Do đó một bệnh ung thư có thể được phân loại theo loại tế bào khởi phát và theo vị trí của tế bào đó.. NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯNguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của DNA, tạo nên các
Trang 1ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
-
-BÁO CÁO
UNG THƯ LÀ GÌ?
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ
GÂY UNG THƯ Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO?
Giảng viên: Khúc Thị An Nhóm thực hiện: Nhóm 10:
Lớp MH:
Khánh Hòa 2015
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 4
I UNG THƯ 4
1 Khái niệm: 4
2 Phân loại 4
II NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ 4
1 Tác nhân vật lí 4
1.1 Bức xạ ion hóa 4
1.2 Bức xạ cực tím 5
2 Tác nhân hóa học 5
2.1 Thuốc lá 5
2.2 Rượu 5
2.3 Dinh dưỡng 5
2.4 Ung thư nghề nghiệp 5
3 Các tác nhân sinh học 5
3.1 Virut sinh ung thư 5
3.2 Ký sinh trùng và vi trùng có liên quan đến ung thư 6
4 Di truyền 6
III CƠ CHẾ GÂY UNG THƯ 7
IV CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA UNG THƯ 7
V CÁCH PHÒNG NGỪA UNG THƯ 8
VI CÁC BIỆN PHÁP CHỮA TRỊ UNG THƯ 9
1 Mục tiêu 9
2 Các phương pháp điều trị: 9
2.1 Các phương pháp điều trị tại chỗ 9
2.2 Các phương pháp điều trị toàn thân 10
C TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3A MỞ ĐẦU
Chúng ta biết rằng, từ xa xưa, cha ông ta vẫn coi ung thư như là một bệnh của “tứ chứng nan y”, tức là một trong bốn bệnh khó chữa nhất Ung thư là căn bệnh nguy hiểm,
tỷ lệ tử vong cao, đứng đầu thế giới trong tất cả các loại bệnh mắc phải Theo báo cáo của
Tổ chức y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 14 triệu trường hợp ung thư mới trên toàn cầu và ngày càng có xu hướng tăng đến mức báo động Theo số liệu thống kê mới nhất của Hiệp hội Ung thư Việt Nam, mỗi năm cả nước có từ 100,000–150,000 người mắc bệnh ung thư và khoảng 70,000 ca tử vong do căn bệnh này Với tỷ lệ tử vong gần 80%, ung thư là nguyên nhân thứ hai gây tử vong tại Việt Nam (sau bệnh tim mạch)
Trang 4B NỘI DUNG
I UNG THƯ
1 Khái niệm:
Ung thư (cancer) là một nhóm các bệnh có liên quan đến việc phân chia tế bào một các vô tổ chức và có khả năng xâm lấn các mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn)
Các tế bào tăng sinh không kiểm soát sẽ tạo thành khối u lành tính hay ác tính Những khối u lành tính không lan tràn đến các phần khác của cơ thể và ít gây ảnh hưởng đến tính mạng trừ khi chúng gây chèn ép lên các cấu trúc sống Các khối u ác tính có thể xâm lấn vào các cơ quan xung quanh, hay di chuyển đến những nơi xa hơn và gây tử vong
Tên của ung thư được gọi tùy theo bộ phận bị bệnh Ví dụ: ung thư gan, ung thư phổi,
2 Phân loại
Ung thư có thể phân loại dựa theo tính chất giải phẫu bệnh hoặc theo cơ quan bị tổn thương Các tế bào ung thư trong một khối u (bao gồm cả tế bào đã di căn) đề xuất phát từ một tế bào duy nhất phân chia mà thành Do đó một bệnh ung thư có thể được phân loại theo loại tế bào khởi phát và theo vị trí của tế bào đó Có 3 loại chính:
- Ung thư biểu mô (carcinoma): có nguồn gốc ở tế bào biểu mô (vd ở ống tiêu hóa hay các
tuyến tiêu hóa)
- Ung thư mô liên kết (sarcoma): là nhóm ung thư xuất phát từ mô liên kết, xương hay cơ
- Ung thư khác (máu, limpho, thần kinh, …)
Trang 5II NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ
Nguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của DNA, tạo nên các đột biến ở các gen thiết yếu điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng khác Một hoặc nhiều đột biến được tích lũy lại sẽ gây ra sự tăng sinh không kiểm soát và tạo thành khối u
Ngày nay người ta biết rõ ung thư không phải do một nguyên nhân gây ra Tùy theo mỗi loại ung thư mà có những nguyên nhân riêng biệt Một tác nhân sinh ung thư có thể gây ra một số loại ung thư và ngược lại một loại ung thư có thể do một số tác nhân khác nhau Có 4 nhóm tác nhân chính gây ung thư: vật lý, hoá học, sinh học và di truyền
1 Tác nhân vật lí
1.1 Bức xạ ion hóa
Bức xạ ion hóa chính là nguồn tia
phóng xạ phát ra từ các chất phóng xạ
tự nhiên hoặc từ nguồn xạ nhân tạo
được dùng trong khoa học và y học; có
khả năng ion hóa vật chất khi bị chiếu
xạ Người ta biết rằng có nhiều cơ quan
xuất hiện ung thư sau khi bị chiếu xạ
nhưng loại nguyên nhân này chỉ chiếm
2 đến 3% trong số các trường hợp ung
thư, chủ yếu là ung thư tuyến giáp, ung
thư phổi và ung thư bạch cầu
1.2 Bức xạ cực tím
Tia cực tím có trong ánh sáng mặt trời, gây ra u hắc tố và ung thư da Đối với những người da trắng sống ở vùng nhiệt đới, tỷ lệ ung thư hắc tố cao hơn hẳn người da màu Trẻ
em cũng không nên tiếp xúc nhiều với tia cực tím
2 Tác nhân hóa học
2.1 Thuốc lá
Thuốc lá gây ra khoảng 30% trong số các trường hợp
ung thư chủ yếu là ung thư phế quản và một số ung thư vùng
mũi họng, ung thư tụy, ung thư đường tiết niệu…
Qua thống kê cho thấy người nghiện hút có nguy cơ mắc
ung thư phế quản gấp 10 lần người không hút Hút thuốc ở tuổi
càng trẻ càng có nguy cơ cao
Với những người không hút mà sống trong một khoảng
không gian hẹp với người hút có thể hút phải khói thuốc cũng
có nguy cơ ung thư
Trang 62.2 Rượu
Rượu là nguyên nhân của ít nhất 7 loại ung thư, gồm: miệng – họm, thực quản, thanh quản, vú, gan, đại thực tràng và dạ dày Ngoài ra, uống rượu tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, tuyến tiền liệt và tụy
2.3 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò khoảng 35% trong các nguyên nhân gây bệnh ung thư Nhiều bệnh ung thư có liên quan đến dinh dưỡng như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư đại trực tràng, ung thư vòm mũi họng, ung thư vú, ung thư nội tiết
- Thức ăn được bảo quản muối hoặc thức ăn ngấm muối: dễ gây ung thư dạ dày, song người ta vẫn không hiểu do muối hay do nhiễm bản vi khuẩn
- Thức ăn mỡ: thức ăn mỡ động vật dễ gây ung thư vú, thực tràng, tuyến tiền liệt
- Thức ăn thịt đỏ: ăn nhiều thịt đỏ dễ bị ugn thư đại tràng và ugn thư tuyến tiền liệt
2.4 Ung thư nghề nghiệp
Khi làm việc trong môi trường nghề nghiệp con người tiếp xúc với cả bức xạ ion hóa và virut, nhưng những tác nhân sinh ung thư quan trọng nhất trong nghề nghiệp chính
là các hóa chất được sử dụng Ước tính nhóm nguyên nhân này gây ra khoảng từ 2 đến 8%
số ung thư tùy theo mỗi khu vực công nghiệp Các ung thư do nghề nghiệp thường xảy ra
ở các cơ quan tiếp xúc trực tiếp như da và đặc biệt là cơ quan hô hấp, ngoài ra phải kể đến ung thư ở cơ quan có nhiệm vụ bài tiết các chất chuyển hóa còn hoạt tính như ở đường tiết niệu
Trang 7
3 Các tác nhân sinh học
3.1 Virut sinh ung thư
Có 4 loại virut liên quan đến cơ chế sinh bệnh ung thư :
- Virut Epstein – Barr (EBV) và ung thư vòm mũi
họng
- Virut viêm gan B và ung thư gan nguyên phát
- Virut gây u nhú (HPV) thường truyền qua đường
sinh dục Loại này được coi là có liên quan đến các
ung thư vùng âm hộ, âm đạo và cổ tử cung ở nữ
giới và ung thư dương vật ở nam giới
- Virut HTLV gây bệnh bạch cầu dòng limpho T ở
người
3.2 Ký sinh trùng và vi trùng có liên quan đến ung thư
Chỉ một loại ký sinh trùng được coi là nguyên
nhân ung thư, đó là sán Schistosoma Loại sán này
thường có mặt với ung thư bàng quang và một số ít
ung thư niệu quản Cơ chế sinh ung thư của loại sán
này chưa được giải thích rõ
Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) là nguyên
nhân gây viêm dạ dày mãn tính và ung thư dạ dày
4 Di truyền
Ung thư có thể là kết quả do yếu tố di truyền, thừa hưởng từ gia đình Nó có thể được sinh ra với các đột biến di truyền nhất định hoặc một lỗi trong một gen, và người ta
đã thống kê rằng, những người có gen đột biến di truyền có nhiều khả năng phát triển bệnh ung thư sau này
Hầu hết các dạng ung thư là tự phát đơn lẻ, và không có cơ sở di truyền Tuy nhiên một số hội chứng của ung thư đã được biết có mang yếu tố di truyền Ví dụ như:
Một số đột biến ở gene BRCA1 và BRCA2 liên quan đến tăng nguy cơ ung thư
vú và ung thư buồng trứng
Hội chứng Li-Fraumeni (sarcoma xương, ung thư vú, sarcoma mô mềm, u não) do đột biến của p53
Hội chứng Turcot (u não và polyp đại tràng)
Bệnh polyp tuyến gia đình là một đột biến di truyền trong gene APC dẫn đến phát
triển sớm ung thư đại tràng
U nguyên bào võng mạc trẻ em là ung thư di truyền
Trang 8III CƠ CHẾ GÂY UNG THƯ
Quá trình sinh bệnh ung thư liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen: gen sinh ung thư (oncogen) và gen kháng ung thư (antioncogen hoặc tumor suppressor genes) Hai loại gen này luôn tồn tại trong mọi tế bào bình thường và đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát quá trình sinh sản tế bào, giúp cho sự ổn định sinh học của cơ thể
Gen sinh ung thư: tổng hợp protein đóng góp vào sinh ung thư, kiểm soát theo hướng tích cực, mã hoá những protein truyền những tín hiệu phân bào Khi các gen này bị tổn thương như bị đột biến sẽ truyền tín hiệu phân bào sai lạc mà cơ thể không kiểm soát được, dẫn đến sinh ung thư
Cho tới nay đã tìm ra trên 50 loại oncogen Có 3 giả thuyết cho việc hình thành Oncogen
- Oncogen là những gen để phát triển tế bào, hoạt hóa nhờ yếu tố tăng trưởng (growth factor) Do rối loạn cơ chế điều hành, yếu tố tăng trưởng hoạt hóa mạnh kích thích Oncogen sinh ung thư
- Oncogen là những đoạn DNA bị thương tổn bởi tác nhân gây bệnh như: hóa học, sinh học, vật lý Cơ thể đã sửa chữa những DNA này nhưng không hoàn hảo, nên cùng tác nhân ung thư, có người bị ung thư có người không bị ung thư
- Oncogen là do các genome của virus bơm vào cơ thể người vì thấy các Oncogen này giống với DNA của virus Ví dụ: HPV(cổ tử cung, dương vật), EBV (Burkitt) và HBV (ung thư gan)
Trái với các gen sinh ung thư, các gen kháng ung thư mã hoá cho những protein kiểm soát phân bào theo hướng ức chế, làm chu kỳ phân bào bị dừng ở một pha nào đó, thường ở pha G1, các gen kháng ung thư còn có chức năng làm biệt hoá tế bào, hoặc mã hoá tế bào chết theo chương trình, khi các gen kháng ung thư bị bất hoạt do đột biến sẽ làm biến đổi tế bào lành thành tế bào ác tính
Cho đến nay, người ta đã biết đến các gen ức chế u gồm APC, BRCA1, BRCA2,… đặc biệt gen RB và p53 có ảnh hưởng đến chu kỳ tế bào
Trang 9IV CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA UNG THƯ
1 Giai đoạn khởi phát
Bắt đầu từ tế bào gốc do tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến, làm thay đổi không phục hồi của tế bào
Trong cuộc đời một con người thì có nhiều tế bào trong cơ thể có thể trải qua quá trình khởi phát, nhưng không phải tất cả các tế bào đều phát sinh bệnh Đa số các tế bào khởi phát hoặc là không tiến triển, hoặc là chết đi, hoặc là bị cơ chế miễn dịch vô hiệu hóa
2 Giai đoạn tăng trưởng, thúc đẩy
Đây là các giai đoạn sau giao đoạn khởi phát; bao gồm sự chọn lọc dòng tề bào, sự thay đổi thể hiện ở gen, sự tăng sinh của tế bào khởi phát Sự tăng sinh của tế bào ung thư còn ở mức độ nhỏ, cư trú ở một mô nhỏ nào đó
3 Giai đoạn lan tràn
Tiếp theo các giai đoạn trên, ung thư có thể chuyển sang giai đoạn lan tràn Giai đoạn này có thể ngắn vài tháng và cũng có thể kéo dài vài năm Ở giai đoạn này khối u bành trướng, gia tăng có thể từ 100 tế bào đến 1 triệu tế bào Tuy nhiên vẫn còn quá nhỏ
để phát hiện bằng phương pháp phân tích được
4 Giai đoạn tiến triển - xâm lấn - di căn
- Giai đoạn tiến triển
Đặc trưng của giai đoạn này là sự tăng lên của kích thước khối u Ở người bình thường số lượng tế bào được tạo ra bằng số tế bào chết và luôn giữ ở mức hằng định (khoảng 1012 triệu tế bào chết mỗi ngày và cần được thay thế)
Khi bị ung thư, tế bào sinh sản vô hạn độ dẫn đến sự phá vỡ mức hằng định
- Giai đoạn xâm lấn và di căn
Giai đoạn xâm lấn
Tổ chức ung thư xâm lấn nhờ các đặc tính: + Tính di động của tế bào ung thư
+ Khả năng tiêu đạm ở các mô kế cận
+ Mất sự ức chế tiếp xúc của tế bào
Giai đoạn di căn theo các đường
+ Bạch mạch: gặp nhiều trong ung thư biểu mô Đầu tiên có thể lan tràn theo đường bạch mạch tại chỗ và đôi khi làm tắc, rồi lan đến bạch mạch vùng Di căn thường từ gần đến xa, qua các trạm hạch, có khi nhảy cóc
+ Di căn theo đường kề cận: các tế bào ung thư đi theo các mạch máu và thần kinh, theo lối ít khi bị cản trở như: ung thư dạ dày lan qua lớp thanh mạc vào ổ bụng, đến buồng trứng
+ Theo đường máu: gặp nhiều trong ung thư liên kết Khi đi theo đường máu, tế bào kết thúc ở mao mạch và tăng trưởng ở đó
Trang 10V CÁCH PHÒNG NGỪA UNG THƯ
Do biết được nguyên nhân gây ung thư chủ yếu do môi trường ngoài (80%) nên có thể chủ động phòng ngừa được bằng các biện pháp tích cực như:
- Ngăn chặn các tác nhân tác động từ bên ngoài
- Ngừng hút thuốc lá
- Chế độ dinh dưỡng vệ sinh an toàn hợp lý, tăng cường các loại đậu, rau củ quả; hạn chế chất béo và thịt động vật
- Tăng cường hoạt động cơ bắp (thể dục thể thao), nên giữ cơ thể gần với trọng lượng lý tưởng
- Chống lạm dụng các hóa chất công nghiệp, ô nhiễm môi trường, phòng các bệnh nghề nghiệp
- Một số ung thư có liên quan đến virut, có thể phòng ngừa bằng tiêm vaccine (vaccine phòng viêm gan B)
- Tích cực điều trị các tổn thương tiền ung thư
- Sàng lọc phát hiện sớm để điều trị ở giai đoạn sớm các ung thư như ung thư vú, cổ
tử cung, khoang miệng, đại trực tràng
Trang 11VI CÁC BIỆN PHÁP CHỮA TRỊ UNG THƯ
1 Mục tiêu
Loại liệu pháp điều trị được lựa chọn sẽ tùy vào các mục tiêu mong muốn Có 3 loại mục tiêu điều trị có thể có:
Chữa khỏi (Cure): Nếu có thể, việc điều trị được áp dụng để chữa lành bệnh ung
thư, có nghĩa là khối u sẽ biến mất và không tái phát
Kiểm soát (Control): Nếu không thể chữa khỏi, thì mục tiêu điều trị là kiểm soát
được bệnh nhằm kéo dài cuộc sống và cung cấp chất lượng sống tốt nhất
Giảm nhẹ (Palliation): Đôi khi không thể chữa khỏi hay kiểm soát được bệnh, nhất
là khi bệnh ở giai đoạn tiến triển Khi đó, mục tiêu điều trị là giảm nhẹ các triệu chứng để cải thiện chất lượng sống Loại liệu pháp này còn được gọi là sự chăm sóc sau cùng hay sự chăm sóc dành cho người hấp hối
Trang 12
2 Các phương pháp điều trị:
Các liệu pháp điều trị ung thư có thể sử dụng một mình hoặc kết hợp với nhau Loại điều trị tùy thuộc vào vị trí ung thư, mức độ lan, tuổi và tổng trạng sức khỏe của bệnh nhân, các chọn lựa điều trị sẵn có và mục tiêu cho việc điều trị
2.1 Các phương pháp điều trị tại chỗ
2.1.1 Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả, đặc biệt với các loại ung thư khu trú ở một phần nào đó của cơ thể
2.1.2 Xạ trị
Xạ trị là tập trung các tia có năng lượng cao (tia X) để tiêu diệt tế bào ung thư, làm teo nhỏ khối u Xạ trị làm tổn thương vật chất di truyền của tế bào khiến chúng không nhân lên và phân chia
2.2 Các phương pháp điều trị toàn thân
2.2.1 Hóa trị
Hóa trị là điều trị ung thư bằng thuốc có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư Hầu hết các thuốc đều nhằm vào các tế bào phân chia nhanh, nên không đặc hiệu cho các tế bào ung thư, có thể gây tổn thương cho các mô lành
2.2.2 Miễn dịch trị liệu:
Miễn dịch trị liệu không ảnh hưởng đến tế bào lành, giúp tăng cường hệ miễn dịch của
cơ thể để chống lại u, đồng thời giúp cơ thể tăng sức chống chịu đối với các tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị
2.2.3 Liệu pháp hormone:
Liệu pháp hormone được thực hiện nhằm thay đổi lượng hormone trong cơ thể để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư Phương pháp này được sử dụng đối với những bệnh ung thư có liên quan đến hormone, đặc biệt là ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt
2.2.4 Liệu pháp gen:
Mục đích của liệu pháp gen là thay thế những gen bệnh bằng một bản sao của gen khỏe mạnh để tiêu diệt toàn bộ tế bào ung thư Đây là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn nhưng vẫn tiềm tàng nguy hiểm, cần được nghiên cứu nhiều hơn