Thomas Hose, nhà địa chất người Anh, 1995, đ/n: Du lịch tập trung quan tâm vào các đặc điểm địa chất được gọi là Địa du lịch Đn này phát triển dựa trên quan điểm Du lịch Cảnh quan Lan
Trang 1Tổng quan địa du lịch
Trang 4Thuật ngữ “Geotourism”
Dr Thomas Hose, nhà địa chất người Anh, 1995, đ/n:
Du lịch tập trung quan tâm vào các đặc điểm địa chất được gọi là
Địa du lịch
Đn này phát triển dựa trên quan điểm Du lịch Cảnh quan (Landscape Tourism) – DL dựa vào địa chất và MT vô sinh
Là một thị trường ngách của công nghiệp du lịch (“niche market”)
UNESCO: làn sóng “Geopark” xuất hiện nhiều ở Bắc Mỹ, Châu Âu
và Trung Quốc….
2006, Ross Dowling và Newsome,…tập trung vào “địa chất” và
“địa mạo” và tài nguyên tự nhiên của cảnh quan, địa hình, tầng
hoá thạch, đá và khoáng vật; nhấn mạnh quá trình hình thành và phát triển.
Khái niệm 1
…cuối những năm 90 của TK 20
Trang 5“ Địa du lịch cung cấp một trải nghiệm đi du lịch đích thực giúp duy
trì và tăng cường đặc điểm địa lý của nơi đến: môi trường địa
phương, văn hóa, thẩm mỹ, di sản và phúc lợi của cộng đồng dân cư
ở đó.”
Trong đó MT bao gồm cả địa chất (nhưng không nêu rõ ràng)
2002, Travel Industry Association of America và Tạp chí National
Geographic Traveler chính thức công bố khái niệm Geotourism
Khái niệm 2
…cuối những năm 90 của TK 20
Trang 6“Chúng ta nhận ra rằng cần phải có sự rõ ràng về khái niệm địa du lịch Do đó, địa du lịch phải được xác định như là một loại hình du lịch giúp duy trì và tăng cường đặc điểm đặc sắc của một
vùng lãnh thổ, cần chú ý các đặc điểm địa chất, môi trường, văn hoá, thẩm mỹ, di sản và phúc lợi của cư dân địa phương Địa chất du
lịch là một trong nhiều thành phần của Địa du lịch”
( Trích từ TUYÊN BỐ AROUCA 9-13/11/2011 )
Trang 72 Địa du lịch và các dạng du lịch khác
DU LỊCH BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI
Việc di chuyển và tham quan đến các
vùng tự nhiên một cách có trách
nhiệm với môi trường để tận hưởng
và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả
những đặc điểm văn hoá kèm theo,
có thể là trong quá khứ và cả hiện tại)
theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có
tác động thấp từ du khách và mang lại
những lợi ích cho sự tham gia chủ
động về kinh tế-xã hội của cộng
đồng địa phương
(World Conservation Union,1996)
"Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt:
nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực
vật hoang dã, cũng như những biểu thị
văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được
khám phá trong những khu vực này“
(Ceballos Lascurain, 1987‐Lascurain, 1987 )
Địa du lịch là một phát triển của DLST
nhưng vẫn là một nhánh của DL bền vững
Geotourism is the ‘new’ Ecotourism
(Ross Dowling , 2011)
Trang 8Visual representation of geotourism as a holistic form of sustainable tourism
(Boley, 2009)
Trang 9MỨC ĐỘ “HOT” CỦA GEOTOURISM
National Geographic + Travel Industry Association
UNESCO – Geopark: Arouca declaration
9-13/11/2011
Trang 10Geotourism (Newsome & Dowling , 2006)
“ - t o u r i s m
”
Đ ế
n c á
c đ iể m
c
ó gi
á tr
ị v
ề đ
ịa h ọ
c
“ G e o si t e s
Trang 11S u p pl y
Destinatio
n Development
Demand
Domesti
c an
d Internationa
l visitors
3 Nghiên cứu Địa du lịch
Trang 12Môi trường:
1. Abiotic : MT vô sinh: khí hậu và địa chất (cảnh quan
và địa hình)
2. Biotic : MT hữu sinh: sinh vật (động vật và thực vật)
3. Cultural : MT văn hoá: quá khứ và hiện tại, vô sinh
Trang 13GEO-Key Message
1. Geotourism is a type of tourism that focuses on the
geological environment
2. Geotourism can be carried out in natural or urban
settings, simply wherever the focus is on the geological environment
3. Geotourism is a business with both demand and supply
side elements Its aim is to sustainably ‘add value’ to local or regional communities This value should be easily measured through economic indicators such as jobs and income
3 Nghiên cứu Địa du lịch
Trang 14Key message 1 Địa du lịch tập trung chủ yếu
vào ĐỊA CHẤT và CẢNH QUAN, vì vậy có thể đẩy mạnh:
Bảo tồn đa dạng địa học
Hiểu biết khoa học trái đất
Trải nghiệm các điểm địa chất lý thú
Trang 15GEO-Key message 2 Địa du lịch có thể tổ chức ngoài
tự nhiên hay những đô thị, miễn là tập trung
vào Môi Trường Địa Chất
Trang 16GEO-3 Nghiên cứu Địa du lịch
Đối tượng của địa DL
Trang 17GEO- Dạng/Thành tạo:
Đặc trưng cho CẢNH QUAN
hiện hữu và ĐẶC ĐIỂM cũng
như VẬT LIỆU của nó
3 Nghiên cứu Địa du lịch
Trang 18GEO- Quá trình:
động lực học Trái đất bao gồm hoạt động ĐỊA CHẤT và
ĐỊA MẠO
Hoạt động kiến tạo
Hoạt động núi lửa
Phong hoá
Xói mòn/ bồi tụ
Trang 19GEO- Du lịch: nhân tố CON NGƯỜI và HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
Quy hoạch & quản lý
3 Nghiên cứu Địa du lịch-TOURISM
Trang 21 PHÁT TRIỂN DU LỊCH
3 Nghiên cứu Địa du lịch-TOURISM
Trang 225 Awareness – thông tin/ trung tâm du khách
6 Amenities – tiện nghi hỗ trợ
3 Nghiên cứu Địa du lịch -TOURISM
CUNG CẤP
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
Arouca declaration (2011) Geotourism - International Conference UNESCO
David Newsome, Ross Dowling (2006) Geotourism
Elsevier.
Jonathan Tourtellot (2011), UNESCO’s Geoparks
“Clarify” Geotourism News Watch National Geographic
National Geographic and Travel Industry Association of America, 2003, Geotourism: The New Trend In Travel
Ross Dowling (2011) The Third Global Geotourism
Conference Tourism on a Plate: Seeing Destinations
Differently Geotour Guiding./ Geotourism’s Global
Growth
Trang 241 Các khái niệm
mặt địa học
trái đất
để phát triển du lịch theo hướng địa chất
và đem lại lợi ích cho địa phương
Trang 25ĐỊA LÝ DU LỊCH
Địa lý du lịch nghiên cứu mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên
của môi trường địa lý với những kiểu nhất định của cảnh quan tự nhiên, tình hình hiện nay và khả năng sử dụng tài nguyên ấy trong tương lai ( M.Milesca, 1963 );
Địa lý du lịch nghiên cứu những tiền đề tổng hợp cho việc hình
thành các luồng du lịch và những khác biệt của chúng theo lãnh thổ ( C.Petrescu, 1973 ), dần dần đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch đã hoàn thiện hơn
Địa lý du lịch tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tài nguyên du lịch
và hoạt động kinh tế…gắn với du lịch ( Buchovarop, 1975,1979 )
Địa lý du lịch nghiên cứu hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch, phát
hiện qui luật hình thành, phát triển và phân bố của nó thuộc mọi kiểu, mọi cấp; dự báo và nêu lên các biện pháp để hệ thống ấy hoạt động một cách tối ưu ( Nguyễn Minh Tuệ và ctv, 1997 )