1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội

115 464 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận rõ được vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông thôn trong phát triển kinh tế đất nước, ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày …tháng….năm 2015

Người cam đoan

Vũ Văn Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng chí cán bộ cơ sở, nhân dân địa phương, gia đình và bạn bè

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS Cao Xuân Hòa đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập và làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ chuyên môn thuộc huyện Chương Mỹ, UBND xã Thụy Hương, xã Đại Yên, xã Hữu Văn, xã Đồng Lạc, xã Thủy Xuân Tiên cùng các cán bộ trong các ban quản lý thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và lãnh đạo và cán bộ, nhân dân 5

xã đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kế hoạch thực tập

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Khoa Kinh tế quản trị, phòng đào tạo sau đại học trường Đại Học Lâm Nghiệp, và các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, cùng toàn thể gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành

đề tài thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Văn Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng NTM 5

1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 5

1.1.2 Một số tiêu chí cơ bản về chương trình xây dựng NTM 11

1.1.3 Chủ thể xây dựng nông thôn mới 12

1.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 12

1.1.5 Nội dung xây dựng NTM 13

1.1.6 Các bước xây dựng NTM 16

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đên thực hiện chương trình XDNTM 16

1.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam 18

1.2.1 Ngoài nước 18

1.2.2 Trong nước 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm địa bàn của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội 30

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Chương Mỹ 30

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ 32

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 37

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 38

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Thực trạng tiến trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Chương Mỹ 40

3.1.1 Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM tại huyện Chương Mỹ 40

3.1.2 Hoạt động tuyên truyền xây dựng NTM 43

3.1.3 Tình hình đầu tư và huy động vốn cho chương trình xây dựng NTM 46

3.2 Kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại huyện Chương Mỹ 49

3.2.1 Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch 49

3.2.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội 51

3.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 56

3.2.4 Văn hoá - xã hội - môi trường 62

3.2.5 Hệ thống chính trị, an ninh trật tự xã hội 68

3.3 Đánh giá của người dân về kết quả chương trình XDNTM tại huyện Chương Mỹ 71

3.3.1 Tham gia của người dân vào các cuộc họp, thảo luận 71

3.3.2 Sự tham gia của người dân vào đóng góp lao động và tài chính 74

3.4 Đánh giá chung tình hình thực hiện chương trình XDNTM tại huyện Chương Mỹ theo tiêu chí quốc gia về NTM 75

Trang 5

3.4.1 Những mặt đạt được 753.4.2 Những tồn tại, hạn chế 763.4.3 Những nguyên nhân 763.5 Một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Chương Mỹ 783.5.1 Mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình xây dựng NTM trong thời gian tới 783.5.2 Giải pháp đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Chương Mỹ 79KẾT LUẬN 90TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện năm 2014 32

2.2 Giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2012 – 2014 Cột BQ nên

thay bằng TĐPTBQ (tốc độ phát triển bình quân) (%) 34

3.1 Nhận thức về Chương trình xây dựng NTM của cán bộ huyện,

3.2 Kết quả huy động nguồn vốn xây dựng NTM các xã điều tra

3.7 Các tổ chức Hội, Đoàn thể tham gia tổ chức tập huấn, đào tạo

cho lao động nông thôn giai đoạn 2012 - 2014 62 3.8 Tình hình Giáo dục, Y tế năm 2014 phân theo xã nghiên cứu 64

3.9 Cơ cấu đối tượng tham gia bảo hiểm giai đoạn 2012 – 2014

3.10 Tình hình văn hóa, môi trường năm 2014 phân theo xã nghiên

Trang 8

3.11 Tình hình chính trị năm 2014 phân theo xã nghiên cứu 70

3.12 Tổng hợp số lượng tiêu chí đạt được của các xã tính đến hết

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

3.1 Bộ máy Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM huyện

3.1 Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2014 49 3.2 Thu nhập bình quân đầu người phân theo xã năm 2014 57

3.4 Cơ cấu các hình thức tổ chức sản xuất tại huyện Chương

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn được coi là vấn đề then chốt, quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều nước trên thế giới, điển hình là khu vực Đông Nam Á Đặc biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp được áp dụng khoa học tiến bộ và nhiều thành công trong ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp, tạo nên sự đóng góp quan trọng hàng đầu của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân càng to lớn

Nhận rõ được vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông thôn trong phát triển kinh tế đất nước, ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW

xác định nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng

nông thôn mới” trên phạm vi cả nước, Thành ủy Hà Nội đã ban hành Chương

trình số 02/CTr-TU về “Phát triển xây dựng nông thôn mới từng bước nâng

cao đời sống của nông dân” với mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc

Từ năm 2008, sau khi tỉnh Hà Tây (cũ) sát nhập vào Hà Nội, cơ cấu kinh tế của huyện Chương Mỹ dần từng bước thay đổi Chương trình nông thôn mới, nhìn từ góc độ kinh tế, có tác động của một gói đầu tư công, nó cải thiện hạ tầng giao thông, thúc đẩy đầu tư xã hội, tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 11

Sau hơn 2 năm đi vào thực hiện, bộ mặt nông thôn của các địa phương trong địa bàn huyện Chương Mỹ đã được đổi mới, đời sống nông dân được nâng lên rõ rệt; giao thông thuận lợi, các cơ sở, dịch vụ chăm sóc y tế cũng được chú trọng nhiều hơn nhằm chăm lo, đảm bảo sức khỏe cho người dân, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng lên Bên cạnh đó, nông nghiệp luôn giữ được mức tăng trưởng ổn định, phát triển tương đối toàn diện; năng suất, chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôi được nâng cao; sản xuất tăng thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 3,05 %, tỷ lệ các hộ có nhà kiên cố

và khang trang ngày càng tăng, mức thu nhập bình quân theo đầu người ở

nông thôn ngày một tăng (đến năm 2014 đạt 22,4 triệu đồng/ người/năm); đã

xuất hiện nhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình 02/CTr-TU của Thành ủy Hà Nội còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc như: công tác quy hoạch sử dụng đất đai gặp nhiều hạn chế, phải điều chỉnh lại sau dồn điền đổi thửa, các mô hình kinh tế chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi mang lại hiệu quả chưa đồng đều, việc hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi đối với các hộ có nhu cầu chuyển đổi còn chưa kịp thời Thực tế cũng cho thấy tiến độ triển khai chương trình còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu đặt ra; Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình ở một số địa phương còn chưa đủ mạnh; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới và phương thức tổ chức mô hình sản xuất trong nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu; sản xuất nông nghiệp chậm phát triển theo hướng hiện đại, thiếu tính bền vững; quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa gắn được sản xuất với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu; nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến

bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp chưa được coi trọng… Do vậy, quá trình cán đích 19 tiêu chí mà chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đặt ra còn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức

Trang 12

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Một

số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” với mong

muốn đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện nhằm đáp ứng được những tiêu chí đề ra của Thành

ủy Hà Nội về phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới từng bước nâng cao đời sống nông dân trên địa bàn huyện Chương Mỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Chương Mỹ, từ đó đề một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM

- Đánh giá thực trạng và kết quả xây dựng NTM của huyện

- Chỉ ra những thành công, những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện;

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình và kết quả triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện

chương trình xây dựng NTM

Trang 13

* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Chương Mỹ

* Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2012 - 2014, thời

gian điều tra từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2015

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM

- Thực trạng và kết quả xây dựng NTM của huyện Chương Mỹ;

- Những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế về xây dựng NTM trên địa bàn huyện

- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn XDNTM

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng NTM

1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

- Khái niệm về nông thôn

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng,

có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì vùng nông thôn thường có số dân và mật

độ dân số thấp hơn vùng thành thị Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng

sự, 2005)

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005)

Hay một khái niệm khác về nông thôn là, nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ,

Trang 15

trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, cụ thể: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội

thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính

cơ sở là ủy ban nhân dân xã”

- Đặc trưng cơ bản của nông thôn

Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:

Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu

ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như địa chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v

Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất

nông nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất

đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế, ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở

Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông thôn Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho

hệ thống xã hội nông thôn

Trang 16

1.1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TƯ của Trung ương, nông thôn mới

là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với

mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt

Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản Thứ nhất

là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất

bền vững, theo hướng hàng hóa Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh

tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí

Trang 17

1.1.1.3 Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Như vậy, xây dựng nông thôn mới là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn Quá trình xây dựng với vai trò chủ thể là người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác

Quan niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới: (1) Đảm bảo cho nông thôn phát triển toàn diện không những về kinh tế mà cả các mặt về chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường, (2) Đảm bảo sự phát triển trước mắt nhưng ổn định và bền vững về lâu dài, (3) Các mục tiêu về xây dựng nông thôn mới ngày càng hoàn thiện nhưng từng giai đoạn phải đạt được những mục tiêu cụ thể nhất định

Tính cấp thiết trong xây dựng nông thôn mới

Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,

còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công

trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao

Trang 18

nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất

về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ

sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,

cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục); nhà

ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch

Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần

3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó

Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây và xây dựng nông thôn mới

Trang 19

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:

Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí

chung cả nước được định trước

Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,

không thí điểm, nơi làm nơi không, tất cả các xã cùng làm

Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,

không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng

Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu

quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

1.1.1.4 Đặc trưng xây dựng nông thôn mới

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản

Lao động, 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gồm: (1) Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dân chủ; (5) Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao

1.1.1.5 Ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu mang tính toàn diện, bao hàm

cả phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nông thôn cũng như xây dựng Đảng và mang đậm đặc trưng thời đại Có thể nói một cách khái quát rằng, xây dựng nông thôn mới phải đáp ứng được yêu cầu khoa học phát triển, xã hội ấm no, phát triển nông thôn song hành với thành thị, xây dựng nên nông

Trang 20

thôn mới phồn thịnh, dân chủ, văn minh và hài hòa mang đậm đặc trưng xã hội chủ nghĩa Để đạt được mục tiêu, công tác xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất quan trọng (Nguyễn Danh Sơn, 2010)

Nước ta với đặc điểm nông thôn chiếm địa bàn rộng lớn, dân số phần đông sống ở nông thôn thì ý nghĩa xây dựng nông thôn mới thể hiện qua bốn phương diện: Một là ý nghĩa to lớn của nó đối với nhiệm vụ chiến lược phát triển xã hội toàn diện; hai là ý nghĩa to lớn của nó đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển thành thị và nông thôn đi đôi với nhau để xây dựng một xã hội phát triển hài hòa; ba là ý nghĩa của nó đối với sự kích thích gia tăng nhu cầu tiêu dùng trong nước đẩy mạnh kinh tế phát triển; bốn là ý nghĩa đối với yêu cầu nêu cao năng lực và trình độ lãnh đạo Đảng, tăng cường công tác xây dựng Đảng (Nguyễn Danh Sơn, 2010)

1.1.2 Một số tiêu chí cơ bản về chương trình xây dựng NTM

Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:

491/QĐ-Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy

định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm

3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm 5: Hệ thống chính trị

19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5:

Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống

tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội (Chi tiết xem

phần phụ lục đính kèm)

Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông

Trang 21

nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới

1.1.3 Chủ thể xây dựng nông thôn mới

Người nông dân và cộng đồng dân cư giữ vai trò là chủ thể Họ được

biết, được bàn, được quyết định, tự làm, tự giám sát và được thụ hưởng (quy

hoạch, đề án, huy động vốn, quản lý) Vai trò cụ thể của người nông dân được

thể hiện như sau:

(1) Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng nông thôn mới và đồ án quy hoạch nông thôn mới cấp xã; tham gia lập kế hoạch thực hiện Chương trình (thôn, xã)

(2) Tham gia và lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau thật thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương

(3) Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã

(4) Trực tiếp tổ chức thi công hoặc tham gia thi công xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, thôn theo kế hoạch hàng năm

(5) Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã, thôn

(6) Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành

Bên cạnh đó, cấp ủy, chính quyền xã, chi ủy, trưởng thôn là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên địa bàn và Nhà nước là người giữ vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các cơ chế, chính sách hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, tổ chức

thi đua gắn với khen thưởng

1.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia

Trang 22

Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn,

xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế

hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông

thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận

động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

1.1.5 Nội dung xây dựng NTM

1.1.5.1 Công tác quy hoạch

Quy hoạch đất đai là điều chỉnh việc khoanh định đối với các loại đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương

và trong phạm vi cả nước, là sự tính toán, phân bổ sử dụng đất cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí, không gian

Nội dung công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch thể hiện 3 nội dung (1) quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất

Trang 23

nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; (2) quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội – môi trường theo chuẩn mới; (3) quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

1.1.5.2 Hạ tầng kinh tế xã hội

Hạ tầng kinh tế xã hội không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống của người dân Trong công tác xây dựng NTM, hạ tầng kinh tế xã hội thể hiện tám nội dung là: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư

Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất thường được quan tâm và đầu tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho phát triển các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế, đời sống Việc phát triển cơ sở hạ tầng đẩy mạnh phát triển kinh tế còn có thể là việc đưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc trang bị những thiết bị mới, những biện pháp mới gắn liền với tìm kiếm và định hướng thị trường

1.1.5.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất

Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến bộ xã hội được thực hiện Sau khi đã có thu nhập đảm bảo cuộc sống, người dân mới có điều kiện xây dựng những công trình phục vụ đời sống cho bản thân gia đình họ và đóng góp cho sự phát triển chung

Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông

Trang 24

thôn để từng bước giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.5.4 Văn hóa xã hội và môi trường

Với trọng tâm phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hóa, nâng cao dân trí và bảo vệ môi trường Trong quá trình thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, yêu cầu cấp thiết là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, tạo ra sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh tốt hơn Xây dựng người nông dân có kinh tế ổn định, có trình độ văn hóa khoa học cao, có phong cách sống văn minh, hiện đại là mẫu người nông dân mới trong nông thôn

Trong xây dựng nông thôn mới, không chỉ tạo ra nhà văn hóa, các công trình phúc lợi công cộng và điều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoạt động văn hóa, thể thao, phát triển dân trí có tính thiết thực và được cả cộng đồng tham gia Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là điều kiện thiết yếu để phát triển nông thôn, song điều đó không có nghĩa là phát triển kinh tế với bất

cứ giá nào Trong phát triển kinh tế, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là yếu

tố quan trọng để tăng trưởng một cách bền vững

1.1.5.5 Hệ thống chính trị

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội đảm bảo đầy đủ, được đào tạo đáp ứng yêu cầu công việc, được quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ Các tổ chức trong hệ thống chính trị có cơ chế hoạt động cũng như các chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

Công tác an ninh, trật tự được đảm bảo thể hiện có nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các thủ tục lạc hậu Lực lượng an ninh xã, thôn, xóm được kiện toàn và quy định chức năng cũng như chính sách hỗ trợ tạo điều kiện để họ hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo

an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng NTM

Trang 25

1.1.6 Các bước xây dựng NTM

Trình tự xây dựng NTM gồm 7 bước như sau:

- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình

xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);

- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của

Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành;

- Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã ;

- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã;

1.1.7.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội

Nước ta xây dựng nông thôn mới trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế còn thấp, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, nguồn lực còn hạn hẹp, mức thu nhập và tiêu dùng của dân cư

Trang 26

thấp, chưa đủ tạo sức bật mới đối với sản xuẩt và phát triển thị trường Lĩnh vực xã hội tồn tại nhiều vấn đề bức xúc Cải cách hành chính tiến hành còn chậm Những tồn tại, hạn chế này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kết quả xây dựng nông thôn mới (Đặng Kim Sơn, 2008)

1.1.7.3 Trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân

Thực trạng học vấn, dân trí và chuyên môn kỹ thuật đang còn thấp kém

đã gây rất nhiều khó khăn trong việc đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ vào quá trình lao động sản xuất ở khu vực nông nghiệp - nông thôn Thực trạng này cũng đã và đang là những nguyên nhân quan trọng làm cho nhiều vấn đề trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân chậm được giải quyết

Thu nhập bình quân của người dân nông thôn hiện nay trên dưới 500.000 đồng/tháng, trong khi đó việc chi cho ăn, mặc chiếm tới 80 - 90% Hiện trạng về khoảng cách giàu, nghèo có xu hướng tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới vẫn còn ở mức 18% (Trương Tấn Sang, 2012)

1.1.7.4 Năng lực, trình độ và kinh nghiệm xây dựng NTM của cán bộ địa phương

Một số cán bộ đảng viên và quần chúng nhân dân có nhận thức chưa đầy đủ về Chương trình xây dựng NTM Họ cho rằng đó là dự án phát triển sản xuất, đầu tư CSHT; hoặc là biến đổi nông thôn thành thị trấn, thị tứ để đô thị hóa; hoặc xây dựng NTM là trách nhiệm của Nhà nước phải làm cho dân nên nảy sinh tâm lý trông chờ, thụ động, ỷ lại, ảo tưởng là sắp có NTM Vì vậy, vấn đề đổi mới tư duy để nâng cao nhận thức, hiệu quả công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện Chương trinh mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của các bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân là hết sức cần thiết (Hoàng Chí Bảo, 2002)

Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã là lực lượng đi tiên phong, đi đầu trong xây dựng nông thôn mới Trước tiên họ phải đổi mới tư duy để nhận thức đúng

về chủ trương của Đảng, về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của Chính phủ, từ đó tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia

Trang 27

1.1.7.5 Sự phối hợp của tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp

Sự phối kết hợp thể hiện: Thứ nhất, quán triệt và thống nhất trong tổ chức về ý nghĩa và nhiệm vụ trong công tác xây dựng NTM; Thứ hai, là cầu nối hiệu quả giữa chính quyền và người dân; Thứ ba, tuyên truyền, vận động

và tổ chức các phong trào thi đua nhằm huy động nhân lực, vật lực giải quyết các công việc cụ thể; Thứ tư, gương mẫu, trách nhiệm và đi đầu trong việc triển khai, thực hiện và duy trì sử dụng các công trình, thành quả của công tác xây dựng NTM

1.1.7.6 Thu hút đầu tư vào nông thôn

Các doanh nghiệp ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vì đây là ngành sản xuất có nhiều rủi ro, đầu tư lớn mà hiệu quả thấp và mâu thuẫn giữa thị trường lớn trong khi sản xuất nhỏ Nếu không giải quyết được các mâu thuẫn này thì việc thu hút đầu tư nguồn lực vào nông nghiệp, nông thôn sẽ không mang lại hiệu quả

1.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới và

ở Việt Nam

1.2.1 Ngoài nước

1.2.1.1 Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc

Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực

và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước Đến năm 1970 vẫn còn 70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong điều kiện khó khăn

Sau trận lụt lớn năm 1969, trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để phát triển nông thôn Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong

Trang 28

trào “Saemaulundong” (Phong trào đổi mới nông thôn) được đích thân Tổng

thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 Phong trào đổi mới nông thôn đã

đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 thành tố: “Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác”

Cơ sở để hình thành tinh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công, “Tự

lực” là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và

vận mệnh của bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển

cộng đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể

Một số nội dung hoạt động chính của phong trào “làng mới”: (1) Phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ, tổ chức từ cơ sở đến TW, (2) Đội ngũ lãnh đạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển, (3) Đào tạo cán bộ các cấp theo các

mô hình, gắn cả nước với phong trào phát triển nông thôn, (4) Phát huy dân chủ, đưa nông dân tham gia vào quá trình ra quyết định, (5) Tạo ra một không khí thi đua, tinh thần hăng hái trong làng, xã, (6) Nhà nước và nhân dân cùng làm

Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương

537 USD)

Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa “Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc

Trang 29

Đầu tư phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra biện pháp phát triển rút ngắn được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế nguồn kinh phí hạn hẹp thì phong trào “Làng mới” là một trong số những mô hình phát triển nông thôn cần được nghiên cứu và áp dụng một các có chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế ở nước ta (Hồ Văn Thông, 2005)

Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc: (1) Xác định rõ vai trò chủ thể của người dân trong phong trào và trong từng hoạt động cụ thể, (2) Làm tốt công tác dân chủ ở cơ sở, thực hiện công khai, minh bạch và công bằng trong các hoạt động, (3) Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn làm thay đổi bộ mặt nông thôn và là tiền đề cho phát triển kinh tế, (4) Hiệu quả hoạt động của HTX góp phần phát triển kinh tế nông thôn, (5) Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn

1.2.1.2 Nhật Bản

Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của Nhật Bản Ba nguyên tắc chính của phong trào là: (1) Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực Trong đó nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, (2) Kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại, (3) Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự đem đi bán mà không phải qua thương lái Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào Chỉ tính riêng trong 20 năm kể từ năm 1979 – 1999, phong trào “Mỗi làng một sản

Trang 30

phẩm” của Nhật Bản đã tạo ra 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre… được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao Bài học kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” trong việc tận dụng được nguồn nhân lực của địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống, phát huy thế mạnh của từng vùng

1.2.1.3 Trung Quốc

Trong lĩnh vực nông thôn, Trung Quốc đã hình thành xí nghiệp Hương Trấn từ năm 1950 trên cơ sở các xí nghiệp, đội sản xuất của công xã nhân dân trước đây

Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn, phát triển xí nghiệp Hương Trấn Đầu năm 1997 toàn quốc đã có khoảng 20 triệu xí nghiệp Hương Trấn với số lao động là 130 triệu người Trong đó, xí nghiệp do tập thể quản lý 1,5 triệu với 60 triệu lao động, 30.000

xí nghiệp Hương Trấn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài ra là các loại

xí nghiệp khác do tư nhân hoặc tư nhân liên doanh, liên kết (Phạm Vân Đình, 1998) Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai

thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn Việc chỉ đạo

của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi và một phần dùng để xây nhà ở cho dân Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”

Trang 31

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh, là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh

là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực

Trung Quốc thực hiện hạn chế lấy đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trong chỉ giới đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên

Tài chính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu nhập Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trong chính sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ

về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua

đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm (do nhà nước định hướng)

Trang 32

1.2.2 Trong nước

1.2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

Triển khai công tác xây dựng NTM, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm

mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh

Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xă đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30-9-

2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã

Trang 33

Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM

Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước

1.2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm NTM, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết

là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương

Trong triển khai xây dựng nông thôn mới, mặc dù điểm xuất phát của các xã trong tỉnh Thái Bình không giống nhau, nhưng các địa phương đều phải đạt năm mục tiêu: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sáng sủa, thôn xóm văn minh và quản lý dân chủ Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng

Trang 34

Trong 8 hình mẫu về NTM của tỉnh thì Thanh Tân là điểm được xây dựng đầu tiên Đến nay, xã đã xây xong quy hoạch chi tiết vùng sản xuất hàng hóa và vùng dân cư ở địa phương, đồng thời chuẩn bị tiếp nhận nguồn vốn của Ngân hàng thế giới (WB) xây dựng hệ thống cấp nước sạch Mỗi vùng sản xuất hàng hóa được bố trí từ 30 đến 100 ha trở lên, trên đó đường bờ vùng thiết kế từ 3,5 đến 4 m, bảo đảm cho xe cơ giới đi lại thuận tiện Hệ thống mương máng, sông ngòi, cống đập, trạm bơm đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục

vụ sản xuất trong vùng, phù hợp sản xuất bằng cơ giới hiện đại

Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố Hiện nay toàn tỉnh đã

có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và 7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng NTM, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang Đó chính là kết quả của công tác dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng NTM ở Thái Bình hiện nay

1.2.2.3 Xây dựng nông thôn mới tại Đăk Lăk

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM), UBND tỉnh, Ban chỉ đạo cấp tỉnh đã thường xuyên chỉ đạo các đơn vị liên quan, các huyện, thành phố tập trung công tác lãnh chỉ đạo để chương trình được thực

Trang 35

hiện đúng tiến độ và hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được bước đầu, trên thực tế, việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM còn gặp phải rất nhiều khó đòi hỏi phải có sự nỗ lực và phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia tích cực của người dân Theo đánh giá của Ban chỉ đạo thì tiến độ xây dựng NTM chậm so với kế hoạch Đầu tiên phải

kể đến là việc lập đồ án quy hoạch Đến nay, đối với 22 xã điểm thì mới có 3

xã Đăk Mar, Hà Mòn (huyện Đăk Hà), Đoàn Kết (TP Kon Tum) đã phê duyệt quy hoạch xây dựng xã NTM, còn 19 xã cũng chỉ dừng lại ở phê duyệt nhiệm

vụ quy hoạch và đang hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch để phê duyệt Hiện nay, toàn tỉnh chưa có xã nào hoàn thành việc lập đề án xây dựng NTM cấp

xã theo quy trình Trong tổng số 81 xã xây dựng NTM, hiện tại, chỉ một số xã

cơ bản hoàn thành Đề án đang trình xin ý kiến, thẩm định phê duyệt như: xã

Hà Mòn, Đăk Mar, Đăk La (huyện Đăk Hà); Đăk Kroong, Đăk Môn (huyện Đăk Glei); Sa Sơn, Sa Nghĩa (huyện Sa Thầy); Măng Cành, Pờ Ê (huyện Kon Plông); Đăk Rơ Ông, Ngọc Lây (huyện Tu Mơ Rông) Các xã còn lại, mới có

02 xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đang hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch để phê duyệt; một số xã đang tập trung lập đồ án quy hoạch; còn một

số xã còn chưa triển khai thực hiện lập đề án, thậm chí có xã còn giao hết cho đơn vị tư vấn tự điều tra, khảo sát Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xây dựng NTM chậm ngay từ khâu đầu tiên là do nhận thức của người dân chưa đúng với tinh thần của chương trình xây dựng nông thôn mới; một số xã còn trông chờ, ỷ lại; đội ngũ cán bộ xã yếu cả về trình độ và năng lực chuyên môn Công tác tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng, trách nhiệm của ban quản lý xây dựng nông thôn mới của xã và Đảng ủy, UBND các xă chưa cao, chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của xây dựng NTM Công tác phối hợp thực hiện giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ; việc kiểm tra, giám sát chưa kịp thời

và thường xuyên

Trang 36

Vấn đề quan trọng nhất hiện nay trong quá trình xây dựng NTM tại Đăk Lăk chính là người dân phải nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình Đây là yếu tố mang tính quyết định vì mục đích của chương trình xây dựng NTM chính là phát huy nội lực, huy động sự tham gia của người dân và kết hợp với sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên, trên thực tế, người dân vẫn chưa thực sự quan tâm

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lý, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học

ở nước ta như:

Công trình: “Phát triển nông thôn” do GS Phạm Xuân Nam (chủ biên)

Nxb Khoa học xã hội ấn hành năm 1997, là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông thôn Trong công trình này, tác giả đã phân tích khá sâu sắc một số nội dung về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta như dân

số, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; vấn đề sử dụng và quản lý nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; vấn đề phân tầng xã hội và xoá đói giảm nghèo Trong lúc phân tích những thành tựu, yếu kém và thách thức đặt ra trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta, các tác giả đã chỉ ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống chính sách và cách thức chỉ đạo của Nhà nước trong quá trình vận động của nông thôn

Công trình nghiên cứu: “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi

mới” của PGS,TS Nguyễn Sinh Cúc, Nxb Thống kê, năm 2003 Đây là công

trình nghiên cứu dài hơi rất công phu của tác giả bởi ngoài những phân tích có tính thuyết phục về quá trình đổi mới nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm, công trình còn cung cấp hệ thống tư liệu về phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta như là một Niên giám thống kê nông nghiệp thu nhỏ Công trình đã

Trang 37

luận giải rõ quá trình đổi mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những năm đổi mới, những thành tựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những gợi mở

về những vấn đề cần giải quyết của phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta như vấn đề đầu tư, vấn đề phân hoá giàu nghèo, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh, xuất khẩu nông sản đã được tác giả lý giải với nhiều luận cứ có tính thuyết phục

Công trình nghiên cứu của PGS, TS Nguyễn Văn Bích và TS Chu Tiến Quang do NXB Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1996 với tiêu đề:

“Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp, nông

thôn Việt Nam” đã luận giải nhiều nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu

như khái niệm về chính sách, các nội dung của chính sách kinh tế và quá trình thay đổi chính sách nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đổi mới và những tác động của chúng

Công trình nghiên cứu: “Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị

quyết X của Bộ Chính trị” do PGS,TSKH Lê Đình Thắng chủ biên do Nxb

Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1998 đã đề cập nhiều nội dung quan trọng liên quan đến chủ đề nghiên cứu như phân tích quá trình phát triển nông nghiệp của Việt Nam dưới sự tác động của hệ thống chính sách, đi sâu phân tích một số chính sách cụ thể như chính sách đất đai, chính sách phân phối trong phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta

Công trình nghiên cứu: “Tăng cường năng lực hội nhập kinh tế quốc tế

cho ngành nông nghiệp” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ

chức Ausaid nghiên cứu đã đi sâu phân tích những quy định của WTO về thương mại nông sản Qua đó dự báo khả năng tương thích của hệ thống chính sách nông nghiệp Việt Nam so với những quy định của WTO, khuyến

Trang 38

nghị những sửa đổi về chính sách để phát triển nông nghiệp Việt Nam khi trở thành thành viên WTO

Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ mới ở nước ta

Trang 39

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Chương Mỹ

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Chương Mỹ nằm chính giữa rìa phía Tây Nam Hà Nội, phía Đông giáp huyện Thanh Oai, một góc phía Tây Bắc giáp quận Hà Đông, phía Bắc và phía Tây Bắc giáp huyện Quốc Oai, phía chính Nam giáp huyện Mỹ Đức, một góc phía Đông Nam giáp huyện Ứng Hòa, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình Huyện có diện tích tự nhiên là

237,38 km²

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình huyện Chương Mỹ khá đa dạng, vừa có đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ, vừa có đặc trưng của vùng bán sơn địa với núi, sông, đồng, bãi, hồ, hang động nằm xen kẽ lẫn nhau Huyện cũng là nơi các con suối tập trung dồn về nên thường xuyên xảy ra lũ lụt Sông Đáy chảy ở phía Đông của huyện suốt cả chiều Bắc Nam Huyện còn nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Sơn Tây, nằm giữa tam giác du lịch Hà Nội - Ba Vì - Chùa Hương Với những điều kiện thuận lợi do thiên nhiên ban tặng, Chương Mỹ đã được biết đến như một vựa lúa, thực phẩm của tỉnh Hà

Tây cũ

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu, thủy văn trong vùng mang đặc điểm chung của khu vực đồng bằng sông Hồng: chủ yếu là chế độ nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23 - 24oC Mùa hạ nóng ẩm, nhiệt độ trung bình là 27oC, nóng nhất vào tháng 6 và tháng 7 nhiệt độ có khi lên cao

Trang 40

nhất tới 36 - 38oC Mùa đông nhiệt độ trung bình là 19oC, tháng giêng và tháng hai là hai tháng lạnh nhất trong năm

Độ ẩm giữa các tháng có sự chênh lệch nhau không lớn lắm, giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất độ ẩm chỉ chênh nhau 12% Độ ẩm trung bình tối

đa là 92% và tối thiểu là 80%, đây là độ ẩm đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới gió mùa

Lượng mưa trung bình từ 1.800 - 2.000mm/năm, song phân bổ không đồng đều, tập trung 85% từ tháng 4 đến tháng 10, chỉ có 15% vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Năm mưa nhiều nhất đến 2.400mm, mưa ít nhất là 1.200mm

Hệ thống sông ngòi của huyện có ba con sông lớn chảy qua là sông Tích, sông Đáy và sông Bùi, cung cấp một lượng lớn nước cho sản xuất nông nghiệp

2.1.1.4 Tài nguyên đất

Tài nguyên đất tại huyện Chương Mỹ được thể hiện dưới bảng 2.1 Hiện nay, huyện Chương Mỹ đã có quy hoạch xây dựng huyện Chương Mỹ đến năm 2030 Theo quy hoạch này, đất nông nghiệp của huyện sẽ chiếm 39,8% trong tổng số diện tích đất tự nhiên, tức là tăng lên so với thời điểm hiện tại 5,03%; trong đó, đất trồng lúa chiếm 28,% diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây nông nghiệp khác chiếm 8,7% diện tích đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,4% diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất lâm nghiệp chiếm 0,8% diện tích đất tự nhiên

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung Ương khóa X (2008), Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương khóa X
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
2. Hoàng Chí Bảo (2002), “Vai trò của cơ sở và sự cần thiết phải đổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở”, Tạp chí Cộng sản, tháng 3/2002, 22 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cơ sở và sự cần thiết phải đổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2002
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009 về việc Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009 về việc Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2010), Sổ tay Hướng dẫn xây dựng nông thôn mới, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Hướng dẫn xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2010
5. Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình Dự án Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dự án Phát triển nông thôn
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Đỗ Kim Chung (2009), Vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa hiện nay: Quan điểm và những định hướng chính sách, Hội thảo các Trường Đại học Việt Nam – Trung Quốc, Vấn đề Nông nghiệp, nông dân, nông thôn tháng 12/2009, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 16 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa hiện nay: Quan điểm và những định hướng chính sách
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
7. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. Phạm Vân Đình (1998), Phát triển xí nghiệp Hương Trấn ở Trung Quốc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển xí nghiệp Hương Trấn ở Trung Quốc
Tác giả: Phạm Vân Đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
9. Vũ Đức (2015), Quảng Ninh bứt phá xây dựng nông thôn mới, Bản tin Xã hội, Báo Công thương, Cơ quan ngôn luận của Bộ Công thương, Truy cập ngày 11/7/2015 từ http://baocongthuong.com.vn/quang-ninh-but-pha-xay-dung-nong-thon-moi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Ninh bứt phá xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Vũ Đức
Nhà XB: Bản tin Xã hội
Năm: 2015
10. Phan Đình Hà (2011), Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 136 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phan Đình Hà
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
11. Đặng Hiếu (2015), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Truy cập ngày 15/8/2015 từ http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30703&cn_id=706344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình
Tác giả: Đặng Hiếu
Nhà XB: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2015
13. Đặng Kim Sơn (2001), Công nghiệp hóa từ nông nghiệp – lý luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa từ nông nghiệp – lý luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
14. Hồ Văn Thông (2005), Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay và mai sau, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay và mai sau
Tác giả: Hồ Văn Thông
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
15. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc Ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc Ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
16. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 Quyết định sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 Quyết định sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
17. Nguyễn Kế Tuấn (2006), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam – Con đường và bước đi, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam – Con đường và bước đi
Tác giả: Nguyễn Kế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
18. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2012), Báo cáo Kết quả thực hiện chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ
Năm: 2012
20. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2014), Báo cáo Kết quả thực hiện chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ
Năm: 2014
21. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2012), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
22. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ (2013), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất của huyện năm 2014 - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện năm 2014 (Trang 41)
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2012 – 2014 - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 43)
Bảng 2.3: Số lượng mẫu điều tra - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 2.3 Số lượng mẫu điều tra (Trang 46)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.1 Bộ máy Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM (Trang 51)
Bảng 3.1: Nhận thức về Chương trình xây dựng NTM - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Nhận thức về Chương trình xây dựng NTM (Trang 54)
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả xây dựng hạ tầng kỹ thuật - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả xây dựng hạ tầng kỹ thuật (Trang 61)
Bảng 3.4: Kết quả xây dựng hạ tầng xã hội tại các xã nghiên cứu - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Kết quả xây dựng hạ tầng xã hội tại các xã nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ (Trang 65)
Bảng 3.6: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo xã các năm 2012, 2014 - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.6 Tỷ lệ hộ nghèo phân theo xã các năm 2012, 2014 (Trang 67)
Bảng 3.7: Các tổ chức Hội, Đoàn thể tham gia tổ chức tập huấn, đào tạo - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.7 Các tổ chức Hội, Đoàn thể tham gia tổ chức tập huấn, đào tạo (Trang 71)
Bảng 3.8: Tình hình Giáo dục, Y tế năm 2014 phân theo xã nghiên cứu - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.8 Tình hình Giáo dục, Y tế năm 2014 phân theo xã nghiên cứu (Trang 73)
Bảng 3.11: Tình hình chính trị năm 2014 phân theo xã nghiên cứu - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.11 Tình hình chính trị năm 2014 phân theo xã nghiên cứu (Trang 79)
Bảng 3.12: Tổng hợp số lượng tiêu chí đạt được của các xã - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.12 Tổng hợp số lượng tiêu chí đạt được của các xã (Trang 80)
Bảng 3.13: Sự tham gia của người dân trong xây dựng đề án, - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.13 Sự tham gia của người dân trong xây dựng đề án, (Trang 81)
Bảng 3.15: Cơ cấu kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 3.15 Cơ cấu kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w