1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf

62 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Tốn Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Gạch Ốp Lát Thái Bình
Người hướng dẫn Thầy
Trường học Công Ty Gạch Ốp Lát Thái Bình
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 578,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Vào những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã từng bước chuyển sang

nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, nhiều loại hình, thành

phần kinh tế cùng tồn tại,nền kinh tế ngày càng phát triển ổn định và vững chắc

theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Trong điều kiện đó,các Doanh nghiệp

sản xuất muấn tồn tại và phát triển cần phải tăng cường hạch toán kinh tế

Thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tự

trang trải toàn bộ chi phí và kinh doanh có lãi đông thời phải thực hiện triệt để

nguyên tắc tiết kiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế trong những

năm vừa qua,hoà mình trong những năm đổi mới đi lên của đất nước,công tác

hạch toán kế toán cũng có sự đổi mới tương ứng để phù hợp với yêu cầu của nền

kinh tế thị trường,phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế,đồng thời phù hợp với

đặc điểm,yêu cầu trình độ quản lý của nước ta Trong nền kinh tế thị trường hiện

nay, lợi nhuận là động lực thúc đẩy của các Doanh nghiệp, không ngừng nâng

cao hiệu quả sxkd, tăng lợi nhuận Việc tăng lợi nhuận đồng thời với tăng gia

bán mà việc tăng giá bán là việc khó thực hiện đượcvì nó bị chi phối bởi qui luật

cung – cầu Do vậy, xu hướng của các Doanh nghiệp hiện nay là tìm mọi cách

tối thiểu hoá chi phí để tăng lợi nhuận Điều đó có nghĩa là Doanh nghiệp phải

tập hợp đầy đủ,kịp thời, chính xác mọi chi phí sản xuất để hạ giá thành sản

phẩm Gía thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả

hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp Gía thành sản phẩm cao hay thấp,tăng

hay giảm phản ánh kết quả của việc quản lý và sử dụng vạt tư,lao động,tiền vốn

Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật

thiết với nhau

Song, trên thực tế ở nước ta những năm qua công tác này còn nhiều thiếu

sót và tồn tại chưa đáp ứng dược nhu cầu ngày càng cao của quản lý chi phí,

quản lý giá thành sản phẩm Trong các Doanh nghiệp sản xuất việc tập hợp chi

phí còn tràn lan, thiếu tập trung, sử dụng vật tư và lao động còn lãng phí nhiều

Trang 2

Đây là những nhân tố dẫn đến tình trạng lỗ thật, lãi giả ở một doanh nghiệp làm

ảnh hưởng đến giá trị sản xuất và đời sống của người lao động

Chính vì vậy mà việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

là một trong những mục tiêu quan trọng,không những đối với mọi doanh nghiệp

mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Trong thời gian thực tập tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình được đối diện

với thực trạng quản lý kinh tế kết hợp với những nhận thức cơ bản của bản thân

về tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cùng

với sự giúp đỡ của anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính và sự hướng dẫn

trực tiếp của thầy em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế

toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát

Thái Bình” Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, đề tài gồm 3 chương

Ch ương I: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và

tính giá thành s ản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất

Ch ương II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành s ản phẩm của Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Ch ương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập

h ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái

Bình

Với nỗ lực cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo

cùng các anh chị trong phòng Kế toán Công ty, bài viết của em đã hoàn thành

Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên bài luận văn không

tránh khỏi những sai sót Vậy em rất mong nhận được sự quan tâm và chỉ bảo

của thầy giáo và phòng Kế toán Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình để em thấy

được những hạn chế của mình và học hỏi được nhiều hơn qua bài viết này

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP

HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị

trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp dược coi là các chủ thể

độc lập, được quyền tự chủ về mặt tài chính, tự chủ phương án SX kinh doanh

và chịu trách nhiệm đảm bảo dùng thu nhập đảm bảo chi phí, có lãI và thực hiện

nghĩa vụ với nhà nước Trong kinh doanh các DN được tự do theo khuân khổ

theo pháp luật tự do chuyển hướng kinh doanh,lấy thị trường làm cơ sở cho việc

xây dựng các kế hoạch tác nghiệp Doanh nghiệp muấn tồn tại và phát triển

không có con đường nào khác là phảI chú ý đến hiệu quả SX kinh doanh coi

trọng chất lượng sản phẩm và giữ chữ tín với khách hàng Các vấn đề này liên

quan trực tiếp đên s công tác kế toán Trước đây kế toán chỉ được coi là những

nghiệp vụ đơn thuần, những tàI liệu số liệu kế toán hầu như không mang ý nghĩa

quản trị cả tầm vi mô và vĩ mô thì giờ đây kế toán được coi là công cụ quản lý

hiệu lực nhất, những tàI liệu số liệu kế toán cung cấp không những giúp chủ

doanh nghiệp mà còn cho nhiều đối tượng khác, cho sự quản lý vĩ mô của Nhà

nước

Một trong những biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận là tiết kiệm chi phí

SX kinh doanh, sử dụng chi phí một cách hiệu quả Chi phí ra phảI chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh Chi phí SX quyết định đến giá thành

sản phẩm đầu ra,bởi vậy sử dụng chi phí một cách hiệu quả sẽ hạ được gía thành

sản phẩm Đối với nền kinh tế quốc dân tiết kiệm chi phí càng có ý nghĩa to lớn,

nó giúp Doanh nhiệp có chỗ đứng trên thị trường,tăng ngân sách nhà nước, cảI

thiện đời sống người lao động

Trang 4

Câú thành nên giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi

phí nhân công và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới

quá

trình SX sản phẩm Hạ giá thành sản phẩm là tiết kiệm chi phí SX theo các

yếu tố cấu thành, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp SX phảI sử dụng chi phí hợp

lý và có hiệu quả Bởi vậy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm càng trở nên quan trọng, đòi hỏi kế toán phảI tập hợp kịp thời, đầy đủ và

chính xác các khoản chi phí phát sinh để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm

Nếu chi phí SX trong kỳ lãng phí thì giá thành sản phẩm sẽ cao,khi đó kế toán

phảI tìm ra nguyên nhân lãng phí và đưa ra những biện pháp khắc phục để có

điều kiện hỗ trợ SX, lập kế hoạch SX sát với tình hình biến động của thị trường

và Doanh nghiệp

Để quản lý và tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là yêu cầu cấp bách trong nền

kinh tế thị trường hiện nay Nó đảm bảo cho doanh nghiệp xác định đúng nội

dung, phạm vi chi phí cấu thành nên sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí

đã được chuyển dịch vào sản phẩm

Từ những phân tích trên chúng ta có thể khẳng định rằng kế toán rất cần

thiết đối với quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm

II LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Bản chất, khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1 1 BẢN CHẤT VÀ KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT

Chi phí SX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,

lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp SX đã chi ra để

tiến hành SX trong một thời kỳ nhất địn Trong đó chi phí về lao động sống bao

gồm các khoản phảI trả cho người lao động như tiền lương, bảo hiểm xã

hội…Chi phí lao động vật hoá bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu,động

lực, khấu hao tài sản cố định …

Trang 5

Khi tiến hành SX, không phảI tất cả các chi phí đều liên quan đến hoạt

động SX sản phẩm mà còn các chi phí khác như chi phí quản lý doanh nghiệp,

các khoản chi phí về hao hụt vật liệu ngoài định mức… Do đó chỉ những khoản

chi phí liên quan trực tiếp tới quá trình SX mới được coi là chi phí SX và được

tính vào giá thành sản phẩm cuối kỳ

Chi phí SX của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong quá trình tồn

tại và phát triển của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho công tác quản lý có

hiệu quả, chi phí SX phảI được tập hợp theo thời kỳ ( hàng tháng, quý, năm) phù

hợp với từng kỳ báo cáo và những chi phí SX ở kỳ nào thì được tập hợp ở kỳ đó

1 2 Phân loại chi phí SX trong doanh nghiệp

Hạch toán chi phí theo từng loại, sẽ nâng cao chi tiết của thông tin hạch

toán, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đồng thời tạo cơ sở cho việc phấn

đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí Do đó, ta phảI tiến hành

phân loại chi phí SX, đối với mỗi tiêu thức khác nhau và theo yêu cầu của công

tác hạch toán mà chi phí SX được phân theo nhiều cách khác nhau

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất của chi phí

-Phân loại chi phí theo định mức, công dụng của chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công

việc lao vụ sản xuất trong kỳ

- phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối

quan hệ với đối tượng chịu chi phí

2 Gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

2 1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm

Qúa trình SX là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt Mặt hao phí

SX và mặt kết quả SX: Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( phát sinh trong kỳ

và kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối

lướngản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỹe tạo nên chỉ tiêu giá thành

sản phẩm Nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ

các khoản chi phí mà Doanh nghịêp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến

khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 6

2 2 Phân loại giá thành sản phẩm

Có hai cách phân loại giá thành sản phẩm chủ yếu sau:

2 2 1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

2 2 2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu phản sánh tất cả các chi phí phát sinh liên

quan đến việc SX, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng( Chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

chung)

- Giá thành toàn bộ( giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh các khoản chi

phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ Giá thành Chí phí Chí phí

của sản phẩm = sản xuất + quản lí + bán

tiêu thụ của sản phẩm của DN hàng

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá

trình SX và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng giống nhau về chất vì

đều hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã chi ra trong quá

trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Tuy vậy, giữa chi phí SX và giá thành sản

phẩm có sự khác nhau về lượng và thời gian ở những điểm sau:

- Chí phí SX luôn gắn liền với một thời kì phát sinh chi phí còn giá thành

sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất đã

hoàn thành

- Chi phí SX trong kì bao gồm cả chi phí SX đã trả trước trong kì nhưng

chưa được phân bổ cho kì này và những chi phí trả trước cuả kì trước nhưng

Trang 7

kì này mới phát sinh thực tế không bao gồm chi phí trả trước của kì trước

phân bổ cho kì này và những chi phí phảI trả kì này nhưng thực tế chưa phát

sinh Còn đối với giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phảI trả

trong kì và chi phí trả trước được phân bổ trong kì

Ta có thể biểu diễn mối quan hệ giứa chi phí SX và giá thành sản phẩm

- AB là chi phí sản xuất dở dang đầu kì

- BD là tổng chi phí SX thực tế phát sinh trong kì

- CD là chi phí SX dở dang cuối kì

Do đó: Giá thành sản phẩm được xác định như sau:

AC = AB + BD - CD

Khi chi phí SX dở dang đầu kì và cuối kì bằng nhau hoặc các ngành SX

không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí

SX phát sinh trong kì

III KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM

1. Nội dung, phương pháp kế toán tập hợp chi phí SX

1 1 Nội dung, yêu cầu và nhiện vụ của công tác quản lí hạch toán chi

phí SX và tính giá thành sản phẩm

Trang 8

Trong DN SX sử dụng chi phí SX gắn liền với việc sử dụng tàI

sản, vật tư, lao động trong các hoạt động SX, chế tạo sản phẩm, quản lí chi

phí SX thực chất là việc quản lí việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm, có hiệu quả

các loại tàI sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình hoạt động SX

KD của DN

Mặt khác chi phí SX là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm

Do đó tiết kiệm chi phí SX là một trong những biện pháp để hạ giá thành sản

phẩm Qua đó yêu cầu của công tác quản lí nói chung, quản lí chi phí SX và

giá thành nói riêng đòi hỏi DN phảI tổ chức công tác kế toán, tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và hợp lí Nhiệm vụ chủ yếu

đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là:

Xác định hợp lí đối tượng tập hợp chi phí SX, đối tượng giá thành phù hợp

với điều kiện SX thực tế của DN và thoã mãn yêu cầu quản lí đặt ra, vận

dụng các phương pháp tính giá thành và phương pháp kế toán theo một trình

tự hợp lí, tính toán chính xác đầy đủ, kiểm tra các khâu hoạch toán như :

Tiền luơng, vật liệu, tàI sản cố định …xác đinh số liệu cần thiết cho kế toán

tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Cụ thể là phảI thực hiện tốt các

nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, phương pháp

tính giá thành, phù hợp với đặc điểm SX và qui mô SX của DN

- Tổ chức phản ánh, tổng hợp chi phí SX theo từng phân xưởng, bộ phận

SX, theo từng giai đoạn SX, theo yếu tố chi phí, các khoản mục giá thành sản

- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lương sản phẩm dở dang khoa hoc, hợp lí,

xác định giá thành và hoạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì một

cách đầy đủ và chính xác

Trang 9

1 2 Đối tượng tập hợp chi phí SX

Đối tượng hoạch toán chi phí SX kinh doanh là các loại chi phí được tập

hợp trong thời gian nhất định, nhằm phục vụ cho kiểm tra, phân tích chi phí

và giá thành sản phẩm- dịch vụ Giới hạn tập hợp chi phí SX kinh doanh có

thể là nơi phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ…)

hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí như ( sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi

tiết sản phẩm…)

1 3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp hạch toán chi phí SX là các chi phí khi phát sinh sẽ được tập

hợp và phân bổ theo một đối tượng tập hợp chi phí SX đã được xác định

Do đối tượng tập hợp chi phí SX có nhiều loại khác nhau lên phương pháp

hạch toán chi phí SX cũng khác nhau cho phù hợp với từng đối tượng chi

phí

* Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này được áp dụng trong tổng hợp các

khoản chi phí có liên quan đến từng đối tượng riêng biệt Sử dụng phương

pháp này có ưu điểm là thông tin một cách chính xác, nó được áp dụng trong

các doanh nghiệp SX ít sản phẩm

* Phương pháp gián tiếp: phương pháp này được áp dụng trong trường hợp

chi phí SX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí

1 4Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản phẩm cuối kì theo quy định

thống nhất hiện hành Kế toán phảI đI tập hợp chi phí SX theo các khoản

mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Trang 10

Để tập hợp chi phí SX theo nội dung trên, Doanh nghiệp phải sử dụng một

trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là: Phương pháp kê khai thường

xuyên và kiểm kê định kỳ

* Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi phản ánh

thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho vật tư sản

phẩm hàng hoá trên cơ sở kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

- TK 152 : Nguyên vật liệu

- TK 153: Công cụ dụng cụ

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK627 : Chi phí SX chung

- TK154 : Chi phí SX dở dang

* Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp mà kế toán căn cứ vào kết

quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật tư, sản phẩm hàng hoá tồn kho

trên sổ kế toán tổng hợp Theo phương pháp này, kế toán sử dụng các tài

khoản 611, 621, 622, 627, 631 để tập hợp chi phí SX và tính giá thành sản

phẩm

2 Nội dung phương pháp tính giá thành sản phẩm

2 1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là những loại sản phẩm, công việc, lao vụ, do

doanh nghiệp sản

xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Tuỳ theođặc điểm tổ chức SX cũng như qui trình công nghệ SX ở doanh

nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là từng loại sản phẩm, từng công

việc lao vụ hoàn thành,thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, nửa

thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn SX, sản phẩm được lắp ráp hoàn

chỉnh

2 2 Các phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là phương pháp kĩ thuật sử dụng các số liệu về

chi phí SX mà kế toán đã tập hợp để tính ra tổng giá thành, mối quan hệ giữa

Trang 11

đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng giá thành cần tính để sử dụng phương

pháp thích hợp Tuỳ theo đặc điểm SX kinh doanh mà doanh nghiệp có thể

áp dụng một trong những phương pháp tính giá thành sản phẩm sau:

2 2 1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính trực tiếp, áp dụng thích hợp

với những sản phẩm có qui trình công nghệ SX đơn giản khép kín và xen kẽ

liên tục,đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành tương ứng phù

hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí SX

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí đã tập hợp

2 2 2 Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức

tạpvà kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau

Đối với các DN này thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm bước cuối

cùng hoặc nửa thành phẩm của từng giai đoạn Chính vì sự khác nhau về đối

tượng tính giá thành như vậy nên phương pháp này được chia thành:

- Phương pháp phân bước có tính giá thành nửă thành phẩm

- Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

2 2 3 Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm

phụ

Trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất ngoài sản phẩm chính

thu được còn có cả sản phẩm phụ thì để tính giá thành cả chính phẩm ta phải loại

trừ khỏi tổng chi phí của cả quy trình số chi phí SX sản phẩm phụ thường được

tính theo giá kế hoạch

Sau khi tính chi phí SX sản phẩm phụ ta xác định tổng giá thành chính

phẩm

Tổng giá sản phẩm chi phí sản phẩm chi phí

Thành chính = làm dở + sản xuất - làm dở - sản xuất

Trang 12

Phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP phụ

2 2 4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng và đối tượng tính giá

thành cũng là các đơn đặt hàng đã hoàn thành Khi nào đơn đặt hàng hoàn

thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tính giá thành không phù hợp với ký

báo cáo

Tuy vậy trong tháng nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành vẫn phải tập hợp

chi phí SX cho đơn đặt hàng đó trên các bảng tính giá thành Sau đó tổng

cộng chi phí các tháng lại ta được giá thành đơn đặt hàng

2 2 5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Trong trường hợp cùng một quy trình SX sản phẩm và cùng m,ột loại

nguyên vật liệu, giá thành từng loại sản phẩm phải căn cứ vào hệ số tính giá

thành quy trình của từng loại sản phẩm

2 2 6 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Nếu sản phẩm SX ra là nhóm sản phẩm cùng loại nhưng với quy cách,

kích cỡ sản phẩm khác nhau thì nên áp dụng phương pháp tính giá thành

theo tỷ lệ Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ

giá thành Tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giá

thành định mức của sản phẩm Sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản

phẩm

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP

HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG

TY GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH

1 Sơ lược về Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình trên cơ sở xây dựng lý luận kinh tế kĩ thuật đầu

tư dây chuyền công nghệ sản xuất gạch ốp lát do Công ty Gạch men Sứ Long

Hầu làm chủ đầu tư và được thành lập theo QĐ327/DQUB ngày 14/8/1997 của

Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình

Với số vốn pháp định ban đầu : 5 279 790000VND

Tên Công ty : Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Tên đối ngoại : LONG HAU CERAMIC TILES

COMPANY

Địa chỉ :Đông lâm – Tiền Hải – Thái Bình

Điện thoại : 036 823 682 – 823 837

Fax :036 823 695

Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình là một doanh nghiệp nhà nước có đầy đủ tư

cách pháp nhân, có trụ sở riêng theo qui định của Nhà nước Công ty được mở

tàI khoản riêng tại ngân hàng Công ty tiến hành hạch toán độc lập

Về qui mô :Công ty gồm hai mảng sản xuất lớn: Sản xuất gạch lát nền

: Sản xuất gạch ốp tường

Với tổng diện tích gần 40 000 m2

Về vị trí : Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình nằm cách thị trấn Tiền Hải 2km về

phía đông nam xuôI theo trục đương 39B đi bãi biển Đồng châu Phía đông nam

của công ty giáp nhà máy gạch GRANITE COVESCO- thuộc Tổng Công ty

Xây dựng Miền trung Phía tây giáp Công ty Gạch men sứ Long Hầu

Trang 14

2 Qúa trình phát triển và thành tịu đạt được

Công ty thuộc loại hình Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Gạch ốp Lát Thái

Bình tiến hành hạch toán kinh tế độc lập lãi được hưởng – lỗ Công ty phải chịu

Nhiệm vụ sản xuất của công ty ký kết các hợp đồng,tổ chức SX và tiêu thụ sản

phẩm

Hiện nay,Công ty đang quản lý và sử dụng hai dây chuyền công nghệ SX gạch

lát nền và gạch ốp tường khép kín hiện đại của ITALY với công xuất 1 050

000m2/năm

Nguyên giá của hai dây chuyền này :141tỷ đồng

Sau một thời gian hoạt động,do đầu tư quá lớn vào dây chuyền công nghệ

cùng với sự dịch chuyển của nền kinh tế Trong những năm đầu Công ty gặp rất

nhiều khó khăn về vốn lưu động,thị trường tiêu thụ, các khoản trả nợ gốc, lãi

vay vốn đầu tư…Song nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo,các ban

nghành,đặc biệt là sự lỗ lực cố gắng không ngừng vươn lên của tập thể cán bộ

công nhân viên trong Công ty quyết tâm xây dựng Công ty ngày một lớn mạnh

Mặt khác dây chuyền công nghệ thiết bị SX hiện đại và đồng bộ ( cả hai dây

chuyền được nhập của hãng WELKO- ITALY) cùng công tác chuẩn bị nhân lực,

vật lực chu đáo nên chất lượng sản phẩm làm ra thu hồi cao, chất lượng tốt,giá

cả hợp lý Từ năm 1999 Công ty xây dựng thành công hệ thống quản lý chất

lượng theo tiêu chuẩn ISO9002 Vì thế trở thành doanh nghiệp đầu tiên trong

nghành SX gạch CERAMIC ở nước ta được cấp chứng chỉ ISO 9002 Điều này

đã tạo được khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, sản phẩm của

công ty được tiêu thụ khắp mọi miền đất nước và từng bước xuất khẩu sang thị

trường IRAC, UC, Nhật Bản…Từ đó mức lương của CBCNV dần được tăng

lên

Trang 15

Qua bảng tổng hợp kết quả SXKD trong hai năm 2002 và 2003 của công ty ta

thấy tình hình thực hiện SX tiêu thụ sản phẩm ổn định và tăng trưởng,luân hoàn

thành mọi chỉ tiêu kế hoạch phấn đấu năm sau cao hơn năm trước Điều đó

được thể hiện ở mức độ tăng trưởng doanh thu từ 77 295 năm 2002 lên 115 000

năm 2003 tăng 48,78% so với năm 2002 Mức thu nhập bình quân người lao

động cuũng tăng từ 800 000 đ/người/thánglên 930 000đ/người/tháng,dự kiến

năm 2004 sẽ tăng lên 950 000 đ/người/tháng Hiện tại Công ty đang đảm bảo

công ăn việc làm cho hơn 300 CBCNV

Tuy nhiên,trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để

đứng vững công ty cần phải cố gắng đáp ứng nhu câù,thị hiếu tiêu dùng sản

phẩm ngày càng cao của người tiêu dùng và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà

nước

Một trong những giải pháp quan trọng, hiệu quả mà công ty đưa ra là:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Không ngừng cải thiện mẫu mã sản phẩm, đa dạng phù hợp với thẩm mỹ

của khách hàng

Trang 16

- Hạ giá thành sản phẩm

II/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUY

TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY ỐP LÁT THÁI BÌNH

1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Với mỗi Doanh nghiêp, muốn hoàn thành kế hoạch sản xuất đòi hỏ phải có sự

quản lý chặt chẽ và sự quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong

công ty, các phòng ban giúp việc luôn đáp ứng đầy đủ vật tư, tiền vốn… dưới sự

điều hành trực tiếp của Giám đốc doanh nghiệp

*Ban giám đốc công ty là: là ban lanh đạo cao nhất của công ty gồm: Một

giám đốc, hai phó giám đốc Giám đốc công ty vừa là đaị diện trước nhà

nước,vừa đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên quản lý mọi hoạt động của

doanh nghiệp, tuôn thủ theo luật doanh nghiệp, theo chế độ quản lý kinh tế của

nhà nước

Phó giám đốc công ty :Bao gồm : Phó giám đốc quản lý phân xưởng và

phó giám đốc phụ trách mảng kinh doanh Tuy với nhiệm vụ chức năng kác

nhaunhưng các phó giám đốc cố ảnh hưởng trực tiếp đến nhau Phó giám đốc

quản lý thị trường tiếp nhận các đơn đặt hàng,thoả thuận giá cả theo mức giá

trung bình của công ty đó,phó giám đốc phụ trách sản xuất cho tiến hành sản

xuất, gia công

*Các phòng ban chức năng:Có nhiệm vụ hướng dẫn,kiểm tra đôn đốc

việc thực hiện các kế hoạch,tiến độ sản xuất,các qui trình,qui phạm,các tiêu

chuẩn và định mức kinh tế kĩ thuật, các chế độ quản lý giúp giám đốc nắm vững

tình hình Công ty

Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau: -Phòng kế toán tài vụ: Tổ

chức thực hiện quản lý tài chính của công ty theo qui định của nhà nước thông

qua hạch toán kế toán và các báo cáo tài chính

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự của công ty, lập

vàtriển khai các kế hoạch đào tạo, tổ chức vệ sinh, phục vụ thiết yếu đời sống

của cán bộ công nhân viên

Trang 17

- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất, mua sắm vật tư, tổ chức giám sát

giao nhận hàng hoá nhập kho

- Phòng kĩ thuật: Kiểm tra kĩ thuật nhập vật tư, giám sát quy trình công

nghệ, chế bản các mẫu mã sản phẩm

- Phòng kinh doanh: Phụ trách cung cấp hàng hoá,triển khai theo dõi ở các

đại lý, lập duyệt quyết toán ở các đại lý của công ty, quảng cáo mở rộng

thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước

Sơ đồ tổ chức của công ty Gạch ốp Lát Thái Bình như sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Với đặc thù sản xuất của công ty Gạch ốp lát CERAMIC được sản xuất trên

dây chuyền công nghệ đồng bộ ,nằm gọn trong hệ thống nhà xưởng được xây

hoàn chỉnh khép kín có diện tích sử dụng 7 000 m2 Vì vậy Công ty tổ chức sản

xuất hai sản phẩm gạch lát nền và gạch ốp tường trong một nhà xưởng Nhiệm

vụ duy trì tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất được thông qua các cuộc họp giao

Phòng

kế toán

t i vụ

Phòng

tổ chức

h nh chính

Quản đốc phân xưởng sản xuất

Quản đốc phân xưởn

g sản xuất

Trưởn

g phòng

kỹ thuật

Trang 18

Ngoài ra công ty còn có một bộ phận phụ trợ: Phân xưởng cơ điện

*Mô tả qui trình công nghệ: Các bước công nghệ sản xuất gạch lát nền, Gạch

ốp tường đồng bộ khép kín theo nguyên tắc nước chảy và phương pháp một lần

hoàn toàn giống nhau, chỉ khác về chế độ nung và bài phối nguyên liệu xương,

men màu Tất cả các khâu quan trọng của quá trình sản xuất từ nguyên vật liệu

đầu vào đến sản phẩm đầu ra được kiểm soát qua các thông số quá trình

Trang 19

Lò nung thanh lăn

Phân loại bao gói

Lò sấy môđun

Xe dự trữ v vận chuyển Tráng men In hoa Máy sấy đứng

Cấp liệu cho máy ép Silô chứa v ủ liệu

Bể chứa có cánh khuấy Máy nghiền bì 380 000

Máy ép 1 500 tấn

định lượng v cấp liệu Kho nguyên liệu Sản xuất gạch lát nền

Cấp liệu cho máy ép

Phân loại bao gói

Lò nung thanh lăn

Lò sấy môđun

Xe dự trữ v vận chuyển

Tráng men In hoa

Sấy phun 3 600 lít

Trang 20

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Mỗi doanh nghiệp đều phải kiện toàn củng cố và đổi mới bộ máy tổ chức bộ

máy kế toán, tăng cường hơn nữa công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh, phân công bố trí trách nhiệm của từng kế toán viên một cách hợp lý khoa

học phù hợp với trình độ giúp họ phát huy hết năng lực, sở trường luân hoàn

thành tốt công việc được giao nhằm đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng công

tác quản lý hạch toán, cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí phát

sinh trong quá trình SXKD của công ty

Bộ máy kế toán của công ty gồm có 8 người Mỗi người chuyên trách một

phần hành kế toán nhất định với phương châm gọn nhẹ, năng suất và chất lượng

công việc là hàng đầu Song các phần hành lại có quan hệ chặt chẽ với nhau

*Đứng đầu là kế toán trưởng: ( trưởng phòng kế toán) Kế toán trưởng chịu

trách nhiệm chung toàn bộ mọi hoạt động kinh tế, chịu trách nhiệm trước giám

Tổ lò nung

Tổ phân loại bao gói

Tổ vệ sinh công nghiệ

p

Tổ

cơ điệ

n

Nhóm theo dõi công nghệ

Trang 21

đốc công ty về tài chính,tiền vốn, vật tư của công ty, lập đầy đủ các báo cáo kế

toán, quyết toán theo chế độ qui định

* Kế toán tổng hợp:( phó phòng kế toán) Hàng quý tập hợp chi phí phát sinh,

tính giá thành cho từng loại sản phẩm và tổng giá thành sản phẩm Bên cạnh đó

kế toán tổng hợp còn dựa vào các số liệu thu thập được trong quý và tình hình

thực tế của công ty để tiến hành phân tích các chỉ tiêu thuẹc hiện so với kế

hoạch Từ đó tìm ra nguyên nhân của những tồn đọng để đưa ra những biện

pháp khắc phục, giúp giám đốc công ty có được kế hoạch sản xuất và kinh

doanh cố hiệu quả hơn

* Kế toán vật tư: Quản lý sự biến động nguyên vật liệu nhập, xuất dùng trong

tháng, quý Cuối mỗi quý, kế toán vật tư lập bảng báo cáo nhập – xuất – tồn của

nguyên vật liệu Ngoài ra kế toán vật tư còn theo dõi khoản công nợ phải trả

*Kế toán thanh toán: Là bộ phận kế toán liên quan trực tiếp đến việc chi tiêu

của toàn công ty Tại đây tập hợp các phiếu chi ( chi tiền mua nguyên vật liệu,

chi mua các dịch vụ mua ngoài), phiếu thu ( thu tiền bán hàng…) Kế toán thanh

toán theo dõi các khoản vốn bằng tiền, tiền gửi, tiền vay của công ty Đồng thời

ở công ty kế toán thanh toán còn làm nghiệp vụ tính lương và các khoản tính

theo lương, các khoản phụ cấp của toàn bộ cán bộ công nhânm viên trong công

ty

*Kế toán thành phẩm : Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn thành phẩm, theo

dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng

Trang 22

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Quan hệ của các bộ phận kế toán với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành : Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp chốt số liệu trên máy tính và các bộ

phận kế toán liên quan cung cấp để tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản

phẩm

Phương pháp hạch toán : Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức

quản lý của công ty Hiện nay công ty tiến hành tổ chức công tác kế toán theo

hình thức kế toán ghi sổ Theo hình thức này toàn bộ công việc được hạch toán

vào trong máy vi tính Số liệu kế toán được cập nhật theo trình tự thời gian

Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế

Hình thức chứng từ ghi sổ có các sổ kế toán sau:

th n

h phẩ

Kế toá

n vật

Thủ kho

ng

liệu

T kho p

tùng thiết bị

Thủ quỹ

Trang 23

Đối chiếu kiểm tra

III KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

1 Đặc điểm chung của công ty

Công ty gạch ốp Lát Thái Bình với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hai mặt

hàng: Gạch ốp và gạch lát Cả hai loại sản phẩm này đều được SX trong cùng

một phân xưởng SX Được bố trí khép kín trong nhà SX chính trên dây chuyền

SX hoàn toàn tự động của hãng Welko – ITALY Vì vậy các chi phí phát sinh

cho hai loại mặt hàng này được phân bổ theo mỗi sản phẩm hoàn thành nhập

kho

Công việc hạch toán CPSX và tính giá thành SP ở Công ty Gạch ốp Lát Thái

Bình có tầm quan trọng đặc biệt đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp

toán chi tiết

Thủ quỹ chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp

Bảng tổng hợp số liệu chi tiết

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Báo cáo t i chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái Chứng từ ghi sổ

Trang 24

Để đánh giá hiệu quả của từng loại SP Công ty cần định hướng đúng đắn về đầu

tư, đổi mới về công nghệ nâng cao chất lưọng và sản lượng

Hiện nay với tốc độ phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng nhu cầu gạch ốp lát

càng lớn Đó là điều kiện thuận lợi cho SXKD của Công ty Mặt khác SP của

Công ty được nung bằng nhiên liệu khí mỏ tự nhiên tại địa phương nên SP có

nhiều ưu việt như :Nhiệt độ cao dễ sử dụng không gây ô nhiễm môi trường k,

giá thành rẻ, chất lượng SP bóng bền đẹp

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi trên Công ty cũng gặp phải rất nhiều khó

khăn về vốn đầu tư, khấu hao cơ bản thường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành,

vốn lưu động chủ yếu là vốn vay ngân hàng Gía trị men màu cho SXSP Công ty

hoàn toàn phải nhập khẩu từ nước ngoài

Chính những điều này đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp cụ thể chủ

động được nguần vật tư cho SX

2 Đối tượng tập hợp chi phí ở Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong

toàn bộ công tác kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SP ở mỗi Doanh

nghiệp tại Công ty gạch ốp lát việc xác định đối tượng tập hợp chi phí mang ý

nghĩa rất quan trọng Do đặc điểm quy trình công nghệ và diều kiện cụ thể của

Công ty, đối tượng tập hợp chi phí được xác định cho từng loại SP Cụ thể là:

- Gạch lát nền

- Gạch ốp tường

3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Công ty vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn

kho nên việc hạch toán CPSX và tính giá thành SP của Công ty cũng theo

phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán sử dụng các tài khoản:

-Tài khoản 621: CPNVLTT gồm : Gía trị nguyên vật liệu xương, men

màunguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế… Sử dụng cho việc

SXSP

Trang 25

- Tài khoản 622: CPNCTT bao gồm: tiền lương và các khoản trích trên

lương của công nhân sản xuất

- Tài khoản 627: CPSXC bao gồm: Chi phí nhân công phân xưởng,

CPVLCCDC cho phân xưởng CP khấu hao TSCĐ

4 Kế toán tập hợp CPNVLTT

Chi phí nguyên vật trực tiếp chính bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu xương,

men màu và hoá chất

* Chi phí nguyên liệu xương để SXSP gạch ốp lát Ceramic gồm một số nguyên

liệu chủ yếu như sau:

- Đất sét trắng : Chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng sản phẩm ( chiếm 30%)

làm cho phối liệu có đủ tính dẻo tạo hình lên SP mộc, tham gia vào những

khoáng thể trọng trong cấu trúc xương SP Nguần nhập đất chủ yếu hiện nay là

ở mỏ Trúc Thôn ( Hải Dương), mỏ Sóc Sơn ( Hà Nội)

- Cao lanh : Là một khoáng kép thành phần chủ yếu là khoáng cao nhôm nhít

ó công thức AL Cao lanh chiếm 20% trong bài phối tạo cho SP đủ độ dẻo và

độ kết luyện phù hợp Loại nguyên liệu này chủ yếu nhập từ Yên Bái

- Trường thạch: Đóng vai trò chất gây tạo khung mao trong SP nó đóng vai

trò làm cho sự hoá nước được dễ dàng , tạo cho SP có sự kết luyện tốt , bền cơ

nhiệt sau khi numg Nguần khai thác chủ yếu ở Lào Cai, Tuyên Quang

- Thạch anh: Đóng vai trò chất gây tạo khung trong SP ở nhiệt độ cao,tạo

cho SP có độ bền cơ hoá Nhiệt độ thấp tạo ra khung SP Có quá trình thoát

nước dễ dàng, hạn chế tình trạng nứt mộc

- Đá vôi : Có công thức CaCo là chất chảy ở nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình

kết luyện của SP

* Chi phí cho men màu trực tiếp cho SXSP

Men màu là nguyên liệu cơ bản tạo ra vẻ đẹp cho hầu hết bề mặt SP sau

khi nung Men màu là một hệ thống thuỷ tinh phủ lên bề mặt SP một lớp mỏng

làm cho SP không thấm nước, tăng tính thẩm mỹ và độ bền cơ học màu Các

loại men được pha chế tạo ra cho SP có hoa văn mẫu mã, đa dạng phong phú về

Trang 26

chủng loại Gía trị men màu chiếm vị trí quan trọng trong giá thành SP tương

đối lớn ( 40%) và hầu hết được nhập khẩu từ các nước :ỷ, Tây Ban Nha, Nhật

bản…Đây là một khó khăn rất lớn của Doanh nghiệp vì phải dùng ngoại tệ để

nhập khẩu trong khi tỷ giá ngày một biến động thất thường Mặt khác vốn lưu

động của Công ty chủ yếu là vay vốn lãi xuất ngân hàng Do đó nếu công ty chủ

động được các loại men màu trong SP với sự dự trữ tối thiểu không để ảnh

hưởng đến giá trị SX sẽ góp phần làm cho CPSX giảm, hạ được giá thành SP

Để hạch toán quản lý nguyên vật liệu kế toán mở tài khoản 152 “nguyên vật

liệu” TK này có các TK cấp 2 sau:

1521 Gía trị nguyên vật xương

1522: Gía trị men màu

1523: Nhiên liệu khí điện

1524: Phụ tùng thay thế

Ngoài ra kế toán còn mở tài khoản 153 để quản lý công cụ dụng cụ khi phát

sinh chi phí nguyên vật liệu và dụng cụ dùng cho SX thì toàn bộcác chi phí này

được tập hợp vào bên nợ TK 621 “ CPNVLTT ” và nếu đến cuối quý được kết

chuyển vào TK 154 để tính giá thành

TK 621 Được mở chi tiết

TK 6211: CPNVL xương cho gạch lát

TK 62112: CPNVL xương cho gạch ốp

TK62121: CP men màu cho SP gạch lát

TK 62122: CP men màu cho SP gạch ốp

Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình nguyên vật liêu xuất kho chủ yếu để SXSP

trên cơ sở chứng từ xuất kho ( Phiếu đề nghị cấp phát vật tư, phụ tùng phục vụ

SX, phiếu xuất kho ) đã phân loại kế toán tập hợp theo dõi từng bộ phận tiếp

nhận vật tư phản ánh kịp thời và bố trí chính xác cho từng đối tượng Cụ thể là:

Khi xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SX,kế toán căn cứ vào phiếu đề nghị

cấp phát vật tư để viết phiếu xuất kho sau đó vào sơ đồ chi tiết 152 Các phiếu

xuất kho hàng ngày được cập nhật vào máy tính Đến cuối quý kế toán chốt sổ

Trang 27

và trên phương trình kế toán máy tính sẽ tự tính giá trị thực tế của nguyên vật

liệu xuất dùng theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền

Trang 28

BH : 10/1/2002 VT

Ngày ban hành

Bộ phận sử dụng: PX sản xuất

Đề nghị phòng kế toán cấp phát vật tư Phụ tùng theo danh mục dưới đây

Stt Danh mục – Quy cách Đơn vị tính Số lượng Mục đích sử dụng

4 Màu xanh lá cây OC17 Kg 2 5 Sản xuất

5 Màu xanh lá cây DC29 Kg 0 2 Sản xuất

Trang 29

Đơn vị : Phân xưởng sản xuất

Nội dung : Sản xuất gạch lát H65 và H67

ngàn, hai trăm hai tám đồng

Nguời lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng

đơnvị

Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán vật tư, hoạch toán trực tiếp cho từng đối

tượng tập hợp chi phí; đồng thời lên sổ chi tiết và sổ cáI TK152 Cụ thể như sau:

- Xuất nguyên liệu xương trực tiếp cho sản xuất Gạch lát:

Nợ TK 6211: CF nguyên liệu xương trực tiếp cho sản xuất gạch lát

Có TK 1521 : Nguyên liệu xương

- Xuất nguyên liệu xương cho sản xuất gạch ốp lát

Nợ TK 62112: CF nguyên liệu xương trực tiếp cho sản xuất gạch ốp

Có TK 1551: Nguyên liệu xương

- Xuất men màu trực tiếp cho sản xuất gạch lát

Nợ TK 62121: CF men màu sản xuất cho gạch lát

Trang 30

Có TK 1522 : Nguyên liệu men màu

- Xuất men màu trực tiếp cho sản xuất gạch ốp

Nợ TK 62122: CF men màu trực tiếp cho sản xuất gạch ốp

Có TK 1522: Nguyên liệu men màu

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 20/1/2002 Số 61 Kèm theo: Chứng từ xuất vật tư ( chứng từ gốc) Q401

TT Trích yếu

TK đối ứng Số tiền

men màu xuất dùng quí

5 019 788

821 Giá trị nguyên liệu phụ

tùng xuất dùng quí 4 1524

1 505 254

780 Giá trị nguyên liệu

Trang 31

Cuối quí kế toán vật tư cập nhập các số liệu thực xuất trên các phiếu xuất

kho lên máy để lưu trữ Đồng thời lập bảng kê xuất nguyên vật liệu

Cụ thể trích dẫn bảng kê xuất nguyên vật liệu quý 4 năm 2002 như sau:

Xuất trường thạch cho SXSP

Xuất cao lanh cho SXSP Xuất thạch anh cho SXSP

166 5 014 581 166

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty Gạch ốp Lát Thái Bình như sau: - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
Sơ đồ t ổ chức của công ty Gạch ốp Lát Thái Bình như sau: (Trang 17)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 22)
Bảng tổng hợp số  liệu chi tiết - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
Bảng t ổng hợp số liệu chi tiết (Trang 23)
Bảng kê.  Bảng kê xuất nguyên vật liệu thì lập chứng từ ghi sổ xuất kho nguyên - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
Bảng k ê. Bảng kê xuất nguyên vật liệu thì lập chứng từ ghi sổ xuất kho nguyên (Trang 32)
Bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng, bộ phận được hưỏng lương. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
Bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng, bộ phận được hưỏng lương (Trang 35)
Bảng lương.   Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tổng hợp làm TK - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
Bảng l ương. Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tổng hợp làm TK (Trang 35)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH được tính như sau: - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.pdf
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH được tính như sau: (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w