1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngành công, nông nghiệp và dịch vụ từ 2008 đến 2012

53 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh TẾ Phát Triển Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hoá, mở ra các loại hình dịch vụ mới, nâng cao chất lượng hoạt động, phục vụ kịp thời sản xuất, kinh doanh và đời sống

Trang 1

www.themegallery.com

Trang 3

Kinh TẾ Phát Triển

1.Nông Nghiệp

Trang 4

Kinh Tế Phát Triển

*Diện tích lúa cả năm:

*Sản lượng lúa cả năm

Trang 5

Kinh Tế Phát Triển

Bến Tre cũng có diện tích

trồng lúa khá lớn, do phù sa

sông Cửu Long bồi đắp, đặc biệt

là ở Hàm Luông Cây lương

thực chính là lúa, hoa màu phụ

cũng chiếm phần quan trọng là

khoai lang, bắp, và các loại rau

Mía được trồng nhiều tại các

vùng đất phù sa ven sông rạch;

nổi tiếng nhất là có các loại mía

tại Mỏ Cày và Giồng Trôm

Diện tích trồng thuốc lá tập

trung ở Mỏ Cày, nơi có loại

thuốc thơm cũng nổi tiếng Đất

bồi thích hợp trồng cói.

Trang 6

Kinh Tế Phát Triển

Dừa là loại cây trồng

lâu năm chiếm vị trí quan

trọng trong hệ thống cây

trồng của Bến Tre Cây

dừa và hoạt động sản

xuất, chế biến dừa đã tạo

nên một diện mạo kinh

tế, văn hóa, xã hội, môi

trường đặc biệt trên vùng

Trang 8

Kinh Tế Phát Triển

Bến Tre có nhiều loại

cây ăn trái như cam, quýt,

sầu riêng, chuối, chôm

chôm, măng cụt, mãng cầu,

Trang 9

Kinh Tế Phát Triển

Trong 6 tháng đầu năm 2012, mặc dù kinh tế tỉnh gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn tiếp tục duy trì và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 6,29%, thị trường xuất khẩu được giữ vững và có bước phát triển, xuất khẩu tăng trưởng khá, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 197,72 USD Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển đổi theo hướng tăng năng xuất, chất lượng, hiệu quả, mô hình trồng xen, nuôi xen trong vườn dừa tiếp tục được triển khai và nhân rộng, dịch bệnh nguy hiểm trên gia xúc, gia cầm không xảy ra Sản xuất công nghiệp duy trì và phát triển khá, hoạt động thương mại nội địa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nhân dân Tổng vốn đầu

tư cho toàn xã hội 5.360 tỷ đồng Chất lượng phục vụ các ngành dịch vụ đáp ứng tốt yêu cầu.

Trang 10

Kinh Tế Phát Triển

Sản xuất nông nghiệp đã thu

hoạch xong vụ lúa hè thu,

với tổng diện tích là 22.234

ha, giảm 3,11% so cùng kỳ

nhưng năng suất bình quân

47,32 tạ/ha, tăng 1,7% so

cùng kỳ Vụ thu đông, toàn

tỉnh đã xuống giống khoảng

Trang 11

Kinh TẾ Phát Triển

Nuôi trồng thủy sản đã thả giống

khoảng 28.867 ha tôm sú, giảm

2,8% so cùng kỳ Diện tích nuôi cá

tra thâm canh đã thả giống ước

khoảng 700 ha, sản lượng thu

hoạch ước đạt 141.331 tấn.Tình

hình nuôi nghêu sò phát triển thuận

lợi, sản lượng thu hoạch ước

khoảng 16.596 tấn Hoạt động khai

thác thủy sản gặp khó khăn do bị

ảnh hưởng của thời tiết và giá xăng

dầu tăng nhưng nhờ trúng mùa cá

ngừ và cá nục nên sản lượng khai

thác thủy sản đạt 13.563 tấn, tăng

6,39% so với tháng trước.

Trang 12

Kinh Tế Phát Triển

Trang 13

Kinh Tế Phát Triển

Năm 2013 là năm đầu tiên

trong nhiều năm qua, giá

trị sản xuất công nghiệp

được ghi nhận vượt chỉ

tiêu kế hoạch Giá trị sản

xuất công nghiệp - tiểu thủ

công nghiệp (CN-TTCN)

ước thực hiện trong năm

đạt 6.550 tỷ đồng, tăng

20,06% so với năm trước

(tương đương tăng 1.094

tỷ đồng) và vượt 4,97% kế

hoạch năm

Trang 14

Kinh Tế Phát Triển

Doanh nghiệp trong nước là

3.830 tỷ đồng, doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài là 2.720

tỷ đồng Kết quả đạt được cao

hơn nghị quyết đề ra và tăng

nhanh hơn 2,6 lần tốc độ tăng

trưởng GDP, cho thấy ngành

công nghiệp đã đóng góp tích

cực vào sự tăng trưởng kinh tế

chung của tỉnh Tỷ trọng giá trị

tăng thêm công nghiệp trong

GDP tăng từ 12,71% (năm

2010) lên gần 16% năm 2013 và

chiếm 79,09% giá trị tăng thêm

khu vực II

Trang 15

Ngoài ra, trong năm đã phát triển mới 2 hợp tác xã (HTX) tiểu thủ công nghiệp là HTX mây tre lá Ân Đạt, HTX rượu Phú Lễ Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tiếp tục được đầu tư, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng về sản lượng, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Công nghiệp có bước phát triển tốt, đúng hướng đã đẩy kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong năm vượt qua ngưỡng 500 triệu USD Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng CN-TTCN đạt 407 triệu USD, chiếm trên 80% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Trang 16

Kinh Tế Phát Triển

Sở Công Thương đã trình bày báo cáo tóm tắt

tình hình hoạt động Công Thương nghiệp 6

tháng đầu năm: giá trị sản xuất công nghiệp 6

tháng đầu năm 2011 đạt 1.990,8 tỷ đồng, tăng

17,24% so với cùng kỳ năm trước và đạt

42,54% kế hoạch năm; kim ngạch xuất khẩu

ước đạt 163,98 triệu USD tăng 35,02% so với

cùng kỳ và đạt gần 63,07% kế hoạch năm; nhập

khẩu ước đạt 51,35 triệu USD, tăng 30,86% so

với cùng kỳ và đạt 73,35% so với kế hoạch;

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ 6 tháng

đầu năm 2011 ước đạt 9.229 tỷ đồng, đạt

50,43% so với kế hoạch năm và tăng 22,61%

so với cùng kỳ năm 2010; sản lượng điện

thương phẩm ước thực hiện 284,047 triệu Kwh,

đạt 47,34% kế hoạch năm; công tác quản lý

Nhà nước của Sở có nhiều tiến bộ

Trang 17

Kinh Tế Phát Triển

Trang 18

Kinh TẾ Phát Triển

Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hoá, mở ra các loại hình dịch vụ mới, nâng cao chất lượng hoạt động, phục vụ kịp thời sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân Phấn đấu giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 16%/năm.

Phát triển thị trường nội địa bảo đảm hàng hoá lưu thông thông suốt Tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng thị trường để tiêu thụ hàng hoá của tỉnh Triển khai thực hiện tốt các chính sách phát

triển thương mại trên địa bàn Trong 5 năm tới, phấn đấu xây dựng

01 Trung tâm thương mại đạt chuẩn tại Thị xã, 02 khu thương mại tại thị trấn Mỏ Cày, Bình Đại, 03 chợ đầu mối nông thủy sản, xây dựng, nâng cấp 40 chợ nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ, trao đổi hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng dân cư

3.Dịch Vụ

Trang 19

văn hoá lịch sử Đẩy mạnh

xã hội hoá phát triển du lịch,

xây dựng các tuyến, điểm du

Trang 20

Kinh Tế Phát Triển

Cơ chế khuyến khích phát

triển mạnh du lịch dân

doanh, đồng thời kêu gọi

các nhà đầu tư xây dựng

Trang 21

Kinh Tế Phát Triển

Trang 22

Tiếp tục phát triển các loại hình dịch vụ vận tải, bố trí hợp lý các tuyến vận tải thủy

và bộ, nâng cấp và từng bước chuẩn hoá các phương tiện giao thông, bảo đảm an toàn, văn minh; phát triển các phương tiện vận tải công cộng, mở rộng các tuyến xe buýt ở khu vực Thị xã; hoàn thành cảng sông Giao Long, các bến bốc xếp hàng hoá và khu chuyển tải trên sông Hàm Luông phục vụ nhu cầu vận tải hàng hoá của tỉnh.

Trang 23

Kinh Tế Phát Triển

Phát triển nhanh, đa dạng

hoá, khai thác có hiệu quả các

loại hình dịch vụ bưu chính,

viễn thông, Internet nhằm cung

cấp cho người sử dụng với chất

lượng cao, an toàn, bảo mật, đáp

ứng yêu cầu phát triển kinh

tế-xã hội của tỉnh.

Hoạt động kinh doanh thương

mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh

tiếp tục được duy trì ổn định

Trang 24

Kinh Tế Phát Triển

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo địa phương

(Đơn vị:Tỷ đồng)

Trang 25

THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Kinh Tế Phát Triển

Trang 26

Kinh Tế Phát Triển

Trang 28

 Trong đó từ thuế và phí đạt 21,5% GDP, thu nội địa

đạt 102,9% dự toán (được 6650 tỷ đồng), thu từ dầu thô đạt 91,1% dự toán, giảm 5700 tỷ đồng, thu cân

đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 98,6%

dự toán ( giảm 1200 tỷ đồng) Thu viện trợ đạt 6000

tỷ đồng ( tăng 1000 tỷ đồng so với dự toán)

 Vì thế tuy tổng ngân sách vượt dự toán nhưng theo

phân cấp thì ngân sách TW vẫn hụt do giá dầu giảm, cộng thêm nhiệm vụ phải thực hiện chính sách hỗ trợ các địa phương hụt thu và giảm thu khi thực hiện

chính sách miễn giảm thuế.

Kinh Tế Phát Triển

Trang 29

Một điểm đáng lưu ý là thu

ngân sách địa phương phân

bố không đều, nhiều địa

phương đạt và vượt dự toán,

nhưng vẫn không có ít địa

phương không hoàn thành dự

toán được giao Do không

điều hòa được số tăng thu

ngân sách địa phương từ địa

phương có số thu cao sang

địa phương có số thu thấp nên

những địa phương thực thu so

với dự toán sẽ gặp khó khăn

trong việc đảm bảo dự toán

chi

Kinh Tế Phát Triển

Trang 30

Tổng chi ngân sách nhà nước: Ước

đồng) so với dự toán Chi thường

xuyên ( bao gồm cả bổ sung chi điều

chỉnh tiền lương năm 2009) ước thực

hiện cả năm đạt 332.605 tỷ đồng, đáp

ứng đầy đủ các nhiệm vụ chi theo

tiến độ và dự toán được duyệt thực

hiện tốt chính sách đảm bảo an sinh

xã hội.

Kinh Tế Phát Triển

Trang 32

Số tăng chi ngoài dự toán chủ yếu là kinh phí phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chi bù lỗ kinh doanh năm 2008 chưa xử

lý hết, chi hỗ trợ của ngân sách TW cho các địa phương để bù giảm thu cân đối ngân sách địa phương do thực hiện chính sách miễn,giảm,giãn thuế và thực hiện chế độ khuyến khích cho các địa phương hoàn thành được dự toán thu theo quy định của luật ngân sách nhà nước.

Số bội chi ngân sách nhà nước 2009 là 115.900 tỷ đồng=6,9% GDP tăng 28600 tỷ đồng so với dự toán, với mức độ chi trên thì đến 31/12/2009 dư nợ chính phủ (bao gồm cả nợ trái phiếu chính phủ) khoảng 40% GDP, dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 30,5% GDP Những con số này vẫn nằm trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định chi tiêu kinh tế vĩ mô

Kinh Tế Phát Triển

Trang 33

 Bất cập trong điều hành, thực hiện dự toán

ngân sách nhà nước

Việc triển khai dự toán NSNN năm 2009

còn chậm, cả chi thường xuyên, chi đầu tư

phát triển và chi chương trình mục tiêu Đến

thời điểm này, vẫn còn 1 số bộ, nghành, địa

phương chưa hoàn thành việc phân khai kế

hoạch vốn trái phiếu chính phủ bổ sung năm

2009 và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng

cơ bản năm 2009 vẫn thấp Cụ thể, về vốn

xây dựng cơ bản tập trung: Bộ xây dựng mới

giải ngân được 10%, Bộ Thông tin và Truyền

Thông- 25%, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư-25%,

Tuyên Quang-33%,Trà Vinh- 40% ; vốn

trái phiếu chính phủ: Bộ quốc phòng-10%,

Bộ NN và phát triển nông thôn-28%, Vĩnh

Phúc-1%, Nghệ An-8%, Bình Định-10%

Kinh Tế Phát Triển

Trang 34

Kinh Tế Phát Triển

Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO

Trang 35

Tổ chức Thương mại Thế giới : World

Trade Organization, viết tắt WTO; tiếng

Pháp: Organisation mondiale du

commerce; tiếng Tây Ban Nha:

Organización Mundial del Comercio; tiếng

Đức: Welthandelsorganisation) là một tổ

chức quốc tế đặt trụ sở ở Genevo Thụy Sĩ,

có chức năng giám sát các hiệp định

thương mại giữa các nước thành viên với

nhau theo các quy tắc thương mại Hoạt

động của WTO nhằm mục đích loại bỏ

hay giảm thiểu các rào cản thương mại để

tiến tới tự do thương mại Ngày 13 tháng 5

năm 2005, ông Pascal Lamy được bầu làm

Tổng giám đốc thay cho ông Supachai

Panitchpakdi, người Thái Lan, kể từ 1

tháng 9 năm 2005 Tính đến ngày 16 tháng

12 năm 2011, WTO có 155 thành viên

Kinh Tế Phát Triển

Trang 36

Kinh Tế Phát Triển

 Nguồn gốc:

Hội nghị Bretton Woods vào năm 1944

đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương

mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các

quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa

các nước Hiến chương ITO được nhất

trí tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về

Thương mại và Việc làm tại La Habana

tháng 3 năm 1948 Tuy nhiên, Thượng

nghị viện Hoa Kì đã không phê chuẩn

hiến chương này.Một số nhà sử học cho

rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc

giới doanh nghiệp Hoa Kì lo ngại rằng

Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể

được sử dụng để kiểm soát chứ không

phải đem lại tự do hoạt động cho các

doanh nghiệp lớn của Hoa Kì (Lisa

Wilkins, 1997)

Trang 37

ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà ITO định

dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc

tế vẫn tồn tại Đó là Hiệp định chung về

Thuế quan và Thương mại (GATT) GATT

đóng vai trò là khung pháp lí chủ yếu của hệ

thống thương mại đa phương trong suốt gần

50 năm sau đó Các nước tham gia GATT đã

tiến hành 8 vòng đàm phán, kí kết thêm

nhiều thỏa ước thương mại mới Vòng đám

phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết

thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức

Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho

GATT Các nguyên tắc và các hiệp định của

GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở

rộng Không giống như GATT chỉ có tính

chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức,

có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể WTO

chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng

1 năm 1995

Kinh Tế Phát Triển

Trang 38

Chức năng:

WTO có các chức năng sau:

 Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO

 Diễn đàn đàm phán về thương mại

 Giải quyết các tranh chấp về thương mại

 Giám sát các chính sách thương mại của các

Trang 39

Đàm phán:

 Phần lớn các quyết định của WTO

đếu dựa trên cơ sở đàm phán và

đồng thuận Mỗi thành viên của

WTO có một phiếu bầu có giá trị

ngang nhau Nguyên tắc đồng

thuận có ưu điểm là nó khuyến

khích nỗ lực tìm ra một quyết định

khả dĩ nhất được tất cả các thành

viên chấp nhận Nhược điểm của

nó là tiêu tốn nhiều thời gian và

nguồn lực để có được một quyết

định đồng thuận Đồng thời, nó dẫn

đến xu hướng sử dụng những cách

diễn đạt chung chung trong hiệp

định đối với những vấn đề có nhiều

tranh cãi, khiến cho việc diễn giải

các hiệp định gặp nhiều khó khăn

Kinh Tế Phát Triển

Trang 40

 WTO bắt đầu tiến hành

diễn qua suốt Hội nghị Bộ

trưởng lần thứ 5 tại Cancún,

Mexico vào năm 2003 và

Trang 41

Giải quyết tranh chấp:

Ngoài việc là diễn đàn đàm

phán các quy định thương mại,

WTO còn hoạt động như một

trọng tài giải quyết các tranh

chấp giữa các nước thành viên

liên quan đến việc áp dụng quy

định của WTO Không giống

như các tổ chức quốc tế khác,

WTO có quyền lực đáng kể

trong việc thực thi các quyết

định của mình thông qua việc

cho phép áp dụng trừng phạt

thương mại đối với thành viên

không tuân thủ theo phán quyết

của WTO

Kinh Tế Phát Triển

Trang 42

Cơ cấu tổ chức:

Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng

Cấp thứ hai: Đại Hội đồng

Đại Hội đồng Hội đồng Giải quyết Tranh chấp Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại

Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại

Hội đồng Thương mại Hàng hóa Hội đồng Thương mại Dịch vụ Hội đồng Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của

Quyền Sở hữu Trí tuệ

Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan

Kinh Tế Phát Triển

Trang 43

Các nguyên tắc:

• Không phân biệt đối xử:

1 Đãi ngộ quốc gia: Không được

đối xử với hàng hóa và dịch vụ

nước ngoài cũng như những người

kinh doanh các hàng hóa và dịch

vụ đó kém hơn mức độ đãi ngộ

dành cho các đối tượng tương tự

trong nước.

2 Đãi ngộ tối huệ quốc: Các ưu

đãi thương mại của một thành viên

dành cho một thành viên khác

cũng phải được áp dụng cho tất cả

các thành viên trong WTO.

Kinh Tế Phát Triển

Trang 44

quy chế thương mại phải được

công bố công khai và thực hiện một

cách ổn định.

• Ưu đãi hơn cho các nước đang

phát triển: Giành những thuận lợi

và ưu đãi hơn cho các thành viên là

các quốc gia đang phát triển trong

khuôn khổ các chỉ định của WTO.

• Thiết lập môi trường cạnh tranh

bình đẳng cho thương mại giữa các

nước thành viên

Kinh Tế Phát Triển

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w