- Các hiện tượng thiên tai như bão, lũ lụt, mưa lũ tăng tạo nguy cơ ngập lụt đối với các vùng đất thấp - Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô, nắng nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhi
Trang 1Chào mừng cô giáo và các bạn đến với bài thảo luận
của nhóm 6
Trang 2ĐỀ TÀI
Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại,
hiệu quả, bền vững nhiều sản phẩm có giá trị gia
tăng cao"
Trang 3NỘI DUNG
I NH H Ả ƯỞ NG C A BĐKH T I NÔNG NGHI P Ủ Ớ Ệ
II MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ
III.GiẢI PHÁP
Trang 4I NH H Ả ƯỞ NG C A BĐKH T I Ủ Ớ
Trang 5Tần suất thiên tai tăng cao
Biến đổi khí hâu dẫn đến một số hiện tượng bất thường ảnh hưởng xấu đến sự hát triển nông nghiệp
Trang 6- Các hiện tượng thiên tai như bão, lũ lụt, mưa lũ tăng tạo nguy cơ ngập lụt đối với các vùng đất thấp
- Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô, nắng nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều lần đã làm cây trồng khô héo nhanh chóng, có thể dẫn tới làm chết cây trồng hàng loạt
- Hạn hán lũ lụt liên miên khiến những đặc điểm cơ lý của đất như độ tơi xốp,
độ liên kết, độ thấm, hàm lượng các chất dinh dưỡng và hàm lượng vi sinh
bị giảm đi đáng kể, đất trở nên khô, cứng, bị nén chặt, không thích hợp với trồng trọt
1.Tần suất thiên tai tăng cao
Trang 72 Mực nước biển dâng cao
- Làm mất diện tích đất nông nghiệp, gây ảnh hưởng nặng
đến năng suất và giá trị của sản phẩm
- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển, nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng như trầm hương, hoàng đà, pơ mu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật… có thể bị suy kiệt
- - Một số vùng đất bị ngậ mặn ảnh hưởng đến chăn
nuôi và trồng trọt
Trang 83 Thời tiết thất thường
- Gây ảnh hưởng trực tiếp
đến năng suất cây trồng
và vật nuôi
- Gia tăng dịch bệnh, sâu
bệnh
Trang 94 Nhiệt độ ngày càng tăng cao
- Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng
nguy cơ cháy rừng
- Đất canh tác nông nghiệp nói chung, đất trồng lúa
nói riêng bị thu hẹp đáng kể ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất lương thực
Trang 10II MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ
Trang 111.Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng nước biển dâng, làm
mất diện tích đất nông nghiệp, gây ảnh hưởng nặng đến năng suất và giá trị của sản phẩm
VD:Nước ngập 1m, Đồng bằng sông hông sẽ bị ngập 5000km2 và đồng bằng sông cửu lông là 15000 – 20000km2 tương đương Việt Nam 5 triệu tấn lúa 1 vụ.
Trang 122.Một diện tích đất lớn khác ở hai đồng bằng trên bị nhiễm mặn, nếu tính gộp vào, số sản lượng lương thực bị giảm còn lớn gấp nhiều lần, tới hàng chục phần trămMột diện tích đất lớn khác ở hai đồng bằng trên bị nhiễm mặn, nếu tính gộp vào, số sản lượng lương thực bị giảm còn lớn gấp nhiều lần, tới hàng chục phần trăm. VD:Nhiệt đọ tăng khiến băng tan làm nước biển dâng…
gây hiện tượng rừng ngập mặn Giảm đi diện tích trồng
cây lương thực cũng như trồng cây ăn quả.
Trang 134.Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và trên cả nước nói chung, nghề nuôi tôm đang phải chịu ảnh hưởng nặng nề của những cơn mưa trái mùa với tần suất càng
ngày càng tăng
VD:Mưa lớn làm độ mặn của nước trong ao giảm đột ngột, vượt quá ngưỡng chịu đựng của tôm khiến tôm mất cân bằng, bị sốc và có thể chết hàng loạt Việc kéo dài tình trạng độ mặn thấp dưới15-20‰ còn khiến tôm chậm lớn và không thể lột
vỏ Gió bão làm xói lở bờ bao khiến tôm thoát ra ngoài Người nuôi tôm bị thất thu, thậm chí là mất trắng
Trang 14III.GiẢI PHÁP
Trang 15Các giải pháp chính:
Giải pháp trực tiếp
1
Giải pháp hỗ trợ Hợp tác quốc tế
2 3
Trang 161 Giải pháp trực tiếp
- Gia tăng nhóm cây ăn trái chất lượng cao, chú trọng phát triển và bảo tồn các loại cây đặc sản của tỉnh.
- Chú trọng xử lý ô nhiễm môi trường triệt để; Quy hoach
hệ thống thủy lợi nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai
gây ra.
- Đối với các sông miền Bắc và miền Trung cần xây dựng
quy trình vận hành điều phối các hồ chứa thủy lợi, thuỷ điện đầu nguồn.
-Xây dựng các trạm khai thác nước sạch và cung cấp nước sạch cho các cộng đồng vùng nông nghiêp xây dựng các
hồ chứa nước ngọt ở vùng cao liền kề; lọc nước mặn bằng
công nghệ thẩm thấu ngược.
Trang 172 Giải pháp hỗ trợ
- Đưa vấn đề BĐKH vào chương trình học tập ở cấp trung
học trở lên, phổ biến thông tin về BĐKH và các giải pháp thích ứng, ứng phó khẩn cấp và nâng cao nhận thức về các thảm hoạ liên quan đến thiên tai, khí hậu.
- Nghiên cứu và hỗ trợ tỉnh xây dựng các công trình thủy lợi thoát lũ, ngăn mặn, đê biển, đê vùng cửa sông, các công
trình phòng chống sạt lở ven sông, ven biển Xây dựng hệ thống phòng tránh, trú bão, sóng và nước biển dâng.
Trang 183.Hợp tác quốc tế
-Lập kế hoạch xin vốn đầu tư nước ngoài hỗ trợ triển khai
các dự án trồng rừng, thủy lợi phục vụ nông nghiệp, các
chương trình điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường Giảm thiểu khả năng tổn thương của rừng hiện nay, để giúp nâng cao khả năng phục hồi trước những tác động của biến đổi
khí hậu
chức quốc tế trong lĩnh vực BĐKH và thoả thuận hợp tác về
cơ chế phát triển sạch, đẩy mạnh hợp tác tài chính, công nghệ và xây dưng năng lực trong giai đoạn mới sau Nghị định thư Kyoto, tích cực tham gia các cuộc hội thảo, hội nghị và đàm phán quốc tế về các vấn đề liên quan đến BĐKH0
Trang 193.Hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, nâng cao năng lực thông qua đầu tư trực tiếp, tư vấn và xây dựng các hệ
thống cảnh báo sớm.
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về BĐKH để
nghiên cứu, xây dựng và thực hiện có hiệu quả Chương
trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH.
- Việt Nam cần thoả thuận kí kết các hiệp định đa phương,
song phương về hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ mới, thân thiện với môi trường và phối hợp, xây dựng, thực hiện các dự án CDM nhằm phục vụ phát triển
Trang 21Danh sách thành viên nhóm
1 Nguyễn Thanh Tùng
2 Tô Tuấn Anh
3 Hoàng Xuân Kiên
4 Nguyễn Đức Phong
5 Nguyễn Thị Huyền Ngọc
6 Đoàn Thị Huyền Ngọc
7 Nguyễn Minh Hiệp
8 Bùi Huệ Lam
9 Bùi Thị Thu Hà
10 Kiều Anh Dũng
11 Nguyễn Công Tài 12.Nguyễn Trí Đạt