1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quy chế pháp lý, khởi kiện và giải quyết tranh chấp thanh toán bằng sec

15 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.Tờ séc đủ điều kiện thanh toán là tờ séc: + Hợp lệ; + Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán; + Không có lệnh đình chỉ thanh toán; + Chữ ký và dấu nếu có của người phát hành séc

Trang 1

Chủ đề 9: Thanh toán bằng Sec Thành viên nhóm:

Trần Thị Hằng

Nguyễn Trần Khánh Hòa

Lê thị Thảo

Phạm Thảo Trân

Phùng Quang Lê

Trang 2

Nội Dung

I. Khái quát về thanh toán bằng Sec

II. Quy chế pháp lý thanh toán bằng Sec

III. Khởi kiện và giải quyết tranh chấp về séc

Trang 3

III. Khái quát về thanh toán bằng Sec

1. Khái niệm về Séc

“Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của ngân hàng nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng” Theo khoản 4 Điều 4 Luật công cụ chuyển nhượng Từ định nghĩa này ta

có thể rút ra một số đặc điểm của séc

Thứ nhất, theo pháp luật hiện hành, tờ séc phải có các nội dung sau: Mặt trước séc phải có từ “SÉC” được in phía trên séc; số tiền xác định; tên và chữ ký của người ký phát Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc Séc thiếu một trong các nội dung quy định trên thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người ký phát.ngoài các nội dung quy định trên, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh những nghĩa vụ pháp lý của các bên như: số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác Trường hợp séc được thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của trung tâm thanh toán bù trừ séc

Thứ hai, séc được người ký phát phát hành để thanh toán trong các giao dịch mua bán hành hóa, cung ứng dịch vụ, cho vay giữa các tổ chức, cá nhân với nhau;giao dịch cho vay của tổ chức tín dụng với tổ chức,cá nhân; giao dịch thanh toán và giao dịch tặng cho theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, khi séc đã được ký phát thì quan hệ trong thanh toán séc sẽ độc lập không phụ thuộc vào giao dịch là cơ sở để phát hành séc

Thứ ba, quan hệ thanh toán bằng séc là quan hệ khá phức tạp có nhiều loại chủ thể tham gia với tư cách khác nhau được pháp luật điều chỉnh bao gồm các quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong việc cung ứng, phát hành, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm

cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi khởi kiện về séc

Trang 4

Thứ tư, các quan hệ phát sinh trong thanh toán bằng séc được điều chỉnh bằng Luật công cụ chuyển nhượng và pháp luật có liên quan.Trong quan hệ thanh toán bằng séc

có yếu tố nước ngoài, nếu có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó Các bên tham gia quan hệ thanh toán séc được thỏa thuận áp dụng các tập quán thương mại quốc tế theo quy định của Chính phủ Trường hợp séc được phát hành ở Việt Nam nhưng được bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở một nước khác thì séc phải được phát hành theo quy định của Luật công cụ chuyển nhượng Nếu séc được phát hành ở nước khác nhưng được bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở Việt Nam thì việc bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện được thực hiện theo quy định của luật công cụ chuyển nhượng

Trang 5

2 Hình thức và nội dung của tờ Séc

1 Hình thức của tờ séc phải được thiết kế theo mẫu thống nhất do Ngân hàng Nhà nước quy định theo (THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 07/TT-NH1 NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 1996 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG SÉC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/CP NGÀY 9/5/1996 CỦA CHÍNH PHỦ.)

-Nội dung của tờ séc phải được in và ghi bằng tiếng Việt Nam

1.1.Các yếu tố trên tờ séc gồm:

a) Chữ "Séc" được in bằng chữ in hoa;

b) Số séc: được in cả ở tờ séc và cuống séc;

c) Lệnh trả tiền được in dưới dạng: "Yêu cầu trả cho: ";

d) Người thụ hưởng séc:

+ Nếu người thụ hưởng séc là pháp nhân thì ghi tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản và tên đơn vị giữ tài khoản của pháp nhân.

+ Nếu người thụ hưởng séc là cá nhân thì ghi họ, tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản và tên đơn vị giữ tài khoản của cá nhân (nếu có).

e) Số tiền bằng số và bằng chữ

f) Người phát hành séc:

- Nếu người phát hành séc là đại diện pháp nhân thì ghi tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của pháp nhân;

- Nếu người phát hành séc là cá nhân thì ghi họ, tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của chủ tài khoản.

g) Tên, địa chỉ của đơn vị thanh toán: Được in hoặc đóng dấu phía trên góc phải mặt trước của tờ séc;

h) Nơi, ngày, tháng ký phát hành séc ghi bằng chữ, năm ký phát hành séc ghi bằng số; i) Chữ ký, dấu (nếu có) của người phát hành séc

Trang 6

1.2 Tờ séc hợp lệ phải có đủ các yếu tố và nội dụng quy định, không bị tẩy xoá, sửa chữa, không ghi thêm về lãi suất và các điều kiện thanh toán, số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau

1.3.Tờ séc đủ điều kiện thanh toán là tờ séc:

+ Hợp lệ;

+ Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán;

+ Không có lệnh đình chỉ thanh toán;

+ Chữ ký và dấu (nếu có) của người phát hành séc phải khớp đúng mẫu đã đăng ký tại đơn vị thanh toán;

+ Không ký phát hành séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản uỷ quyền;

+ Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản đủ để thanh toán tờ séc;

+ Các chữ ký chuyển nhượng (nếu có) đối với séc ký danh phải liên tục

2 Đối với các đơn vị thanh toán phục vụ khách hàng là người nước ngoài, ngoài tiếng Việt Nam có thể in thêm tiếng Anh dưới tiếng Việt Nam; cỡ chữ tiếng Anh phải nhỏ hơn cỡ chức tiếng Việt Nam

3 Mẫu séc của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước phải được Ngân hàng Nhà nước Trung ương duyệt và gửi lưu tại nơi duyệt mẫu Các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo mẫu séc được duyệt cho các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước khác và khách hàng biết Các đơn vị trực thuộc tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước phải sử dụng mẫu séc của hệ thống mình Các mẫu séc không được Ngân hàng Nhà nước duyệt thì không được phép lưu hành

Việc in séc của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thực hiện theo Quyết định số 317/QĐ-NH2 ngày 10/11/1995 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước

Những loại séc cũ (trừ séc chuyển tiền) séc không còn giá trị sử dụng khi Thông tư này có hiệu lực thi hành Riêng các tờ séc loại cũ đã ký phát hành trước ngày Thông

tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hết thời hạn hiệu lực thanh toán thì vẫn được thanh toán theo các quy định cũ

Trang 7

4 Séc dùng để lĩnh tiền mặt tại đơn vị thanh toán khi không có hai đường song song chéo góc ở phía trên bên trái hoặc không có từ "chuyển khoản" ở mặt trước của tờ séc Séc dùng để chuyển khoản khi có hai đường song song chéo góc ở phía trên bên trái hoặc có từ "chuyển khoản" ở mặt trước của tờ séc

3 Chủ thể tham gia quan hệ Séc

Tham gia quan hệ thanh toán bằng séc có thể có các loại chủ thể sau:

Người ký phát là người lập và ký phát hành séc.

Người bị ký phát là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo quy định

của người ký phát

Người thụ hưởng là người được ký séc với tư cách của một trong những người sau

đây: Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên xét theo chỉ định của người ký phát; hoặc là người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định của Luật công cụ chuyển nhượng; hoặc là người cầm giữ séc mà tờ séc có ghi trả cho người cầm giữ

Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ thanh toán séc bằng cách ký tên

trên séc với tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo chi, hoặc người bảo lãnh

Người thu hộ là ngân hàng hay tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép

của Ngân hàng nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ séc

Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức

khác được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán

bù trừ séc cho các thành viên là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 8

II Quy chế pháp lý thanh toán bằng Sec

1. Cung ứng séc:

Chủ thể được cung ứng séc: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác (được tổ chức in séc trắng hoặc lựa chọn nơi in để

ký hợp đồng in séc trắng nhưng phải đăng ký mẫu séc tại NHNNVN và thông báo cho các bên liên quan)

Thủ tục cung ứng séc trắng: chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền lập giấy đề nghị cung ứng séc nộp cho tổ chức cung ứng séc => kiểm tra điều kiện của người đề nghị, kiểm tra những nội dung liên quan trước khi giao cho khách hàng

=> sau khi giao cho khách hàng kiểm tra lại nếu có sai sót hoặc để séc bị lợi dụng thì chủ TK phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với các thiệt hại xảy ra

2. Ký phát séc

Là việc người ký phát, ký và chuyển giao séc lần đầu cho người thụ hưởng

Chủ thể: tổ chức, các nhân có TK tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của NHNNVN

Khả năng thanh toán: có thể là số dư trên TK thanh toán mà người ký phát có quyền

sử dụng hoặc số dư trên TK thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát

- Điều kiện

Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng, thông tin phải được ghi rõ rang bằng bút mực hoặc bút bi, chữ ký phải bằng tay trực tiếp

Số tiền thanh toán trên séc phải được ghi bằng số và bằng chữ, séc được chi trả bằng ngoại tệ được thah toán bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc trả vào tài khoản

3. Chuyển nhượng, nhờ thu séc

Khái niệm chuyển nhượng: là việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng theo một trong các hình thức “ký chuyển nhượng” hoặc “chuyển giao” (nếu trên séc có ghi nội dung cấm chuyển nhượng thì sẽ không được chuyển nhượng)

Nguyên tắc chuyển nhượng:

- Là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên séc

- Việc chuyển nhượng cho hai người trở lên không có giá trị

Trang 9

- Việc chuyển nhượng séc bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện

- Việc chuyển nhượng séc là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ séc

- Séc quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng

- Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng cho người ký phát hoặc người huyển nhượng

Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng: là việc người thụ hưởng chuyển quyền

sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mắt sau séc và chuyển giao séc cho người nhận chuyển nhượng Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả các loại séc, trừ séc không được chuyển nhượng

- Ký chuyển nhượng để trống: là việc người chuyển nhượng ký vào mặt sau của

tờ séc và chuyển giao tờ séc cho người nhận chuyển nhượng

- Ký chuyển nhượng đầy đủ: là việc người chuyển nhượng ký vào mặt sau của tờ séc và phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển nhượng, ngày được chuyển nhượng

Chuyển nhượng bằng chuyển giao: là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng bằng cách chuyển giao séc cho người nhận chuyển nhượng

- Các loại séc được áp dụng: séc được ký phát trả cho người cầm giữ; séc chỉ có một chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống; séc có chuyển nhượng cuối cùng là ký chuyển nhượng để trống

4. Bảo đảm thanh toán séc: là biện pháp duy trì khả năng cho người thụ hưởng được thanh toán số tiền ghi trên séc

Hình thức

Bảo chi séc: là việc người bị ký phát bảo đảm thanh toán cho tờ séc khi tờ séc được xuất trình để thanh toán theo thời hạn xuất trình theo quy định

Điều kiện:

Tờ séc đã được điền đầy đủ, rõ ràng các yếu tố theo quy định

Người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc hoặc nếu không đủ tiền trên tài khoản nhưng được người bị ký phát chấp thuận cho người ký phát thấu chi đến một hạn mức nhất định để bảo đảm khả năng thanh toán cho số tiền ghi trên tờ séc

Người ký phát yêu cầu được bảo chi tờ séc đó

Trang 10

Thủ tục: trường hợp sử dụng TK tiền gửi để bảo đảm thanh toán séc: người ký phát séc lập và nộp vào người bị ký phát “ủy nhiệm chi” và tờ séc đã ghi đầy đủ các yêu cầu=> kiểm tra, đối chiếu nếu đủ đk thì ghi ngày, tháng năm, đóng dấu kém theo cụm

từ “ bảo chi” lên mặt trước tờ séc

Bảo lĩnh séc: là việc người thứ 3 (sau đây gọi là người bảo lĩnh cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc khi người được bảo lãnh không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ tờ séc

5. Xuất trình và thanh toán séc

Người được thụ hưởng (hoặc ủy quyền cho ng khác), người thu hộ xuất trình đúng địa điểm, thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát có trách nhiệm thanh toán nếu không phả bồi thường nếu người ký phát có đủ khả năng thanh toán Nếu được xuất trình sau thời hạn xuất trình nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ khả năng thanh toán

Chỉ được thanh toán theo ngày ký phát ghi trên séc

Được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc nếu có yêu cầu

Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán sau khi người bị ký phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì séc vẫn có hiệu lực thanh toán theo quy định trên

Trường hợp có nhiều tờ séc nộp vào cùng thời điểm để đòi tiền từ một người ký phát

àm khả năng chi trả của người ký phát không đủ để thanh toán tất cả các tờ séc đó thì thứ tự thanh toán sẽ được xác định theo ngày ký phát và theo thứ tự số séc đã được ký phát, tờ séc có ngày ký phát trước sẽ được thanh toán trước và nếu các tờ séc có cùng ngày ký phát thì tờ séc có số thứ tự nhỏ hơn sẽ được thanh toán trước

6. Đình chỉ thanh toán séc

+ Thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát

+ Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày ký phát

7. Từ chối thanh toán séc: sau thời hạn quy định 1 ngày mà người thụ hưởng chưa nhận đủ số tiền ghi trên séc

Page

Trang 11

Một số trường hợp gặp phải khi thanh toán bằng séc

1. Truy đòi do séc không được thanh toán

Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền mình được hưởng hợp pháp, Đối tượng, số tiền, cách thức và thủ tục truy đòi thực hiện theo quy định sau:

Người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền đối với những người sau đây: người

kí phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng trước mình trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ: Người kí phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp người kí phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết hoặc mất tích; Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đòi đối với người kí phát hoặc người chuyển nhượng trước mình

Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho người kí phát, người chuyển nhượng cho mình, người bảo lãnh cho những nhười này về việc từ chôuis trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày bị từ chối

Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, mỗi người chuyenr nhượng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng về việc séc

bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ của người đã thông báo cho mình Việc thông báo này được thực hiện cho đến khi người kí phát nhận được thông báo về việc séc bị từ chối thanh toán

Trong thời gian thông báo quy định trênn nếu việc thông báo không thực hiện

do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra thì thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn đã thông báo

Người kí phát , người chuyển nhượng chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên séc Người bảo lãnh chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng số tiền đã cam kết bảo lãnh

Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây: Số tiền không được thanh toán; Chi phí truy đòi, các chi phí hợp lý có liên quan khác; Tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày séc được xuất trình và bị từ chối thanh toán theo quy định của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cụ thể: “ Lãi suất phạt chậm trả séc bằng 200% lãi xuất cơ bản do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm

áp dụng, số tiền phạt chậm trả được trả cho người thụ hưởng tờ séc”

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w