX sản phẩm Hạ giá thành sản phẩm là tiết kiệm chi phí SX theo các
yếu tố cấu thành, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp SX phảI sử dụng chi phí hợp
lý và có hiệu quả Bởi vậy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm càng trở nên quan trọng, đòi hỏi kế toán phảI tập hợp kịp thời, đầy đủ và
chính xác các khoản chi phí phát sinh để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm
Nếu chi phí SX trong kỳ lãng phí thì giá thành sản phẩm sẽ cao,khi đó kế toán
phảI tìm ra nguyên nhân lãng phí và đưa ra những biện pháp khắc phục để có
điều kiện hỗ trợ SX, lập kế hoạch SX sát với tình hình biến động của thị trường
và Doanh nghiệp
Để quản lý và tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là yêu cầu cấp bách trong nền
kinh tế thị trường hiện nay Nó đảm bảo cho doanh nghiệp xác định đúng nội
dung, phạm vi chi phí cấu thành nên sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí
đã được chuyển dịch vào sản phẩm
Từ những phân tích trên chúng ta có thể khẳng định rằng kế toán rất cần
thiết đối với quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm
II LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1 Bản chất, khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1 1 BẢN CHẤT VÀ KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT
Chi phí SX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp SX đã chi ra để
tiến hành SX trong một thời kỳ nhất địn Trong đó chi phí về lao động sống bao
gồm các khoản phảI trả cho người lao động như tiền lương, bảo hiểm xã
hội…Chi phí lao động vật hoá bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu,động
lực, khấu hao tài sản cố định …
Trang 5Khi tiến hành SX, không phảI tất cả các chi phí đều liên quan đến hoạt
động SX sản phẩm mà còn các chi phí khác như chi phí quản lý doanh nghiệp,
các khoản chi phí về hao hụt vật liệu ngoài định mức… Do đó chỉ những khoản
chi phí liên quan trực tiếp tới quá trình SX mới được coi là chi phí SX và được
tính vào giá thành sản phẩm cuối kỳ
Chi phí SX của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong quá trình tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho công tác quản lý có
hiệu quả, chi phí SX phảI được tập hợp theo thời kỳ ( hàng tháng, quý, năm) phù
hợp với từng kỳ báo cáo và những chi phí SX ở kỳ nào thì được tập hợp ở kỳ đó
1 2 Phân loại chi phí SX trong doanh nghiệp
Hạch toán chi phí theo từng loại, sẽ nâng cao chi tiết của thông tin hạch
toán, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đồng thời tạo cơ sở cho việc phấn
đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí Do đó, ta phảI tiến hành
phân loại chi phí SX, đối với mỗi tiêu thức khác nhau và theo yêu cầu của công
tác hạch toán mà chi phí SX được phân theo nhiều cách khác nhau
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất của chi phí
-Phân loại chi phí theo định mức, công dụng của chi phí
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công
việc lao vụ sản xuất trong kỳ
- phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ với đối tượng chịu chi phí
2 Gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
2 1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm
Qúa trình SX là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt Mặt hao phí
SX và mặt kết quả SX: Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( phát sinh trong kỳ
và kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối
lướngản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỹe tạo nên chỉ tiêu giá thành
sản phẩm Nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các khoản chi phí mà Doanh nghịêp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến
khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 62 2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có hai cách phân loại giá thành sản phẩm chủ yếu sau:
2 2 1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
2 2 2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu phản sánh tất cả các chi phí phát sinh liên
quan đến việc SX, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng( Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung)
- Giá thành toàn bộ( giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ Giá thành Chí phí Chí phí
của sản phẩm = sản xuất + quản lí + bán
tiêu thụ của sản phẩm của DN hàng
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình SX và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng giống nhau về chất vì
đều hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã chi ra trong quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Tuy vậy, giữa chi phí SX và giá thành sản
phẩm có sự khác nhau về lượng và thời gian ở những điểm sau:
- Chí phí SX luôn gắn liền với một thời kì phát sinh chi phí còn giá thành
sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất đã
hoàn thành
- Chi phí SX trong kì bao gồm cả chi phí SX đã trả trước trong kì nhưng
chưa được phân bổ cho kì này và những chi phí trả trước cuả kì trước nhưng
Trang 7kì này mới phát sinh thực tế không bao gồm chi phí trả trước của kì trước
phân bổ cho kì này và những chi phí phảI trả kì này nhưng thực tế chưa phát
sinh Còn đối với giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phảI trả
trong kì và chi phí trả trước được phân bổ trong kì
Ta có thể biểu diễn mối quan hệ giứa chi phí SX và giá thành sản phẩm
- AB là chi phí sản xuất dở dang đầu kì
- BD là tổng chi phí SX thực tế phát sinh trong kì
- CD là chi phí SX dở dang cuối kì
Do đó: Giá thành sản phẩm được xác định như sau:
AC = AB + BD - CD
Khi chi phí SX dở dang đầu kì và cuối kì bằng nhau hoặc các ngành SX
không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí
SX phát sinh trong kì
III KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
1. Nội dung, phương pháp kế toán tập hợp chi phí SX
1 1 Nội dung, yêu cầu và nhiện vụ của công tác quản lí hạch toán chi
phí SX và tính giá thành sản phẩm
Trang 8Trong DN SX sử dụng chi phí SX gắn liền với việc sử dụng tàI
sản, vật tư, lao động trong các hoạt động SX, chế tạo sản phẩm, quản lí chi
phí SX thực chất là việc quản lí việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm, có hiệu quả
các loại tàI sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình hoạt động SX
KD của DN
Mặt khác chi phí SX là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm
Do đó tiết kiệm chi phí SX là một trong những biện pháp để hạ giá thành sản
phẩm Qua đó yêu cầu của công tác quản lí nói chung, quản lí chi phí SX và
giá thành nói riêng đòi hỏi DN phảI tổ chức công tác kế toán, tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và hợp lí Nhiệm vụ chủ yếu
đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là:
Xác định hợp lí đối tượng tập hợp chi phí SX, đối tượng giá thành phù hợp
với điều kiện SX thực tế của DN và thoã mãn yêu cầu quản lí đặt ra, vận
dụng các phương pháp tính giá thành và phương pháp kế toán theo một trình
tự hợp lí, tính toán chính xác đầy đủ, kiểm tra các khâu hoạch toán như :
Tiền luơng, vật liệu, tàI sản cố định …xác đinh số liệu cần thiết cho kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Cụ thể là phảI thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, phương pháp
tính giá thành, phù hợp với đặc điểm SX và qui mô SX của DN
- Tổ chức phản ánh, tổng hợp chi phí SX theo từng phân xưởng, bộ phận
SX, theo từng giai đoạn SX, theo yếu tố chi phí, các khoản mục giá thành sản
- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lương sản phẩm dở dang khoa hoc, hợp lí,
xác định giá thành và hoạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì một
cách đầy đủ và chính xác
Trang 91 2 Đối tượng tập hợp chi phí SX
Đối tượng hoạch toán chi phí SX kinh doanh là các loại chi phí được tập
hợp trong thời gian nhất định, nhằm phục vụ cho kiểm tra, phân tích chi phí
và giá thành sản phẩm- dịch vụ Giới hạn tập hợp chi phí SX kinh doanh có
thể là nơi phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ…)
hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí như ( sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi
tiết sản phẩm…)
1 3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí SX là các chi phí khi phát sinh sẽ được tập
hợp và phân bổ theo một đối tượng tập hợp chi phí SX đã được xác định
Do đối tượng tập hợp chi phí SX có nhiều loại khác nhau lên phương pháp
hạch toán chi phí SX cũng khác nhau cho phù hợp với từng đối tượng chi
phí
* Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này được áp dụng trong tổng hợp các
khoản chi phí có liên quan đến từng đối tượng riêng biệt Sử dụng phương
pháp này có ưu điểm là thông tin một cách chính xác, nó được áp dụng trong
các doanh nghiệp SX ít sản phẩm
* Phương pháp gián tiếp: phương pháp này được áp dụng trong trường hợp
chi phí SX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
1 4Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm cuối kì theo quy định
thống nhất hiện hành Kế toán phảI đI tập hợp chi phí SX theo các khoản
mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Trang 10Để tập hợp chi phí SX theo nội dung trên, Doanh nghiệp phải sử dụng một
trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là: Phương pháp kê khai thường
xuyên và kiểm kê định kỳ
* Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi phản ánh
thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho vật tư sản
phẩm hàng hoá trên cơ sở kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
- TK 152 : Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK627 : Chi phí SX chung
- TK154 : Chi phí SX dở dang
* Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp mà kế toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật tư, sản phẩm hàng hoá tồn kho
trên sổ kế toán tổng hợp Theo phương pháp này, kế toán sử dụng các tài
khoản 611, 621, 622, 627, 631 để tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản
phẩm
2 Nội dung phương pháp tính giá thành sản phẩm
2 1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là những loại sản phẩm, công việc, lao vụ, do
doanh nghiệp sản
xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Tuỳ theođặc điểm tổ chức SX cũng như qui trình công nghệ SX ở doanh
nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là từng loại sản phẩm, từng công
việc lao vụ hoàn thành,thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, nửa
thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn SX, sản phẩm được lắp ráp hoàn
chỉnh
2 2 Các phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là phương pháp kĩ thuật sử dụng các số liệu về
chi phí SX mà kế toán đã tập hợp để tính ra tổng giá thành, mối quan hệ giữa
Trang 11đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng giá thành cần tính để sử dụng phương
pháp thích hợp Tuỳ theo đặc điểm SX kinh doanh mà doanh nghiệp có thể
áp dụng một trong những phương pháp tính giá thành sản phẩm sau:
2 2 1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính trực tiếp, áp dụng thích hợp
với những sản phẩm có qui trình công nghệ SX đơn giản khép kín và xen kẽ
liên tục,đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành tương ứng phù
hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí SX
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí đã tập hợp
2 2 2 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức
tạpvà kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau
Đối với các DN này thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm bước cuối
cùng hoặc nửa thành phẩm của từng giai đoạn Chính vì sự khác nhau về đối
tượng tính giá thành như vậy nên phương pháp này được chia thành:
- Phương pháp phân bước có tính giá thành nửă thành phẩm
- Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
2 2 3 Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm
phụ
Trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất ngoài sản phẩm chính
thu được còn có cả sản phẩm phụ thì để tính giá thành cả chính phẩm ta phải loại
trừ khỏi tổng chi phí của cả quy trình số chi phí SX sản phẩm phụ thường được
tính theo giá kế hoạch
Sau khi tính chi phí SX sản phẩm phụ ta xác định tổng giá thành chính
phẩm
Tổng giá sản phẩm chi phí sản phẩm chi phí
Thành chính = làm dở + sản xuất - làm dở - sản xuất
Trang 12Phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP phụ
2 2 4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng và đối tượng tính giá
thành cũng là các đơn đặt hàng đã hoàn thành Khi nào đơn đặt hàng hoàn
thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tính giá thành không phù hợp với ký
báo cáo
Tuy vậy trong tháng nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành vẫn phải tập hợp
chi phí SX cho đơn đặt hàng đó trên các bảng tính giá thành Sau đó tổng
cộng chi phí các tháng lại ta được giá thành đơn đặt hàng
2 2 5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Trong trường hợp cùng một quy trình SX sản phẩm và cùng m,ột loại
nguyên vật liệu, giá thành từng loại sản phẩm phải căn cứ vào hệ số tính giá
thành quy trình của từng loại sản phẩm
2 2 6 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Nếu sản phẩm SX ra là nhóm sản phẩm cùng loại nhưng với quy cách,
kích cỡ sản phẩm khác nhau thì nên áp dụng phương pháp tính giá thành
theo tỷ lệ Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ
giá thành Tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giá
thành định mức của sản phẩm Sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản
phẩm
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG
TY GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH
1 Sơ lược về Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình trên cơ sở xây dựng lý luận kinh tế kĩ thuật đầu
tư dây chuyền công nghệ sản xuất gạch ốp lát do Công ty Gạch men Sứ Long
Hầu làm chủ đầu tư và được thành lập theo QĐ327/DQUB ngày 14/8/1997 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình
Với số vốn pháp định ban đầu : 5 279 790000VND
Tên Công ty : Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Tên đối ngoại : LONG HAU CERAMIC TILES
COMPANY
Địa chỉ :Đông lâm – Tiền Hải – Thái Bình
Điện thoại : 036 823 682 – 823 837
Fax :036 823 695
Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình là một doanh nghiệp nhà nước có đầy đủ tư
cách pháp nhân, có trụ sở riêng theo qui định của Nhà nước Công ty được mở
tàI khoản riêng tại ngân hàng Công ty tiến hành hạch toán độc lập
Về qui mô :Công ty gồm hai mảng sản xuất lớn: Sản xuất gạch lát nền
: Sản xuất gạch ốp tường
Với tổng diện tích gần 40 000 m2
Về vị trí : Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình nằm cách thị trấn Tiền Hải 2km về
phía đông nam xuôI theo trục đương 39B đi bãi biển Đồng châu Phía đông nam
của công ty giáp nhà máy gạch GRANITE COVESCO- thuộc Tổng Công ty
Xây dựng Miền trung Phía tây giáp Công ty Gạch men sứ Long Hầu
Trang 142 Qúa trình phát triển và thành tịu đạt được
Công ty thuộc loại hình Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Gạch ốp Lát Thái
Bình tiến hành hạch toán kinh tế độc lập lãi được hưởng – lỗ Công ty phải chịu
Nhiệm vụ sản xuất của công ty ký kết các hợp đồng,tổ chức SX và tiêu thụ sản
phẩm
Hiện nay,Công ty đang quản lý và sử dụng hai dây chuyền công nghệ SX gạch
lát nền và gạch ốp tường khép kín hiện đại của ITALY với công xuất 1 050
000m2/năm
Nguyên giá của hai dây chuyền này :141tỷ đồng
Sau một thời gian hoạt động,do đầu tư quá lớn vào dây chuyền công nghệ
cùng với sự dịch chuyển của nền kinh tế Trong những năm đầu Công ty gặp rất
nhiều khó khăn về vốn lưu động,thị trường tiêu thụ, các khoản trả nợ gốc, lãi
vay vốn đầu tư…Song nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo,các ban
nghành,đặc biệt là sự lỗ lực cố gắng không ngừng vươn lên của tập thể cán bộ
công nhân viên trong Công ty quyết tâm xây dựng Công ty ngày một lớn mạnh
Mặt khác dây chuyền công nghệ thiết bị SX hiện đại và đồng bộ ( cả hai dây
chuyền được nhập của hãng WELKO- ITALY) cùng công tác chuẩn bị nhân lực,
vật lực chu đáo nên chất lượng sản phẩm làm ra thu hồi cao, chất lượng tốt,giá
cả hợp lý Từ năm 1999 Công ty xây dựng thành công hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO9002 Vì thế trở thành doanh nghiệp đầu tiên trong
nghành SX gạch CERAMIC ở nước ta được cấp chứng chỉ ISO 9002 Điều này
đã tạo được khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, sản phẩm của
công ty được tiêu thụ khắp mọi miền đất nước và từng bước xuất khẩu sang thị
trường IRAC, UC, Nhật Bản…Từ đó mức lương của CBCNV dần được tăng
lên
Trang 15Qua bảng tổng hợp kết quả SXKD trong hai năm 2002 và 2003 của công ty ta
thấy tình hình thực hiện SX tiêu thụ sản phẩm ổn định và tăng trưởng,luân hoàn
thành mọi chỉ tiêu kế hoạch phấn đấu năm sau cao hơn năm trước Điều đó
được thể hiện ở mức độ tăng trưởng doanh thu từ 77 295 năm 2002 lên 115 000
năm 2003 tăng 48,78% so với năm 2002 Mức thu nhập bình quân người lao
động cuũng tăng từ 800 000 đ/người/thánglên 930 000đ/người/tháng,dự kiến
năm 2004 sẽ tăng lên 950 000 đ/người/tháng Hiện tại Công ty đang đảm bảo
công ăn việc làm cho hơn 300 CBCNV
Tuy nhiên,trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để
đứng vững công ty cần phải cố gắng đáp ứng nhu câù,thị hiếu tiêu dùng sản
phẩm ngày càng cao của người tiêu dùng và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà
nước
Một trong những giải pháp quan trọng, hiệu quả mà công ty đưa ra là:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Không ngừng cải thiện mẫu mã sản phẩm, đa dạng phù hợp với thẩm mỹ
của khách hàng
Trang 16- Hạ giá thành sản phẩm
II/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUY
TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY ỐP LÁT THÁI BÌNH
1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Với mỗi Doanh nghiêp, muốn hoàn thành kế hoạch sản xuất đòi hỏ phải có sự
quản lý chặt chẽ và sự quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty, các phòng ban giúp việc luôn đáp ứng đầy đủ vật tư, tiền vốn… dưới sự
điều hành trực tiếp của Giám đốc doanh nghiệp
*Ban giám đốc công ty là: là ban lanh đạo cao nhất của công ty gồm: Một
giám đốc, hai phó giám đốc Giám đốc công ty vừa là đaị diện trước nhà
nước,vừa đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên quản lý mọi hoạt động của
doanh nghiệp, tuôn thủ theo luật doanh nghiệp, theo chế độ quản lý kinh tế của
nhà nước
Phó giám đốc công ty :Bao gồm : Phó giám đốc quản lý phân xưởng và
phó giám đốc phụ trách mảng kinh doanh Tuy với nhiệm vụ chức năng kác
nhaunhưng các phó giám đốc cố ảnh hưởng trực tiếp đến nhau Phó giám đốc
quản lý thị trường tiếp nhận các đơn đặt hàng,thoả thuận giá cả theo mức giá
trung bình của công ty đó,phó giám đốc phụ trách sản xuất cho tiến hành sản
xuất, gia công
*Các phòng ban chức năng:Có nhiệm vụ hướng dẫn,kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện các kế hoạch,tiến độ sản xuất,các qui trình,qui phạm,các tiêu
chuẩn và định mức kinh tế kĩ thuật, các chế độ quản lý giúp giám đốc nắm vững
tình hình Công ty
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau: -Phòng kế toán tài vụ: Tổ
chức thực hiện quản lý tài chính của công ty theo qui định của nhà nước thông
qua hạch toán kế toán và các báo cáo tài chính
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự của công ty, lập
vàtriển khai các kế hoạch đào tạo, tổ chức vệ sinh, phục vụ thiết yếu đời sống
của cán bộ công nhân viên
Trang 17- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất, mua sắm vật tư, tổ chức giám sát
giao nhận hàng hoá nhập kho
- Phòng kĩ thuật: Kiểm tra kĩ thuật nhập vật tư, giám sát quy trình công
nghệ, chế bản các mẫu mã sản phẩm
- Phòng kinh doanh: Phụ trách cung cấp hàng hoá,triển khai theo dõi ở các
đại lý, lập duyệt quyết toán ở các đại lý của công ty, quảng cáo mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước
Sơ đồ tổ chức của công ty Gạch ốp Lát Thái Bình như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Với đặc thù sản xuất của công ty Gạch ốp lát CERAMIC được sản xuất trên
dây chuyền công nghệ đồng bộ ,nằm gọn trong hệ thống nhà xưởng được xây
hoàn chỉnh khép kín có diện tích sử dụng 7 000 m2 Vì vậy Công ty tổ chức sản
xuất hai sản phẩm gạch lát nền và gạch ốp tường trong một nhà xưởng Nhiệm
vụ duy trì tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất được thông qua các cuộc họp giao
Phòng
kế toán
t i vụ
Phòng
tổ chức
h nh chính
Quản đốc phân xưởng sản xuất
Quản đốc phân xưởn
g sản xuất
Trưởn
g phòng
kỹ thuật
Trang 18Ngoài ra công ty còn có một bộ phận phụ trợ: Phân xưởng cơ điện
*Mô tả qui trình công nghệ: Các bước công nghệ sản xuất gạch lát nền, Gạch
ốp tường đồng bộ khép kín theo nguyên tắc nước chảy và phương pháp một lần
hoàn toàn giống nhau, chỉ khác về chế độ nung và bài phối nguyên liệu xương,
men màu Tất cả các khâu quan trọng của quá trình sản xuất từ nguyên vật liệu
đầu vào đến sản phẩm đầu ra được kiểm soát qua các thông số quá trình
Trang 19
Lò nung thanh lăn
Phân loại bao gói
Lò sấy môđun
Xe dự trữ v vận chuyển Tráng men In hoa Máy sấy đứng
Cấp liệu cho máy ép Silô chứa v ủ liệu
Bể chứa có cánh khuấy Máy nghiền bì 380 000
Máy ép 1 500 tấn
định lượng v cấp liệu Kho nguyên liệu Sản xuất gạch lát nền
Cấp liệu cho máy ép
Phân loại bao gói
Lò nung thanh lăn
Lò sấy môđun
Xe dự trữ v vận chuyển
Tráng men In hoa
Sấy phun 3 600 lít
Trang 20SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Mỗi doanh nghiệp đều phải kiện toàn củng cố và đổi mới bộ máy tổ chức bộ
máy kế toán, tăng cường hơn nữa công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh, phân công bố trí trách nhiệm của từng kế toán viên một cách hợp lý khoa
học phù hợp với trình độ giúp họ phát huy hết năng lực, sở trường luân hoàn
thành tốt công việc được giao nhằm đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng công
tác quản lý hạch toán, cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí phát
sinh trong quá trình SXKD của công ty
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 8 người Mỗi người chuyên trách một
phần hành kế toán nhất định với phương châm gọn nhẹ, năng suất và chất lượng
công việc là hàng đầu Song các phần hành lại có quan hệ chặt chẽ với nhau
*Đứng đầu là kế toán trưởng: ( trưởng phòng kế toán) Kế toán trưởng chịu
trách nhiệm chung toàn bộ mọi hoạt động kinh tế, chịu trách nhiệm trước giám
Tổ lò nung
Tổ phân loại bao gói
Tổ vệ sinh công nghiệ
p
Tổ
cơ điệ
n
Nhóm theo dõi công nghệ
Trang 21đốc công ty về tài chính,tiền vốn, vật tư của công ty, lập đầy đủ các báo cáo kế
toán, quyết toán theo chế độ qui định
* Kế toán tổng hợp:( phó phòng kế toán) Hàng quý tập hợp chi phí phát sinh,
tính giá thành cho từng loại sản phẩm và tổng giá thành sản phẩm Bên cạnh đó
kế toán tổng hợp còn dựa vào các số liệu thu thập được trong quý và tình hình
thực tế của công ty để tiến hành phân tích các chỉ tiêu thuẹc hiện so với kế
hoạch Từ đó tìm ra nguyên nhân của những tồn đọng để đưa ra những biện
pháp khắc phục, giúp giám đốc công ty có được kế hoạch sản xuất và kinh
doanh cố hiệu quả hơn
* Kế toán vật tư: Quản lý sự biến động nguyên vật liệu nhập, xuất dùng trong
tháng, quý Cuối mỗi quý, kế toán vật tư lập bảng báo cáo nhập – xuất – tồn của
nguyên vật liệu Ngoài ra kế toán vật tư còn theo dõi khoản công nợ phải trả
*Kế toán thanh toán: Là bộ phận kế toán liên quan trực tiếp đến việc chi tiêu
của toàn công ty Tại đây tập hợp các phiếu chi ( chi tiền mua nguyên vật liệu,
chi mua các dịch vụ mua ngoài), phiếu thu ( thu tiền bán hàng…) Kế toán thanh
toán theo dõi các khoản vốn bằng tiền, tiền gửi, tiền vay của công ty Đồng thời
ở công ty kế toán thanh toán còn làm nghiệp vụ tính lương và các khoản tính
theo lương, các khoản phụ cấp của toàn bộ cán bộ công nhânm viên trong công
ty
*Kế toán thành phẩm : Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn thành phẩm, theo
dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng
Trang 22SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Quan hệ của các bộ phận kế toán với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành : Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp chốt số liệu trên máy tính và các bộ
phận kế toán liên quan cung cấp để tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm
Phương pháp hạch toán : Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức
quản lý của công ty Hiện nay công ty tiến hành tổ chức công tác kế toán theo
hình thức kế toán ghi sổ Theo hình thức này toàn bộ công việc được hạch toán
vào trong máy vi tính Số liệu kế toán được cập nhật theo trình tự thời gian
Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế
Hình thức chứng từ ghi sổ có các sổ kế toán sau:
th n
h phẩ
Kế toá
n vật
tư
Thủ kho
ng
liệu
T kho p
tùng thiết bị
Thủ quỹ
Trang 23Đối chiếu kiểm tra
III KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 Đặc điểm chung của công ty
Công ty gạch ốp Lát Thái Bình với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hai mặt
hàng: Gạch ốp và gạch lát Cả hai loại sản phẩm này đều được SX trong cùng
một phân xưởng SX Được bố trí khép kín trong nhà SX chính trên dây chuyền
SX hoàn toàn tự động của hãng Welko – ITALY Vì vậy các chi phí phát sinh
cho hai loại mặt hàng này được phân bổ theo mỗi sản phẩm hoàn thành nhập
kho
Công việc hạch toán CPSX và tính giá thành SP ở Công ty Gạch ốp Lát Thái
Bình có tầm quan trọng đặc biệt đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
toán chi tiết
Thủ quỹ chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Báo cáo t i chính
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái Chứng từ ghi sổ
Trang 24Để đánh giá hiệu quả của từng loại SP Công ty cần định hướng đúng đắn về đầu
tư, đổi mới về công nghệ nâng cao chất lưọng và sản lượng
Hiện nay với tốc độ phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng nhu cầu gạch ốp lát
càng lớn Đó là điều kiện thuận lợi cho SXKD của Công ty Mặt khác SP của
Công ty được nung bằng nhiên liệu khí mỏ tự nhiên tại địa phương nên SP có
nhiều ưu việt như :Nhiệt độ cao dễ sử dụng không gây ô nhiễm môi trường k,
giá thành rẻ, chất lượng SP bóng bền đẹp
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi trên Công ty cũng gặp phải rất nhiều khó
khăn về vốn đầu tư, khấu hao cơ bản thường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành,
vốn lưu động chủ yếu là vốn vay ngân hàng Gía trị men màu cho SXSP Công ty
hoàn toàn phải nhập khẩu từ nước ngoài
Chính những điều này đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp cụ thể chủ
động được nguần vật tư cho SX
2 Đối tượng tập hợp chi phí ở Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong
toàn bộ công tác kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SP ở mỗi Doanh
nghiệp tại Công ty gạch ốp lát việc xác định đối tượng tập hợp chi phí mang ý
nghĩa rất quan trọng Do đặc điểm quy trình công nghệ và diều kiện cụ thể của
Công ty, đối tượng tập hợp chi phí được xác định cho từng loại SP Cụ thể là:
- Gạch lát nền
- Gạch ốp tường
3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Công ty vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn
kho nên việc hạch toán CPSX và tính giá thành SP của Công ty cũng theo
phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán sử dụng các tài khoản:
-Tài khoản 621: CPNVLTT gồm : Gía trị nguyên vật liệu xương, men
màunguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế… Sử dụng cho việc
SXSP
Trang 25- Tài khoản 622: CPNCTT bao gồm: tiền lương và các khoản trích trên
lương của công nhân sản xuất
- Tài khoản 627: CPSXC bao gồm: Chi phí nhân công phân xưởng,
CPVLCCDC cho phân xưởng CP khấu hao TSCĐ
4 Kế toán tập hợp CPNVLTT
Chi phí nguyên vật trực tiếp chính bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu xương,
men màu và hoá chất
* Chi phí nguyên liệu xương để SXSP gạch ốp lát Ceramic gồm một số nguyên
liệu chủ yếu như sau:
- Đất sét trắng : Chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng sản phẩm ( chiếm 30%)
làm cho phối liệu có đủ tính dẻo tạo hình lên SP mộc, tham gia vào những
khoáng thể trọng trong cấu trúc xương SP Nguần nhập đất chủ yếu hiện nay là
ở mỏ Trúc Thôn ( Hải Dương), mỏ Sóc Sơn ( Hà Nội)
- Cao lanh : Là một khoáng kép thành phần chủ yếu là khoáng cao nhôm nhít
ó công thức AL Cao lanh chiếm 20% trong bài phối tạo cho SP đủ độ dẻo và
độ kết luyện phù hợp Loại nguyên liệu này chủ yếu nhập từ Yên Bái
- Trường thạch: Đóng vai trò chất gây tạo khung mao trong SP nó đóng vai
trò làm cho sự hoá nước được dễ dàng , tạo cho SP có sự kết luyện tốt , bền cơ
nhiệt sau khi numg Nguần khai thác chủ yếu ở Lào Cai, Tuyên Quang
- Thạch anh: Đóng vai trò chất gây tạo khung trong SP ở nhiệt độ cao,tạo
cho SP có độ bền cơ hoá Nhiệt độ thấp tạo ra khung SP Có quá trình thoát
nước dễ dàng, hạn chế tình trạng nứt mộc
- Đá vôi : Có công thức CaCo là chất chảy ở nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình
kết luyện của SP
* Chi phí cho men màu trực tiếp cho SXSP
Men màu là nguyên liệu cơ bản tạo ra vẻ đẹp cho hầu hết bề mặt SP sau
khi nung Men màu là một hệ thống thuỷ tinh phủ lên bề mặt SP một lớp mỏng
làm cho SP không thấm nước, tăng tính thẩm mỹ và độ bền cơ học màu Các
loại men được pha chế tạo ra cho SP có hoa văn mẫu mã, đa dạng phong phú về
Trang 26chủng loại Gía trị men màu chiếm vị trí quan trọng trong giá thành SP tương
đối lớn ( 40%) và hầu hết được nhập khẩu từ các nước :ỷ, Tây Ban Nha, Nhật
bản…Đây là một khó khăn rất lớn của Doanh nghiệp vì phải dùng ngoại tệ để
nhập khẩu trong khi tỷ giá ngày một biến động thất thường Mặt khác vốn lưu
động của Công ty chủ yếu là vay vốn lãi xuất ngân hàng Do đó nếu công ty chủ
động được các loại men màu trong SP với sự dự trữ tối thiểu không để ảnh
hưởng đến giá trị SX sẽ góp phần làm cho CPSX giảm, hạ được giá thành SP
Để hạch toán quản lý nguyên vật liệu kế toán mở tài khoản 152 “nguyên vật
liệu” TK này có các TK cấp 2 sau:
1521 Gía trị nguyên vật xương
1522: Gía trị men màu
1523: Nhiên liệu khí điện
1524: Phụ tùng thay thế
Ngoài ra kế toán còn mở tài khoản 153 để quản lý công cụ dụng cụ khi phát
sinh chi phí nguyên vật liệu và dụng cụ dùng cho SX thì toàn bộcác chi phí này
được tập hợp vào bên nợ TK 621 “ CPNVLTT ” và nếu đến cuối quý được kết
chuyển vào TK 154 để tính giá thành
TK 621 Được mở chi tiết
TK 6211: CPNVL xương cho gạch lát
TK 62112: CPNVL xương cho gạch ốp
TK62121: CP men màu cho SP gạch lát
TK 62122: CP men màu cho SP gạch ốp
Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình nguyên vật liêu xuất kho chủ yếu để SXSP
trên cơ sở chứng từ xuất kho ( Phiếu đề nghị cấp phát vật tư, phụ tùng phục vụ
SX, phiếu xuất kho ) đã phân loại kế toán tập hợp theo dõi từng bộ phận tiếp
nhận vật tư phản ánh kịp thời và bố trí chính xác cho từng đối tượng Cụ thể là:
Khi xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SX,kế toán căn cứ vào phiếu đề nghị
cấp phát vật tư để viết phiếu xuất kho sau đó vào sơ đồ chi tiết 152 Các phiếu
xuất kho hàng ngày được cập nhật vào máy tính Đến cuối quý kế toán chốt sổ
Trang 27và trên phương trình kế toán máy tính sẽ tự tính giá trị thực tế của nguyên vật
liệu xuất dùng theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền
Trang 28BH : 10/1/2002 VT
Ngày ban hành
Bộ phận sử dụng: PX sản xuất
Đề nghị phòng kế toán cấp phát vật tư Phụ tùng theo danh mục dưới đây
Stt Danh mục – Quy cách Đơn vị tính Số lượng Mục đích sử dụng
4 Màu xanh lá cây OC17 Kg 2 5 Sản xuất
5 Màu xanh lá cây DC29 Kg 0 2 Sản xuất
Trang 29Đơn vị : Phân xưởng sản xuất
Nội dung : Sản xuất gạch lát H65 và H67
ngàn, hai trăm hai tám đồng
Nguời lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng
đơnvị
Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán vật tư, hoạch toán trực tiếp cho từng đối
tượng tập hợp chi phí; đồng thời lên sổ chi tiết và sổ cáI TK152 Cụ thể như sau:
- Xuất nguyên liệu xương trực tiếp cho sản xuất Gạch lát:
Nợ TK 6211: CF nguyên liệu xương trực tiếp cho sản xuất gạch lát
Có TK 1521 : Nguyên liệu xương
- Xuất nguyên liệu xương cho sản xuất gạch ốp lát
Nợ TK 62112: CF nguyên liệu xương trực tiếp cho sản xuất gạch ốp
Có TK 1551: Nguyên liệu xương
- Xuất men màu trực tiếp cho sản xuất gạch lát
Nợ TK 62121: CF men màu sản xuất cho gạch lát
Trang 30Có TK 1522 : Nguyên liệu men màu
- Xuất men màu trực tiếp cho sản xuất gạch ốp
Nợ TK 62122: CF men màu trực tiếp cho sản xuất gạch ốp
Có TK 1522: Nguyên liệu men màu
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 20/1/2002 Số 61 Kèm theo: Chứng từ xuất vật tư ( chứng từ gốc) Q401
TT Trích yếu
TK đối ứng Số tiền
men màu xuất dùng quí
5 019 788
821 Giá trị nguyên liệu phụ
tùng xuất dùng quí 4 1524
1 505 254
780 Giá trị nguyên liệu
Trang 31Cuối quí kế toán vật tư cập nhập các số liệu thực xuất trên các phiếu xuất
kho lên máy để lưu trữ Đồng thời lập bảng kê xuất nguyên vật liệu
Cụ thể trích dẫn bảng kê xuất nguyên vật liệu quý 4 năm 2002 như sau:
Xuất trường thạch cho SXSP
Xuất cao lanh cho SXSP Xuất thạch anh cho SXSP
166 5 014 581 166