Mục đích tính toán thủy năng là xác định các thông số cơ bản của hồ chứa và trạm thủy điện TTĐ cũng nh các cột nớc - Số giờ lợi dụng công suất lắp máy h.. Do vậy để đánh giá mức độ an to
Trang 1Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
thủy năng
Mục đích tính toán thủy năng là xác định các thông số cơ
bản của hồ chứa và trạm thủy điện (TTĐ) cũng nh các cột nớc
- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h)
I xác định các thông số của hồ chứa:
1 Chọn tần suất thiết kế và năm tính toán.
a Tần suất thiết kế của trạm thuỷ điện.
Trang 2Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Ta biết rằng tình hình làm việc của Trạm thuỷ điện (TTĐ)luôn phụ thuộc vào tình hình thuỷ văn Trong điều kiện lu lợngthiên nhiên thuận lợi thì TTĐ làm việc bình thờng đảm bảo antoàn cung cấp điện, còn trong những năm ít nớc công suất củaTTĐ giảm thì TTĐ không đảm bảo an toàn cung cấp điện Mặtkhác đối với một số TTĐ kiểu đập có cột nớc thấp thì TTĐ có thểkhông đảm bảo cung cấp điện ngay trong mùa nhiều nớc (domực nớc ở hạ lu dâng cao ngay trong thời kỳ này, làm cho cột nớccủa TTĐ giảm nhiều) Khi đó ta phải cắt giảm các hộ dùng điện,
điều đó cũng có nghĩa là sẽ gây ra thiệt hại đối với nền kinh tếquốc dân Do vậy để đánh giá mức độ an toàn cung cấp điệncủa TTĐ, ngời ta dùng khái niệm “ mức bảo đảm” và mức bảo
đảm đợc tính theo công thức sau:
Tức là trong suốt thời gian làm việc (vận hành), TTĐ sẽ đảmbảo cung cấp điện bình thờng trong P% tổng thời gian còn(100-P)% thời gian không thể cung cấp đầy đủ công suất và
điện lợng do tình hình thủy văn bất lợi Nh vậy phần công suất
và điện năng thiếu hụt sẽ do các trạm khác trong hệ thống bù lại Mức bảo đảm đợc dùng để xác định các thông số của TTĐ vàdùng để xác định vai trò của TTĐ trong cân bằng công suất của
kế
Trong đồ án này, TTĐ có hồ điều tiết năm, nhiệm vụ là phát
điện, theo yêu cầu của giáo viên hớng dẫn chọn tần suất thiết kếvới mức đảm bảo tính toán là P=90%
b Chọn năm tính toán và các đặc trng về thuỷ văn.
Trang 3Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
toán theo phơng pháp 3 năm điển hình theo tài liệu đã cho,
đó là:
- Năm kiệt thiết kế ứng với tần suất P = 90 %
- Phần dung tích nằm dới MNC gọi là dung tích chết ( Vc )
Để tìm độ sâu công tác có lợi nhất của hồ, ta phải xác địnhtheo các điều kiện sau:
2.1 Xác định độ sâu công tác cho phép h cp
ct theo tiêu chuẩn điều kiện làm việc của Turbin và điều kiện bồi lắng bùn cát của lòng hồ chứa: h cp
Trang 4Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Hmax : Là cột nớc lớn nhất của TTĐ: Hmax = MNDBT – Zhl( Qmin)
Zhl( Qmin) : Là mực nớc hạ lu ứng với lu lợng nhỏ nhất chảy qua tổ
máy về hạ lu
Trong thực tế trị số này đợc lấy bằng lu lợng yêu cầu ở hạ lu
đối với trờng hợp có yêu cầu lợi dụng tổng hợp, còn nếu không cóyêu cầu lợi dụng tổng hợp thì nó đợc lấy thông qua lu lợng nhỏnhất chảy qua một tổ máy ứng với từng loại turbin Nhng vìkhông có tài liệu cụ thể về yêu cầu nớc ở hạ lu và cha xác định
ta thấy mực nớc hạ lu (MNHL) thay đổi tơng đối ít so với sự thay
l-ợng trung bình 7 tháng mùa kiệt (Từ tháng XI đến tháng V) chảy
Trang 5Trong đồ án này lấy 03 năm điển hình, với số liệu giả thiết
QTB P10% = 124,3 (m3/s)
Và do đó ta có:
Trang 6
b×nh mïa kiÖt cña n¨m thiÕt øng víi tÇn suÊt thiÕt kÕ, ë ®©y tachän :
Trang 7Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Từ kết quả ( 2-1-a ) và ( 2-1-b ) ta có:
h cp
ct = Min( h ct TB ; h ct bc ) = Min( 12,62 ; 21,8 ) = 12,62( m ) ( 2 - 1 )
2.2 Xác định độ sâu công tác h ct theo tiêu chuẩn điện năng mùa kiệt lớn nhất ( E mk ), cách tiến hành nh sau: 3.2 Bảng1
Trang 8Đồ án môn học: Thủy Điện
Trang 9Đồ án môn học: Thủy Điện
Trang 10VTBi2,62
Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
cti từ giá trị hmin đến giá trị hmax với :
• Có các giá trị VTBi tra quan hệ ( Z ~ F ~ V ) ta có các ZTBiTL và
Trang 11n 2,62.106
+
128 + 85 +50 + 40 + 32 + 31 + 53 + 140 + + 103+ 69 + 40 + 32 + 25 + 25 + 43 + 113 ++ 84 + 56 + 32 + 26 + 20 + 20 + 35 + 93
24
∆H
Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Trong đó:
n : số tháng mùa kiệt của 3 năm điển hình là: n = 8 x 3 = 24tháng
Qtni: các lu lợng tự nhiên tơng ứng với các tháng mùa kiệt nói trên
Theo các số liệu giả thiết ta tính đợc:
các giá trị ZHL
thiết ( hgt
cti ) theo công thức : HTBi = ZTBiTL - ZHL
TBi
TBi theo công thức : NMK
TBi = K QMK
TBi HTBi
( với K = g TB MP = 8.5 )
Trang 12Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Toàn bộ kết quả tính toán nh ở Bảng 1.
Turbin, điều kiện bồi lắng bùn cát của lòng hồ chứa và theo tiêu chuẩn
điện năng mùa kiệt lớn nhất EMK
3 Xác định dung tích hữu ích của hồ chứa ( V hồ ):
Dựa vào quan hệ ( Z ~ F ~ V ) ta tra đợc dung tích hữu íchcủa hồ chứa:
Trang 13Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
II xác định các thông số của trạm thủy điện ( TTĐ ):
1 Tính toán điều tiết các công suất bảo đảm ( N BĐ ) của Turbin:
xác định theo khả năng cung cấp điện trong 3 năm điển hìnhứng với tần suất thiết kế là PTK90%
bảng tính toán đợc các công suất Ni theo từng tháng cho từngnăm điển hình ( năm P90%, năm P50%, năm P10% ) Có đợc kếtquả các Ni đó, ta tiến hành vẽ đờng tần suất công suất (Ni~P% )
thiết kế P90% theo yêu cầu
a Lập bảng tính toán công suất cho 3 năm điển hình :
Với các thông số giả thiết nh sau:
Bảng2
Trang 14Đồ án môn học: Thủy Điện
tÝnh to¸n thuû n¨ng cho n¨m kiÖt thiÕt kÕ (p=90%)
77.
5
4.27 3
2.2 7
77.
2
4.36 2
2.3 5
49.2 9
500.
33
29.8 7
67.4 7
67.
9
3.56 8
2.1 2
40.0 7
67.4 7
65.
2
3.28 1
1.9 9
40.4 8
Trang 15Đồ án môn học: Thủy Điện
−1286170.0 -1395555.0
Trang 16Đồ án môn học: Thủy Điện
Bảng số 3
Trang 17Đồ án môn học: Thủy Điện
327.
50
869.7 8
1.9 7
2.4 7
97.1 1
500.
52
30.2 1
24.2 5
63.5 4
2.3 3
50.8 9
500.
27
29.8 7
12.9
56.2 5
31.2 5
81.8 8
2.1 9
51.3 9
500.
27
29.1 3 12.7
Trang 18Đồ án môn học: Thủy Điện
56.2 5
31.2 5
81.8 8
2.0 4
51.7 7
500.
27
28.2 5
992.2 7
992.2 7
1.8 9
−1219360.0 -1341845.0
Trang 19Chó ý : Trong c¸c th¸ng mïa lò v× kh«ng cÊp níc nªn th¸ng
Q§TML th× lÊy Q§TML= QTN
C¸c th¸ng cßn l¹i ®iÒu tiÕt b×nh thêng
- Cét 4, cét 5 : Chªnh lÖch lu lîng ∆Qi = QTNi - Q§Ti (m3/s)
- Cét 6, cét 7 : Chªnh lÖch tæng lîng ∆Wi = ∆Qi 2,62 (106m3)
Trang 20Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
- Cột 8 : Dung tích công tác của hồ ở đầu thời đoạn tính toán:
WĐi = WĐi + ∆Qi-1 2,62 106 (m3), ở tháng cuối của mùa
lũ (tháng XI ) thì : WĐ = VMNC = 169,72 (106m3)
- Cột 9 : Dung tích công tác của hồ ở cuối thời đoạn tính toán
WCi = WĐi + ∆Qi 2,62 106 (m3), ở tháng cuối của mùa
TBi ) trong thời đoạn
các giá trị WTB ) (m)
- Cột 14: Lu lợng tổn thất do bốc hơi:
Trong đó:
tính toán t, theo kết quả tính toán ở phần tính độ sâu
- Cột 15: Lu lợng phát điện thực tế của hồ: QPĐi = QĐTi - Qthi - Qthi
( m3/s)
Trang 21Kết quả tính toán đợc ghi ở Bảng 2,3, 4 (trang sau)
2 Tính toán xác định công suất lắp máy ( N LM ) của TTĐ:
Do không có biểu đồ phụ tải nên có thể sử dụng công thức
đồ án này lấy:
NLM = 5 NBĐ = 5 74,8 = 374 (103KW)
tháng trong năm thiết kế P90% ( năm ít nớc ) ta nhận thấy tất
Việc xác định công lắp máy còn tuỳ thuộc vào số giờ lợi
Trang 22Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Theo nguyên tắc đó, sau khi tiến hành so sánh ta nhận thấy:
đối với 2 năm ít nớc (P90%) và trung bình nớc (P50%) thì tất cả
Còn năm nhiều nớc (P10%) thì có 3 tháng mùa lũ ( tháng IX, X, XI )
NIXP10% = 218,79 (103KW) ;
NXP10% = 99,93 (103KW) ;
NXIP10% = 64,35 (103KW)
Do đó điện lợng của 3 tháng ( tháng IX, X, XI ) năm P10% chỉ
đợc lấy với giá trị là: EIXP10% = EXP10% = EXIP10% = 720 x (159,7 x 103)/(106) = 115 (106KWh)
Trang 23j=1 ữ 12 i=1 ữ 3
∑ Ni j
j=1 ữ 12 i=1 ữ 3 (m)
Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Vậy điện lợng bình quân nhiều năm sẽ là:
4 Tính toán xác định số giờ lợi dụng công suất lắp máy ( h LM ) của TTĐ:
Số giờ lợi dụng công suất lắp máy đợc xác định theo công thứcsau:
III xác định các cột nớc đặc trng của Trạm thủy điện:
1 Cột nớc bình quân H bq :
Cột nớc bình quân là cột nớc trung bình của trạm thuỷ điệntrong quá trình vận hành, đợc xác định theo công thức sau:
Dựa vào kết quả tính toán ở Bảng 2, 3, 4 - cột (18), cột (20)
- xem dòng cuối ở phần tính công suất bảo đảm ta có các
thông số:
NP90%i = 694,1 (103KW), NP90%iHi = 27 747,6 (103KWm);
12
74,3+119,1+140,7+129,2+91,9+44,1 +43,5+42,8+41,8+38,4+35,0+31,9E
h)
Trang 24HBQ =
∑ Ni
j.H
i j
j=1 ữ 12
i=1 ữ 3
∑ Ni j
Cột nớc tính toán là cột nớc thấp nhất mà trạm thuỷ điện vẫn
có thể đảm bảo phát điện đủ với công suất lắp máy, đợc xác
f(QPĐmin)
năm có tần suất thiết kế 90% Theo kết quả tính toán công suất
cho năm P90% nh ở Bảng 1 ta có:
QPĐmin = QPĐmin90% = 115,04 (m3/s) – Tra quan hệ ( Q ~ Z ) ta có:
ZHlmin = ZHLmin90% = 124,47 (m ) Hmax = 174 – 124,47 = 49,53(m)
Trang 25Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
4 Cột nớc nhỏ nhất H min :
Cột nớc nhỏ nhất là cột nớc mà tại đó thì: Mực nớc ở trong hồứng với mực nớc chết MNC = 152,11 (m), đồng thời mực nớc ở hạ l-
u ứng với mực nớc có lu lợng phát điện lớn nhất
f(QPĐmax)
HX ~ QX ) bằng cách giả thiết một số các giá trị HXi giảm dần từ Htt
ZHLXi
Có đợc các ZHLXi ta tính đợc các giá trị mực nớc thợng lu: ZTLXi =
ZHLXi + HX
Trong chuỗi các giá trị ZTLXi ta sẽ tìm đợc giá trị ZTLXi = MNC =
xuất hiện giá trị mực nớc ( ứng với lu lợng phát điện lớn nhất ) là
ZHLmax = 130,17 m ( Các kết quả tính toán nh ở Bảng 6 )
Trang 26Phần II : turbin - chọn thiết bị cho trạm thủy điện
I chọn số tổ máy và loại Turbin:
1 Chọn số tổ máy :
Đối với nhà máy thuỷ điện, khi số tổ máy tăng thì chi phícũng tăng theo, nhng làm việc sẽ linh hoạt trong hệ thống, dễ thicông và vận chuyển, thiết bị bố trí gọn nhẹ
Tuy nhiên nếu số tổ máy giảm thì công suất của một tổmáy sẽ lớn, thiết bị cồng kềnh và do dó khi chọn tổ máy ta phải
so sánh hai phơng án về kinh tế, kỹ
thuật để chọn Với những số liệu nh đã tính toán trong
SVTH: Phạm Văn Chuẩn MS: 0851051397 8
Trang 27Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
phần thuỷ năng ta chọn phơng án Trạm thủy điện có 3 tổ máy (z
= 3) Công suất của Tuabin (tổ máy) là:
-là PO400/683.
3 Tính toán các thông số cơ bản của Tuabin:
a Xác định đờng kính tiêu chuẩn (D 1 ) của bánh xe công tác (BXCT):
thức:
Trong đó:
+ NTB: công suất của một Turbin NTB = 39,4.103 (KW)
9,81 x ηTB x Q’1 x HTT
x
Trang 28Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
hoặc (8-2) - trang 131 - 132 - Giáo trình TUABIN Thủy lực (2004)
- Trờng Đại học Thủy lợi Với BXCT PO400/683 tra bảng (8-2) ta đợc
Q’I = Q’Imax = 240 (l/s) = 0,24 (m3/s)
+ Htt: Cột nớc tính toán của TTĐ: Htt = 39,1 m
Từ kết quả D1tt, tra Bảng 5-5, với thiên hớng lấy D1 lớn so với D1tt
để đảm bảo có phần công suất dự trữ từ 1% 2% (đối với Turbin
tâm trục) ta lấy giá trị D 1 = 9,0 m.
Có giá trị D1 ta tiến hành tính lại Q’1 theo nh sau:
I
n,
- trang 132 - Giáo trình TUABIN Thủy lực (2004) - Trờng Đại
học Thủy lợi, với BXCT PO400/683 ta đợc n,
ILN = 61( vòng/phút )
n,
Trang 29Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
của Tuabin là n = 428,6 (vòng/phút).
c Kiểm tra lại vùng làm việc của Tuabin:
hạn bởi hai đờng nằm ngang: n’Imax và n’Imin với:
Tơng ứng với các cột nớc Hmin, Hmax ta có các lu lợng quy dẫn:
Đa các trị số trên lên đờng ĐTTHC và so sánh ta thấy vùng làmviệc của Turbin (từ n’Imin= 548 v/p đến n’Imax = 739 v/p ứng với các
lu lợng Q’1max và Q’1min) bao trọn vẹn vùng hiệu suất cao (từ 78% trở
941,2
n’Imax = n x D1
H
min
= 739 ( vòng phút )
=428,6 x 927,2
n’1min = n x D1
428,6 x 949,53
9,81xηTBx(D1)2 xHminHxmin
x
= 0,388 ( m3/s )
Trang 30HS = 10 - ∇
900 - (σM + ∇σ) x HTT (m)
Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Số vòng quay lồng tốc của Turbin, là số vòng quay đột biếnlớn nhất của Turbin khi cắt phụ tải toàn bộ mà bộ phận hớng nớckhông thể đóng vì một lý do nào đó Khi đó số vòng quay củaTurbin tăng lên đột ngột, trong thời gian ngắn nó sẽ đạt giá trị
Số vòng quay lồng tốc của Tuabin xác định theo công thức:
Trong đó:
n,
Ilồng = 98( vòng/phút )
-trang 132 - Giáo trình TUABIN Thủy lực(2004)-Trờng Đại
⇒ nLT =98
9
49,53
= 77 (vòng/phút)
Trang 31Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Trong các thông số thì còn lại thông số cao trình lắp máy là
nhỏ nhất Qmin):
gtZHLmin = 124,47 m
- LMTT = ZHlmin + HS =124,47 +7,3 = 131,77 (m) < ZHlmin ⇒ chấpnhận giả thiết gt
máy đặt thấp hơn mực nớc hạ lu min một khoảng là 7,3m, nónằm trong phạm vi cho phép (từ 6 8m), nên kết quả tính toán
Đối với Turbin tâm trục, trục đứng thì cao trình lắp máy lấybằng cao trình tính đến tâm cánh hớng nớc của Tuabin và đợcxác định theo công thức sau:
Trong đó:
Trang 32∇LM = 124,47 +7,3
+
0,9
Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Zhlmin : Cao trình mực nớc hạ lu nhỏ nhất của TTĐ, Zhlmin =124,47 (m)
b0 : Chiều cao cánh hớng nớc tra bảng (8-2) với Tua bin
Cao trình lắp máy :
4 Lựa chọn các bộ phận dẫn nớc của Tuabin:
4.1 Buồng xoắn.
a Xác định các thông số cơ bản của buồng xoắn
= 39,1m < 40m, nên ta sử dụng buồng xoắn kim loại tiết diệntròn
Để tiện cho việc nối tiếp đờng ống áp lực với buồng xoắn tachọn max = 3450
Trong đó:
HTT: Cột nớc tính toán đã biết: HTT = 39,1 m
kinh tế của buồng xoắn , có thể lấy trong khoảng ( 0,8 1,1
Trang 33( m3/s )
Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Tính toán buồng xoắn theo phơng pháp mô men vận tốc
Trong đó:
công thức:
c Xác định kích thớc tiết diện cửa vào, theo công thức: R =
ra + 2.
Trong đó:
ra = (Da)/ 2 với Da đợc xác định bằng cách tra bảng (5-5) - trang
101 - Giáo trình TUABIN Thủy lực (2004)-Trờng Đại học Thủy lợi,với D1 = 9m, ta có: Da = 5,0m ra = (Da)/ 2 =2,5 m
với:
Từ đó ta có Bảng kết quả tính toán buồng xoắn và Biểu đồBuồng xoắn turbin sau:
Q0 = Q’1xD2
1 x
= 0,225 x 92 x
( m3/s )39,1
ρV = FV
π =
21,853,14 = 1,49 ( m)
Trang 34Đồ án môn học: Thủy Điện
B¶ng kÕt qu¶ tÝnh to¸n buång xo¾n
ϕ
CSTT
Trang 35Đồ án môn học: Thủy Điện
Trang 36Đồ ỏn mụn học: Thủy Điện
Với loại BXCT PO400/683 đã chọn theo bảng 3) và bảng
(6-5) - trang 117 - Giáo trình TUABIN Thủy lực(2004)-Trờng Đại học
Thủy lợi ta chọn đợc ống hút loại 20 với các kích thớc nh sau.
Bảng ghi kích thớc loại 20 ứng với D 1
1,04
2,1
0,51
0,369
0,879
1,135
2,30
1,00
0,937
PO400/683
Bảng ghi kích thớc loại 20 ứng với D 1
3,33
6,9
1,63
1,181
2,813
3,632
7,36
3,20
7,36
11,20
6,9
4,51
2,998PO400/683
Trang 37Đồ án môn học: Thủy Điện