Xác định hướng và độ lớn của vectơ dòng điện ngắn mạch pha phía sơ cấp của máy biến áp hai cuộn dây khi xảy ra ngắn mạch ở phía còn lại.. Xác định độ lớn của dòng điện ngắn mạch Việc xá
Trang 1BÀI THÍ NGHIỆM SỐ 1 XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN KHI NGẮN MẠCH
SAU MÁY BIẾN ÁP
I Mục tiêu
Sau khi thực hiện bài thí nghiệm này, sinh viên có khả năng:
1 Xác định hướng và độ lớn của vectơ dòng điện ngắn mạch pha phía sơ cấp của máy biến áp hai cuộn dây khi xảy ra ngắn mạch ở phía còn lại
2 So sánh độ nhạy của các kiểu sơ đồ bảo vệ đối với các dạng ngắn mạch
II Cách xác định vectơ dòng điện ngắn mạch
1 Xác định độ lớn của dòng điện ngắn mạch
Việc xác định độ lớn của dòng điện ngắn mạch có thể được
thực hiện thông qua các máy biến dòng điện (BI) và các
đồng hồ đo dòng điện
IN – Dòng điện ngắn mạch cần đo
IT – Dòng điện phía thứ cấp của BI
Hình 1.1 Các xác định độ lớn của dòng điện ngắn mạch
2 Xác định hướng của dòng điện ngắn mạch
2.1 Biểu diễn vectơ trong hệ tọa độ
B C
Hình 1.2 Xác định vectơ khi biết
hình chiếu lên hai trục
Hình 1.3 Xác định vectơ trên các trục
A, B, C
Trong hệ tọa độ Đề các xOy như hình 1.2, vectơ a
được xác định bởi hai hình chiếu trên hai trục Ox, Oy là x0, y0 Nếu biết được x0, y0 ta hoàn toàn dựng lại được vectơ a
Tương tự như vậy, trong hệ trục tọa độ OABC (có các trục lệch nhau 1200
trên cùng một mặt phẳng), vectơ I
cũng được xác định bởi các hình chiếu giả sử là a, b, c Ta có thể chứng minh được:
0cb
Do đó ta chỉ cần biết hai hình chiếu thì có thể suy ra hình chiếu còn lại Vậy vectơ I
có thể được xác định thông qua một cặp hình chiếu Giả sử cặp hình chiếu đó là I1 và I2 như hình 1.3 thì: I1 = Icosφ1, φ1 là góc lệc giữa hai vectơ I
Trang 22.2 Xác định hướng của dòng điện bằng Oát mét
Nếu ta chọn hệ tọa độ điện áp Uab, Ubc, Uca như hệ trục OABC ở hình 1.3 với ba vectơ
1 1
cosUIP
cosUIP
Giả thiết ta có Oát mét loại một pha Sử dụng Oát mét này có thể nhanh chóng xác định được các giá trị công suất trên Nếu cuộn dòng của Oát mét nối vào mạch có dòng điện cần xác định, còn cuộn áp được cấp các vectơ điện áp Uab, Ubc, Uca đối xứng nhau (bằng nhau
về độ lớn và lệch nhau 1200) thì số đo của Oát mét tương ứng là P1, P2, P3 và:
0PP
ca 3
2 2
bc 2
1 1
ab 1
cos UI cos I U P
cos UI cos I U P
cos UI cos I U P
5 , 4
P1
5 , 1
P2
3
P3
Hướng của vector I
Hình 1.4 Dựng lại vector dòng điện từ các giá trị công suất
Về phương diện lý thuyết, phương pháp trên có thể xác định cả độ lớn của vectơ I, nhưng trong bài thí nghiệm này ta sẽ sử dụng Ampe mét để xác định độ lớn của I
III Mô hình thí nghiệm
1 Máy biến áp và các thiết bị đo
Ta sẽ sử dụng các đồng hồ đo dòng điện và các đông hồ đo công suất như hình 1.9
A
0 4 8 12
Trang 316 20
A
0 4 8 12
8 10
A
0 2 4 6
0 1 2 3
A B C O Nguồn áp đưa vào OÁT MÉT
K
Nút tạo ngắn mạch với đất Chốt ngắn mạch
( 3 tiếp điểm nối liền khi khoá ngắn mạch đóng)
Nút tạo các dạng ngắn mạch Các đầu ra của BI
Khoá tạo nối đất trung tính cuộn dây máy biến áp
Hình 1.6 Sơ đồ mặt bàn thí nghiệm
Tổ nối dây của máy biến áp điện lực là Y/-11
Khóa ngắn mạch xoay theo chiều ngược của chiều kim đồng hồ Khóa ngắn mạch nằm ngang là ở trạng thái cắt Khóa ngắn mạch thẳng đứng là ở trạng thái đóng
2 Các sơ đồ nối BI
Để đưa các dòng điện ngắn mạch vào các cơ cấu đo lường, ta phải sử dụng các BI Sơ đồ nối các BI trên các pha với nhau sẽ ảnh hưởng đến vectơ dòng điện ngắn mạch và vì vậy cũng sẽ ảnh hưởng đến độ nhạy của các bảo vệ Có ba sơ đồ nối BI cơ bản là sơ đồ sao hoàn toàn, sơ đồ sao thiếu và sơ đồ hiệu dòng pha (sơ đồ số 8)
Với các rơ le số hiện nay, sơ đồ nối của các BI được quy định thống nhất là sơ đồ sao hoàn toàn Tuy vậy để hiểu rõ sự ảnh hưởng của các sơ đồ nối BI đến tác động của các bảo vệ, bài thí nghiệm này vẫn tiến hành với đủ ba loại sơ đồ nối trên
Trang 42.1 Sơ đồ sao hoàn toàn
Sơ đồ nối các máy biến dòng điện và rơle theo hình sao hoàn toàn (Hình 1.7) cần ba máy
biến dòng điện và ba rơle, cho phép phản ứng với mọi loại ngắn mạch
Ở chế độ đối xứng dòng điện trong dây chung ITT Ia Ib Ic 0, còn trong chế độ không đối xứng thì dòng trong dây chung ITT = 3I0, với I0 là thành phần thứ tự không của các dòng điện trong các pha
Nếu ta gọi ksđ là một hệ số biễu diễn quan hệ giữa độ lớn dòng điện đi vào rơ le và dòng điện thứ cấp của BI thì:
T
R sđI
IR: dòng điện chạy qua Rơle
IT: dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp của máy biến dòng
Trong sơ đồ sao hoàn toàn, dòng điện chạy qua các rơle cũng bằng dòng điện các pha tương ứng nên ksđ = 1
2.2 Sơ đồ sao khuyết
Sơ đồ sao khuyết dùng hai máy biến dòng điện và hai rơle, sơ đồ này phản ứng với mọi loại ngắn mạch trừ ngắn mạch chạm đất ở pha không mắc BI Sơ đồ này cho phép tiết kiệm một BI so với sơ đồ sao hoàn toàn
Trong sơ đồ này ksđ = 1 và ITT Ia Ic (giả sử pha B không mắc BI)
Hình 1.8 Nối dây và biểu diễn các véc tơ dòng điện trong sơ đồ sao khuyết
2.3 Sơ đồ hiệu hai dòng pha
Trong sơ đồ này dòng điện chạy qua các rơle có dạng:IR IcIa
Trang 5 Ở chế độ đối xứng: 3
I
I3I
IkI3I
3I
a
a
T
R sđ c
a
Khi có ngắn mạch pha B thì sơ đồ không phản ứng
Khi ngắn mạch 2 pha A, C thì IR = 2Ia = 2Ic nên ksđ = 2
Khi ngắn mạch 2 pha A, B hay B, C thì ksđ = 1
I I I
I
I I I
Khi có ngắn mạch hai pha ksđ = 2
Ngoài các sơ đồ nêu trên, đối với máy biến áp giảm áp trung tính nối đất trực tiếp ta còn có
thể sử dụng sơ đồ biểu diễn trên hình 1.10
Sơ đồ này cũng sử dụng ba rơle và ba máy biến dòng điện nhưng khác với sơ đồ sao hoàn toàn ở chỗ phía thứ cấp các máy biến dòng điện sẽ được đấu tam giác Mục đích của việc làm này là loại bỏ thành phần thứ tự không chạy qua rơle khi xảy ra ngắn mạch chạm đất trong mạng
Hình 1.10 Sơ đồ các BI đấu tam giác còn rơ le đấu sao
Xét ví dụ: Sơ đồ mạng điện với máy biến áp hạ áp
Khi xảy ra ngắn mạch chạm đất bên nhánh 2 sẽ xuất hiện dòng điện thứ tự không chạy qua
biến dòng phía đấu Y 0 của máy biến áp Nếu phía thứ cấp biến dòng đấu sao thì thành phần thứ tự không sẽ đi vào rơle và có thể làm cho rơle quá dòng bảo vệ máy biến áp tác động
Trang 6sai.Việc sử dụng sơ đồ biến dòng như Hình 1.10 có thể khắc phục được việc rơle tác động
sai như trên
Trên đây là bốn dạng sơ đồ đấu nối máy biến dòng thường gặp khi sử dụng rơle cơ điện Trong bài thí nghiệm này chúng ta sẽ khảo sát xem khi xảy ra sự cố tại một phía máy biến
áp thì rơle đặt tại phía còn lại sẽ nhận được dòng điện ngắn mạch như thế nào nếu sơ đồ
đấu nối giữa BI và rơle lần lượt là các dạng sơ đồ 1.7 ; 1.8 , 1.9
IV Nội dung thí nghiệm
1 Thí nghiệm với sơ đồ sao hoàn toàn
1.1 Đo dòng điện làm việc lớn nhất
1.2 Xác định độ lớn và hướng của dòng điện ngắn mạch
* Xác định độ lớn và hướng của dòng điện pha a trong tính trạng ngắn mạch ba pha sau máy biến áp
1 Nối các BI phía thứ cấp theo sơ đồ sao hoàn toàn như hình 1.7 Trong đó các RI được thay bởi các Ampe mét đo dòng lớn ở hình 1.6
2 Tạo dạng ngắn mạch ba pha phía sau máy biến áp
3 Nối nối tiếp đầu vào dòng điện của đồng hồ công suất với đồng hồ Ampe ở pha a
4 Đưa điện áp Uab vào đồng hồ đo công suất
Chú ý không được để ngắn mạch tồn tại quá lâu gây hư hỏng các thiết bị
Số chỉ của các đồng hồ Ampe được ghi vào cột dòng điện ngắn mạch tương ứng ở bảng 1.1 Số chỉ của đồng hồ công suất ghi vào ô giá trị công suất tương ứng với điện áp cấp vào đồng hồ là Uab, dòng điện cấp vào là Ia
Nếu kim của đồng hồ công suất có chiều hướng chỉ âm, ta thực hiện tiếp các bước 8, 9 Sau
đó đảo cực tính điện áp ở bước 4 rồi thực hiện như trình tự đã nêu Giá trị công suất được ghi vào bảng lúc này là giá trị âm
Tiếp tục đưa Ubc vào đầu vào điện áp của đồng hồ đo công suất với các bước thực hiện như
đã làm với Uab
Ta không cần thiết phải thực hiện với Uca vì: P1 + P2 + P3 = 0
Các trường hợp còn lại được tiến hành tương tự Kết quả ghi vào bảng 1.1
Trang 7Bảng 1.1 Số liệu kết quả thí nghiệm sơ đồ sao hoàn toàn
2 Thí nghiệm với sơ đồ sao khuyết
Sơ đồ nối BI như hình 1.8 Chú ý rằng BI ở pha B không được sử dụng nên ta phải nối tắt đầu ra Cách thực hiện tương tự như đã làm với sơ đồ sao hoàn toàn Kết quả được ghi vào bảng 1.2
Dòng điện làm việc max: Ia = ……… ; Ic = …………
Dạng Pha ngắn mạch Dòng ngắn mạch IW
UW P1, 2, 3 Vẽ đồ thị
Trang 8Bảng 1-2 Số liệu kết quả thí nghiệm sơ đồ sao khuyết
3 Thí nghiệm với sơ đồ hiệu dòng pha
Sơ đồ nối BI như hình 1.9 Chú ý rằng BI ở pha B không được sử dụng nên ta phải nối tắt đầu ra Cách thực hiện tương tự như đã làm với sơ đồ sao hoàn toàn Kết quả được ghi vào bảng 1.3
Dòng điện làm việc max IR= Ia –Ic = ………
Trang 9Với kat = 1,2 kmm = 1,3 ktv = 0,85
Hệ số sơ đồ đối với sơ đồ sao hoàn toàn: ksđ = ………
Dòng điện khởi động đặt vào rơ le (chọn lấy giá trị trong dải ngưỡng khởi động lớn hơn, gần nhất so với Ikđtt): IkđR = ………
Dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất đọc được nhờ đồng hồ Ampe (đây cũng chính là dòng điện
đi vào rơ le bảo vệ) trong bảng 1.1 khi ngắn mạch ba pha là ( 3 )
min R
Trang 10Độ nhạy của sơ đồ sao hoàn toàn khi ngắn mạch ba pha:
kđ
) 3 ( min R ) 3 ( nh
k
k
1.2 Biểu diễn hướng của vectơ dòng điện
Dựa theo các trị số công suất đã đo được ở bảng 1.1, ta biểu diễn hướng của các vectơ
dòng điện trên các hệ trục tọa độ điện áp
Trang 11kkk
Với kat = 1,2 kmm = 1,3 ktv = 0,85
Hệ số sơ đồ đối với sơ đồ sao khuyết: ksđ = ………
Dòng điện khởi động đặt vào rơ le IkđR = ………
k
k
2.2 Biểu diễn hướng của vectơ dòng điện
Dựa theo các trị số công suất đã đo được ở bảng 1.2, ta biểu diễn hướng của các vectơ dòng điện trên các hệ trục tọa độ điện áp
Trang 12kkk
Với kat = 1,2 kmm = 1,3 ktv = 0,85
Hệ số sơ đồ đối với sơ đồ hiệu dòng pha (trong chế độ đối xứng): ksđ = ………
Dòng điện khởi động đặt vào rơ le IkđR = ………
k
k
3.2 Biểu diễn hướng của vectơ dòng điện
Dựa theo các trị số công suất đã đo được ở bảng 1.3, ta biểu diễn hướng của các vectơ dòng điện trên các hệ trục tọa độ điện áp
Trang 13VI Một số câu hỏi kiểm tra
1 Ý nghĩa của hệ số Ksđ trong công thức tính dòng điện khởi động của rơle
2 Vectơ dòng khi ngắn mạch ba pha sẽ thay đổi như thế nào nếu chiều dương quy ước của pha A hướng từ chỗ ngắn mạch đến nguồn?
Trang 14
3 Có thể dùng áp từ nguồn không đồng bộ với dòng đang nghiên cứu đưa vào OÁT mét
không?
4 Có được lấy áp dư gần chỗ ngắn mạch đưa vào OÁT mét để xây dựng các vectơ dòng
không?
5 Tại sao sơ đồ hiệu dòng pha không thể dùng để bảo vệ chống ngắn mạch nhiều pha sau
máy biến áp nối Y/Δ ?
6 Sơ đồ như thế nào để rơle không phản ứng theo dòng thứ tự không?
Trang 15
BÀI THÍ NGHIỆM SỐ 2 PHỐI HỢP SỰ LÀM VIỆC GIỮA CÁC BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN
CÓ ĐẶC TUYẾN THỜI GIAN PHỤ THUỘC TRONG MẠNG ĐIỆN
HÌNH TIA CÓ MỘT NGUỒN CUNG CẤP
I Mục tiêu
Sau khi thực hiện bài thí nghiệm này, sinh viên có khả năng:
1 Tính toán, cài đặt dòng điện khởi động cho các bảo vệ quá dòng điện
2 Tính toán, phối hợp thời gian làm việc cho các bảo vệ quá dòng điện đặc tính phụ thuộc trong mạng điện hình tia một nguồn cung cấp
3 Kiểm tra sự chính xác của các bảo vệ đã cài đặt
II Giới thiệu về rơ le dòng điện GL – 11
Rơ le GL – 11 là rơ le cơ điện do Trung Quốc sản xuất, làm việc theo nguyên lý cảm ứng
Trang 162 2,5 3 3,5 4 4,5 5
0,5 1 Đường cong mẫu Chỉnh định thời gian đặt Vị trí chỉnh định dòng khởi động
Đĩa quay
2 3 4 Chốt chỉnh định
Hình 2-1 Mặt trước của rơle GL-11
1 Đặt dòng điện khởi động
Dòng điện khởi động của rơ le được đặt bằng các chốt chỉnh định Có bảy vị trí của chốt ứng với bảy giá trị của dòng điện khởi động: 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5 A
2 Chỉnh định thời gian đặt cho rơ le
2.1 Đặc tính quá dòng điện cắt nhanh
Chức năng này được cài đặt bằng cách xoay vị trí của núm điều chỉnh sang vị trí cắt nhanh
2.2 Đặc tính quá dòng điện phụ thuộc
Đặc tính tác động của rơ le biểu diễn quan hệ giữa thời gian làm việc của rơ le và bội số của dòng điện ngắn mạch so với dòng điện khởi động: m = IN/Ikđ, trong đó IN là dòng điện ngắn mạch đi qua rơ le, Ikđ là dòng điện khởi động cài đặt cho rơ le Đặc tính này có dạng như hình 2.2
Từ giá trị m = 10 trở đi, đặc tính có dạng độc lập (không phụ thuộc vào m) Đường cong tác động được cài đặt thông qua giá trị tđặt Đây là thời gian cắt của rơ le khi m10 Giá trị này được đặt vào thang chỉnh định thời gian đặt của rơ le
Trên mặt của rơ le đã có sẵn hai đường cong chuẩn, như hình vẽ 2.2, ứng với tđặt = 4 giây (đường phía trên) và tđặt = 0,5 giây (đường phía dưới)
Trang 17Hình 2-2 Đường cong mẫu của rơle GL-11
Nếu 0,5tđăt 4 thì đường cong tác động sẽ nằm giữa hai đường cong chuẩn và xác định theo nguyên tắc:
“ Một điểm bất kỳ trên đường cong ứng với t đặt ≠ 0,5; 4 đều tạo ra các đoạn thẳng
A i B i và A i C i đảm bảo: n const
CA
BA
i i
i
i ”
5 10
4 s 6,5
0,9
R kđ
khoảng thời gian bao lâu để phát tín hiệu cắt dòng điện I N = 14 A?
Trả lời Vì tđặt = 1,5 giây nên tại m = 10 ta có tỷ số: 2,5
5,05,1
5,145,0t
t4n
Im
Trang 18Theo nguyên tắc xác định đường cong ở trên, ta có: 2,5 t 2,5
0,9-t
t-6,5hay AC
AB
giây
Vậy rơ le sẽ làm việc trong 2,5 giây để phát tín hiệu cắt đối với dòng điện IN = 14 A
Im
5,25,6AC
t4
đat đăt
giây
Vậy cần đặt giá trị tđặt = 1,5 giây vào rơ le để thỏa mãn yêu cầu đề ra
III Mô hình thí nghiệm
1 Mô hình đường dây thực
Mô hình sử dụng trong bài thí nghiệm này mô tả đường dây hình tia một nguồn cung cấp gồm ba phân đoạn như hình vẽ 2.4
Vùng bảo vệ chính của 2BV là toàn bộ đoạn đường dây từ thanh cái B đến thanh cái C, vùng bảo vệ dự phòng là các đường dây từ thanh cái C trở đi
Vùng bảo vệ chính của 3BV là toàn bộ đoạn đường dây từ thanh cái C đến thanh cái D, vùng bảo vệ dự phòng là các đường dây từ thanh cái D trở đi
Đặc tính cắt của các bảo vệ cũng đã được biểu diễn trên hình 2.4
Trang 192 Cài đặt cho các bảo vệ
2.1 Cài đặt dòng điện khởi động
Dòng điện khởi động của các bảo vệ được tính theo công thức:
max lv tv
mm at tt
k
kk
Sau khi tính được giá trị Ikđtt ta đối chiếu với các giá trị có thể cài đặt trên rơ le như trong
mục II.1 để chọn lấy giá trị lớn hơn gần nhất làm IkđR cài đặt vào rơ le
2.2 Cài đặt thời gian tác động
Để cài đặt thời gian tác động của các bảo vệ, ta cần biết một số thông số sau nhằm giải bài
toán nghịch như ví dụ trong mục II.2.2.2:
Giá trị dòng điện khởi động đặt vào rơ le: IkđR, A
Dòng điện ngắn mạch đi qua bảo vệ khi ngắn mạch ở cuối phân đoạn bảo vệ
Thời gian cắt yêu cầu cảu bảo vệ khi ngắn mạch ở cuối phân đoạn bảo vệ
Với 3BV:
Thời gian cắt khi ngắn mạch ở cuối phân đoạn CD (ngắn mạch ở thanh cái D) là:
t tmax
Với tnhD – thời gian cắt của các bảo vệ trên thanh góp D
Δt = 0,5 giây – độ phân cấp thời gian giữa các bảo vệ
Với 2BV:
Thời gian cắt khi ngắn mạch ở cuối phân đoạn BC (ngắn mạch ở thanh cái C) là:
t t tmax
Với: tnhC – thời gian cắt của các bảo vệ trên thanh góp C
Δt = 0,5 giây – độ phân cấp thời gian giữa các bảo vệ
t3BVC – thời gian cắt của 3BV khi ngắn mạch sát vị trí đặt 3BV (coi như ngắn mạch trên thanh cái C) Để tính được t3BVC ta phải giải bài toán thuận như ví dụ trong
mục II.2.2.2 với chú ý rằng dòng ngắn mạch đi qua 3BV khi ngắn mạch sát vị trí
đặt 3BV cũng bằng dòng ngắn mạch đi qua 2BV khi ngắn mạch trên thanh góp C Với 1BV:
Thời gian cắt khi ngắn mạch ở cuối phân đoạn AB (ngắn mạch ở thanh cái B) là:
t t tmax
Với: tnhB – thời gian cắt của các bảo vệ trên thanh góp B
Δt = 0,5 giây – độ phân cấp thời gian giữa các bảo vệ
t2BVB – thời gian cắt của 2BV khi ngắn mạch sát vị trí đặt 2BV (coi như ngắn mạch trên thanh cái B) Để tính được t2BVB ta phải giải bài toán thuận như ví dụ trong
mục II.2.2.2 với chú ý rằng dòng ngắn mạch đi qua 2BV khi ngắn mạch sát vị trí
đặt 2BV cũng bằng dòng ngắn mạch đi qua 1BV khi ngắn mạch trên thanh góp B