Tài nguyên nước mùa cạn Nam Trung Bộ Phú Yên – Bình Thuận và nguy cơ hạn hán, sa mạc hóa.. Thứ nhất: Lý do, tính cấp thiết của bài báoTài nguyên nước luôn là yếu tố đặc biệt quan trọng đ
Trang 1Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Tên bài báo:Tài nguyên nước mùa cạn Nam Trung Bộ( Phú Yên- Bình Thuận) và nguy cơ hạn hán, sa
mạc hóa
GVHD: Nguyễn Văn Song
Trang 2Phần A: Số thứ tự, tác giả và địa chỉ của bài báo
ThS Phạm Quốc Hưng, PGS.TS Lê Đình Thành 2009 Tài nguyên nước mùa cạn Nam Trung Bộ( Phú Yên – Bình Thuận) và nguy cơ hạn hán, sa mạc hóa Tạp chí khoa học kỹ thuật và thủy lợi Số 25 Trang 11-8.
Trang 3Phần B:Nội dung tóm tắt bài báo
Thứ nhất:
lý do, tính cấp thiết
Thứ hai: Mục tiêu nghiê
n cứu Thứ ba: Phươ
ng pháp nghiê
n cứu
Thứ tư:
Nội dung chính
Thứ
năm:
Kết
luận
Thứ
sáu:N
êu
ưu-
nhượ
c
điểm
Trang 4Thứ nhất: Lý do, tính cấp thiết của bài báo
Tài nguyên nước luôn là yếu tố đặc biệt
quan trọng đảm bảo bền vững môi
trường và nền tảng của mọi hoạt động
kinh tế, xã hội của bất kỳ khu vực nào
Khu vực Nam Trung Bộ( Phú Yên- Bình Thuận) luôn được coi là khu vực khô hạn nhất nước, tiềm ẩn nhiều nguy
cơ hạn hán, sa mạc hóa
Những năm gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên tài nguyên nước của khu vực lại càng khó khăn
Trang 5Thực trạng tài nguyên nước Nam Trung Bộ.
Nghiên cứu đánh giá diễn biến, tiềm năng tài nguyên nước mùa cạn trong khu vực và một số vấn đề về hạn hán, sa mạc hóa liên quan đến tài nguyên nước.
Các giải pháp lâu dài nhằm giảm nhẹ tác hại của thiếu nước, hạn hán và sa mạc hóa được đề cập trên cơ sở những điều kiện thực tế của các địa phương.
Thứ hai: Mục tiêu nghiên cứu của bài báo
Trang 6Phương pháp thu thập số liệu Thông tin thứ cấp; thông tin sơ cấp
Phương pháp xử lý thông tin Phương pháp xử lý
Phương pháp phân tích thông tin Phương pháp so sánh và phân tổ
Thứ ba:Phương pháp ngiên cứu
Trang 7Thứ tư: Nội dung chính
Mưa là nguồn cung cấp nước chính của khu vực, so sánh chung với cả nước thì khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa trung bình nhiều năm là thấp nhất, và có mùa khô dài nhất, lượng mưa mùa khô cũng ít nhất
Mùa khô thường kéo dài từ tháng I đến tháng VIII cho vùng phía bắc từ Tuy Hòa đến Ninh Hòa
Trang 8Phân bố lượng mưa trong năm rất không đều với mùa khô dài và ít mưa chỉ đạt trung bình vài mm đến vài chục mm
Bảng 1: Lượng mưa tháng, năm trung bình nhiều năm ven biển Nam Trung Bộ (mm)
Tuy hòa 47,6 17,8 19,4 30,2 73,0 56,8 44,8 43,4 221,9
Nha trang 36,2 15,0 29,7 34,1 66,7 55,7 39,3 54,7 165,8
Cam ranh 10,6 5,8 36,5 22,1 69,7 67,9 46,9 51,8 175,4
Phan rang 4,7 1,5 7,9 11,2 55,2 55,8 42,3 51,0 129,4
Cà Ná 0,3 0,9 9,1 13,3 72,5 81,6 36,6 81,4 138,3
Phan
Thiết
0,6 0,2 6,4 28,0 127,1 127,5 163,8 158,1 197,5
555,5 414,5 158,0 1682,9
306,2 331,3 145,4 1280,1
249,9 281,2 125,8 1143,6
151,6 142,5 59,7 721,8
149,1 100,7 37,1 720,9
144,9 51,0 15,8 1020,9
Trang 9Hình 1 Phân bố mưa trong năm khu vực Nam Trung Bộ
Chart Title
Series 1 Series 2 Series 3
Tháng X(mm)
Trang 10Về tiềm năng nguồn nước chỉ có lưu vực sông Cái Nha Trang là khá (M0 = 50,5 l/s/km2 ) còn lại đều
thấp hơn nhiều so với trung bình cả nước.
Lượng dòng chảy của 7-8 tháng mùa cạn chỉ chiếm từ 24% đến 46% tổng dòng chảy cả năm
Bảng 3a: Lưu lượng trung bình nhiều năm tại các tuyến đo (m3 /s)
Đồng
Trăng
45.6 28.0 22.5 20.7 32.4 35.6 33,1 29,6 57,2
Củng sơn 147.2 87.1 52.9 47.5 85.9 132.3 131,6 234,4 363,8
Sông
Lũng
2.25 1.15 1.03 1.30 8.48 9.41 12,43 12.84 36.15
125.9 182.7 161.2 64.6
742.1 864.1 444.2 277.8
61.89 23.12 7.52 14.8
Trang 11Modun dòng chảy tháng nhỏ nhất tại các tuyến đo thủy văn của các sông trong khu vực những năm kiệt chỉ còn vài l/s/km2 Các đặc trưng dòng chảy trung bình các thời khoảng trong mùa cạn của các sông của khu vực như bảng 3b.
Bảng 3b Modun dòng chảy nhỏ nhất trung bình các thời khoảng trong mùa cạn
Mùa cạn 3 tháng nhỏ nhất Tháng nhỏ nhất Nhỏ nhất
Trang 12HẠN HÁN VÀ SA MẠC HÓA
Tài nguyên nước những năm hạn điển hình gần đây:
-Tuy lượng mưa cả năm của các năm hạn không quá nhỏ nhưng do tháng cuối của năm trước mưa rất ít và kéo dài liên tục đến tháng IV, lượng mưa bốn tháng vụ đông xuân (I-IV) chỉ từ 0,0 đến 4,5% so với cả năm
-Số ngày không mưa liên tục của các năm hạn thường kéo dài nhiều tháng
- Do mưa ít và kéo dài nên dòng chảy trong sông mùa cạn của những năm hạn thường rất thấp
Trang 13Hạn hán đối với kinh tế, xã hội và sa mạc hóa
-Hạn hán, thiếu nước đã tác động đến sa mạc hóa đất đai nghiêm trọng
-Cản trở sự phát triển kinh tế, an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo đối với các địa phương
Trang 14NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ KIẾN NGHỊ
1 Các giải pháp tạo nguồn nước
nước trên các lưu vực sông, trong đó chú trọng đến các công trình hồ chứa để trữ nước cho mùa khô hạn
Trang 15- Đánh giá toàn diện hiện trạng và hiệu quả khai thác các hệ thống thủy lợi để đầu tư nâng cấp nhằm tăng hiệu quả
- Nghiên cứu phối hợp khai thác hợp lý giữa nước mặt và nước dưới đất, chú trọng giải pháp bổ sung nguồn nuôi dưỡng nước dưới đất ở các vùng có điều kiện
- Nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm cảnh báo nguy cơ hạn hán, thiếu nước và sa mạc hóa
Trang 162 Các giải pháp tiết kiệm nước, ngăn ngừa sa mạc hóa
- Đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh dẫn nhằm giảm tổn thất nước, đặc biệt là trong mùa khô
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng vùng
- Phối hợp các biện pháp thủy lợi, lâm nghiệp trồng cây chống cát xâm lấn ở những dải ven biển nhằm tạo độ
ẩm đất, tăng mực nước ngầm
Trang 17Thứ năm: Kết luận
• Hạn hán, sa mạc hóa là thiên tai số một và hiện thực đối với khu vực Nam Trung Bộ đặc biệt là hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận
• Tuy đã có những nghiên cứu, những giải pháp được áp dụng song vẫn chưa giải quyết được cơ bản sự thiếu nước trong mùa khô
Trang 18• Tài nguyên nước luôn được coi là cốt lõi để giải quyết các vấn đề liên quan đến hạn và sa mạc hóa Do vậy phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổng hợp, đồng bộ để khai thác, sử dụng hiệu quả nhất tài nguyên nước vốn rất hạn hẹp của khu vực trong bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội gia tăng nhanh chóng và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu hiện nay
Trang 19Thứ sáu: Nhận xét
Ưu điểm:
-Bài báo chỉ ra được thực trạng, đánh giá nghiên cứu, xử lý số liệu và những giải pháp khắc phục hạn hán, sa mạc hóa tại Nam Trung Bộ
Nhược điểm:
-Xử lý và phân tích số liệu chưa rõ ràng
-Chưa áp dụng thực tế vào người dân
-Chưa nêu cụ thể từng phương pháp nghiên cứu trong bài báo