- Đặc điểm của quyết định ngắn hạn là: + Vốn đầu tư ít hơn so với quyết định dài hạn, thời gian thu hồi vốn đầu tư ngắn ,chính vì vậy mà vốn đầu tư cho các quyết định ngắn hạn thường ít
Trang 1BÀI THẢO LUẬN MÔN HỌC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Chủ đề: Những hiểu biết chung về Kế toán quản trị với việc ra quyết định
Trang 2CHƯƠNG 7
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
CÂU HỎI:
Câu 1: Quyết định ngắn hạn là gì? Đặc điểm? tiêu chuẩn lựa chọn quyết định ngắn
hạn, lấy ví dụ về các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp?
TL: Quyết định ngắn hạn là sự lựa chọn từ các phương án liên quan đến một kỳ kếtoán hoặc trong phạm vi dưới một năm và quyết định ngắn hạn dễ thay đổi và nhằmmục tiêu phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của quyết định dài hạn
- Đặc điểm của quyết định ngắn hạn là:
+ Vốn đầu tư ít hơn so với quyết định dài hạn, thời gian thu hồi vốn đầu tư ngắn ,chính vì vậy mà vốn đầu tư cho các quyết định ngắn hạn thường ít bị chi phối bởicác chính sách vĩ mô của chính phủ như chính sách tiền tệ, thuế, xuất nhập khẩu và
cả yếu tố lạm phát
+ Các nhà đầu tư có thể dễ dàng thay đổi các quyết định ngắn hạn nhằm đảm bảo
độ an toàn và hiệu quả kinh doanh cao nhất, khai thác tối đa các yếu tố sản xuất,giảm chi phí thấp nhất để đạt lị nhuận mong muốn
- Tiêu chuẩn lựa chon quyết định ngắn hạn là:
+ Về mặt kinh tế: Lựa chọn phương án mang lại thu nhập cao nhất( Chi phí thấpnhất) cho doanh nghiệp
Trong thực tế khi đưa ra quyết định ngắn hạn còn đạt được mục tiêu khác như giảiquyết được công ăn việc làm, bảo vệ môi trường … quan hệ với mục tiêu phát triểndài hạn của doanh nghiệp
+ Các khoản thu đã kiếm được hoặc các khoản chi đã chi không thích hợp cho việcxem xét quyết định Cách sử dụng duy nhất với khoản này là căn cứ vào đó để dựtoán các khoản thu và chi trong tương lai
- Các ví dụ về quyết định ngắn hạn là:
+ Mua nguyên vật liệu của nhà sản xuất nào?
+ Sản xuất bao nhiêu sản phẩm?bán ở thị trường nào?
+ Quyết định loại bỏ hay tiếp tục sản xuất?
+ Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất thành thành phẩmrồi bán?
Trang 3Câu 2: Thế nào là thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp? Vì sao phải
phân biệt chúng? Lấy ví dụ về thông tin không thích hợp?
tố phát sinh
- Thông tin không thích hợp là những thông tin không chịu ảnh hưởng bởi quyết địnhđưa ra Nói rõ hơn, đó là những khoản thu nhập hay chi phí độc lập với các quyếtđịnh, không chịu ảnh hưởng bởi các quyết định thì sẽ không có ích gì trong việc lựachọn phương án hành động tối ưu Thông tin về các khoản thu nhập và chi phí nàyphải được xem là thông tin không thích hợp cho việc ra các quyết định
- Phải phân biệt thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp vì:
+ Thứ nhất, trong thực tế, các nguồn thông tin thường là giới hạn, do vậy việc thuthập một cách đầy đủ tất cả các thông tin về thu nhập và chi phí gắn liền với cácphương án của các tình huống cần ra quyết định là một việc rất khó khăn, đôi khi làkhông có khả năng thực hiện Trong tình trạng luôn đói diện với sự khan hiếm vềcác nguồn thông tin như vậy, việc nhận diện được và loại trừ các thông tin khôngthích hợp trong tiến trình ra quyết định là hết sức cần thiết Có như vậy, các quyếtđịnh đưa ra mới nhanh chóng, bảo đảm tính kịp thời
+ Thứ hai, việc sử dụng lẫn lộn các thông tin thích hợp và thông tin không thíchhợp trong tiến trình ra quyết định sẽ làm phức tạp thêm vấn đề, làm giảm sự tậptrung của các nhà quản lý vào vấn đề chính cần giải quyết Hơn thế nữa, nếu sửdụng các thông tin không thích hợp mà có độ chính xác không cao thì rất dễ dẫnđến các quyết định sai lầm Do vậy, cách tốt nhất là tập trung giải quyết vấn đề chỉdựa trên các thông tin thích hợp, góp phần nâng cao chất lượng của các quyết địnhđưa ra
Trang 4- Ví dụ: về thông tin không thích hợp là Các khoản thu thập và chi phí như nhau ở
các phương án
Giả sử công ty ABC đang xem xét phương án mua một thiết bị để sử dụng với mụcđích giảm nhẹ lao động Dự tính giá mua thiết bị này là 100 triệu đồng, sử dụngtrong 10 năm Thông tin về doanh thu và chi phí liên quan đến việc có và không có
sử dụng thiết bị mới hàng năm như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chỉ tiêu Không sử dụngthiết bị Sử dụng thiết bịmới
3 Chi phí nguyên liệu, vật liệu TT 1sp 20 20
6 Định phí hoạt động hàng năm 100.000 100.000
Phân tích tài liệu trên, chúng ta thấy: Việc sử dụng thiết bị mới sẽ tiết kiệm5.000 đồng chi phí nhân công trực tiếp tính theo mỗi sản phẩm sản xuất (tổng chiphí nhân công trực tiếp tiết kiệm đựơc tính theo 10.000 sản phẩm săn xuất hàngnăm là 50 triệu đồng), tuy nhiên việc sử dụng máy mới làm tăng thêm 10 triệu đồngchi phí khấu hao hàng năm (tính theo 100 triệu đồng về nguyên giá của thiết bịkhấu hao trong 10 năm) Đó là những thông tin khác biệt duy nhất trong tình huốngnày, tất cả các thông tin còn lại đều như nhau ở cả hai phương án và phải được xem
là thông tin không thích hợp, loại trừ khỏi quá trình phân tích để ra quyết định
Câu 3: Trình bày các bước phân tích thông tin thích hợp?
TL: Quá trình phân tích thông tin thích hợp đối với việc ra quyết định ngắn hạngồm 4 bước sau:
Bước 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu và chi có liên quan với những
phương án đầu tư đang được xem xét
Trang 5Bước 2: Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những khoản chi phí không thể tránh
được ở mọi phương án đầu tư đang xem xét
Bước 3: Loại bỏ các khoản thu và chi như nhau ở các phương án đầu tư đang xem
xét
Bước 4: Những khoản thu và chi còn lại là các thông tin thích hợp cho việc chọn
lựa quyết định đầu tư ngắn hạn
Ở đây cần ghi nhận một điều quan trọng là những thông tin thích hợp trong mộttình huống quyết định này không nhất thiết sẽ thích hợp trong tình huống khác.Nhận định này xuất phát từ quan điểm: những mục đích khác nhau cần các thôngtin khác nhau Đối với một mục đích thì nhóm thông tin này thích hợp, nhưng đốivới mục đích kia lại cần những thông tin khác
Quan điểm “thông tin khác nhau dùng cho các mục đích khác nhau” là quan điểm
cơ sở của kế toán quản trị và được vận dụng thường xuyên trong các quyết địnhkinh doanh
Câu 4: Quyết định dài hạn là gì? Các quyết định dài hạn?
TL: Quyết định dài hạn là những quyết định mang tính chất dài hạn, thường liênquan đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi vốn đầu tư lớn
Các quyết định dài hạn như:
- Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh;
- Quyết định về việc lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị mới;
- Quyết định về các chương trình cắt giảm chi phí;
- Quyết định nên mua sắm hay thuê ngoài thiết bị;
- Các quyết định nên thay đổi máy móc, quy trình công nghệ hay hoãn lại một thờigian nữa
Trang 6Câu 5: Đặc điểm, phân loại, ý nghĩa của quyết định dài hạn?
Các quyết định dài hạn của doanh nghiệp thường được chia làm hai loại: quyết địnhsàng lọc và quyết định ưu tiên
+ Quyết định sàng lọc là quyết định chỉ liên quan đến một phương án nhưng cónhiều phương án khác nhau cùng thỏa mãn một mục tiêu của dự án Đây là quyếtđịnh được lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau, cũng được coi là phương án tối
ưu, được thực hiện nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
+ Quyết định ưu tiên là các quyết định có liên quan đến nhiều dự án nhằm mục đíchkhác nhau nhưng ngay cùng một lúc thì không thể thực hiện tất cả các dự án được,
do vậy các nhà quản trị phải căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp để lựa chọn những dự án cần làm ngay, tiếp đến là những dự án quantrọng khác Việc xem xét các dự án để lựa chọn phương án được xếp hạng quantrọng hơn được gọi là ưu tiên
Ý nghĩa của các quyết định dài hạn trong quản trị doanh nghiệp
Các quyết định này có ảnh hưởng lớn đến quy mô cũng như đặc điểm hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thuhồi vốn đầu tư và sinh lợi phải trải qua nhiều năm nên phải đối diện với vô số điềukiện không chắc chắn, khó dự đoán và độ rủi ro cao Do vậy các quyết định dài hạnđòi hỏi người ra quyết định sự cẩn trọng, sự hiểu biết căn bản về vốn đầu tư dàihạn cũng như kỹ năng sử dụng các phương pháp tính toán đặc thù liên quan đến nólàm cơ sở cho việc ra quyết định
Các quyết định dài hạn đúng đắn sẽ thể hiện sự năng động, nhạy bén của nhàquản trị trong kinh doanh Ngoài ra các quyết định dài hạn là căn cứ quan trọng đểđưa ra các quyết định ngắn hạn, chính xác và hợp lý nhằm khai thác mọi khả năngtiềm tàng các nguồn lực hiện có hoặc còn đang tiềm ẩn để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Đồng thời căn cứ vào các quyết định dài hạn, nhà quản trị
sẽ chủ động về cơ sở vật chất kỹ thuật trong đầu tư, thấy được những khó khăn và
Trang 7thuận lợi trong quá trình phát triển từ đó huy động và sử dụng các nguồn lực hợplý.
Đặc điểm của các quyết định dài hạn
Các quyết định dài hạn là các quyết định liên quan đến việc đầu tư vốn vào các loạitài sản dài hạn nhằm hình thành và mở rộng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt độnglâu dài của doanh nghiệp Do đó, các quyết định dài hạn thường có chung ba đặcđiểm sau đây:
Thứ nhất, các quyết định dài hạn đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài.
Các quyết định dài hạn thường liên quan đến việc đầu tư vào các tài sản dài hạnnhư máy móc, thiết bị, công nghệ, những tài sản có giá trị cao Như vậy có thể thấy
số vốn đầu tư cho các quyết định loại này thường rất lớn, thời gian thu hồi vốn dài
Ngoài ra, do đặc điểm của quyết định dài hạn là đầu tư cho các tài sản dài hạn làcác tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vàtrong quá trình phục vụ đó, hình thái vật chất tuy không thay đổi nhưng giá trị của
nó giảm dần theo thời gian phục vụ Cho đến khi hết hạn sử dụng thì giá trị sử dụngcòn lại của nó là rất ít hoặc không còn giá trị Dó đó, lợi tức thực sự mà vốn đầu tưdài hạn mang lại cho doanh nghiệp chỉ được tính là phần còn lại từ nguồn lợi kinh
tế của vốn đầu tư dài hạn sau khi đã bồi hoàn phần hao hụt của nó trong quá trìnhphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và được tính bằng công thức sau:
LN đầu tư dài
Trang 8Ngoài ra, các quyết định dài hạn thường trên một năm, cho nên vốn đầu tưthường phát huy tác dụng trong một thời gian dài, một hay nhiều chu kỳ kinhdoanh.
Do bới lý do này mà việc xác định giá trị thực của các khoản thu và chi tiền ở cácthời điểm khác nhau trong quá trình đầu tư phải tính toán đến yếu tố giá trị thờigian của tiền tệ (the time value of money)
- Giá trị tương lai của tiền tệ (The Future Value of Money) là giá trị của số tiền
nhận được trong tương lai với giả thiết đem đầu tư vào ngày hôm nay để hưởngmột tỉ lệ lãi suất nhất định
Nếu ta gọi:
P: Giá trị ban đầu của lượng tiền đầu tư (the principat)
r: lãi suất đầu tư mỗi năm (the interest rate of year)
Fn: Giá trị tương lai của lượng tiền đầu tư sau năm thứ n
Thì: 1) Giá trị tương lai của dòng tiền đơn được tính:
Fn = P( )n
r
+
1 2) Giá trị tương lai của dòng tiền kép được tính:
=P[( 1 +r)n − 1]/r
- Giá trị hiện tại của tiền tệ (The Present Value Of Money) là việc xem xét các
khoản tiền dự tính phát sinh trong tương lai sẽ mang một giá trị thực chất bao nhiêutại thời điểm xem xét (thời điểm hiện tại)
Cũng với cách đặt vấn đề như khi tính giá trị tương lai:
1) Giá trị hiên tại của dòng tiền đơn được tính:
P = Fn [1/ (1+r)n]
Trang 92) Giá trị hiện tại của dòng tiền kép được tính:
P = F [1 - 1/(1 + r)n] / r
Thứ hai, mục tiêu của các quyết định dài hạn đôi khi không chỉ vì lợi nhuận mà còn phi lợi nhuận
Thông thường các quyết định dài hạn đầu tư vốn lớn, nhằm vào các mục đích như:
Mở rộng sản xuất, cải tiến các quy trình công nghệ sản xuất, trang thiết bị hiệnđại… để nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh về số lượng và chất lượng sảnphẩm Nhưng đôi khi cũng không phải hoàn toàn như vậy Chẳng hạn: doanhnghiệp đầu tư vào việc làm sạch môi trường, cải thiện điều kiện làm việc của cán
bộ công nhân viên, tránh độc hại…
Thứ ba, các quyết định dài hạn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố vi mô, vĩ mô
Như đã phân tích ở trên, ta thấy các quyết định dài hạn có thời hạn thu hồi vốn dàinên chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự biến động của đồng tiền
Bên cạnh đó, các quyết định dài hạn bị ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế vĩ môcủa chính phủ như: Chính sách Thuế, xuất khẩu, nhập khẩu, tình hình ổn định chínhtrị - xã hội…
Quyết định dài hạn cũng bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu phát triển dài hạn củadoanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty Do vậy, khi xem xét các quyết định này cầnphải đặt nó trong mối quan hệ với các quyết định khác
Trang 10Câu 6: Ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra quyết định kinh doanh?
1.1 Quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Phương án 1(Tiếp tục kinh doanh) Phương án 2 (Dừng kinh doanh)
Số dư đảm phí 376.000 160.000 176.000 40.000 Định phí 286.000 122.000 108.000 56.000 Định phí bộ phận
(trực tiếp) 86.000 32.000 28.000 26.000 Định phí chung
(gián tiếp) 200.000 90.000 80.000 30.000 Lãi (lỗ) 90.000 38.000 68.000 (16.000)
Trang 11Câu hỏi có nên ngừng kinh doanh ngành hàng giầy trẻ em hay không?
giầy trẻ em
Loại bỏ việc KD giầy trẻ em Chênh lệch
1.2 Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài
Phương án 1(tự sản xuất) Phương án 2(Mua ngoài)
CP tự sản xuất> CP mua ngoài->thì chọn phương án 2
CP tự sản xuất< CP mua ngoài->thì chọn phương án 1
VD: Công ty rạng đông chuyên sản xuất bộ phận ruột phích cho các sản phẩm phích nước có thông tin như sau:
Biết rằng:
- Các thiết bị chuyên dùng để sản xuất ruột phích có giá trị thanh lý bằng 0
Trang 12- Tổng chi phí hành chính chung của phân xưởng được phân bổ cho các sản phẩm theo số giờ lao động trực tiếp, tổng chi phí này là cố định, không bị ảnh hưởng bởi quyết định tự sản xuất hay mua ngoài.
- Một công ty Trung Quốc đang chào hàng với giá 25.000 đồng/ sản phẩm cho20.000 ruột phích
- Công ty có nên chấp nhận yêu cầu đặt hàng hay không?
Chỉ tiêu Phương án tự sản xuất Phương án mua ngoài1.CP NVL trực tiếp
-500.000
Vậy quyết định tự sản xuất
Trang 131.3 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất thành SP mới rồi bán
Phương án 1(Tiếp tục sản xuất) Phương án 2(Bán ngay)
Nếu chênh lệch thu nhập> CP phát sinh-> tiếp tục sản xuất
Nếu chênh lệch thu nhập<CP phát sinh-> bán ngay
VD: Tại công ty chế biến gỗ khúc nguyên liệu thành gỗ xẻ thô và mùn cưa Trong
đó, gỗ xẻ thô có thể bán ngay hoặc tiếp tục chế biến thành gỗ xẻ tinh Mùn cưa có thể bán ngay cho những nhà mua buôn hoặc chế biến thành gỗ ép Có thông tin về giá bán các sản phẩm như sau:
Lợi nhuận tăng thêm: 130-50=80
DN nên tiếp tục sản xuất gỗ xẻ thô thành gỗ xẻ tinh
Trang 14 Đối với mùn cưa
DT tăng thêm = 50-40=10
Cp tăng thêm = 20
Lợi nhuận tăng thêm=10-20=(10)
DN nên bán ngay bán sản phẩm mùn cưa
1.4 Quyết định trong điều kiện giới hạn năng lực sản xuất
+ Trường hợp có 1 điều kiện giới hạn
Nhà quản trị cần phân tích để chọn ra các phương án tối ưu trong điều kiện giới hạnxác định:
- xác định và chỉ rõ yếu tố giới hạn của DN
- xác định số dư đảm phí đị sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện giới hạn đó
- xác định tổng số dư đảm phí của mỗi sản phẩm, dịch vị trong điều kiện giới hạn
- căn cứ vào mối quan hệ số dư đảm phí và lợi nhuận của DN để lựa chọn PA tối ưu
+ Trường hợp có nhiều điều kiện giới hạn
B1: xác định hàm mục tiêu và và biểu diễn nó dưới dạng PT đại số
B2: xác định các điều kiện giới hạn và biểu diễn chúng thành các PT đại số
B3: xác định sản xuất tối ưu trong đồ thị, vùng này được giới hạn bởi đường biểu diễn của các phương trình điều kiện hạn chế và các trục tọa độ
B4: căn cứ trên vùng sản xuất tối ưu với PT hàm mục tiêu, xác định PT sản xuất tốiưu