1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm

115 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 16,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung thực tập4.1 Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm Tàu biển Kết cấu và trang thiết bị - QCVN 21:2010/ BGTV

Trang 1

4.1 Nội dung thực tập

4.1 Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu

và tại cơ quan đăng kiểm

Tàu biển

Kết cấu và trang thiết bị

- QCVN 21:2010/ BGTVT Kết cấu thân tàu và trang thiết bị :

Phần 2A: (gồm 33 chương) áp dụng cho tàu dài từ 90m trở lên bao gồm các quy định về: + Chương 1: Quy định chung

+ Chương 2: Sống mũi và sống đuôi

+ Chương 3: Đáy đơn

+ Chương 4: Đáy đôi

+ Chương 5: Sườn

+ Chương 6: Sườn khoẻ và sống dọc mạn

+ Chương 7: Gia cường chống va

+ Chương 18: Miệng khoang hang miệng buồng máy và các lỗ khoét khác ở boong

+ Chương 26: Gia cường chống băng

+ Chương 27 :Tầu dầu+ Chương 28 :Tàu chở quặng+ Chương 29 :Tàu hàng rời + Chương 30 :Tàu container+ Chương 31 :Kiểm soát tai nạn ở tàu hàng khô

+ Chương 32: Hướng dẫn xếp tải và máy tính kiểm soát tải trọng

+ Chương 33 : Phương tiện tiếp cận

Trang 2

+ Chương 19: Buồng máy và nồi hơi.

+ Chương 25: Trang thiết bị

Phần 2B: (gồm 25 chương): áp dụng cho tàu có chiều dài từ 20-90 m:

+ Chương 1: Quy định chung

+ Chương 2: Sống mũi và sống đuôi

+ Chương 3: Đáy đơn

+ Chương 4: Đáy đôi

+ Chương 5: Sườn

+ Chương 6: Xà ngang công son

+ Chương 7: Gia cường chống va

Trang 3

+ Chương 17: Miệng khoang hang miệng buồng máy và các lỗ khoét khác ở boong.+ Chương 18: Buồng máy, nồi hơi, hầm trục và hõm hầm trục

+ Chương 19 :Mạn chắn sóng , lan can , cửa thoát nước,cửa hàng hóa và các cửa tương tựkhác, cửa húp lô,cửa chữa nhật, ống thông gió,và cầu boong

+ Chương 20 :Ván sàn và ván thành, Tráng xi măng và sơn

+ Chương 21: Trang thiết bị

+ Chương 22: Tàu dầu

+ Chương 23: Hướng dẫn xếp hàng

+ Chương 24 : Phương tiện tiếp cận

+ Chương 25: Tàu được phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế

Trang bị an toàn tàu (TCVN 6278 : 2003) bao gồm 5 chương và 1 phụ lục:

Chương 1 : Quy định chung về hoạt động giám sát

Chương 2 : Phương tiện cứu sinh

Chương 3 : Phương tiện tín hiệu

Chương 4 : Thiết bị vô tuyến điện

Chương 5 : Trang bị hàng hải

Phụ lục:

+Chương 1: Yêu cầu đối với trang bị cứu sinh

+Chương 2: Quy định về thử phương tiện cứu sinh

+ Chương 3: Quy định về thử sau khi lắp đặt và chế tạo phương tiện cứu sinh

+Chương 4: Quy định về vệic sử dụng và lắp vật liệu phản quang trên phương tiện cứu sinh

Phương tiện cứu hoả.

* QCVN 21:2010/ BGTVT : “Phòng, phát hiện và chữa cháy” bao gồm 35 chương:

Trang 4

Chương 1 : Quy định chung.

Chương 2 : Các mục tiêu để đảm bảo an toàn phòng cháy và các yêu cầu cơ bản.Chương 3 : Các định nghĩa

Chương 4 : Khả năng cháy

Chương 5 :Nguy cơ phát cháy

Chương 6 :Nguy cơ phát khói và sự độc hại

Chương 7 :Phát hiện và báo động

Chương 8 :Hạn chế sự lan truyền khói

Chương 9 :Kết cấu phòng chống cháy

Chương 10 :Chữa cháy

Chương 11 :Tính nguyên vẹn kết cấu

Chương 12 :Thông báo cho thuyền viên và hành khách

Chương 13 :Phương tiện thoát nạn

Chương 14 :Sẵng sàn hoạt động và duy trì hoạt động

Chương 15 :Hướng dẫn huấn luyện và sơ đồ kiểm soảt cháy

Chương 16 :Vận hành

Chương 17 :Thiết kế và bố trí chuyển đổi

Chương 18 : Các thiết bị phục vụ cho máy bay lên thẳng

Chương 19 :Chở hàng nguy hiểm

Chương 20 : Phòng chống cháy khoang chở oto và khoang ro ro

Chương 21 :Yêu cầu đặc biệt đối với tàu nhỏ và hoạt động ở vùng biển hạn chế Chương 22 : Đấu nối bờ quốc tế

Chương 23 :Bảo vệ con người

Chương 24 : Bình chữa cháy

Trang 5

Chương 25 : Hệ thống chữa cháy cố định bằng khí

Chương 26 : Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt

Chương 27 : Hệ thống chữa cháy cố định bằng nước áp lực và phun sương nướcChương 28 : Hệ thống phát hiện, báo cháy và phun nước tự động

Chương 29 :Hệ thống phát hiện và báo cháy cố định

Chương 30 :Hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu

Chương 31 :Hệ thống chiếu sáng ở các vị trí thấp

Chương 32 :Bơm chữa cháy sự cố cố định

Chương 33 : Bố trí phương tiện thoát nạn

Chương 34 : Các hệ thống bọt cố định trên boong

Phần 3 :Kết cấu và trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu

Phần 4 :Kết cấu và thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do thải các chất lỏng độc hại chở xôgây ra

Phần 5 :Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu

Phần 6 :Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm biển của tàu do các chất lỏng độc hại gây ra.Phần 7 :Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu

Tàu sông.

Kết cấu và trang thiết bị (TCVN 5801-2: 2005).

Phần kết cấu thân tàu chia làm 2 loại:

Trang 6

* Thân tàu thép (TCVN 5801-2A: 2005, chương 2):

Chương 1 : Quy định chung

Chương 2 : Tính sức bền và ổn định kết cấu thân tàu

Chương 3 : Những quy định trong thiết kế kết cấu thân tàu

Chương 4 : Xác định quy cách các phần tử kết cấu thân tàu

Chương 5 : Những yêu cầu bổ sung đối với một số loại tàu

Chương 6 : Tính toán và định mức dao động

* Thân tàu bê tông cốt thép (TCVN 5801-2A: 2005, chương 3):

Chương 1 : Quy định chung

Chương 2 : Vật liệu

Chương 3 : Kết cấu thân tàu và thượng tầng

Chương 4 : Tính toán và định mức sức bền

Chương 5 : Thiết kế và tính toán thân tàu bê tông cốt thép dự ứng lực

Phần trang thiết bị gồm có 3 chương (TCVN 5801-2B: 2005):

Chương 1 : Thiết bị lái

Chương 2 : Thiết bị neo

Chương 3 : Thiết bị kéo, nối ghép và chằng buộc

Phương tiện cứu hoả (TCVN 5801-5: 2005):

Chương 1 : Quy định chung

Chương 2 : Kết cấu chống cháy

Chương 3 : Phát hiện và báo động cháy

Chương 4 : Trang bị chữa cháy

Phần II: Tìm hiểu kết cấu tàu chở hàng khô Phà Rừng.

Trang 8

Mô hình tàu 3D

Ta cùng tìm hiểu về con tàu 34 000 DWT đang đóng tại Phà Rừng

Các thông số cơ bản của tàu:

 Chiều dài lớn nhất : Lmax = 180m.

 Chiều dài thiết kế : LTK = 176,75m.

 Lượng chiếm nước thiết kế : ▼ = 39470t

Sự phân khoang của tàu:

Trang 10

1: sèng däc boong 5: nÑp n»m v¸ch 9: t«n sµn

Trang 11

2)v¸ch khoang mòi

- Dàn vách vùng mũi tàu gồm nẹp đứng, sống đứng Khoảng cách giữa các nẹp là 800mm

Trang 12

sư ờn188ư(váchưngangưkhoangưmũi)

nhìnưvềưmũi

1: nẹp nằm vách 5: đà ngang 4: tôn mạn

2: sống dọc boong 3: sống dọc mạn

Trang 13

3) mạn vùng khoang mũi

1: sờn thờng 3: sống dọc mạn 5: đà ngang đáy

2: xà ngang boong 4: sàn

Trang 14

4) Boong vùng mũi

1: xà ngang boong 3: sống dọc boong

2: vách

5) dàn đáy

Trang 15

Sống mũi phải có cơ cấu đủ cứng chịu đựng sự va đạp của nớc và vật thể lạ rẽ nớc

mở đờng cho tàu vì vậy phảI có dạng thoát nớc , ít có nguy cơ dảm sức cản

+) Hai loại sống mũi

Trang 16

II) Kết cấu vùng khoang hàng

Trang 17

1.Quan sát và đọc tên các cơ cấu

1.1 Sơ đồ kết cấu khoang hàng từ sườn 34 đến sườn 207.

Trang 18

Kết cấu dàn vách

Trang 19

Hình ảnh khoang hàng

Trang 20

Hình ảnh dàn vách khoang hàng 1.2.2.Kết cấu dàn mạn

Trang 21

Kết cấu dàn mạn khoang hàng

Trang 22

-Dàn mạn được thiết kế theo hệ thống mạn kép

- Kết cấu hệ thống mạn: Kết theo hệ thống ngang + Mạn ngoài

Trang 23

- Tôn đáy ngoài

- Tôn đáy trong

Trang 24

Hình ảnh: đáy đôi

1.2.4 Kết cấu miệng hầm hàng , kết cấu nắp miệng hầm hàng

1 Kết cấu miệng hầm hàng

Trang 25

Kết cấu thành miệng hầm hàng

Hình miệng hầm hàng

Trang 26

Hầm hàng liên kết với tôn boong và các cơ cấu dàn boong Thành hầm hàng nhô cao hơn so với mặt boong Miệng hầm hàng được cấu tạo có gờ để đặt nắp hầm hàng Miệng hầm hàng được chế tạo phải đảm bảo cứng chắc.

Miệng hầm hàng có chu vi nhỏ hơn khoang hàng nhằm đảm bảo giữ hàng hóa tốt hơn

2 Kết cấu nắp hầm hàng

Nắp hầm hàng chế tạo rời thành các nắp rời bằng thép Các nắp rời được đặt lên

gờ của miệng hầm hàng Nắp hầm hàng được tháo lắp nhờ cần cẩu Nắp hầm được lắp ráp sao cho kín để bảo quản hàng hóa tốt nhất

Trang 27

2.Về phương diện ổn định

-Khi kết cấu ở hệ thống dọc, ứng suât ole của tấm lớn hơn nhiều so với khi ở hệ thống

ngang(gần 4 lần), như vậy kết cấu hệ thống dọc có lợ hơn

3.Về phương diện khối lượng kết cấu

Với các tàu lớn, khi kết cấu ở hệ thống dọc, khối lượng kết cấu nhỏ đáng kể so với khi kết cấu ở hệ thống ngang, còn đối với tàu cỡ nhỏ, thì sự chênh lệch này không đáng kể

Trang 28

4.Về phương diện công nghệ

-Khi kết cấu ở hệ thống dọc, cơ cấu dọc nhiều nên việc đảm bảo tính liên tục của kết cấu

là khó khăn; số lỗ khoét trên cơ cấu ngang nhiều, làm yawng khối lượng khoét lỗ, tăng chi phí liên kết, tăng mối nối dẫn đến tăng khối lượng hàn; lắp ráp theo phương pháp phân chia phân tổng đoạn khó khăn hơn.Tóm lại với kết cấu hệ thống dọc gây khó khăn cho công nghệ

5.Về phương diện sử dụng

Khi kết cấu ở hệ thống dọc, cơ cấu thành cao nhiều sẽ làm mất dung tích chở hàng(đối

với tàu hàng khô), làm tăng khối lượng vệ sinh khoang hàng Ngược lại kết cấu ở hệ thống ngang có lợi hơn nhất là đối với tàu hàng lỏng

4 Đo khoảng cách các cơ cấu và kích thước các cơ cấu.

- Khoảng sườn vùng khoang hàng:650 (mm)

- Khoảng sườn vùng khoang máy, vùng mút: 600 (mm)

- Khoảng cách các cơ cấu dọc: 750 (mm)

III Kết cấu vùng khoang máy

1 Điều kiện làm việc

- Khoang máy thường xuyên làm việc trong điều kiện chấn động do hệ động lực gâynên vì thế cơ cấu hay bị hư hỏng và mỏi

- Chúng thường xuyên tiếp xúc với môi trường dầu mỡ,nước, không khí, nhiệt độ cao nên tốc độ ăn mòn tương đối lớn

- Khoang máy thường bố trí vùng đuôi tàu nên chủ yếu chịu tác dụng của trọng tải ngang, cục bộ

Trang 29

- Tóm lại cơ cấu trong khoang máy thường có tốc độ mòn gỉ nhanh, hay hỏng do mỏi, tải trọng tác dụng chủ yếu là tải trọng ngang.

Trang 31

+ Nhiệm vụ các cơ cấu

- Tôn bao ( tôn mạn và tôn đáy) :

Tạo độ kín nước cho tàu Chống nước vào tàu

- Dầm dọc đáy, dầm dọc đáy chính, đà ngang:

Gia cường cho tàu Dầm dọc có tác dụng tăng momen chống uốn dọc thân tàu Đà ngang có tác dụng tăng độ bền ngang thân tàu

Trang 32

- Nẹp gia cường có tác dụng tăng độ bền cứng cho cơ cấu

Trang 33

- Nẹp : Gia cường tăng độ cứng cho vách

- Mã : Liên kết các nẹp tại vị trí giao nhau và kết thúc 1 cách chắc chắn

2.3 Dàn boong

Trang 34

8 Vách khoang máy (giáp khoang hàng)

9 Vách khoang máy ( giáp khoang đuôi)

10 Mã liên kết giữa sống boong với xà dọc boongDàn boong kết cấu hệ thống hỗn hợp

Trang 36

-I

Kết cấu bệ máy chính

Kết cấu bệ máy có điểm chung, bệ dọc là kết cấu cứng, vững, được đặt nằm ngang giữ

ở tư thế ổn định, không bị uỗn, không bị vặn Tấm thành bệ thường khá cao, đáp ứng yêucầu bố trí chân máy, mặt bệ hàn với thành dạng chữ T không đỗi xứng Chiều cao vàchiều rộng bệ máy xác định theo các thông số của máy và vị trí tâm trục trên tuyến hình

2.5 Một số hình ảnh về khoang máy

Trang 39

Hinh 2: Hình ảnh đuôi tầu 34000 DWT đóng mới tại nhà máy

2 Điều kiện làm việc :

Trang 40

- Vùng mút và đuôi ít tham gia vào uốn dọc chung ,nên trong khi thiết kế người ta ít quantâm đến độ bền dọc chung của phần này

- Dạng sườn vùng mút thường có dạng U vừa ,U gầy ,V kết hợp U –V ,nên ảnh hưởngcủa dạng sườn mà mức độ tác dụng của sóng lên dó tương đối lớn Đồng thời chúngthường xuyên chịu va đập của các vật trôi nổi ,chịu chấn động do hệ chong chóng ,bánhlái làm việc sau thân tàu gây ra

3.Kết cấu:

3.1 Sơ đồ kết cấu :

Trang 41

0 5 10 -5

1

2 3 4 10

Trang 42

3.2 Kết cấu dàn mạn :

8

123

45

7

Trang 43

1 Sườn thường 3 Sống dọc mạn 5 Sống phụ boong 7 nẹp nằm

Các kết cấu dàn mạn, vách , đáy có kết cấu không khác lắm so với các phần khác

Trang 44

Bản vẽ kết cấu phần đuôi

3.4 Sống đuôi

- Sống đuôi có thể kết cấu dạng tấm hoặc dạng đúc

- Hình dạng sống mũi và sống tấm phải có hình dạng thích hợp với dòng chay sau thân tàu Quy định gia cường đối với sống đuôi cũng phải thỏa mãn yêu cầu như đối với sống mũi

Trang 45

Sống đuôi của một con tàu thông thường

Hình ảnh sống đuôi:

Trang 46

V Kết cấu vùng thượng tầng

1 : Kết cấu thượng tầng :

Thượng tầng: là kiến trúc tạo nên phòng kín bố trí trên bông chính, chạy suốt từ mạn

này sang tới mạn kia hoặc nằm cách một trong 2 mạn tàu không qua

4 %B

Lầu : là kiến trúc che kín mặt boong ở boong trên hoặc ở boong thượng tầng biệt lập,nằm

cách dù chỉ 1 trong 2 mạn một khoảng >4%B, hay là những thượng tầng chỉ chạy trên một phần chiều rộng tàu

Kết cấu thượng tầng của tàu vận tải thông thường là được kết cấu theo hệ thóng ngang Các cơ cấu ngang của thượng tầng được đặt tại mỗi mặt sườn của thân chính

Theo chiều dài tàu tính từ mũi, ta có

_ Thượng tầng mũi

_Thượng tầng giữa

_Thượng tầng lái

Trang 47

Ở tàu hàng, thượng tầng chủ yếu được sử dụng để bố trí các loại phòng phục vụ sinh hoạt của thuyền viên, thủy thủ hoạc các loại kho chứa, xưởng điện nhưng cũng có thể được sử dụng để xếp hàng hóa và có thể coi như là một khoang hàng.

Thượng tầng với các cửa ngoài( cửa ra vào, cửa sổ ) được đóng bằng các nắp đậy kín nước thì có thể tính vào lượng chiếm nước dự trữ, điều đó có ảnh trọng đến tính lắc và tính chống chìm của tàu

Kết cấu thượng tầng

_ Lầu mũi

Tàu đi biển gần như thành lệ đều có thượng tầng phía mũi, chiều dài không kém hơn 0,07L Cơ cấu này làm chức năng chắn sóng tránh bông phía trước bị tạt ướt Thingr thoảng trên một vài tàu thượng mũi kéo về khá dài, che cả khoang hàng mũi

Vách hông thượng tầng mũi thực tế là tấm mạn dạng dâng cao Sườn của tấm mạn này

bố trí trong phạm vi thượng tầng Vách sau của kết cấu đạc biệt này là vách kin nước và phải bủ bền, bảo vệ thượng tầng từ phía sau

_Lầu

Kích thước lầu được xác định từ yêu cầu về diện tích của các loại buồng như buồng ở , buồng công tác, buồng sinh hoạt công cộng , diện tích ống khói, các ống thông khí, ống lấy không khí các khoang dưới boong Ở tàu hàng, chiều dài lầu phụ thuộc vào chiệu dài khoang máy và lầu thường được bố trí trên bưồng máy, đôi khi lầu còn được bố trí trên khoang đuuôi để bố trí buồng ở cho thuyền viên và che khoang máy lái

Hiện nay người ta chú ý nhiều đến kiểu kiến trúc lầu không những ở tàu khách mà còn ở tàu hàng

Khi thiết kế kiến trúc lầu cần chú ý các yêu cầu quan trọng sau đây

+Tầm nhìn lầu lái

+Góc khuất

+Phạm vi ảnh hưởng theo chiều ngang

+Hệ thống cửa trước buồng lái

+Cửa sổ

Trang 48

Hình vẽ sơ bộ thượng tầng.

_ Buồng

Buồng ở của thuyền viên được bố trí theo cấp bậc, chức vụ , công việc làm và bố trí gần nơi làm việc Sĩ quan boong nên bố trí vào một khu vực gần lầu lái Máy trưởng và thợ máy bố trí ở gần buồng máy Phục vụ viên bố trí gần bếp và các kho Mức độ tiện nghi của các buồng giảm từ trên boong xuống thấp hơn

Trang 49

4.2 Tìm hiểu và thực hành công nghệ đóng tàu tại Nhà máy (Công ty)

4.2.1 Tìm hiểu điều kiện thi công tại Nhà máy

Sơ đồ mặt bằng nhà máy và sơ đồ tổ chức quản lý của toàn nhà máy, các trang thiết bị sử dụng trong đóng tàu tại nhà máy

Bố trí mặt bằng và lắp đặt các trang thiết bị đảm bảo để thực hiện dây chuyền đóng mới

và sửa chữa tàu thuỷ (theo sơ đồ bố trí mặt bằng Công ty Đóng tàu Phà Rừng)

Hình 4.2.1 Mô hình tổng thể nhà máy

3 Phân xưởng vỏ 3 10 Phân xưởng điện tàu thủy

Trang 50

PxVỏ3

Px Vỏ

nổi

Cầu tàu

Px

Vỏ 1

Sân tổng hợp

PxPhun

bi

Phun cát

Bãi chứa tôn

Px Mộc

Cổng nhà

máy

Trạm biến áp

Trạm khí nén

Px ống

Nhà xưởng

Trang 51

4.2.1.1 Phân xưởng vỏ 1

- Chịu trách nhiệm chính trong việc sửa chữa phần vỏ tàu thủy Chuyên sản xuất gia công, lắp ráp, hàn hoàn chỉnh các cơ cấu vỏ tàu thủy và các kết cấu trên boong của các tàu sửa chữa

- Thực hiện nhiệm vụ đóng mới các Block cabin, sản xuất, gia công, lắp ráp, hàn hoàn chỉnh Outfitting của các tàu đóng mới

- Tham gia: Đóng mới các chi tiết, phân đoạn, tổng đoạn của vỏ tàu thủy; Gia công, lắp ráp các cấu kiện thép; Hỗ trợ với đơn vị theo sự phân công của Lãnh đạo

4.2.1.2 Phân xưởng vỏ 2

- Làm sạch và sơn lót tôn tấm, thép hình cho đóng mới và sửa chữa tàu thủy và các

Trang 52

sản phẩm khác của Công ty.

- Gia công chi tiết, kết cấu thép cho lắp ráp thân tàu thủy và các sản phẩm khác của Công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do công ty giao

Trang thiết bị trong xưởng

Trang 53

- Có 1 máy lốc tôn 3 trục MG – 625 –G

- Có 1 máy dập:

- Máy cắt xách tay con rùa

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7) Hình ảnh mũi tàu - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
7 Hình ảnh mũi tàu (Trang 16)
1.1. Sơ đồ kết cấu khoang hàng từ sườn 34 đến sườn 207. - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
1.1. Sơ đồ kết cấu khoang hàng từ sườn 34 đến sườn 207 (Trang 17)
Hình ảnh khoang hàng - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
nh ảnh khoang hàng (Trang 20)
Hình ảnh khoang máy - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
nh ảnh khoang máy (Trang 39)
3.1  Sơ đồ kết cấu : - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
3.1 Sơ đồ kết cấu : (Trang 41)
Hình ảnh sống đuôi: - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
nh ảnh sống đuôi: (Trang 46)
Hình vẽ sơ bộ thượng tầng. - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
Hình v ẽ sơ bộ thượng tầng (Trang 49)
Hình 4.2.2. Sơ đồ nhà máy - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
Hình 4.2.2. Sơ đồ nhà máy (Trang 51)
Hình ảnh máy lốc tôn - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
nh ảnh máy lốc tôn (Trang 68)
Hình ảnh máy dập - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
nh ảnh máy dập (Trang 69)
Hình ảnh máy hàn tự động - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
nh ảnh máy hàn tự động (Trang 71)
5. Hình dáng - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
5. Hình dáng (Trang 100)
Hình 2.9.1.2 Kiểm tra phân đoạn đáy chuẩn theo chiều cao bằng ống thuỷ bình - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
Hình 2.9.1.2 Kiểm tra phân đoạn đáy chuẩn theo chiều cao bằng ống thuỷ bình (Trang 101)
Hình 2.9.1.6 Kiểm tra lắp đặt phân đoạn mạn - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
Hình 2.9.1.6 Kiểm tra lắp đặt phân đoạn mạn (Trang 105)
Hình 2.2 Kiểm tra theo phương pháp thuỷ lực - Tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu thủy tại cơ quan thiết kế, tại nhà máy đóng tàu và tại cơ quan đăng kiểm
Hình 2.2 Kiểm tra theo phương pháp thuỷ lực (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w