1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mức sẵn lòng chi trả của hộ dân để cải thiện môi trường nước ở làng nghề gỗ đồng kỵ, bắc ninh

20 315 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học Viện Nông Nghiệp Việt NamĐề tài: Mức sẵn lòng chi trả của hộ dân để cải thiện môi trường nước ở làng nghề gỗ Đồng Kỵ, Bắc Ninh Môn : Kinh tế môi trường GVHD : Gs.Ts Nguyễn Văn Song

Trang 1

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Đề tài: Mức sẵn lòng chi trả của hộ dân để cải

thiện môi trường nước ở làng nghề gỗ Đồng Kỵ,

Bắc Ninh

Môn : Kinh tế môi trường

GVHD : Gs.Ts Nguyễn Văn Song

KHOA KINH TẾ VÀ PTNT

Trang 2

I Lý do, tính cấp thiết của bài báo

- Làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ, Bắc Ninh hàng năm tạo ra giá trị sản phẩm khoảng 500 tỷ đồng với 65% sản

phẩm xuất khẩu

- Kinh tế phát triển tốt nhưng tình trạng ô nhiễm đang

ở mức báo động, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước

Số người lao động tại các làng nghề có tỷ lệ mắc các bệnh về đường hô hấp, đau mắt… cao hơn những người thuần nông trong khu vực.

Trang 3

*Những hình ảnh sản xuất đồ gỗ tại Đồng Kỵ

Trang 4

II Mục tiêu bài báo

- Phản ánh kết quả nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của các hộ dân làng nghề Đồng Kỵ để cải tạo môi trường

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của các hộ dân

Trang 5

III Phương pháp nghiên cứu của bài báo và

các chỉ tiêu chính

3.1.Dựa vào nguồn số liệu:

- Số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để khảo sát 150 hộ gia đình, gồm hộ sản xuất đồ gỗ

và hộ thuần nông không sản xuất

- Số liệu thứ cấp: Những tài liệu có sẵn, tổng hợp từ nguồn

đã được công bố hợp pháp trên các công trình khoa học, sách, báo, báo cáo tổng kết,…

Trang 6

- Phỏng vấn và thu thập số liệu:

+ Mô tả viễn cảnh và hướng dẫn chi trả

+ Phương pháp phỏng vấn dựa trên hệ thống thẻ BID

3.2.Phân tích và xử lý số liệu

-Số liệu được xử lý thông qua các phương pháp: thống kê phân tích, so sánh và sử dụng hàm hồi quy đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả

III Phương pháp nghiên cứu của bài báo và

các chỉ tiêu chính

Trang 7

IV Nội dung chính của bài báo

4.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở là nghề Đồng Kỵ

- Kết quả phân tích chất lượng nước thải của trung tâm

quan trắc tài nguyên và môi trường Bắc Ninh

Trang 8

- Kết quả phân tích cho thấy:

Hàm lượng:

•TSS vượt QCCP 2 lần

•COD vượt QCCP hơn 2 lần

•BOD5 vươt QCCP gần 3 lần

•Amoni vượt QCCP gần 3 lần

•Sunfua vượt QCCP 4 lần

Ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng.

Trang 9

4.2.Ứng xử của người dân về mức sẵn lòng chi trả để cải thiện môi trường nước.

- Phỏng vấn 150 hộ về nguyên nhân chính dẫn tới ô nhiễm nguồn nước

Trang 10

*Kết quả bảng 2 cho thấy:

-100% hộ không tham gia làm nghề cho rằng nước bị ô nhiễm

là do hoạt động sản xuất đồ gỗ

-85,18% trong tổng 81 hộ sản xuất đồ gỗ nói nguyên nhân

chính ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

-Về phía chính quyền phần lớn họ cũng cho rằng ô nhiễm

môi trường nước là do hoạt động sản xuất của các hộ làm gỗ

Trang 11

*Kết quả điều tra đánh giá tỉ lệ hộ sẵn lòng chi trả cải thiện môi trường nước:

Trang 12

*Những lý do mà người dân đưa ra nhẵm sẵn lòng chi trả :

Yếu tố nhận thức của cộng đồng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thực thi chính sách quản lý môi trường.

Trang 13

Trong số 30 hộ (20%) không đồng ý chi trả có 27 hộ sản xuất đồ gỗ và 3 hộ không sản xuất Họ không muốn đóng góp nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước với lý do:

Trang 14

Mức sẵn lòng chi trả của người dân :

Trang 15

-Bằng phương pháp bình quân gia quyền cùng với số liệu điều tra.

Mức WTP bình quân của hộ được xác định là 25.080 đ/tháng/người, mức bình quân được xem là phù hợp với thu nhập của người dân -Kết quả ước tính tổng mức sẵn lòng chi trả của toàn phường Đồng

Kỵ trong 1 tháng là :394 triệu đồng/tháng tương đương 47 tỷ/năm

Trang 16

4.3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả

của người dân.

- Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các yếu tố : thu nhập,

nghề nghiệp,tuổi là những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất

- Kết quả phù hợp với quy luật Kunezt (Kunezt, Simson, 1955), khi thu nhập người dân tăng lên hay GDP/đầu người tăng đồng

nghĩa với chất lượng môi trường tăng,tỷ lệ người mất vệ sinh giảm

Trang 17

V Kết luận

-Làng nghề đồ gỗ Đồng Kỵ với 86% hộ dân sản xuất, tổng

giá trị sản xuất đạt 500 tỷ/năm Nhưng ô nhiễm nước đang

ngày càng nghiêm trọng

-Kết quả khảo sát trung bình mỗi người sẵn sàng chi trả

25.080 đ/tháng/người để cải thiện chất lương môi trường nước

-Các yếu tố ảnh hưởng tới WTP gồm độ tuổi,thu nhập,trình độ học vấn, giới tính, số nhân khẩu Trong đó nghề nghiệp, thu

nhập, số nhân khẩu có ảnh hưởng rõ rệt tới WTP

Trang 18

VI Nhận xét

* Ưu điểm

- Bài báo đã đánh giá được vấn đề liên quan đến mức sẵn lòng chi trả của các hộ dân ở Đồng Kỵ để cải tạo môi trường nước

-Tài nguyên và môi trường chưa có thị trường, sử dụng phương pháp CVM tạo dựng thị trường để điều tra mức sẵn lòng chi trả của người dân

Trang 19

VI Nhận xét

*Nhược điểm

+ Phương pháp sử dụng rất tốn kém và đòi hỏi lượng mẫu lớn

- Phương pháp CVM:

+ Sai lệch thông tin, sai lệch do phỏng vấn và nhười trả lời

+ Thiết kế sai lệch : sai lệch về các kĩ thuật thể hiện, thiết câu hỏi,hiểu nhầm giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w