1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông huyện phú bình tỉnh thái nguyên

133 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đồng cảm empathy, đặc biệt là sự đồng cảm trong QHBB giúp thanh niên học sinh chấp nhận được người khác, không thành kiến, kỳ thị với người khác, làm tăng sự thân mật và hài lòng về n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

DƯƠNG THỊ TUỆ

SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

DƯƠNG THỊ TUỆ

SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 60 31 04 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thị Mai Hương

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Phan Thị Mai Hương

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học dựa trên kết quả khảo sát thực tế Các số liệu, trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Dương Thị Tuệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện luận văn này, xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người đã giúp đỡ tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu của mình Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Mai Hương Cô đã hướng dẫn tận tình, chu đáo những góp ý và chỉ bảo quý báu của cô đã giúp em hoàn thành luận văn này

Em cũng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, nơi đã dạy em những tri thức khoa học từ khi em là học viên và tạo điều kiện cho em bảo vệ đề tài

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các em học sinh Trường THPT Phú Bình huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn Và cuối cùng là gia đình và bạn bè chính là nguồn động viên tinh thần quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả luận văn

Dương Thị Tuệ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9

5 Phạm vi nghiên cứu 9

6 Giả thuyết nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 10

8 Cấu trúc của luận văn 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ ĐỒNG CẢM TRONGQUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 11

1.1.1 Nghiên cứu ở trên thế giới 11

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 17

1.2 Khái niệm cơ sở 19

1.2.1 Khái niệm sự đồng cảm 19

1.2.2 Khái niệm quan hệ bạn bè 22

1.2.3 Khái niệm học sinh trung học phổ thông 23

1.2.4 Khái niệm sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 24

1.3 Các biểu hiện của sự đồng cảm của học sinh trung học phổ thông 25

1.3.1 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè biểu hiện về mặt lây lan xúc cảm tình cảm 25

1.3.2 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè biểu hiện về mặt hiểu cảm xúc cảm tình cảm 25

1.3.3 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè biểu hiện về mặt chia sẻ 26

Trang 6

1.4 Một số đặc điểm về đời sống tình cảm và quan hệ bạn bè của học sinh

trung học phổ thông 26

1.4.1 Các đặc điểm về đời sống tình cảm của học sinh trung học phổ thông 26

1.4.2 Các đặc điểm về quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 28

1.5 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến mối quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 29

1.5.1 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi xây dựng mối quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 29

1.5.2 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi âm tính trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông 30

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Tổ chức nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu, văn bản 36

2.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.3 Nhóm phương pháp phân tích thông tin 40

Tiểu kết chương 2 43

Chương 3 44

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ĐỒNG CẢM TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN 44

3.1 Thực trạng sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông huyện Phú Bình tỉnh Thái nguyên 44

3.1.1 Đánh giá chung 44

3.1.2 Các biểu hiện đồng cảm trong quan hệ với bạn bè 49

Trang 7

3.1.3 Sự đồng cảm trong mối quan hệ với bạn bè có mức độ gần gũi khác

nhau 56

3.1.4 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè theo các lát cắt 63

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè 71

3.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự đồng cảm 71

3.2.2 Ảnh hưởng của giáo dục của cha mẹ 74

3.3 Ảnh hưởng của sự đồng cảm tới hành vi ứng xử trong quan hệ bạn bè 75

3.3.1 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi xây dựng mối quan hệ bạn bè 75

3.3.2 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi âm tính trong quan hệ bạn bè 80

3.4 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thônghuyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên qua phân tích một số trường hợp điển hình 81

3.4.1 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh Nguyễn Vân A 81

3.4.2 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học Hoàng Văn Q 84

Tiểu Kết Chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các nhóm điểm đồng cảm 46 Bảng 3.2: So sánh 3 dạng biểu hiện đồng cảm (điểm trung bình) 47 Bảng 3.3: Các biểu hiện của sự đồng cảm trong QHBB(%) 49 Bảng 3.4: Sự đồng cảm trong các mối quan hệ với các đối tượng khác nhau 58 Bảng 3.5: Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông theo các lát cắt 63 Bảng 3.5a : Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh theo giới tính 64 Bảng 3.5b: Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh theo lứa tuổi 66 Bảng 3.6: Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh theo lứa tuổi 67 Bảng 3.7: Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh theo thứ tự sinh 69 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của việc thích xem phim bạo lực và đọc truyện đến đồngcảm72 Bảng 3.9: Ảnh hưởng của sự đồng cảm tới hành vi ứng xử trong QHBB 75 Bảng 3.9a: Ảnh hưởng của sự đồng cảm tới hành vi xây dựng mối quan hệ trong quan hệ bạn bè 76 Bảng 3.9b: Ảnh hưởng của sự đồng cảm tới hành vi âm tính trong quan hệ bạn bè 81

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố điểm của thang đo đồng cảm trong quan hệ bạn bè 44

Biểu đồ 3.2: Điểm đồng cảm với bạn thân 60

Biểu đồ 3.3: Điểm đồng cảm với bạn bình thường 60

Biểu đồ 3.4: Tổng điểm hành vi xây dựng 76

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tuổi thanh niên mới lớn – học sinh THPT (từ 14, 15 đến 17, 18 tuổi) là tuổi của thế giới thứ 3 theo nghĩa đen của từ này, là giai đoạn chuyển đổi giữa tuổi trẻ em và tuổi người lớn Do đặc điểm trên mà lứa tuổi thanh niên mới lớn là giai đoạn phát triển phức tạp về nhiều mặt của cá thể Có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đi sâu tìm hiểu, tổng kết và đưa ra các định hướng giáo dục mà khách thể nằm trong độ tuổi thanh niên mới lớn

Ở lứa tuổi này, quan hệ với bạn bè chiếm vị trí quan trọng, hơn hẳn với người lớn tuổi hơn hoặc ít tuổi hơn Trong hoàn cảnh giao tiếp tự do, với nhu cầu sở thích, thanh niên hướng vào bạn bè nhiều hơn là hướng vào cha mẹ Sự

mở rộng phạm vi giao tiếp và sự phức tạp hóa hoạt động riêng của thanh niên khiến cho số lượng nhóm quy chiếu của các em tăng lên rõ rệt Việc tham gia vào nhiều nhóm sẽ dẫn đến những sự khác nhau nhất định và có thể xung đột

về vai trò nếu cá nhân phải lựa chọn giữa các vai trò khác nhau trong nhóm Trong quan hệ với bạn các em cũng nhạy cảm hơn: Không chỉ có khả năng xúc cảm chân tình, mà còn có khả năng khả năng đáp ứng được cảm xúc của người khác (đồng cảm)

Ở tuổi này, nhiều em coi tình bạn là mối quan hệ quan trọng nhất của mình Giao tiếp với bạn bè đã trở thành nhu cầu rất mạnh mẽ đôi khi lấn át cả hoạt động học tập Trong quá trình giao tiếp, các em tìm thấy ở bạn bè những điểm tương đồng, sự thấu hiểu và sự chấp nhận, đồng thời giúp các em hiểu bản thân hơn, tự tin hơn và giúp các em phát triển tự ý thức và nhân cách của mình

Sự đồng cảm (empathy), đặc biệt là sự đồng cảm trong QHBB giúp thanh niên học sinh chấp nhận được người khác, không thành kiến, kỳ thị với người khác, làm tăng sự thân mật và hài lòng về nhau, làm giảm sự bắt nạt, gây hấn, giảm sự tổn thương người khác, thúc đẩy hành vi cứu giúp, vị tha, tạo lập

sự bình đẳng, khẳng định vị thế cao trong lòng bạn bè Tất cả những điều này

Trang 12

tạo cho thanh thiếu niên những liên kết bạn bè bền vững, an toàn và hiệu quả, tạo nền tảng để họ sống đẹp trong hiện tại và sống tốt trong tương lai, nâng cao đời sống tình cảm từ đó hạn chế và phòng ngừa tình trạng xung đột học đường đang ngày càng có xu hướng tăng nhanh về số lượng và quy mô

Theo thống kê của cục cảnh sát điều tra về trật tự xã hội thì trong 5 năm

có 47.000 vụ vi phạm hình sự do học sinh, sinh viên gây ra Tuy nhiên trên thực

tế, con số đó đang ngày một tăng lên và những nạn nhân của những vụ bạo lực học đường là không thể kể hết Cùng với bạo lực học đường là sự thờ ơ vô cảm trước nỗi đau, bất hạnh của bạn Nhiều em khi chứng kiến bạn bị bắt nạt bị bạo lực không giúp đỡ bạn mà còn quay video để đăng lên mạng xã hội Khi các bạn của mình gặp khó khăn cần giúp đỡ thì nhiều em vô cảm làm ngơ…

Sự đồng cảm đã được các nhà khoa học, các nhà giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ thế kỷ 20 Cho đến nay, các công trình nghiên cứu ở Việt Nam về sự đồng cảm còn rất hạn chế Chưa có công trình nghiên cứu chính, tập trung vào sự đồng cảm của cá nhân mà chủ yếu mới dừng lại ở sự tác động qua lại, đề cập đến sự đồng cảm như là một yếu tố tác nhân phụ

Từ những câu hỏi trên, tôi chọn đề tài “Sự đồng cảm trong quan hệ bạn

bè của học sinh trung học phổ thông huyện Phú Bình tỉnh Thái nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên và ảnh hưởng của sự đồng cảm đến QHBB của học sinh THPT, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao sự đồng cảm trong QHBB cho học sinh THPT của huyện Phú Bình Tỉnh Thái Nguyên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựng cơ sở lý luận về sự đồng cảm trong QHBB của học sinh 3.2 Khảo sát thực tiễn, đánh giá thực trạng sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

3.3 Đề xuất một số biện pháp nâng cao sự đồng cảm trong QHBB cho học cho học sinh THPT thuộc huyên Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nói riêng và học sinh THPT nói chung

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT

- Giới hạn về khách thể nghiên cứu:

Huyện Phú Bình có 3 trường THPT, đó là: Trường trung học phổ thông Phú Bình, trường trung học phổ thông Lương Phú và trường trung học phổ thông Điềm Thụy Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này, vì điều kiện không cho phép nên chúng tôi chỉ tiến hành tổ chức nghiên cứu tại trường THPT Phú Bình vì đây là trường được thành lập đầu tiên của huyện, là trường trọng điểm với bề dày thành tích, nơi thu hút phần đông học sinh của huyện

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

Trong phạm vi luận văn này, tác giả nghiên cứu sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT qua 3 nhóm biểu hiện: Lây lan cảm xúc, hiểu cảm xúc và chia sẻ cảm xúc

6 Giả thuyết nghiên cứu

Học sinh THPT huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đã có sự đồng cảm trong quan hệ với bạn bè tuy nhiên sự đồng cả cảm của các em chưa được biểu hiện rõ rệt Sự đồng cảm trong QHBB của các em có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ, khác biệt giữa lứa tuổi và thứ tự con Sự đồng

Trang 14

cảm có ảnh hưởng đến hành vi xây dựng và hành vi âm tính trong quan hệ ứng xử với bạn bè của học sinh THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

7.3 Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học

sinh trung học phổ thông

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè

của học sinh trung học phổ thông huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ ĐỒNG CẢM TRONGQUAN HỆ

BẠN BÈ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở trên thế giới

Sự đồng cảm được hiểu như là sự cảm thông, sự chia sẻ cảm xúc với người khác Sự đồng cảm đã được các nhà khoa học trên thế nghiên cứu từ những năm 1909 cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nó

- Các nghiên cứu về cấu trúc của đồng cảm

Nghiên cứu về sự đồng cảm các nhà nghiên cứu, nghiên cứu về bản chất hay là các thành phần của đồng cảm Hướng nghiên cứu này được tiến hành theo 3 xu thế Các tác giả như T.Lipps (1903, 1905), Greenson (1960), Stoland (1969),

Mehrabian & Epstein (1972), Hoffman (1987), Batson (1991), Gillett (1993) đã nghiên cứu sự đồng cảm về mặt xúc cảm, tình cảm Từ đó đồng cảm được hiểu là một quá trình cảm xúc, cụ thể là “Sự chia sẻ cảm xúc”của chủ thể đối với khách thể Cơ sở của nó là lây lan cảm xúc (emotional contagion) hay bắt chước cảm xúc của người khác Ở xu hướng này các tác giả mới chỉ nghiên cứu về mặt cảm xúc, tình cảm của sự đồng cảm mà chưa nghiên cứu đa chiều đa thành tố Nhìn chung các tác giả đều nhận định đồng cảm là sự chia sẻ cảm xúc giữa con người với con người dựa trên cơ chế lây lan cảm xúc Đây là chỉ là một mặt một thành tố của sự đồng cảm mà chưa nghiên cứu đồng cảm ở nhiều chiều hướng khác nhau

Ở xu hướng thứ 2, Kohler (1929) chứng minh rằng đồng cảm là sự hiểu biết về cảm xúc của người khác hơn là sự chia sẻ cảm xúc Cùng tư tưởng với ông, G H Mead (1934), J Piaget (1932) cũng đã đưa ra các quan điểm nhấn mạnh góc độ nhận thức của sự đồng cảm Hai ông cho rằng, đồng cảm khác với cảm thông Đồng cảm là một năng lực cá nhân – đảm nhận vai trò như là phương tiện để hiểu cách người khác nhìn nhận về thế giới [39]

Trang 16

Những tác giả đề cao vai trò nhận thức trong sự đồng cảm có thể kể đến Dymond (1949), Hogan (1969), Wispe (1986), Ickes (1993, 1997)… theo cáctác giả này đồng cảm được hiểu là một quá trình nhận thức - một quá trình nhận thức cảm xúc gián tiếp thông qua quá trình đặt mình vào vị trí người khác (projection), mô phỏng và tưởng tượng Như vậy, đối lập với xu hướng trên ở xu hướng này các tác giả lại nghiên cứu sự đồng cảm như một năng lực nhận thức – một quá trình nhận thức cảm xúc của người khác Từ đó đưa ra nhận định đồng cảm là sự hiểu biết về cảm xúc của người khác hơn là một sự chia sẻ cảm xúc Nhấn mạnh về mặt nhận thức của sự đồng cảm, đó cũng là hạn chế của xu hướng nghiên cứu này

Nhiều nhà nghiên cứu khác đã nghiên cứu sự đồng cảm như là một khái niệm đa chiều, trong đó tình cảm và nhận thức ảnh hưởng lẫn nhau, khó tách bạch ra được (Deutsch & Madle (1975); Feshbach (1976)) Sự đồng cảm có cấu trúc bao gồm các thành phần của nhận thức và của cả tình cảm Một số tác giả cho rằng sự tồn tại của tình cảm và nhận thức trong đồng cảm là đương nhiên, là quy luật, là sẵn có Nếu thiếu đi một yếu tố thì đồng cảm sẽ không còn là đồng cảm (Coke, Batson, & McDavis 1978; Iannotti 1979…) [47] Cùng quan niệm với các tác giả trên còn có Stotland (1969), Krebs (1975), Kohut (1984), Kubo & Muto (1984), Batson et al (1996), Barnett (1984)… Đây cũng là hướng nghiên cứu hiện nay của các nhà nghiên cứu và cũng là hướng lựa chọn nghiên cứu của tác giả luận văn, nghiên cứu sự đồng cảm là một khái niệm đa chiều, đa thành tố bao gồm xúc cảm, tình cảm và nhận thức ảnh hưởng lên nhau khó tách bạch

- Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đồng cảm

Trong các công trình nghiên cứu về đồng cảm nhiều tác giả lại nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự đồng cảm: Nhận thức và phản ứng tình cảm, kinh nghiệm cá nhân, độ tuổi, giới tính, môi trường sống (nền văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, đạo đức), mối quan hệ mẹ con…Trong một loạt

Trang 17

các nghiên cứu của Rogers (1957, 1959, 1975), Davis (1980, 1983, 1994), khả năng nhận thức của cá nhân được đề cao Điều này được lý giải vì thành phần cốt lõi của sự đồng cảm là nhận thức Người nào có khả năng nhận thức cao

sẽ dễ dàng hơn trong việc hiểu người khác Tuy nhiên, Hoffman (1977, 1981, 2000) cho rằng, sự đồng cảm của mỗi cá nhân không chỉ bị ảnh hưởng bởi khả năng nhận thức mà còn phụ thuộc vào khả năng phản ứng tình cảm của cá nhân Một người biết cách thể hiện tình cảm của mình ra bên ngoài thì chỉ số đồng cảm của họ sẽ cao hơn Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra đồng cảm chịu ảnh hưởng bởi khả năng nhận thức và khả năng phản ứng tình cảm của mỗi cá nhân

Các tác giả Davis (1996), Ickes (1993), Deigh (1995), Kohut (1984), Hoffman (2000) đã nghiên cứu và chỉ ra rằng ngoài khả năng nhận thức và phản ứng tình cảm, sự đồng cảm còn phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân Riêng tác giả Hakansson (2003) đã tìm ra những điểm chung của kinh nghiệm chủ thể đồng cảm với kinh nghiệm đồng cảm của đối tượng đã từng trải qua đồng cảm.Tác giả đã chứng minh được những người có kinh nghiệm đồng cảm tương tự thì sẽ dễ đồng cảm với nhau hơn Với các kết quả đó cho thấy,

ưu thế đồng cảm thuộc về những người có kinh nghiệm đồng cảm Liệu điều này có đúng với lứa tuổi thanh thiếu niên khi mà các em ít cả tuổi đời lẫn kinh nghiệm?

Một số tác giả đã xem độ tuổi của nghiệm thể như là một yếu tố cần xem xét (Bryant 1982, Laible, Carlo, Roesch 2004) trong quá trình nghiên cứu sự đồng cảm Kết quả là mức độ đồng cảm không giống nhau ở những người có độ tuổi khác nhau Câu hỏi được đặt ra là độ tuổi có liên quan đến sự đồng cảm hay không?

Trong các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến sự đồng cảm còn có yếu tố mà hầu như các nghiên cứu đều đề cập đến là giới tính (Eisenberg &Lennon

1983, 1987; Batson 1982; Weid, Branje, Meeus 2007; Adams 1983; Gini,

Trang 18

Albiero, Altoe 2007) Đặc biệt, Hoffman (1977) đã có hẳn một nghiên cứu về

sự khác biệt giới tính trong đồng cảm và hành vi liên quan [41] Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng phụ nữ phản ứng cảm xúc thường xuyên, phổ biến hơn nam giới dù họ biểu hiện như vậy không phải để nhận được sự đồng cảm nhiều hơn; phụ nữ có xu hướng tưởng tượng nhiều hơn còn nam giới hướng tới hành động cụ thể trong sự đồng cảm và các hành vi liên quan Bên cạnh các yếu tố cá nhân, còn có các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sự đồng cảm Đó

là yếu tố môi trường sống, mối liên kết xã hội như bạn bè, cha mẹ với con cái

và yếu tố giáo dục

Yếu tố môi trường sống có vai trò quan trọng đối với sự đồng cảm Các nhà nghiên cứu cho rằng với những môi trường sống khác nhau, sự đồng cảm được biểu hiện khác nhau (Rogers; Eisenberg et al 1996, 1987, 2000; Lennon

et al 1986) Điều này cho thấy nền văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, đạo đức trong xã hội đều có ảnh hưởng nhất định đến sự đồng cảm của con người Tác giả Sams, Truscott (2004) đã cảnh báo rằng thanh thiếu niên thường xuyên chứng kiến bạo lực, gây hấn sẽ có chỉ số đồng cảm thấp, thậm chí là có

xu hướng thờ ơ, vô cảm với xung quanh [47]

Khi nghiên cứu về sự đồng cảm của trẻ em, Eisenberg(1996) cùng cộng

sự đã tìm hiểu sự liên kết giữa mẹ và con Bà đã chỉ ra rằng, chính sự bắt chước những phản ứng xúc cảm của người mẹ giúp cho đứa con đồng cảm với người khác dễ dàng hơn [35] Laible (2007) cho rằng, sự liên kết an toàn giữa mẹ và con là nền tảng vững chắc cho sự đồng cảm [43] Feldman (2007) thì cho rằng, sự hòa hợp của mẹ - con có được trong năm đầu tiên (3 đến 9 tháng) có liên quan trực tiếp với mức độ đồng cảm trong những năm tuổi thơ

và thiếu niên (6 đến 13 tuổi) và sự ấm áp của tình mẹ là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển đồng cảm [46] Như vậy, chất lượng mối liên kết mẹ con tỉ lệ thuận với sự phát triển đồng cảm

Ngoài mối quan hệ mẹ con thì mối quan hệ ngang hàng – bạn bè cùng

Trang 19

tuổi ảnh hưởng không nhỏ đến sự đồng cảm nhất là bạn bè cùng tuổi ở lứa tuổi thanh thiếu niên Có khá nhiều tác giả nghiên cứu về sự ảnh hưởng này như Adams (1983); Carlo, Roesch (2004); Gleason, Jensen – Campbell (2009); Caravita, Blasio, Salmivalli (2009); La Greca, Harrison (2005) Kết quả của các nghiên cứu này chỉ ra rằng, liên kết bạn bè chặt chẽ, phong phú sẽ giúp sự đồng cảm dễ dàng được hình thành Tác giả Adams (1983) còn cho rằng thanh thiếu niên (tuổi 14, 15, 17, 18) có vị trí cao trong mối QHBB cùng tuổi có xu hướng đồng cảm cao hơn [28] Nói cách khác sự đồng cảm được hình thành dễ dàng hơn trong liên kết bạn bè cùng tuổi

Trong nghiên cứu của mình, tác giả Eisenberg (2002) cho rằng, sự đồng cảm của cá nhân có thể học được và điều chỉnh được [39]; Mercer &Reynolds (2002) và Tansey, Burk (1989) nghiên cứu về sự đồng cảm của sinh viên y khoa đã kết luận rằng: Sinh viên y khoa học sự đồng cảm trong trường y và trong quá trình hoạt động thực tế tại bệnh viện [45] Như vậy, nếu sự đồng cảm được giáo dục tốt ngay trong những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường thì chỉ số đồng cảm của cá nhân sẽ tăng lên Liệu điều này có đúng với lứa tuổi thanh thiếu niên?

- Nghiên cứu về ảnh hưởng của đồng cảm

Sự đồng cảm của thanh thiếu niên có liên quan đến hiện tượng bắt nạt bạn bè – một hiện tượng có chiều hướng tăng lên trong giới thanh thiếu niên hiện nay Đây cũng là một hướng nghiên cứu được nhiều nhà tâm lý lựa chọn như: S Caravita, P Di Blasio, C.Salmivalli (2009); D Warden, S Mackinnon (2003); D L Espelage, S M Swearer (2004); D P Sams, S D Truscott (2004); G Gini et al (2007)… chỉ ra rằng, sự đồng cảm có ảnh hưởng mạnh

mẽ đến hành vi bắt nạt Những thanh thiếu niên bị bắt nạt và thanh thiếu niên bắt nạt người khác đều có chỉ số đồng cảm thấp hơn so với nhóm thanh thiếu niên có hành vi trợ giúp Tuy nhiên, các tác giả cũng gởi đi thông điệp là hành

vi bạo lực, bắt nạt có thể sẽ không xảy ra khi thanh thiếu niên được giáo dục

Trang 20

K.A Gleason, L A Jensen – Campbell (2009) đã thực hiện một nghiên cứu về vai trò của sự đồng cảm trong QHBB của thanh thiếu niên trên 116 học sinh lớp 8 và phụ huynh, giáo viên của họ Kết quả cho thấy, những học sinh có khả năng đồng cảm cao sẽ thuận lợi hơn trong việc điều chỉnh tình bạn, đặc biệt là điều chỉnh theo hướng tích cực Một nghiên cứu khác của De Wied, Branje, Meeus (2007) đã xác định vai trò của đồng cảm khi tình bạn có xung đột Kết quả cho thấy, những người có khả năng đồng cảm cao sẽ quản

lý xung đột thành công hơn và có thể giải quyết xung đột theo hướng tích cực

và ngược lại [15]

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa đồng cảm

và sự bắt nạt ở lứa tuổi thanh thiếu niên của các tác giả Caravita, Blasio, Salmivalli (2009); Warden, Mackinnon (2003); Espelage et al (2004); Sams, Truscott (2004)…Điểm chung của các nghiên cứu này là những thanh thiếu niên có chỉ số đồng cảm cao không chỉ ít tham gia vào bắt nạt mà còn ít trở thành nạn nhân Những thanh thiếu niên này có xu hướng trở thành người bảo

vệ nhiều hơn Ngược lại, những thanh thiếu niên có chỉ số đồng cảm thấp dễ trở thành kẻ bắt nạt và nạn nhân [31], [49], [47]

Trang 21

Như vậy có thể thấy, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về

sự đồng cảm theo các xu hướng: Nghiên cứu cấu trúc, các yếu tố ảnh hưởng

và ảnh hưởng của sự đồng cảm đối với các cá nhân và mối quan hệ cá nhân

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Trong khi khái niệm sự đồng cảm được các nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu một cách cụ thể, chi tiết thì ở Việt Nam rất hạn chế tài liệu, các công trình nghiên cứu về sự đồng cảm còn rất ít Mặt khác, nội dung các nghiên cứu khó sắp xếp theo các hướng nghiên cứu rõ rệt Vì thế, trong phần tổng quan dưới đây, chúng tôi không phân ra thành các hướng nghiên cứu như

ở trên

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Đồng cảm là cùng có chung một mối cảm xúc, cảm nghĩ Nói cách khác, giữa thông cảm, lây lan cảm xúc với đồng cảm không có ranh giới rõ ràng Như vậy tính xúc cảm trong đồng cảm được

đề cao, lấn át cả vai trò của nhận thức và đây là xu hướng chung khi khái niệm đồng cảm được sử dụng trong mối quan hệ cá nhân

Trong giao tiếp, đồng cảm là một yếu tố quan trọng giúp cho quá trình giao tiếp thành công và có hiệu quả cao, đồng thời, giúp cho các mối quan hệ ngày càng phát triển Có thể cách diễn đạt là khác nhau nhưng tựu chung vẫn

là “khả năng biết xác định vị trí trong giao tiếp, biết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng để có thể vui, buồn với niềm vui, nỗi buồn của họ” [1, tr207] Nghiên cứu của Lê Minh Nguyệt (2009) về sự tương tác giữa cha mẹ với con ở lứa tuổi thiếu niên đã cho thấy chỉ có 7,49 % cha mẹ cho rằng con mình biết đồng cảm, chia sẻ, 9,72% người con cho rằng cha mẹ mình là người biết đồng cảm, chia sẻ Sự thiếu hụt đồng cảm dẫn đến việc tương tác giữa cha mẹ - con gặp nhiều khó khăn thậm chí là xung đột, mâu thuẫn [19]

Trong giao tiếp với bạn bè, sự đồng cảm được xem như là phẩm chất hàng đầu để chọn bạn Trong một loạt nghiên cứu về tình bạn ở học sinh trung học cơ sở, tác giả Đỗ Thị Hạnh Phúc (2009, 2010, 2011) đã cho thấy phẩm

Trang 22

chất “Luôn thấu hiểu, đồng cảm và chia sẻ vui buồn trong cuộc sống”là một trong mười phẩm chất quan trọng trong tình bạn và khi khảo sát, học sinh trung học cơ sở đã đặt phẩm chất này vào vị trí số 1 trong sự lựa chọn của mình Trong một kết quả của phương pháp phỏng vấn sâu, học sinh đã nói lên

sự ao ước phẩm chất này ở bạn mình [23], [24] Điều đó cho thấy một tình bạn đúng nghĩa và bền vững không thể nào thiếu sự đồng cảm Nếu một tình bạn bị thiếu hụt đồng cảm thì nguy cơ xung đột rất cao

Tác giả Lê Minh Nguyệt (2005) đã sử dụng một số hình thức tác động đến học sinh trung học cơ sở nhằm hạn chế xung đột tâm lý giữa các em Kết quả là qua một số hoạt động như giao lưu, sinh hoạt theo chủ đề tình bạn, tình yêu, lớp thực nghiệm đã có bầu không khí tâm lý tích cực Học sinh đoàn kết, gắn bó và đồng cảm, hiểu nhau hơn Từ đó, xung đột tâm lý của các em giảm

đi so với nhóm đối chứng [18] Tuy nhiên sự đồng cảm của học sinh không phải là đối tượng của các nghiên cứu này, sự đồng cảm chỉ là biến phụ thuộc Vấn đề đặt ra là nếu học sinh được tác động để nâng cao sự đồng cảm thì QHBB của các em có chắc chắn là tốt hơn lên, để từ đó, các em không chỉ thân thiện với bạn bè mà còn thân thiện với mọi người – sẽ tránh được gây hấn, xung đột?

Trong tình yêu, sự đồng cảm cũng là yếu tố được các bạn trẻ đặt ra cho đối tác của mình, đặt biệt là các bạn nữ Tiêu chí chọn bạn trai của họ là “có nhiều điểm tương đồng” và “có thể chia sẻ về mặt tinh thần” [20] Khái niệm đồng cảm chưa được sử dụng trong nghiên cứu này nhưng những gì được đề cặp đến thực chất là nội dung của khái niệm đồng cảm

Ngoài các hướng nghiên cứu trên, đồng cảm còn được xem như là một hình thái tình người hay đơn giản hơn là một đức tính, một giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc thường xuất hiện trong bối cảnh có người cần giúp

đỡ [25], [26] Đặc biệt, một số tác giả xem đồng cảm như là một kỹ năng mềm [26], kỹ năng xã hội [11] mà các cá nhân nhất là học sinh, sinh viên cần

Trang 23

trang bị để thành công trong cuộc sống

Như vậy các tài liệu và công trình nghiên cứu về sự đồng cảm ở việt Nam chưa nhiều đặc biệt là những nghiên cứu về khái niệm sự đồng cảm, về sự đồng cảm của từng đối tượng cụ thể, những yếu tố ảnh hưởng đến sự đồng cảm, và ảnh hưởng của sự đồng cảm đến QHBB của học sinh THP Kế thừa những nghiên cứu đó tác giả luận văn tiến hành nghiên cứu sự đồng cảm trong mối QHBB của học sinh THPT cụ thể là học sinh THPT huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên Tác giả nghiên cứu các thành phần của sự đồng cảm thông các biểu hiện, nghiên cứu một số yếu tố tác động đến sự đồng cảm và ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi xây dựng mối quan hệ và các hành vi

âm tính của các em

1.2 Khái niệm cơ sở

Batson (2009) đã tổng hợp 8 định nghĩa về đồng cảm như sau:

(1) Hiểu được trạng thái nội tâm của người khác, bao gồm cả những suy nghĩ và cảm xúc

(2) Áp dụng cách ứng xử hoặc có các phản ứng trung gian phù hợp với những gì mình quan sát được ở người khác

(3) Cảm thấy những gì mà người khác cảm thấy

(4) Trực giác hoặc hoặc phóng chiếu mình vào hoàn cảnh của người khác

Trang 24

(5) Tưởng tượng người khác đang nghĩ và cảm thấy như thế nào (6) Tưởng tượng mình sẽ nghĩ và cảm thấy như thế nào khi ở vị trí của người khác

(7) Cảm giác đau khổ khi chứng kiến sự đau khổ của người khác (8) Cảm giác dành cho một người đang đau khổ (mối lo ngại mang tính đồng cảm) Một phản ứng cảm xúc hướng đến người khác được gợi ra bởi

và đồng nhất với những phúc lợi được nhận của người có nhu cầu Bao gồm các cảm giác thương cảm, lòng trắc ẩn, sự dịu dàng và tương tự như thế (nghĩa

là cảm xúc dành cho người khác, nhưng không cảm thấy như người khác)

Daniel Goleman (2007), đã cho rằng, đồng cảm là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc của trí tuệ cảm xúc Đồng cảm không chỉ là những phản ứng cả xúc mà còn là năng lực nhận thức của bản thân; năng lực hiểu được những gì người khác cảm thấy và khả năng thể hiện những phản ứng cảm xúc

Từ điển Tiếng Việt đưa ra khái niệm: Đồng cảm là có cùng chung một

mối cảm xúc, cảm nghĩ Với định nghĩa này thì “máu chảy ruột mềm” cũng có

thể xem là đồng cảm Nói cách khác, giữa cảm thông, lây lan cảm xúc với đồng cảm không có ranh giới rõ ràng nếu không muốn nói là giống nhau Như vậy, tính xúc cảm trong đồng cảm trong đồng cảm được đề cao, lấn át cả vai trò của nhận thức và điều này là xu hướng chung khi khái niệm đồng cảm được sử dụng trong mối quan hệ cá nhân

Có thể thấy, khái niệm đồng cảm tương đối đa dạng, nhưng có thể được tổng hợp thành 2 khía cạnh chính: Đồng cảm mang tính nhận thức ( hòa đồng với những gì người khác nghĩ) và đồng cảm mang tính xúc cảm ( hòa đồng với những gì người khác cảm thấy)

Từ điển tâm lý học do Vũ Dũng làm chủ biên (2008) đã định nghĩa

đồng cảm: Là khả năng hiểu được những cảm xúc, tình cảm của người khác

trong giao tiếp; khả năng biết đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu và cảm nhận được những trải nghiệm của người khác

Trang 25

Tác giả Nguyễn Văn Lũy, Lê Quang Sơn (2009) đã trình bày cấu trúc đồng cảm gồm 2 phần rõ ràng: Nhận biết trực giác của con người về thế giới nội tâm của người khác và rung cảm bởi lòng tốt ( từ tâm) của con người đối với cái mà người khác trải qua ( dẫn theo Bằng Linh, 2009)

Tác giả Trần Thị Minh Đức ( 2009) dùng từ thấu hiểu thay cho đồng cảm và định nghĩa: “Thấu hiểu là khả năng nhận biết, cảm nhận, hiểu cảm xúc của người khác thông qua cử chỉ, lời nói, hành vi của người đó” Tác giả còn chỉ ra cấu trúc phức hợp của thấu cảm bao gồm: Kinh nghiệm, thái độ, năng khiếu tinh tế, quá trình cảm nhận, tình cảm [7] Như vậy, cùng với xu hướng chung của thế giới, các nhà tâm lý học Việt Nam tiếp nhận khái niệm đồng cảm đa thành tố, trong đó không thể thiếu 2 yếu tố nhận thức và tình cảm

Từ những cơ sở phân tích trên có thể hiểu: Đồng cảm là khả năng cảm

nhận, hiểu và chia sẻ xúc cảm, tình cảm của người khác trong giao tiếp, khả năng biết đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu và cảm nhận những trải nghiệm của người khác nhờ vào những trải nghiệm của mình

Như vậy có thể hiểu, đồng cảm là một khái niệm đa chiều, đa thành tố mang tính nhận thức và tình cảm bao gồm: Khả năng hiểu, lây lan và chia sẻ cảm xúc của người khác trong giao tiếp

- Hiểu xúc cảm tình cảm (nhận thức) là hiểu những gì đang diễn ra với người khác trong giao tiếp, có thể hiểu được nguyên nhân, diễn biến cũng như nhựng trạng thái cảm xúc của họ, đây là dạng đồng cảm thiên về nhận thức

- Lây lan xúc cảm, tình cảm ( cảm nhận) là khả năng cảm nhận được cảm xúc của người khác, có những cảm xúc tương tự dựa trên cơ chế “lây lan cảm xúc” và cảm nhận, là cảm nhận được trạng thái xúc cảm tình cảm của người khác trong giao tiếp, như là mình cũng có, cũng trải qua trạng thái xúc cảm tình cảm đó Ví dụ như: Bạn buồn mình cũng có cảm giác buồn theo, bạn vui thì mình cũng vui vẻ cùng bạn

- Chia sẻ xúc cảm tình cảm ( hành vi) là khả năng chia sẻ, thực hiện các

Trang 26

hành vi chia sẻ giúp đỡ nhằm làm tình trạng của người giao tiếp tốt hơn Ví dụ: Một người đang buồn có thể đến để cho người đó tâm sự hoặc đưa họ đi chơi

Đồng cảm được thể hiện trong quan hệ giữa người với người trong giao tiếp nó giúp con người hiểu nhau hơn, cảm nhận về nhau tốt hơn và biết chia

sẻ với nhau giúp quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp

1.2.2 Khái niệm quan hệ bạn bè

Quan hệ: dưới góc độ tâm lí học, quan hệ là mối liên hệ giữa con người với con người, giữa con người với một nhóm người và giữa con người với sự vật hiện tượng Những mối quan hệ này hình thành trong giao tiếp, trong hoạt động cùng nhau của con người

Trong xã hội có nhiều mối quan hệ liên cá nhân như quan hệ trong gia đình quan hệ hàng xóm, quan hệ đồng nghiệp, bạn bè, tình yêu…trong đó tình bạn là một quan hệ có vị trí quan trọng

Tình bạn là một thứ tình cảm cao thượng, trước hết là tình cảm đối với bạn Tình bạn không phải bằng lí trí mà là tình cảm, một thứ tình cảm trung thành Đây là thứ tình cảm đặc biệt ở con người, trên cơ sở kết thân tự nguyện, có sự đồng cảm với nhau, quý nhau mà cả 2 bên đều cảm thấy có nhu cầu giao tiếp với nhau về mặt tinh thần Họ thường tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau về mặt tinh thần cũng như nhiều mặt khác nhau trong cuộc sống Có thể chia sẻ với nhau niềm vui nỗi buồn Họ đồng nhất với nhau, giúp

đỡ lẫn nhau trong những lúc gặp khó khăn, hoạn nạn [15]

Theo trường phái tâm lý học hoạt động, giao tiếp bạn bè là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi thiếu niên nên bạn bè có vai trò rất quan trọng đối với lứa tuổi này đồng thời có ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ

Có thể hiểu quan hệ bạn bè là mối quan hệ giữa những người có cùng

một điểm chung nào đó như cùng học, cùng quê, cùng là việc, cùng sở thích được hình thành trong quá trình cá nhân sống, hoạt động và giao tiếp trong

Trang 27

một môi trường nhất định

Như vậy có thể hiểu, QHBB của học sinh THPT là mối quan hệ giữa

những học sinh được hình thành trong quá trình người học học tập, hoạt động và giao tiếp ở các trường THPT

QHBB của học sinh THPT có một số đặc trưng sau:

- Phạm vi kết bạn mở rộng và vượt khỏi phạm vi trường lớp

- Nhóm bạn bè cùng tuổi phổ biến hơn so với khác tuổi

- Những phẩm chất của tình bạn ( như là chân thành, tin cậy, quan tâm…) được đề cao

- Có cùng chung niềm vui, sở thích, quan điểm

- Trò chuyện, tâm tình giữ vai trò quan trọng trong tình bạn

- Tình bạn dần trở nên sâu sắc và bền vững [3], [1]

1.2.3 Khái niệm học sinh trung học phổ thông

“Học sinh trung học phổ thông” là thuật ngữ để chỉ nhóm học sinh đầu tuổi thanh niên (từ 15, 16 tuổi đến 17, 18 tuổi) Theo tâm lí học lứa tuổi, tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển bắt đầu từ 14, 15 tuổi đến 25 tuổi, trong đó chia làm hai thời kỳ:

Từ 14, 15 tuổi đến 17, 18 tuổi: Giai đoạn đầu tuổi thanh niên (giai đoạn thanh niên – học sinh)

Từ 17, 18 tuổi đến 25 tuổi: Giai đoạn hai của tuổi thanh niên (giai đoạn thanh niên – sinh viên) [9], [10]

Theo tài liệu của Wikipedia [51] học sinh THPT (còn được gọi thanh niên học sinh) – là giai đoạn phát triển gắn liền lứa tuổi từ 14 đến 18 – với những biến đổi về sinh lý và tâm lý

Như vậy, khái niệm học sinh THPT là khái niệm dùng để chỉ những trẻ

em có độ tuổi khoảng từ 14 đến 18 tuổi đang học tại trường THPT từ lớp 10 đến lớp 12

Trang 28

1.2.4 Khái niệm sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông

Sự đồng cảm là khả năng hiểu, cảm nhận, chia sẻ và trải nghiệm những xúc cảm tình cảm, trạng thái cảm xúc của người khác bằng những trải nghiệm của bản thân và trí tưởng tượng phong phú Đó là khả năng hiểu được những trạng thái cảm xúc của người khác, cảm nhận được và như cùng trải qua trạng thái cảm xúc đó để chia sẻ với họ giúp đỡ họ nhằm làm cho tình trạng của họ tốt hơn

Từ những đặc điểm của sự đồng cảm trên có thể hiểu sự đồng cảm

trong QHBB của học sinh THPT là khả năng cảm nhận, hiểu và chia sẻ xúc

cảm tình cảm của bạn trong quan hệ bạn bè, biết đặt mình vào vị trí của bạn

để cảm nhận hiểu và chia sẻ những trải nghiệm của bạn nhờ vào những trải nghiệm của bản thân

Trong quan hệ bạn bè sự đồng cảm giúp cho những người bạn hiểu nhau hơn, hiểu được nguyên nhân, lí do của những trạng thái cảm xúc hay hành động của ban Đồng cảm giúp cho ta có thể cảm nhận và trải nghiệm những cảm xúc và trải nghiệm của bạn để từ đó có thể chia sẻ cùng bạn giúp

đỡ bạn khi bạn gặp chuyện buồn, chuyện không may

Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè gồm 3 mặt: Nhận thức, xúc cảm tình cảm và hành vi thể hiện ở 3 nhóm biểu hiện:

Lây lan cảm xúc ( xúc cảm, tình cảm) là khả năng cảm nhận, nhận biết cảm thấy những cảm xúc của bạn giống bạn thông quan cơ chế “ lây lan”, mô phỏng cảm xúc của bạn dựa trên những trải nghiệm và trí tưởng tượng của bản thân

Hiểu xúc cảm tình cảm là khả năng nhận biết hiểu được các cảm xúc của bạn bè trong giao tiếp, hiểu được xúc cảm, hiểu được nguyên nhân tạo nên nhũng cảm xúc đó

Chia sẻ xúc cảm, tình cảm là khả năng cảm nhận hiểu những cảm xúc

Trang 29

tình cảm từ đó để có những hành vi chia sẻ giúp đỡ nhằm làm cho tình trạng của bạn tốt hơn

1.3 Các biểu hiện của sự đồng cảm của học sinh trung học phổ thông

Dựa vào cơ sở lý luận và các thang đo trên có thể chia các biểu hiện của sự đồng cảm thành các nhóm: Cảm nhận – lây lan, hiểu ( nhận thức) và chia sẻ xúc cảm tình cảm (hành vi)

1.3.1 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè biểu hiện về mặt lây lan xúc cảm tình cảm

Các biểu hiện về mặt cảm xúc là dạng đồng cảm mà trong đó các em học sinh cảm thấy mình như lây lan, như có cùng cảm xúc với bạn bạn có cảm xúc

gì thì mình cũng có cảm xúc Các em thường xuyên “Thấy bạn vui vẻ bên

người thân, điều đó làm tôi hạnh phúc”, các em cũng luôn “ Cảm thấy vui chung với niềm vui của bạn”, “Thấy bạn bị tổn thương, điều đó làm tôi thấy buồn theo”hay là “Tôi cảm thấy khó chịu khi thấy bạn mình bị đối xử bất công” Đồng cảm là khi “Bạn bức xúc chuyện gì đó, tôi cũng như bức xúc theo”, đồng cảm với bạn cũng là “Bên cạnh bạn đang buồn tôi không thể vui

vẻ được” Khi các em đồng cảm với bạn thì “Nếu bạn buồn, tôi cũng buồn theo” Đây là những biểu hiện về mặt cảm xúc lây lan, khi có sự đồng cảm với

bạn thì các em dễ bị lây lan các cảm xúc của bạn Khi bạn có những cảm xúc vui buồn thì mình cũng có những cảm xúc đó vui cùng bạn buồn cùng bạn

1.3.2 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè biểu hiện về mặt hiểu cảm xúc cảm tình cảm

Các biểu hiện về hiểu cảm xúc của sự đồng cảm là những biểu hiện mà

ở đó học sinh như đang hiểu những gì diễn ra với bạn mình, có thể hiểu được nguyên nhân, diễn biến cũng như trạng thái cảm xúc của bạn Đây là dạng đồng cảm thiên về nhận thức Các em có thể hiểu và cảm thông khi bạn mình

gập khó khăn “Tôi hiểu và cảm thông khi bạn rơi vào hoàn cảnh khó khăn”

Hiểu được lý do và khi bạn mình làm điều gì đó không hay với mình để cảm

Trang 30

thông, chấp nhận tha thứ cho bạn

Không chỉ cảm nhận đƣợc bạn mình buồn mà các em còn có thể hiểu đƣợc lí do làm bạn buồn, cũng nhƣ hiểu đƣợc trạng thái cảm xúc của bạn

đang trải qua Các em cũng “hiểu được lí do làm bạn tôi bực dọc” hay “ khi

bạn buồn tôi có thể hiểu vì sao bạn buồn” Những biểu hiện này thể hiện khả

năng hiểu trạng thái cảm xúc, hiểu đƣợc những nguyên nhân gây nên những cảm xúc đó

1.3.3 Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè biểu hiện về mặt chia sẻ

Cấu trúc sự đồng cả bao gồm các mặt nhận thức, xúc cảm và hành vi (chia sẻ) Các biểu hiện của sự đồng cảm cũng chia theo 3 mặt trên Mặt hành

vi (chia sẻ) của sự đồng cảm là các biểu hiện thể hiện sự chia sẻ cảm xúc với bạn của mình, nhằm làm tình trạng của bạn tốt hơn Những biểu hiện ở dạng

này thể hiện nhƣ “Tìm cách an ủi khi bạn gập chuyện gì đó không hay”, “Cố

gắng làm điều gì đó để đem lại điều tốt đẹp cho bạn khi bạn gập khó khăn”

Những hành vi này nhằm giúp cho tình trạng của bạn mình tốt hơn, giảm những tình trạng không tốt của bạn Sự đồng cảm ở mặt này cũng thể hiện ở hành động giúp đỡ khi thấy bạn mình bị lợi dụng thì sẽ phải bảo vệ họ theo

một cách nào đó hay “Khi nhìn thấy ai đó đang khó chịu thúc dục tôi phải

1.4.1 Các đặc điểm về đời sống tình cảm của học sinh trung học phổ thông

Đời sống tình cảm, xúc cảm của học sinh tuổi đầu thanh niên rất phong phú, đa dạng Điều đó đƣợc quy định bởi những mối quan hệ giao tiếp của

Trang 31

thanh niên ngày càng được mở rộng về phạm vi và đặc biệt được phát triển về mặt chất lượng Trong đó nổi bật nhất là mức độ ngày càng bình đẳng, độc lập trong sự giao tiếp với người lớn và với bạn bè cùng độ tuổi

Tình cảm phát triển mạnh như: Tình cảm trách nhiệm, tình bạn thân thiết, tình yêu…Ở độ tuổi 15- 16 cả nam và nữ đều coi tình bạn là quan trọng nhất trong số các quan hệ của con người Tính xúc cảm cao trong tình bạn của tuổi thanh niên phần nào đã biến nó thành ảo tưởng, thanh niên nhiều khi lý tưởng hóa không những bản thân mình trong tình bạn mà còn cả tình bạn trong bản thân mình Trong đa số trường hợp thanh niên ở lứa tuổi này thích kết bạn với những người cùng tuổi cùng giới tính

Đời sống tình cảm của tuổi đầu thanh niên bị chi phối bởi các yếu tố:

- Bộ não phát triển và hoàn thiện, đời sống tình cảm có lí trí soi rọi

- Sự phát triển cơ thể cân đối, và các em ý thức được điều đó

- Quan hệ xã hội của các em phong phú

Ba đặc điểm này chi phối đời sống tình cảm của thanh niên, làm cho đời sống tình cảm của thanh niên phong phú đa dạng, sâu sắc… Ở đầu tuổi thanh niên phát triển các loại tình cảm: Đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ Ngoài ra còn có tình cảm hoạt động Các em say xưa trong hoạt động học tập, đặc biệt

là các môn chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của các em mà các em đã lựa chọn Ở các em cũng đang hình thành tình yêu đối với lao động, thái độ tôn trọng người lao động và tôn trọng giá trị của lao động [3], [9]

Tình bạn của các em học sinh THPT trở nên bền vững, sâu sắc hơn nhiều so với lứa tuổi trung học cơ sở Các em gắn bó với bạn chủ yếu bằng những hứng thú chung và các hoạt động chung Các em xem sự tâm tình thân mật, tình cảm ấm áp, thái độ sống chân thành là những yếu tố đầu tiên của tình bạn Sự phát triển tự ý thức và mâu thuẫn vốn có ở nó nảy sinh ở thanh niên nhu cầu “dốc bầu tâm sự”, nhu cầu chia sẻ tâm sự với người khác Vì vậy, thanh niên coi bạn như cái tôi thứ 2 của mình [9], [10]

Trang 32

Động cơ tình bạn ở lứa tuổi này cũng sâu sắc hơn, những yêu cầu của tình bạn cũng cao hơn, những nội dung như sự chân thành, tin tưởng lẫn nhau, lòng vị tha được đề cập đến nhiều và có những hứng thú hoạt động chung Tình bạn của các em thường nhuốm màu cảm xúc, thường bền vững và ghi nhớ suốt đời

Mức độ thân tình với tình bạn của các em trai và em gái không giống nhau Các em gái do sự trưởng thành sớm nên nhu cầu tình bạn thân mật xuất hiện sớm hơn và yêu cầu về tình bạn cao hơn các em trai Vì vậy, các em gái thường có cảm xúc tiêu cực tồn tại lâu hơn so với các em trai khi có bất đồng xảy ra Các em nam thường không quan tâm đến những bất đồng như những

gì đe dọa đến tình bạn của họ, mà khi xung đột các em thường yêu cầu nhau làm một cái gì đó nhiều hơn Các em gái thường thông báo những cuộc xung đột liên quan đến việc phản bội bí mật

Ở lứa tuổi 15, 16 thì hầu hết các em cho rằng tình bạn là mối quan hệ quan trọng nhất của con người Tính cảm xúc của tình bạn của lứa tuổi đầu thanh niên đôi khi biến nó thành ảo tưởng - biểu hiện là đôi khi các em gán cho bạn cái đẹp đẽ làm cho người bạn của các em gần gũi với cái tôi lý tưởng hơn là cái tôi hiện thực

Xúc cảm, tình cảm của thanh thiếu niên phát triển mạnh, sâu sắc, phức tạp và bước đầu biết phục tùng ý chí, trong đó, tình cảm cấp cao phát triển vượt bậc Xúc cảm, tình cảm của các em có cường độ khá mạnh, thường theo hướng xung động, quyết liệt mặc dù đôi khi các em cũng biết kiềm chế và che giấu tình cảm thật của bản thân Tình bạn là hình thức tình cảm quan trọng nhất của thanh thiếu niên [6], [9], [10]

1.4.2 Các đặc điểm về quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông

Ở lứa tuổi THPT có nhu cầu giao tiếp rất lớn, các em muốn mở rộng mối giao tiếp với nhiều người, tuy vậy đối tượng mà các em hướng tới nhiều nhất là bạn bè cùng lứa tuổi Lí do là vì các em cho rằng bạn bè là người hiểu

Trang 33

các em, có đời sống tâm lí, tâm tư tình cảm giống nhau, do đó các em dễ dàng bộc bạch, tâm sự chia sẻ và đồng cảm với nhau Các em cũng rất tin tưởng bạn bè mỗi khi gặp khó khăn, muốn được chia sẻ với bạn bè niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống Ở tuổi này nhu cầu tự khẳng định mình rất lớn, trong khi không ít bố mẹ vẫn xem con của mình còn bé Chính vì điều này mà học sinh THPT rất mong có bạn, đặc biệt là bạn thân, để được tin tưởng, được khẳng định bản thân Bên cạnh đó, hầu hết học sinh ở độ tuổi này có nhóm bạn, thường là bạn cùng tuổi, cùng mối quan tâm và quan điểm xã hội ở trường học hay gần nơi cư trú Nhóm bạn là nơi tạo cơ hội cho các thành viên chia sẻ, thảo luận về các mối quan tâm mà trong đó có những cái thường không làm được điều tương tự với cha mẹ hay các thầy cô giáo

Sự bất hòa trong quan hệ với bạn bè, thiếu bạn thân hoặc tình bạn bị phá vỡ đều có thể đem đến những xúc cảm nặng nề và các em có thể xem như một bi kịch của bản thân Sự phê phán, chê bai, ruồng bỏ của bạn bè một cách công khai hoặc ngấm ngầm đều có thể khiến cho học sinh cảm thấy đơn độc,

từ đó dễ dẫn đến việc các em có những hành vi tiêu cực, sai lệch chuẩn mực

xã hội Để duy trì một tình bạn tốt đẹp để bạn bè là nơi các em có thể tâm sự chia sẻ giúp đỡ nhau cùng chia vui sẻ buồn thì cần có sự đồng cảm giữa bạn

bè [9], [10]

1.5 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến mối quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông

1.5.1 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi xây dựng mối quan

hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông

Nhiều nhà tâm lý học minh chứng rằng, đồng cảm có ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ cá nhân nói chung và QHBB nói riêng Đầu tiên có thể

kể đến C D Batson (1978, 1981, 1982, 1991, 1995, 1997…) cùng với cộng

sự của ông có trên 10 năm nghiên cứu về mối quan hệ đồng cảm và vị tha Nhiều nghiên cứu của ông tiến hành trên thanh thiếu niên cho thấy, đồng cảm

Trang 34

là động lực của vị tha Vị tha lại là một trong những yếu tố không thể thiếu để tình bạn bền vững, cho nên chính sự đồng cảm làm cho tình bạn của thanh thiếu niên bền vững và ngày càng trở nên khăng khít

K.A Gleason, L A Jensen – Campbell (2009) đã thực hiện một nghiên cứu về vai trò của sự đồng cảm trong QHBB của thanh thiếu niên trên 116 học sinh lớp 8 và phụ huynh, giáo viên của họ Kết quả cho thấy, những học sinh có khả năng đồng cảm cao sẽ thuận lợi hơn trong việc điều chỉnh tình bạn, đặc biệt là điều chỉnh theo hướng tích cực [16] Một nghiên cứu khác của

De Wied, Branje, Meeus (2007) đã xác định vai trò của đồng cảm khi tình bạn

có xung đột Kết quả cho thấy những người có khả năng đồng cảm cao sẽ quản lý xung đột thành công hơn và có thể giải quyết xung đột theo hướng tích cực và ngược lại [15]

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa đồng cảm

và sự bắt nạt ở lứa tuổi thanh thiếu niên của các tác giả Caravita, Blasio, Salmivalli (2009); Warden, Mackinnon (2003); Espelage et al (2004); Sams, Truscott (2004)… Điểm chung của các nghiên cứu này là những thanh thiếu niên có chỉ số đồng cảm cao không chỉ ít tham gia vào bắt nạt mà còn ít trở thành nạn nhân Những thanh thiếu niên này có xu hướng trở thành người bảo

vệ nhiều hơn Ngược lại, những thanh thiếu niên có chỉ số đồng cảm thấp dễ trở thành kẻ bắt nạt và nạn nhân [31], [49], [47]

1.5.2 Ảnh hưởng của sự đồng cảm đến hành vi âm tính trong quan

hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông

Hành vi âm tính là những hành vi không mang tính chất xây dựng nó

có thể làm phá vỡ mối quan hệ hoặc làm giảm hành vi xây dựng mối quan hệ : Thờ ơ, không quan tâm, xúc phạm, gây hấn và nó xuất phát từ sự đồng cảm giữa các cá nhân

Thiếu sự đồng cảm sẻ chia cùng với nó là sự vô cảm điều đó ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực đến QHBB của học sinh THPT Thiếu sự đồng cảm

Trang 35

các em rất dễ có những hành vi gây hấn bắt nạt bạn, thờ ơ trước nỗi đau mất mát khó khăn của bạn Điều đó làm cho mối QHBB không có sự gắn bó thân thiết Hiện nay, tình trạng bạo lực học đường ngày một nhiều và có xu hướng ngày càng gia tăng Điều đáng lên án là khi chứng kiến các vụ việc trên, hầu hết các bạn đều dửng dưng, bàng quan như không thấy gì Thay vì can ngăn, giải thích đúng sai, thì họ lại cổ vũ, ủng hộ hết mình cho những hành động vô đạo đức và thiếu văn hóa đó Hay là sự chê bai giễu cợt, kì thị xa lánh bạn… đều là những biểu hiện của sự vô cảm.Tất cả những điều đó ảnh hưởng rất lớn đến mối QHBB của học sinh THPT

Trang 36

về đồng cảm

Theo cấu trúc này đồng cảm gồm các mặt nhận thức, xúc cảm và hành

vi các xúc cảm tình cảm Và trong giới hạn của luận văn là nghiên cứu sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT thì đồng cảm cũng có cấu trúc chung như vậy Sự đồng cảm trong QHBB được biểu hiện bằng sự cảm thông chia sẻ, bằng sự cảm nhận những nỗi buồn niềm vui của bạn Bằng những chia sẻ, thương xót khi bạn bị đối xử bất công khi bạn gặp những điều bất hạnh Đồng cảm cũng là sự hiểu những gì bạn phải trải qua hiểu những lí do nguyên nhân làm bạn buồn làm bạn khổ đau hay là hiểu được những trạng thái cảm xúc mà bạn phải vượt qua Luận văn nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự đồng cảm cũng như ảnh hưởng của đồng cảm đến QHBB của các em cụ thể là ảnh hưởng đến hành vi xây dựng mối quan hệ và những hành

vi âm tính trong QHBB

Trang 37

Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổ chức nghiên cứu

Đề tài “Sự đồng cảm trong quan hệ bạn bè của học sinh trung học phổ thông huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên” được tiến hành theo 5 giai đoạn

như sau:

(1) Giai đoạn 1: Nghiên cứu lí luận

Mục đích: Tiến hành xác định vấn đề nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu của đề tài Hình thành cơ sở lý luận về sự đồng cảm trong mối QHBB của học sinh THPT

Nhiệm vụ: Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận cơ bản về sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT

(2) Giai đoạn 2: Xây dựng công cụ và khảo sát thử

Mục đích:

- Xây dựng mẫu phiếu điều tra, tiến hành xin ý kiến chuyên gia về các nội dung, tiêu chí đánh giá sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Hoàn thiện mẫu phiếu điều tra và tiến hành điều tra thử thực trạng sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Nhiệm vụ:

- Xây dựng và khảo sát thử ở một mẫu nghiên cứu để xác định giá trị của các item trong bảng hỏi

Thang đồng cảm trong quan hệ bạn bè được xây dựng gồm 20 item sau

đó có 4 item có hệ số tương quan với tổng điểm thang đo thấp (<0,3) nên bị loại bỏ khỏi phân tích, đó là:

1 Tôi không để cảm xúc của bạn ảnh hưởng nhiều đến suy nghĩ của mình

2 Tôi cảm thấy khó chịu khi bạn có biểu hiện khác thường

3 Khi bạn gập điều gì đó bất ổn, tôi cảm nhận được điều đó

4 Tôi rất thương bạn khi bạn gập điều gì đó không ổn

Trang 38

Sau khi loại bỏ, hệ số tin cậy của thang này tăng từ 0.56 lên 0.79 Các item của các thang khác được giữ nguyên Hệ số tin cậy cuối cùng của các thang được sử dụng trong nghiên này như sau:

Thang đồng cảm dùng để đo điểm đồng cảm với 2 đối tượng là:

Phương pháp thu thập thông tin: Gồm các phương pháp là khảo sát

bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát

Đặc điểm địa bàn khảo sát

Trường THPT Phú Bình, huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên nằm trong hệ thống giáo dục THPT của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Đây là ngôi trường đã có bề dày hơn 50 năm lịch sử xây dựng và trường thành, biết bao thế hệ học trò đã trưởng thành từ nơi đây Trong những năm học qua, nhà trường thường xuyên phát động các phong trào thi đua, động viên giáo viên toàn trường tích cực tham gia bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn Đặc biệt, từ năm học 2011-2012 đến nay đã có 1445 em đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, trong đó có 14 giải học sinh giỏi quốc gia, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT đều đạt từ 98% - 100%

Trang 39

Số học sinh đỗ các trường đại học, cao đẳng hàng năm là 30% đến 40% trong

có 70 em (chiếm 33.33%)

Về giới tính: Chúng tôi nghiên cứu học sinh THPT nam và nữ trong đó

có 86 học sinh nam (40.95%) và 124 học sinh nữ (chiếm 59.04%)

Trang 40

Về thứ tự con trong gia đình: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 3 lớp học mẫu ngẫu nhiên trong đó có 10 em là con một (5.16%), 90 em là con cả (42.85%), con thứ có 37 em (17.6%) và con út có 83 em (chiếm 39.55%)

(4) Giai đoạn 4: Nghiên cứu trường hợp

Mục đích: Tìm hiểu về sự đồng cảm trong QHBB của các em, những biểu hiện về sự đồng cảm trong QHBB những yếu tố ảnh hưởng đến sự đồng cảm cũng như ảnh hưởng của sự đồng cảm đến quan hệ ứng xử với bạn bè của học sinh THPT Trường Phú Bình huyện Phú Bình Tỉnh Thái Nguyên

Nội dung: Nghiên cứu sự đồng cảm trong QHBB, các biểu hiện, các yếu

tố ảnh hưởng và sự đồng cảm tạo nên những hành vi gì ở các em học sinh

Mẫu nghiên cứu: 2 trường hợp điển hình đại diện cho những em có điểm đồng cảm cao và những em có điểm đồng cảm thấp

(5) Giai đoạn 5: Viết và hoàn thiện đề tài

Xin ý kiến của chuyên gia, viết và hoàn thiện đề tài

Viết tóm tắt đề tài

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu, văn bản

Tiến hành thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa hệ thống các lý thuyết, những công trình nghiên cứu thực tiễn của các tác giả ở trong và ngoài nước trên cơ sở những công trình đã được công bố trên các sách báo và tạp chí khoa học trong nước và quốc tế về những vấn đề sự đồng cảm và sự đồng cảm trong QHBB của học sinh THPT

2.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp chủ yếu được sử dụng để thu thập thông tin đề tài là phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Ngoài ra, các phương pháp khác được áp dụng là những phương pháp hỗ trợ, bổ sung để có căn cứ đưa ra nhận định,

đánh giá tin cậy và xác thực về các kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w