Mục tiêu - Nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ - Nắm được tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ - Viết được p
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 64 TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
I Mục tiêu
- Nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ
- Nắm được tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ
- Viết được phương trình phản ứng thuỷ phân của tinh bột và xenlulozơ và phản ứng tạo thành những chất này trong cây xanh
II Đồ dùng dạy học:
Hoá chất: Tinh bột, xenlulozơ, iôt, nước
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, đèn cồn
Tranh: ứng dụng của tinh bột và xelulozơ
III Tiến trình giảng dạy
1 Ổn định
2 Bài mới:
I Trạng thái tự nhiên
- En hãy cho biết trạng thái tự
nhiên của tinh bột và xenlulôzơ?
HS trả lời câu hỏi
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, quả, củ như: lúa, ngô, khoai, sắn
- Xenlulôzơ: có nhiều trong sợi bông, tre, gỗ, nứa
II Tính chất vật lí
GV yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm:
Lần lượt cho một ít tinh bột và
xenlulôzơ vào 2 ống nghiệm, thêm
nước vào lắc nhẹ, sau đó đun nóng
2 ống nghiệm
Quan sát trạng thái, màu sắc, sự
hoà tan trong nước của tinh bột và
xenlulôzơ trước và sau khi đun
nóng
GV gọi đại diện các nhóm nêu
hiện tượng
HS tiến hành thí nghiệm và quan sát
HS: Nêu hiện tượng:
- Tinh bột là chất rắn, không tan trong nước ở nhiệt độ thường, nhưng tan được trong nước nóng tạo thành dd keo gọi là hồ tinh bột
- Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
III Đặc điểm cấu tạo phân tử
- Tinh bột và xenlulozơ có phân tử khối rất lớn
- Phân tử tinh bột và xenlulozơ được tạo thành do nhiều nhóm
(-C6H10O5 -) liên kết với nhau:
- C6H10O5 - C6H10O5 - C6H10O5
Trang 2-C6H10O5 -
Viết gọn: (- C6H10O5 -)n
- Nhóm : - C6H10O5 - được gọi là mắt xích của phân tử
- Số mắt xích trong phân tử tinh bột
ít hơn trong phân tử xenlulozơ Tinh bột: n = 1 200 → 6 000 Xenlulozơ: n = 10 000 → 14 000
IV Tính chất hoá học
1 Phản ứng thuỷ phân
- Khi đun nóng trong dd axit loãng, tinh bột hoặc xenlulozơ bị thuỷ phân thành glucôzơ
(- C6H10O5 -)n + nH2O Axit, t n
C6H12O6
- ở nhiệt độ thường, tinh bột hoặc xenlulozơ bị thuỷ phân thành glucôzơ nhờ xúc tác của enzim thích hợp
2 Tác dụng của iôt với tinh bột
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm:
- Nhỏ vài giọt dd iôt vào ống
nghiệm đựng hồ tinh bột, quan sát
- Đun nóng ống nghiệm, quan sát
GV yêu cầu HS nêu hiện tượng thí
nghiệm
GV: Dựa vào hiện tượng thí
nghiệm iôt được dùng để nhận biết
hồ tinh bột
HS làm thí nghiệm
HS nêu hiện tượng
- Nhỏ dd iot vào hồ tinh bột sẽ thấy xuất hiện màu xanh
- Đun nóng, màu xanh biến mất,
để nguội lại hiện ra
V ứng dụng
GV giới thiệu:
- Từ thực tế em hãy cho biết ứng
dụng của tinh bột, xenlulozơ?
Tinh bột và xenlulôzơ được tạo thành nhờ quá trình quang hợp 6nCO2 +5n H2O Clorophin(- C6H10O5
-)n
+6
n O2
+ Tinh bột là lương thực quan trọng của con người, là nguyên liệu để sản xuất đường glucozơ và rượu etylic
+ Xenlulozơ: SX giấy, vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, vải sợi
3 Củng cố: - Từ nguyên liệu đầu là tinh bột hãy viết các phương trình phản ứng điều chế etyl axetat?
4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1 - 4 SGK