TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG BÀI TIỂU LUẬN MÔN ĐỀ TÀI: TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TRÊN RƠM VÀ TRỒNG NẤM RƠM TRÊN BÃ NẤM BÀO NGƯ TẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
BÀI TIỂU LUẬN MÔN
ĐỀ TÀI: TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TRÊN RƠM
VÀ TRỒNG NẤM RƠM TRÊN BÃ NẤM BÀO
NGƯ TẠI TIỀN GIANG
ĐỀ TÀI: TRỒNG NẤM BÀO NGƯ TRÊN RƠM
VÀ TRỒNG NẤM RƠM TRÊN BÃ NẤM BÀO
NGƯ TẠI TIỀN GIANG
Trang 2ĐỊA ĐIỂM
THỊ TRƯỜNG
QUY TRÌNH TRỒNG NẤM
SINH LÝ LOẠI NẤM ĐỊNH TRỒNG
TÍNH TOÁN
ĐẦU TƯ
THIẾT KẾ TRANG TRẠI TRỒNG NẤM
NỘI DUNG
Trang 3ĐỊA ĐIỂM
1
Trang 4SINH LÝ LOẠI NẤM DỰ ĐỊNH TRỒNG
2
2.1 NẤM BÀO NGƯ
Đặc điểm chung
Nấm bào ngư là tên dùng chung cho các loài thuộc giống Pleurotus Trong đó có 2 nhóm lớn:
+ Nhóm “ưa nhiệt trung bình” kết quả thể ở
nhiệt độ 10 - 200C
+ Nhóm “ưa nhiệt” kết quả thể ở nhiệt độ từ
20 - 300C
Trang 5Các giai đoạn phát triển của nấm bào ngư
Trang 6 Thành phần dinh dưỡng
Bảng 1: Thành phần phân tích của nấm bào ngư
(% trọng lượng khô: năng lượng= Kcal/100g trọng lượng khô)
Loại
nấm
Mẫu phân tích
Độ ẩm ban đầu (%)
Protein thô (%)
Béo (%)
Cacbon hydrat (%)
Sợi (%)
Tro (%)
Năng lượng (Kcal)
Nấm
bào
ngư
Tươi 90,8 30,4 2,2 57,6 8,7 9,8 345 Khô 10,7 27,4 1,0 65,0 8,3 6,6 356
Trang 7 Đặc điểm sinh trưởng
Yếu tố Giai đoạn nuôi ủ tơ Giai đoạn ra quả thể
Nhiệt độ 20 – 30 0 C / 27 – 32 0 C 15 – 25 0 C / 25 – 32 0 C
Độ ẩm
không khí Không nhỏ hơn 70 70 – 95%
Độ ẩm
cơ chất 50 – 60% 50 – 60%
Ánh sáng Không cần nhiều ánh sáng
200 – 300 lux (ánh sáng phòng – ánh sáng
khuếch tán)
pH
5 – 7 Thông thoáng Vừa phải tránh gió lùa trực
tiếp
5 – 7 Thông thoáng Vừa phải tránh gió lùa trực
tiếp
Trang 82.2 NẤM RƠM
Bảng: Tóm tắt sinh lý nuôi trồng nấm rơm
Yếu tố
Khoảng biến thiên Tối thích
Khoảng biến thiên Ra quả thể Nhiệt độ
15 - 40 0 C 35 ± 2 0 C 25 - 30 0 C 28 ± 2 0 C
Ẩm độ
50 - 70% 60 ± 5% 80 - 100% 90 ± 5%
pH
Trang 93 QUY TRÌNH KỸ THUẬT
3.1 Quy trình trồng nấm bào ngư trên rơm
Rơm rạ
Túi rơm
Túi phôi
Quả thể
nấm Nấm tươi thành phẩm
Ngâm nước vôi 1%/2 ngày Vớt ra, ủ đống
Vào túi, gieo meo Nuôi ủ 15-20 ngày
Lột bao hoặc rạch bao Xếp vào nhà tưới
Tưới nước Thu hái, Cắt gốc
Trang 11 Một số lưu ý khi trồng nấm bào ngư
- Nấm bào ngư đặc biệt nhạy cảm với các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, như hóa chất, thuốc trừ sâu, các kim loại nặng…cả trong nguyên liệu, cũng như không khí nơi nuôi trồng Tai nấm thường sẽ bị biến dạng hoặc ngừng tạo quả thể
- So với các loại nấm trồng khác, thì nấm bào ngư là loài
ít bệnh nhất Chủ yếu thường gặp hai loại bệnh là: mốc
xanh Trichoderma sp và ấu trùng ruồi nhỏ ( giòi)
- Trong các loài bào tử thì bào tử nấm bào ngư được ghi nhận là có ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Trang 12Sau khi trồng nấm bào ngư trên rơm thì lượng rơm thải ra sau nuôi trồng không phải nhỏ Việc tận dụng lại nguồn phế liệu này để trồng nấm rơm là một hướng đi đầy tiềm năng
3.2 Trồng nấm rơm trên bã nấm bào ngư
Trang 13 Ưu điểm
- Nguyên liệu được hoai đi, ngoài ra xác nấm bào ngư cũng là nguồn dinh dưỡng quý cho nấm rơm
- Bịch nấm bỏ ra bao gồm tơ còn trắng, bịch đã mềm, bịch loang lỗ thậm chí không ra tơ đều có thể dùng làm nguyên liệu trồng nấm rơm
Nhược điểm
- Lượng dinh dưỡng ban đầu không còn đầy đủ vì nấm bào ngư đã sử dụng và biến đổi một phần
- Các hợp chất trung gian và các chất thải do quá trình biến dưỡng của nấm bào ngư thải ra có thể gây độc cho nấm rơm
- Chứa nhiều nguồn nhiễm do quá trình nuôi trồng trước đó