đất sinh ra là do quá trình vỡ vụn và phân hủy của đá mẹ, do đó trọng lượng khô của đất chứa 95% thành phần khoáng. Sinh vật: chưa có sinh vật thì đá chưa tạo thành đất, trong đó có vai
Trang 1Thuyết trình: Môi trường đất
Trang 21 Mở đầu
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu đất đai dân cư xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Vậy đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn
tại và phát triển của loài người Hiện nay, cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm đất đai đang trở nên đáng báo động Ô nhiễm đất làm ảnh hưởng xấu đến các tính chất của đất,
làm giảm năng suất cây trồng và làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người
Trang 3 Chính vì vậy, việc phòng chống ô nhiễm đất
có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong
quá trình phát triển của mỗi vùng, mỗi quốc gia Để tìm hiểu các nguyên nhân và thực
trạng của ô nhiễm đất, từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu để phòng chống ô nhiễm đất, nhóm chúng tôi tiến hành tìm hiểu chủ đề:
“Nguyên nhân và tình hình ô nhiễm đất”.
Trang 4KHÁI NIỆM ĐẤT.
Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố.
Trang 5 Đất là một hàm của 5 yếu tố
Trang 6Đất (Soil) =f (Khí quyển, thuỷ quyển, Sinh quyển và thạch quyển)
Trang 7 Đá mẹ: là nền móng của đất đất sinh ra là do quá trình vỡ vụn và phân hủy của đá mẹ, do đó trọng lượng khô của đất chứa 95% thành phần khoáng.
Sinh vật: chưa có sinh vật thì đá chưa tạo thành đất, trong đó có vai trò đặc biệt của vi sinh vật, phân hủy xác động thực vật thành chất mùn
hữu cơ, tạo nên độ phì cho đất chúng tích lũy một lượng lớn các nguyên tố dinh dưỡng hòa
tan trong quá trình phong hóa, đặc biệt đưa vào đất nitơ phân tử từ không khí ở dạng chất hữu
cơ chứa nitơ của bản than chúng Bên cạnh đó, trong mỗi gam đất cũng có hang vạn loài động vật nguyên sinh và động vật không có xương
sống khác tồn tại.
Trang 8 Khí hậu, địa hình, đặc biệt là trị số nhiệt ẩm ảnh hưởng lớn đến sự hình thành đất, tác
động tới sinh vật và sự phá hủy của đá Còn địa hình đóng vai trò tái phân bố lại những năng lượng mà thiên nhiên cung cấp cho
mặt đất cùng ở một nhiệt độ nghĩa là được nhiệt lượng mặt trời chi như nhau nhưng ở địa hình cao thì lanh còn ở địa hình gần mặt đất thì nóng.
Trang 9 Thời gian: thời gian là một yếu tố đặc biệt, mọi yếu tố ngoại cảnh tác động, mọi quá
trình diễn ra trong đất đều đòi hỏi 1 thời
gian nhất định.
Con người: vai trò của con người khác hẳn
các yếu tố trên, qua hoạt động sống, nhờ các thành tựu của khoa học kĩ thuật mà con
người tác động vào thiên nhiên và đất đai
một cách mạnh mẽ, tác động này có thể là
tích cực, phù hợp với quy luật tự nhiên, đem lại lợi ích cho con người như tưới nước, thủy lợi, tiêu nước hay bón phân cải tạo đất xấu
và trồng rừng cho vùng đồi trọc hoặc ô
nhiễm đất do các chất độc hóa học, phá rừng gây xói mòn đất….
Trang 102 Suy thoái môi trường đất
Trang 112.1 Khái niệm suy thoái môi
trường đất
.
* Suy thoái đất: (Land degradation) là sự làm
yếu đi tạm thời hoặc lâu dài của khả năng sản xuất (productive capacity) của đất đai (UNEP, 1992b)
Sư thoái đất có nhiều dạng khác nhau, những tác động bất lợi của con người đối với tài nguyên
nước, sự phá rừng…
Ví dụ: Xói mòn đất bởi nước và gió, làm xấu đi về tính chất vâït lý, hóa học và sinh học của đất, ngập nước và sự tích lũy độc chất đặc biệt là
tích lũy muối trong đất cũng làm suy thoái chất
lượng đất.
Năng suất đất có quan hệ sâu sắc với lượng
nước hữu ích (khả năng giư nước) thì việc giảm
chất lượng nước dưới đất cũng ảnh hưởng đến suy thoái môi trường đất
Trang 12 Sa mạc hóa: (Desertification) Thuật ngữ sa mạc hóa có nguồn gốc với nghĩa cụ thể trong phân loại
đất bị sa mạc hóa trên toàn thế giới (UNEP,
1977) Bản đồ đất bị sa mạc hóa của thế giới
(UNEP, 1992a) bao gồm 6 nhóm suy thoái đất Theo nghĩa rộng đôi khi được mở rộng cho hầu hết
các hình thức suy thoái đất, ví dụ như xói mòn
đất ở vùng nhiệt đới ẩm (Young, 1985)
Theo sự nhất trí từ hội nghị của UNEP gần đây
thuật ngữ sa mạc hóa được định nghĩa như sau: Sa mạc hóa là sự suy thoái đất đai trong những vùng khô hạn, bán khô hạn và vùng bán ẩm, do sự tác động bất lợi từ con người (UNEP, 1992b).
Trong chương trình nghiên cứu suy thoái đất vùng Đông và Đông nam án của FAO (GLASOD) xem sự sa mạc hóa tương đương với sự suy thoái đất trong
đới khô hạn
Trang 13Vòng suy thoái đất
Trang 14
Có nhiều quá trình suy thoái đất khác nhau được nhóm lại thành 6 lớp bởi GLASOD: Xói mòn do nước, xói mòn do gió, sự suy kiệt
dưỡng chất, mặn hóa, úng nước, và hạ
thấp mực nước ngầm
1- Suy thoái đất do xói mòn bởi nước: bao gồm tất cả các hình thức xói mòn do nước như: Xói mòn bề mặt và xói mòn khe rảnh (sheet and rill erosion and gullying) bao gồm cả sự trượt đất gây ra bởi con người như: Làm mất thảm phủ, xây dụng đường sá…
2- Suy thoái đất do xói mòn bởi gió: là sự mất đất bởi gió chủ yếu xảy ra trong vùng khô hạn.
Trang 153- Suy thoái đất do suy kiệt độ màu mở của đất (Soil fertility decline) là làm giảm gía trị của những tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường đất.
Những quá trình chính dẫn đến suy kiệt độ màu mở của đất:
* Làm giảm chất hữu cơ trong đất, dẫn đến giảm hoạt tính sinh học trong đất.
* Suy thoái tính chất vật lý đất ( Cấu
trúc, sự thoáng khí, khả năng giữõ nước …)
do giảm vật chất hữu cơ trong đất
* Những thay đổi bất lợi nguồn dưỡng
chất, bao gồm giảm khả năng dễ tiêu của các chất đa lượng (N, P K) bắt đầu thiếu hụt dưỡng chất vi lượng đưa đến mất cân bằng dinh dưỡng.
* Tích lũy độc chất, chua hóa do sử dụng phân bón không đúng
Trang 16 4- Suy thoái đất do úng nước: (Waterlogging) Gley
hóa làm giảm khả năng sản xuất của đất bởi sự nâng cao mực nước ngầm đến gần mặt đất hoặc
mức nước ngầm lên khỏi mặt đất Sự úng nước
liên quan với sự mặn hóa (vì cả hai liên quan đến sự quản lý tưới tiêu) Đối với vùng hồ chứa, ven các đập lớn mực nước ngầm thường nâng cao.
5- Suy thoái đất do mặn hóa (Salinization) theo
nghĩa rộng ám chỉ tất cả các loại suy thoái đất liên quan đến sự gia tăng muối trong đất, bao gồm cả tích lũy của muối tự do (đôi khi tạo ra sự kiềm hóa), do
sự chiếm ưu thế của cation Na + Hiện tượng nầy
thường xảy ra do quản lý tưới tiêu không hợp lý và cũng bao gồm cả sự mặn hóa do gia tăng mực nước biển.
6- Suy thoái đất do hạ thấp mược nước ngầm Là hình thức suy thoái đất do bơm nước ngầm, thường
xảy ra trong những vùng nước ngầm ngọt Bơm nước sử dụng ở các thành phố và khu công nghiệp là
một trong những nguyên nhân gây ra hiện trượng
trên.
Trang 177- Những tác động khác gây suy thoái đất:
Những loại tác động gây suy thoái đất
mang tính cục bộ, diện tích nhỏ bao gồm:
* Sự hình thành đất phèn hoạt động:
Xảy ra do sự thoát thủy các đầm lầy
mặn, hay đất phèn tiềm tàng
* Sự ô nhiễm đất (Soil pollution), những ảnh hưỡng do hoạt động công nghiệp
hoặc khai mỏ, từ khí quyển hoặc nước
nhiễm bẩn Loại tác động nầy mang tích cục bộ nhưng có ảnh hưỡng đến vùng và nhất là mang tính địa phương hóa.
* Sự phá hủy đất do khai thác mỏ, sự đô thị hóa, sự ảnh hưỡng do thay đổi khí hậu v.v…
Trang 183 Ô nhiễm môi trường đất
Trang 193.1 Khái niệm ô nhiễm môi
trường đất
Thế nào là đất bị ô nhiễm?
Đất bị ô nhiễm là đất chứa hàm lượng chất nào đó gây nguy hiểm cho đời sống sinh vật và con người hoặc làm thay đổi tích chất của
đất ảnh hưỡng đến mục tiêu sử dụng đất
Hay nói ngắn gọn hơn, là các đất chứa một chất nào đó với hàm lượng lớn hơn tiêu chuẩn cho phép được qui định.
Trang 203.2 Cơ chế gây ô nhiễm và hành
vi của các chất gây ô nhiễm
môi trường đất & nước ngầm
Những chất hóa học hữu cơ sau khi đi vào đất
thường bị biến đổi và chịu chi phối bởi các quá trình sau đây: Quá trình hấp phụ, phản hấp phụ
trên các hợp phần vật chất của đất, bay hơi,
phân rả thành các chất hóa học khác, phân hủy sinh học yếm và háo khí, oxy hóa, khử, thủy phân, hình thành những phức và ion trao đổi
Mỗi quá trình nầy ảnh hưởng đến hành vi của
chất gây ô nhiễm xuyên qua đới không bảo hòa và di chuyển vào tầng nước ngầm.
Hành vi và số lượng chất gây ô nhiễm xuyên qua
đới không bảo hòa được kiểm soát bởi các yếu tố sau đây:
* Hấp phụ vào các hạt đất.
* Bề dầy đới không bảo hòa.
* Thành phần hữu cơ và bản chất của sét,
* Sa cấu và cấu trúc của đất.
* Tính chất hóa học của chất gây ô nhiễm
(tính hòa tan trong nước…)
* Mưa và quản lý chế độ nước của đất.
Trang 213.3 Loại hình ô nhiễm
a Ô nhiễm hoá chất hữu cơ.
Các hóa chất hữu cơ chính:
* Dầu mỏ
* Thuốc bảo vệ thực vật
* Hóa chất công nghiệp
* Chất hữu cơ trong nước thải công
nghiệp.
Ô nhiễm chất vô cơ:
* Ô nhiễm môi trường đất bởi
KLN.
* Ô nhiễm đất do bón phân: (N,
P, )
Trang 224 Hiện trạng suy thoái và ô nhiễm môi
trường đất
Vì trong giới hạn thờ gian cũng như mục tiêu mà giáo viên giao cho nhóm, nhóm xin nêu rõ hiện trạng ô nhiễm môi trường đất ở một số địa phương trong nước.
Trang 23Tỉnh LÂM ĐỒNG :
Năm 2009, tỉnh bắt đầu tiến hành quan
trắc chất lượng đất các thông số quan
trắc môi trường đất chủ yếu là thành
phần cơ giới, tỉ trọng, pH, EC, P2O5, K2O, tổng Nitơ, tổng huuwx cơ, K+, Na+, Asen v v
Kết quả quan trắc đất tại 13 vị trí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
Trang 24 pH: Hầu hết môi trường đất tại các vị trí
quan trắc đều có giá trị từ 3,8-7,6: do đó đất
ở đây là đất vừa có tính acid vừa có tính
kiềm Giá trị pH ở đây chủ yếu bị ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón trong nông
nghiệp.
Thành phần cơ giới của đất: hầu hết các
thành phần cơ giới đất trên địa bàn tỉnh là đất sét có tỉ lệ phần tram khá cao Các
thành phần còn lại gồm: 19,5-35,4%( hạt
sét), 10,9-21,9%( hạt bụi), 3,3-19,4%( hạt
cát) và 0-8,6%( hạt sạn sỏi).
Trang 25 Tỷ trọng: tại vị trí quan trắc như khu vực
đồng bằng huyện Cát Tiên có tỉ trọng cao
nhất trung bình 2,7g/cm3 Những vị trí quan trắc còn lại là những khu vực đất dốc đồi núi
có giá trị tỉ trọng thấp chủ yếu là đất trong KCN và các vị trí quan trắc thuộc khu trồng cây công nghiệp như chè, cà phê.
Trang 26 Thông số EC: giá trị EC dao động từ 6-170 Điều này chứng tỏ tỉ lệ muối tan trong đất tại các vị trí quan trắc cao, đặc biệt là vị trí quan trắc đất huyện Lạc Dương có giá trị EC cao nhất từ 158-170.
Hàm lượng dinh dưỡng và hữu cơ trong đất: Đất ở hầu hết các điểm quan trắc có hàm
lượng dinh dưỡng và hữu cơ trong đất tương đối thấp, cụ thể:
Trang 27 + Hàm lượng P2O5 tổng dao động từ 0,47%.
0,11- + Hàm lượng K2O tổng số dao động từ
Trang 28 Hàm lượng K+ trao đổi dao động từ 5,58 mg/100g.
0,74- Hàm lượng Na+ trao đổi có hàm lượng dao động từ 0,75-34,9 mg/100g
Asen: Trung bình 8,6 mg/kg => tương đối cao.
Trang 29Bình Đại 37,324 512,645 904 14,383 6250,699
Ba Trì 13,200 181,302 1,013 16,117 1,114 1,246 Tổng 79.7321.095,12 4,40970,15 8,7459,78
Trang 30 Theo bảng thống kê trên thì năm 2007 tỉnh Bến Tre tiêu thụ khoảng 1.175 tấn thuốc bảo
vệ thực vật, đây là một khối lượng thuốc
tương đối lớn.
Cũng theo thống kê chưa đầy đủ của bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn, năm
2007 toàn tỉnh sử dụng 192.477,8 tấn phân bón hóa học, gấp 3,52 lần so với năm 2005.
Trang 31Tỉnh QUẢNG TRỊ :
Theo Trung tâm công nghệ thông tin thuộc
Bộ Quốc Phòng (BOMICEN), Việt Nam hiện còn khoảng 600.000 tấn bom mìn và vật nổ
từ thời chiến tranh vẫn nằm trong lòng đất, gây ô nhiễm 6 triệu héc-ta đất (khoảng
21,12% diện tích Việt Nam) Kể từ khi chiến tranh chấm dứt năm 1975 cho đến năm
2000, ước tính có 42.135 người tử vong và 62.163 người khác bị thương tật do bom mìn
và vật nổ.
Trang 32Tình hình suy thoái đất ở Việt nam
Suy thoái do xói mòn đất.
Suy thoái đất do mặn hóa.
Suy thoái do chua hoá – phèn hóa.
Trang 33Suy thoái đất
do xói mòn bởi gió.
Trang 34Xói mòm bề mặt do mưa
Trang 35Xói mòn dạng khe (rill)
Trang 36Canh tác trên đất dốc
Trang 37HÌNH ẢNH.
Trang 545 Nguyên nhân và hậu quả của ô
nhiễm MT đất
5.1 - Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt.
5.2 - Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.
5.3 - Ô nhiễm đất do hoạt động nông
nghiệp.
5.4 - Ô nhiễm đất do nông dược
Trang 555.1 Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt.
Rác gồm cành lá cây, rau, thức ăn thừa, vải vụn, gạch ,vữa, polime, túi nylon
Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương và có thể đổ ra đồng ruộng kéo
theo phân rác và làm ô nhiễm đất
Sự đốt rác tạo ra khí độc theo gió đi rất
xa, tro có thể còn chứa chất độc làm ô
nhiễm đất và cây trồng
Trang 565.1 Ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt.
Trang 575.2 Ô nhiễm đất do chất thải công
nghiệp.
Các loại phế thải rắn được tạo nên từ hầu hết các khâu công nghệ sản xuất và trong quá trình sử dụng sản phẩm.
Thải khí độc( SO2, H2S…), nước thải ra
môi trường
Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và
suy thoái môi trường đất ở mức độ
nghiêm trọng nhất
Trang 585.2 Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.
Trang 595.3 Ô nhiễm đất do hoạt động nông
nghiệp.
Dùng phân bón hóa học với liều cao
Một số loại phân chứa tạp chất KL và á
kim độc và ít di động trong đất, chúng có thể tích tụ ở các tầng mặt của đất nơi có
rễ cây
Sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S
và N độc từ các núi rác khổng lồ có nguồn gốc nông nghiệp
Sử dụng các loại hóa chất trong nông
nghiệp và các chất thải đa dạng khác
(chất phóng xạ)
Trang 605.3 Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp.
Trang 615.4 Ô nhiễm đất do nông dược.
Trang 625.5 Hậu quả
5.5.1 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt 5.5.2 Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp 5.5.3 Ảnh hưởng của chất thải nông nghiệp 5.5.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng nông
dược:
Trang 635.5.1 Ảnh hưởng của chất thải sinh
hoạt.
Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường
hôhấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,… do chất thải rắn gây ra
Các chất thải khó phân hủy làm môi
trường mất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo
cơ hội cho các loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con người
Trang 645.5.1 Ảnh hưởng của chất thải sinh
hoạt.
Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, làm phát triển vi khuẩn dẫn đến ô
nhiễm môi trường không khí, nước, và
đất Ngoài ra, nơi tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh chuột , ruồi , muỗi , gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con người, vật
nuôi và lây lan gây thiệt hại lớn
Trang 655.5.2 Ảnh hưởng của chất thải công
nghiệp
Việc xả các khí độc H2S, SO2… từ các ống khói nhà máy xí nghiệp là nguyên nhân gây hiện tượng mưa axit làm chua đất,
kìm hãm sự phát triển của thảm thực
vật…
Lượng lớn các phế thải qua các ống khói, bãi tập trung rác… Các phế thải này rơi xuống đất làm thay đổi thành phần của đất, pH, quá trình Nitrat hóa…
Trang 665.5.2 Ảnh hưởng của chất thải công
nghiệp
Hiện nay nhiều nguồn nước thải ở các khu công nghiệp và các làng nghề tái chế kim loại, chứa các kim loại nặng độc hại
như :Cr, Cu, Zn, Ni, Pb… Một diện tích
đáng kể đất nông nghiệp ven đô thị, khu công nghiệp và làng nghề đã bị ô nhiễm kim loại nặng
Trang 675.5.3 Ảnh hưởng của chất thải nông
trong phân hóa học và sự biến đổi cấu
trúc của đất ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất
Thành phần chất hữu cơ của đất bị giảm nhanh và khả năng giữ nước và thoát
nước của đất bị thay đổi
Trang 685.5.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng nông dược:
Số lượng lớn nông dược tích luỹ trong
đất, đặc biệt là các thuốc có chứa các ntố như Pb , asen , Hg có độc tính lớn, thời gian lưu lại trong đất dài, có loại nông
dược thời gian lưu trong đất tới 10 đến 30 năm, những loại nông dược này có thể
được cây trồng hấp thu, tích trong quả và
lá và đi vào cơ thể người và động vật qua thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khoẻ